PHIẾU HỌC TẬP: TÍNH ĐƠN ĐIỆU VÀ TÍNH BỊ CHẶN CỦA DÃY SỐ

ToánLớp 11NChia sẻ bởi Nguyen Mai Trang 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT …

Tài liệu học tập

BÀI TẬP RÈN LUYỆN: DÃY SỐ

Môn: Toán – Lớp 11

Năm học 2026 – 2027

Câu 1. Trong các dãy số (un)(u_n) cho bởi số hạng tổng quát sau đây, dãy số nào là dãy số tăng?

A. un=2n−1n+1u_n = \dfrac{2n - 1}{n + 1}

B. un=1n2+1u_n = \dfrac{1}{n^2 + 1}

C. un=(−1)n⋅nu_n = (-1)^n \cdot n

D. un=3−2nu_n = 3 - 2n

Câu 2. Dãy số (un)(u_n) nào sau đây là dãy số giảm?

A. un=n2+2nu_n = n^2 + 2n

B. un=n+3n+1u_n = \dfrac{n + 3}{n + 1}

C. un=2nu_n = 2^n

D. un=3n−1nu_n = \dfrac{3n - 1}{n}

Câu 3. Dãy số (un)(u_n) nào dưới đây là dãy số bị chặn trên nhưng không bị chặn dưới?

A. un=nn+1u_n = \dfrac{n}{n + 1}

B. un=n2−3nu_n = n^2 - 3n

C. un=5−2n2u_n = 5 - 2n^2

D. un=(−2)nu_n = (-2)^n

Câu 4. Trong các dãy số (un)(u_n) sau đây, dãy số nào là dãy số bị chặn?

A. un=2n+1u_n = 2n + 1

B. un=n2+1nu_n = \dfrac{n^2 + 1}{n}

C. un=(−3)nu_n = (-3)^n

D. un=2n+1n+2u_n = \dfrac{2n + 1}{n + 2}

Câu 5. Dãy số (un)(u_n) nào dưới đây không phải là dãy số tăng và cũng không phải là dãy số giảm?

A. un=(−1)n⋅nn+1u_n = (-1)^n \cdot \dfrac{n}{n + 1}

B. un=3n−5u_n = 3n - 5

C. un=(13)nu_n = \left(\dfrac{1}{3}\right)^n

D. un=n+1−nu_n = \sqrt{n + 1} - \sqrt{n}

Câu 6. Dãy số (un)(u_n) nào sau đây là dãy số bị chặn dưới nhưng không bị chặn trên?

A. un=12n+1u_n = \dfrac{1}{2n + 1}

B. un=3n2−2n+1u_n = 3n^2 - 2n + 1

C. un=1−4nu_n = 1 - 4n

D. un=cos⁡(nπ4)u_n = \cos\left(\dfrac{n\pi}{4}\right)

Câu 7. Dãy số (un)(u_n) nào dưới đây vừa là dãy số tăng, vừa là dãy số bị chặn trên?

A. un=n3+1u_n = n^3 + 1

B. un=n+2n+1u_n = \dfrac{n + 2}{n + 1}

C. un=2n−3n+1u_n = \dfrac{2n - 3}{n + 1}

D. un=4+2nu_n = 4 + \dfrac{2}{n}

Câu 8. Dãy số (un)(u_n) nào dưới đây là dãy số giảm và bị chặn dưới?

A. un=1−2nu_n = 1 - 2n

B. un=3n+1n+2u_n = \dfrac{3n + 1}{n + 2}

C. un=−n2+4u_n = -n^2 + 4

D. un=n+12n+1u_n = \dfrac{n + 1}{2n + 1}

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Môn: Toán – Lớp 11

Chuyên đề: Dãy số (Tính đơn điệu và tính bị chặn)

BẢNG ĐÁP ÁN NHANH

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

B

C

D

A

B

C

D


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1.
- Đáp án đúng: A
- Lời giải:
Xét hiệu un+1−unu_{n+1} - u_n:

un+1−un=2(n+1)−1(n+1)+1−2n−1n+1=2n+1n+2−2n−1n+1u_{n+1} - u_n = \dfrac{2(n+1) - 1}{(n+1) + 1} - \dfrac{2n - 1}{n + 1} = \dfrac{2n + 1}{n + 2} - \dfrac{2n - 1}{n + 1}

=(2n+1)(n+1)−(2n−1)(n+2)(n+2)(n+1)=(2n2+3n+1)−(2n2+3n−2)(n+2)(n+1)=3(n+2)(n+1)>0,  ∀n≥1.= \dfrac{(2n + 1)(n + 1) - (2n - 1)(n + 2)}{(n + 2)(n + 1)} = \dfrac{(2n^2 + 3n + 1) - (2n^2 + 3n - 2)}{(n + 2)(n + 1)} = \dfrac{3}{(n + 2)(n + 1)} > 0, \; \forall n \ge 1.

Do un+1>unu_{n+1} > u_n với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên (un)(u_n) là dãy số tăng.
- Phân tích các phương án còn lại:
- Phương án B: un+1−un=1(n+1)2+1−1n2+1<0u_{n+1} - u_n = \dfrac{1}{(n+1)^2 + 1} - \dfrac{1}{n^2 + 1} < 0 nên là dãy số giảm.
- Phương án C: Dãy đan dấu (−1;2;−3;4;…-1; 2; -3; 4; \dots) nên không tăng, không giảm.
- Phương án D: un+1−un=[3−2(n+1)]−(3−2n)=−2<0u_{n+1} - u_n = [3 - 2(n+1)] - (3 - 2n) = -2 < 0 nên là dãy số giảm.

Câu 2.
- Đáp án đúng: B
- Lời giải:
Ta có: un=n+3n+1=1+2n+1u_n = \dfrac{n + 3}{n + 1} = 1 + \dfrac{2}{n + 1}.
Xét hiệu un+1−unu_{n+1} - u_n:

un+1−un=2n+2−2n+1=−2(n+2)(n+1)<0,  ∀n≥1.u_{n+1} - u_n = \dfrac{2}{n + 2} - \dfrac{2}{n + 1} = \dfrac{-2}{(n + 2)(n + 1)} < 0, \; \forall n \ge 1.

Suy ra un+1<unu_{n+1} < u_n với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*, do đó (un)(u_n) là dãy số giảm.
- Phân tích các phương án còn lại:
- Phương án A: un+1−un=[(n+1)2+2(n+1)]−(n2+2n)=2n+3>0u_{n+1} - u_n = [(n+1)^2 + 2(n+1)] - (n^2 + 2n) = 2n + 3 > 0, dãy tăng.
- Phương án C: un=2n>0u_n = 2^n > 0 và un+1un=2n+12n=2>1\dfrac{u_{n+1}}{u_n} = \dfrac{2^{n+1}}{2^n} = 2 > 1, dãy tăng.
- Phương án D: un=3n−1n=3−1nu_n = \dfrac{3n - 1}{n} = 3 - \dfrac{1}{n}; khi nn tăng thì 1n\dfrac{1}{n} giảm nên 3−1n3 - \dfrac{1}{n} tăng, dãy tăng.

Câu 3.
- Đáp án đúng: C
- Lời giải:
Xét dãy un=5−2n2u_n = 5 - 2n^2:
- Với mọi n≥1n \ge 1, ta có n2≥1  ⟹  −2n2≤−2  ⟹  5−2n2≤3n^2 \ge 1 \implies -2n^2 \le -2 \implies 5 - 2n^2 \le 3. Vậy dãy số bị chặn trên bởi M=3M = 3.
- Khi nn tăng vô hạn thì un→−∞u_n \to -\infty, do đó không tồn tại số thực mm sao cho un≥mu_n \ge m với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*. Vậy dãy số không bị chặn dưới.
- Phân tích các phương án còn lại:
- Phương án A: 0<un=nn+1<10 < u_n = \dfrac{n}{n+1} < 1, bị chặn cả trên và dưới.
- Phương án B: un=n2−3n=(n−32)2−94≥−2u_n = n^2 - 3n = \left(n - \dfrac{3}{2}\right)^2 - \dfrac{9}{4} \ge -2 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*, dãy bị chặn dưới nhưng không bị chặn trên (khi n→+∞n \to +\infty thì un→+∞u_n \to +\infty).
- Phương án D: un=(−2)nu_n = (-2)^n có giá trị dao động dấu và độ lớn tăng vô hạn, không bị chặn trên và cũng không bị chặn dưới.

Câu 4.
- Đáp án đúng: D
- Lời giải:
Xét un=2n+1n+2u_n = \dfrac{2n + 1}{n + 2}:
- Do n≥1n \ge 1 nên un>0u_n > 0. Cụ thể: un=2n+1n+2≥2(1)+11+2=1u_n = \dfrac{2n + 1}{n + 2} \ge \dfrac{2(1) + 1}{1 + 2} = 1.
- Mặt khác: un=2(n+2)−3n+2=2−3n+2<2u_n = \dfrac{2(n + 2) - 3}{n + 2} = 2 - \dfrac{3}{n + 2} < 2 (vì 3n+2>0\dfrac{3}{n+2} > 0).
Như vậy: 1≤un<21 \le u_n < 2 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*. Dãy số (un)(u_n) vừa bị chặn dưới vừa bị chặn trên nên là dãy số bị chặn.
- Phân tích các phương án còn lại:
- Phương án A: un=2n+1≥3u_n = 2n + 1 \ge 3 bị chặn dưới, không bị chặn trên.
- Phương án B: un=n+1n>nu_n = n + \dfrac{1}{n} > n, khi n→+∞n \to +\infty thì un→+∞u_n \to +\infty, không bị chặn trên.
- Phương án C: un=(−3)nu_n = (-3)^n không bị chặn trên và không bị chặn dưới.

Câu 5.
- Đáp án đúng: A
- Lời giải:
Xét dãy un=(−1)n⋅nn+1u_n = (-1)^n \cdot \dfrac{n}{n + 1}:
- Số hạng thứ nhất: u1=(−1)1⋅12=−12u_1 = (-1)^1 \cdot \dfrac{1}{2} = -\dfrac{1}{2}.
- Số hạng thứ hai: u2=(−1)2⋅23=23>u1u_2 = (-1)^2 \cdot \dfrac{2}{3} = \dfrac{2}{3} > u_1.
- Số hạng thứ ba: u3=(−1)3⋅34=−34<u2u_3 = (-1)^3 \cdot \dfrac{3}{4} = -\dfrac{3}{4} < u_2.
Vì u1<u2u_1 < u_2 nhưng u2>u3u_2 > u_3 nên dãy số không phải là dãy tăng và cũng không phải là dãy giảm.
- Phân tích các phương án còn lại:
- Phương án B: un+1−un=3>0u_{n+1} - u_n = 3 > 0, là dãy số tăng.
- Phương án C: Công bội q=13∈(0;1)q = \dfrac{1}{3} \in (0; 1), un>0u_n > 0 và un+1un=13<1\dfrac{u_{n+1}}{u_n} = \dfrac{1}{3} < 1, là dãy số giảm.
- Phương án D: un=n+1−n=1n+1+nu_n = \sqrt{n+1} - \sqrt{n} = \dfrac{1}{\sqrt{n+1} + \sqrt{n}}, mẫu tăng theo nn nên dãy số giảm.

Câu 6.
- Đáp án đúng: B
- Lời giải:
Xét un=3n2−2n+1u_n = 3n^2 - 2n + 1:
- Biến đổi: un=3(n−13)2+23u_n = 3\left(n - \dfrac{1}{3}\right)^2 + \dfrac{2}{3}.
Với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^* (n≥1n \ge 1), hàm bậc hai đồng biến trên [1;+∞)[1; +\infty) nên un≥u1=3(1)2−2(1)+1=2u_n \ge u_1 = 3(1)^2 - 2(1) + 1 = 2.
Vậy dãy số bị chặn dưới bởi m=2m = 2.
- Khi n→+∞n \to +\infty thì un→+∞u_n \to +\infty nên dãy số không bị chặn trên.
- Phân tích các phương án còn lại:
- Phương án A: 0<un≤130 < u_n \le \dfrac{1}{3} với mọi n≥1n \ge 1, bị chặn cả hai phía.
- Phương án C: un=1−4n≤−3u_n = 1 - 4n \le -3, bị chặn trên, không bị chặn dưới.
- Phương án D: −1≤cos⁡(nπ4)≤1-1 \le \cos\left(\dfrac{n\pi}{4}\right) \le 1, bị chặn cả hai phía.

Câu 7.
- Đáp án đúng: C
- Lời giải:
Xét dãy un=2n−3n+1=2−5n+1u_n = \dfrac{2n - 3}{n + 1} = 2 - \dfrac{5}{n + 1}:
- Xét hiệu:

un+1−un=(2−5n+2)−(2−5n+1)=5n+1−5n+2=5(n+1)(n+2)>0,  ∀n≥1.u_{n+1} - u_n = \left(2 - \dfrac{5}{n + 2}\right) - \left(2 - \dfrac{5}{n + 1}\right) = \dfrac{5}{n + 1} - \dfrac{5}{n + 2} = \dfrac{5}{(n + 1)(n + 2)} > 0, \; \forall n \ge 1.

Do đó dãy số (un)(u_n) là dãy số tăng.
- Mặt khác, với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*, ta có 5n+1>0  ⟹  un=2−5n+1<2\dfrac{5}{n + 1} > 0 \implies u_n = 2 - \dfrac{5}{n + 1} < 2.
Do đó dãy số (un)(u_n) bị chặn trên bởi số M=2M = 2.
- Phân tích các phương án còn lại:
- Phương án A: Dãy tăng nhưng không bị chặn trên.
- Phương án B: un=1+1n+1u_n = 1 + \dfrac{1}{n+1} là dãy giảm.
- Phương án D: un=4+2nu_n = 4 + \dfrac{2}{n} là dãy giảm.

Câu 8.
- Đáp án đúng: D
- Lời giải:
Xét dãy un=n+12n+1u_n = \dfrac{n + 1}{2n + 1}:
- Biến đổi: un=12⋅2n+22n+1=12+12(2n+1)u_n = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{2n + 2}{2n + 1} = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2(2n + 1)}.
- Xét hiệu:

un+1−un=12(2n+3)−12(2n+1)=−1(2n+3)(2n+1)<0,  ∀n≥1.u_{n+1} - u_n = \dfrac{1}{2(2n + 3)} - \dfrac{1}{2(2n + 1)} = \dfrac{-1}{(2n + 3)(2n + 1)} < 0, \; \forall n \ge 1.

Suy ra (un)(u_n) là dãy số giảm.
- Với mọi n≥1n \ge 1, ta có 12(2n+1)>0  ⟹  un>12\dfrac{1}{2(2n + 1)} > 0 \implies u_n > \dfrac{1}{2}.
Vậy dãy số (un)(u_n) bị chặn dưới bởi m=12m = \dfrac{1}{2} (hoặc m=0m = 0).
- Phân tích các phương án còn lại:
- Phương án A: un=1−2nu_n = 1 - 2n là dãy giảm nhưng không bị chặn dưới (un→−∞u_n \to -\infty).
- Phương án B: un=3n+1n+2=3−5n+2u_n = \dfrac{3n + 1}{n + 2} = 3 - \dfrac{5}{n + 2} là dãy tăng.
- Phương án C: un=−n2+4u_n = -n^2 + 4 là dãy giảm nhưng không bị chặn dưới.

Xem tất cả