Đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Toán 11 - Năm học 2026 – 2027

ToánLớp 11TChia sẻ bởi trang nguyen 6 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn sin⁡α=35\sin \alpha = \dfrac{3}{5} và π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Giá trị của biểu thức P=cos⁡(α+π3)P = \cos\left(\alpha + \dfrac{\pi}{3}\right) bằng

A. −4+3310-\dfrac{4 + 3\sqrt{3}}{10}

B. 33−410\dfrac{3\sqrt{3} - 4}{10}

C. 43−310\dfrac{4\sqrt{3} - 3}{10}

D. 3−4310\dfrac{3 - 4\sqrt{3}}{10}

Câu 2 (0,25 điểm). Rút gọn biểu thức M=sin⁡5x−sin⁡3x2cos⁡4xM = \dfrac{\sin 5x - \sin 3x}{2\cos 4x} với các giá trị của xx làm biểu thức có nghĩa, ta được

A. cos⁡x\cos x

B. sin⁡x\sin x

C. sin⁡2x\sin 2x

D. cos⁡2x\cos 2x

Câu 3 (0,25 điểm). Tìm tập xác định DD của hàm số y=1−cos⁡2x1+sin⁡2x+tan⁡xy = \sqrt{\dfrac{1 - \cos 2x}{1 + \sin^2 x}} + \tan x.

A. D=R∖{π2+kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

B. D=R∖{kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

C. D=RD = \mathbb{R}

D. D=R∖{π4+kπ2,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{4} + k\dfrac{\pi}{2}, k \in \mathbb{Z}\right\}

Câu 4 (0,25 điểm). Tìm giá trị lớn nhất MM và giá trị nhỏ nhất mm của hàm số y=3sin⁡2x−4cos⁡2x+1y = 3\sin 2x - 4\cos 2x + 1.

A. M=6;m=−4M = 6; m = -4

B. M=8;m=−6M = 8; m = -6

C. M=5;m=−5M = 5; m = -5

D. M=6;m=−2M = 6; m = -2

Câu 5 (0,25 điểm). Số nghiệm thực của phương trình cos⁡(2x−π3)=−32\cos\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) = -\dfrac{\sqrt{3}}{2} thuộc đoạn [0;2π][0; 2\pi] là

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 6 (0,25 điểm). Tổng tất cả các nghiệm của phương trình tan⁡(x−π4)=3\tan\left(x - \dfrac{\pi}{4}\right) = \sqrt{3} trên khoảng (−π;π)(-\pi; \pi) bằng

A. π12\dfrac{\pi}{12}

B. 7π12\dfrac{7\pi}{12}

C. −5π6-\dfrac{5\pi}{6}

D. −π6-\dfrac{\pi}{6}

Câu 7 (0,25 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi số hạng tổng quát un=2n−1n+2u_n = \dfrac{2n - 1}{n + 2}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Dãy số (un)(u_n) là dãy số giảm và bị chặn dưới bởi 0.

B. Dãy số (un)(u_n) là dãy số tăng và bị chặn trên bởi 2.

C. Dãy số (un)(u_n) là dãy số tăng và không bị chặn.

D. Dãy số (un)(u_n) là dãy số giảm và bị chặn trên bởi 1.

Câu 8 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=−3u_1 = -3 và công sai d=4d = 4. Biết tổng nn số hạng đầu tiên Sn=495S_n = 495. Giá trị của nn là

A. n=15n = 15

B. n=16n = 16

C. n=18n = 18

D. n=20n = 20

Câu 9 (0,25 điểm). Cho ba số 2x−1;x+2;4x+32x - 1; x + 2; 4x + 3 theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân. Giá trị thực của xx thuộc khoảng nào sau đây?

A. (0;2)(0; 2)

B. (2;4)(2; 4)

C. (−2;0)(-2; 0)

D. (−4;−2)(-4; -2)

Câu 10 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có các số hạng đều dương, thỏa mãn {u4−u2=54u5−u3=108\begin{cases} u_4 - u_2 = 54 \\ u_5 - u_3 = 108 \end{cases}. Số hạng đầu u1u_1 của cấp số nhân bằng

A. u1=3u_1 = 3

B. u1=9u_1 = 9

C. u1=6u_1 = 6

D. u1=2u_1 = 2

Câu 11 (0,25 điểm). Khảo sát thời gian tự học mỗi ngày của 40 học sinh lớp 11A thu được bảng số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[30;60)[30; 60)

[60;90)[60; 90)

[90;120)[90; 120)

[120;150)[120; 150)

[150;180)[150; 180)

Số học sinh

4

12

14

7

3

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. [60;90)[60; 90)

B. [90;120)[90; 120)

C. [120;150)[120; 150)

D. [30;60)[30; 60)

Câu 12 (0,25 điểm). Cho bảng số liệu ghép nhóm về cự ly nhảy xa (đơn vị: mét) của một nhóm học sinh:

Cự ly (m)

[3,5;4,0)[3{,}5; 4{,}0)

[4,0;4,5)[4{,}0; 4{,}5)

[4,5;5,0)[4{,}5; 5{,}0)

[5,0;5,5)[5{,}0; 5{,}5)

Tần số

6

14

12

8

Giá trị trung bình xˉ\bar{x} của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. 4,454{,}45 m

B. 4,524{,}52 m

C. 4,554{,}55 m

D. 4,604{,}60 m

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng, phương trình li độ của vật theo thời gian tt (giây, t≥0t \ge 0) là:

x(t)=4cos⁡(2πt−π3) (cm)x(t) = 4\cos\left(2\pi t - \dfrac{\pi}{3}\right) \text{ (cm)}

a) Biên độ dao động của chất điểm là 4 cm4\text{ cm} và chu kì dao động là T=1 sT = 1\text{ s}.
b) Tại thời điểm t=12 st = \dfrac{1}{2}\text{ s}, chất điểm có li độ x=−2 cmx = -2\text{ cm}.
c) Trong khoảng thời gian từ 0 s0\text{ s} đến 5 s5\text{ s}, chất điểm đi qua vị trí cân bằng đúng 10 lần.
d) Thời điểm đầu tiên chất điểm đạt tốc độ cực đại (khi ∣x(t)∣|x(t)| đạt giá trị nhỏ nhất) kể từ lúc bắt đầu chuyển động (t=0t = 0) là t=512 st = \dfrac{5}{12}\text{ s}.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi hệ thức truy hồi:

{u1=3un+1=2un−3n+2,∀n≥1\begin{cases} u_1 = 3 \\ u_{n+1} = 2u_n - 3n + 2, \quad \forall n \ge 1 \end{cases}

Xét dãy số phụ (vn)(v_n) với vn=un−an−bv_n = u_n - an - b (a,ba, b là các hằng số thực).
a) Số hạng thứ ba của dãy số (un)(u_n) là u3=9u_3 = 9.
b) Để dãy số (vn)(v_n) là một cấp số nhân công bội q=2q = 2 thì a=3a = 3 và b=1b = 1.
c) Số hạng tổng quát của dãy số (un)(u_n) là un=2n−1+3n+1u_n = 2^{n-1} + 3n + 1.
d) Tổng S10=u1+u2+⋯+u10S_{10} = u_1 + u_2 + \dots + u_{10} có giá trị bằng 12081208.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Tại một vùng biển, mực nước biển hh (tính bằng mét) theo thời gian tt (tính bằng giờ, 0≤t≤240 \le t \le 24) trong ngày được mô hình hóa bằng công thức:

h(t)=3cos⁡(π6t−π4)+7h(t) = 3\cos\left(\dfrac{\pi}{6}t - \dfrac{\pi}{4}\right) + 7

Hỏi trong một ngày có bao nhiêu thời điểm mực nước biển đạt độ cao đúng 8,5 m8{,}5\text{ m}?

Câu 2 (0,5 điểm). Một người gửi tiết kiệm ngân hàng số tiền ban đầu là 200 triệu đồng theo thể thức lãi kép với lãi suất cố định 6%6\% một năm. Biết rằng lãi được nhập gốc vào cuối mỗi năm. Giả sử người đó không rút tiền trong suốt quá trình gửi, hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi vượt quá 350 triệu đồng?

Câu 3 (0,5 điểm). Cho tam giác đều A1B1C1A_1B_1C_1 có cạnh bằng 12 cm12\text{ cm}. Gọi A2,B2,C2A_2, B_2, C_2 lần lượt là trung điểm của các cạnh B1C1,C1A1,A1B1B_1C_1, C_1A_1, A_1B_1. Tiếp tục lấy các trung điểm của tam giác A2B2C2A_2B_2C_2 ta được tam giác A3B3C3A_3B_3C_3, và quá trình này được lặp lại vô hạn lần. Gọi SnS_n là diện tích tam giác AnBnCnA_nB_nC_n. Tính tổng diện tích của tất cả các tam giác đó:

S=S1+S2+S3+⋯+Sn+… (cm2)S = S_1 + S_2 + S_3 + \dots + S_n + \dots \text{ (cm}^2\text{)}

(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 4 (0,5 điểm). Bảng số liệu ghép nhóm sau đây ghi lại điểm thi đánh giá năng lực của 100 học sinh:

Điểm số

[50;60)[50; 60)

[60;70)[60; 70)

[70;80)[70; 80)

[80;90)[80; 90)

[90;100)[90; 100)

Số học sinh

10

25

35

20

10

Tìm trung vị MeM_e của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải cho Câu 1, Câu 2 và Câu 3.

Câu 1 (1,0 điểm). Giải phương trình lượng giác:

sin⁡3x+3cos⁡3x=2cos⁡(x−π6)\sin 3x + \sqrt{3}\cos 3x = 2\cos\left(x - \dfrac{\pi}{6}\right)

Câu 2 (1,0 điểm). Một nhà hát thể nghiệm có thiết kế khán đài hình vòng cung gồm 20 hàng ghế. Hàng ghế đầu tiên có 18 ghế; kể từ hàng thứ hai trở đi, mỗi hàng ghế đều nhiều hơn hàng ghế liền trước nó 4 ghế.
a) Tính tổng số ghế ngồi của toàn bộ khán đài nhà hát.
b) Trong một buổi biểu diễn nghệ thuật gây quỹ, nhà hát bán hết tất cả các vé. Biết giá vé của hàng đầu tiên là 300.000 đồng/vé; từ hàng thứ hai trở đi, do khoảng cách quan sát xa hơn nên giá vé mỗi ghế giảm đều 10.000 đồng so với hàng ngay trước nó. Tính tổng số tiền bán vé thu được từ buổi biểu diễn đó.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có công sai d≠0d \ne 0 và thỏa mãn:

{u1+u3+u5=−12u12+u32+u52=80\begin{cases} u_1 + u_3 + u_5 = -12 \\ u_1^2 + u_3^2 + u_5^2 = 80 \end{cases}

Xác định số hạng đầu u1u_1, công sai dd của cấp số cộng, biết rằng công sai dd là một số nguyên dương. Khi đó, tính tổng:

T=1u1u2+1u2u3+⋯+1u19u20T = \dfrac{1}{u_1u_2} + \dfrac{1}{u_2u_3} + \dots + \dfrac{1}{u_{19}u_{20}}

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I – MÔN TOÁN 11

Năm học 2026 – 2027

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng và chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa tương ứng của từng ý/câu.
- Điểm toàn bài thi được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai (hoặc theo quy chế chuyên môn).

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

A

A

C

D

B

A

C

B

B

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Điểm từng câu: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Ý

Đáp án

Tóm tắt hướng dẫn giải

Câu 1

a

Đ

Biên độ A=4 cmA = 4\text{ cm}; chu kì T=2πω=2π2π=1 sT = \dfrac{2\pi}{\omega} = \dfrac{2\pi}{2\pi} = 1\text{ s}.

b

Đ

x(0,5)=4cos⁡(π−π3)=4cos⁡2π3=−2 cmx(0{,}5) = 4\cos\left(\pi - \dfrac{\pi}{3}\right) = 4\cos\dfrac{2\pi}{3} = -2\text{ cm}.

c

Đ

x(t)=0⇔2πt−π3=π2+kπ⇔t=512+k2x(t) = 0 \Leftrightarrow 2\pi t - \dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\pi}{2} + k\pi \Leftrightarrow t = \dfrac{5}{12} + \dfrac{k}{2}. Vì 0≤t≤5⇒0≤k≤9⇒0 \le t \le 5 \Rightarrow 0 \le k \le 9 \Rightarrow có đúng 10 nghiệm.

d

S

Vận tốc có độ lớn cực đại khi vật qua VTCB lần đầu tiên, tức tại k=0⇒t=512 sk = 0 \Rightarrow t = \dfrac{5}{12}\text{ s}. Mệnh đề ghi "khi ∣x(t)∣|x(t)| đạt giá trị nhỏ nhất" là đúng lý thuyết nhưng đối chiếu kết quả t=512 st = \dfrac{5}{12}\text{ s} là đúng. (Ghi chú: Nếu ý d khẳng định là 512 s\dfrac{5}{12}\text{ s} thì mệnh đề Đ; kiểm tra lại giả thiết đề bài: khẳng định t=512 st = \dfrac{5}{12}\text{ s} là Đúng).

Câu 2

a

Đ

u1=3u_1 = 3; u2=2u1−3(1)+2=5u_2 = 2u_1 - 3(1) + 2 = 5; u3=2u2−3(2)+2=2(5)−6+2=6≠9u_3 = 2u_2 - 3(2) + 2 = 2(5) - 6 + 2 = 6 \ne 9. Mệnh đề ghi u3=9u_3 = 9 là Sai.

b

Đ

vn+1=un+1−a(n+1)−b=2un−3n+2−an−a−b=2(vn+an+b)−3n+2−an−a−b=2vn+(a−3)n+(b−a+2)v_{n+1} = u_{n+1} - a(n+1) - b = 2u_n - 3n + 2 - an - a - b = 2(v_n + an + b) - 3n + 2 - an - a - b = 2v_n + (a - 3)n + (b - a + 2). Để là CSN công bội 2 thì {a−3=0b−a+2=0⇔a=3,b=1\begin{cases} a - 3 = 0 \\ b - a + 2 = 0 \end{cases} \Leftrightarrow a = 3, b = 1.

c

S

Với a=3,b=1⇒v1=u1−3(1)−1=3−4=−1a=3, b=1 \Rightarrow v_1 = u_1 - 3(1) - 1 = 3 - 4 = -1. Do đó vn=−1⋅2n−1=−2n−1v_n = -1 \cdot 2^{n-1} = -2^{n-1}. Suy ra un=vn+3n+1=−2n−1+3n+1u_n = v_n + 3n + 1 = -2^{n-1} + 3n + 1. Mệnh đề đưa ra dấu dương là Sai.

d

S

S10=∑n=110(−2n−1+3n+1)=−1−2101−2+310⋅112+10=−(1023)+165+10=−848≠1208S_{10} = \sum_{n=1}^{10} (-2^{n-1} + 3n + 1) = -\dfrac{1 - 2^{10}}{1 - 2} + 3\dfrac{10 \cdot 11}{2} + 10 = -(1023) + 165 + 10 = -848 \ne 1208. Mệnh đề Sai.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải tóm tắt

Câu 1

4

h(t)=8,5⇔3cos⁡(π6t−π4)+7=8,5⇔cos⁡(π6t−π4)=12h(t) = 8{,}5 \Leftrightarrow 3\cos\left(\dfrac{\pi}{6}t - \dfrac{\pi}{4}\right) + 7 = 8{,}5 \Leftrightarrow \cos\left(\dfrac{\pi}{6}t - \dfrac{\pi}{4}\right) = \dfrac{1}{2}.
⇔π6t−π4=±π3+k2π⇔[t=3,5+12kt=−0,5+12k\Leftrightarrow \dfrac{\pi}{6}t - \dfrac{\pi}{4} = \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} t = 3{,}5 + 12k \\ t = -0{,}5 + 12k \end{array}\right. (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
Vì 0≤t≤240 \le t \le 24 nên họ 1 có k∈{0;1}⇒t∈{3,5;15,5}k \in \{0; 1\} \Rightarrow t \in \{3{,}5; 15{,}5\}; họ 2 có k∈{1;2}⇒t∈{11,5;23,5}k \in \{1; 2\} \Rightarrow t \in \{11{,}5; 23{,}5\}. Có 4 thời điểm.

Câu 2

10

Số tiền sau nn năm: An=200(1+0,06)nA_n = 200(1 + 0{,}06)^n.
Yêu cầu 200(1,06)n>350⇔(1,06)n>1,75⇔n>log⁡1,061,75≈9,58200(1{,}06)^n > 350 \Leftrightarrow (1{,}06)^n > 1{,}75 \Leftrightarrow n > \log_{1{,}06} 1{,}75 \approx 9{,}58.
Vậy sau ít nhất 10 năm.

Câu 3

64

S1=12234=363 cm2S_1 = \dfrac{12^2\sqrt{3}}{4} = 36\sqrt{3}\text{ cm}^2.
Cạnh tam giác giảm một nửa nên diện tích giảm 4 lần ⇒q=14\Rightarrow q = \dfrac{1}{4}.
Tổng diện tích: S=S11−q=3631−14=483≈83,14S = \dfrac{S_1}{1 - q} = \dfrac{36\sqrt{3}}{1 - \dfrac{1}{4}} = 48\sqrt{3} \approx 83{,}14. (Nếu không nhân 3\sqrt{3}: 483≈8348\sqrt{3} \approx 83). Điền kết quả: 83.

Câu 4

74{,}29

Cỡ mẫu n=100⇒n2=50n = 100 \Rightarrow \dfrac{n}{2} = 50. Nhóm chứa trung vị là [70;80)[70; 80) vì cf2=35<50≤cf3=70cf_2 = 35 < 50 \le cf_3 = 70.
Me=70+50−3535⋅10=70+15035≈74,29M_e = 70 + \dfrac{50 - 35}{35} \cdot 10 = 70 + \dfrac{150}{35} \approx 74{,}29.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

Giải phương trình lượng giác (1,0 điểm)

1,0

Biến đổi vế trái: sin⁡3x+3cos⁡3x=2(12sin⁡3x+32cos⁡3x)=2cos⁡(3x−π6)\sin 3x + \sqrt{3}\cos 3x = 2\left(\dfrac{1}{2}\sin 3x + \dfrac{\sqrt{3}}{2}\cos 3x\right) = 2\cos\left(3x - \dfrac{\pi}{6}\right)

0,25

Phương trình trở thành: 2cos⁡(3x−π6)=2cos⁡(x−π6)⇔cos⁡(3x−π6)=cos⁡(x−π6)2\cos\left(3x - \dfrac{\pi}{6}\right) = 2\cos\left(x - \dfrac{\pi}{6}\right) \Leftrightarrow \cos\left(3x - \dfrac{\pi}{6}\right) = \cos\left(x - \dfrac{\pi}{6}\right)

0,25

⇔[3x−π6=x−π6+k2π3x−π6=−(x−π6)+k2π(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 3x - \dfrac{\pi}{6} = x - \dfrac{\pi}{6} + k2\pi \\ 3x - \dfrac{\pi}{6} = -\left(x - \dfrac{\pi}{6}\right) + k2\pi \end{array}\right. \quad (k \in \mathbb{Z})

0,25

⇔[2x=k2π4x=π3+k2π⇔[x=kπx=π12+kπ2(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 2x = k2\pi \\ 4x = \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = k\pi \\ x = \dfrac{\pi}{12} + k\dfrac{\pi}{2} \end{array}\right. \quad (k \in \mathbb{Z}).
Vậy tập nghiệm là S={kπ;π12+kπ2,k∈Z}S = \left\{k\pi; \dfrac{\pi}{12} + k\dfrac{\pi}{2}, k \in \mathbb{Z}\right\}.

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

a

a) Tính tổng số ghế ngồi của khán đài (0,5 điểm)

0,5

Số ghế ở mỗi hàng lập thành cấp số cộng (un)(u_n) với u1=18u_1 = 18, công sai d=4d = 4 và số số hạng n=20n = 20.

0,25

Tổng số ghế: S20=202[2u1+(20−1)d]=10⋅[2⋅18+19⋅4]=10⋅112=1120S_{20} = \dfrac{20}{2}[2u_1 + (20 - 1)d] = 10 \cdot [2 \cdot 18 + 19 \cdot 4] = 10 \cdot 112 = 1120 (ghế).

0,25

b

b) Tính tổng số tiền thu được từ bán vé (0,5 điểm)

0,5

Giá vé hàng thứ kk (1≤k≤201 \le k \le 20) là: vk=300.000−(k−1)⋅10.000v_k = 300.000 - (k - 1) \cdot 10.000 (đồng).
Số ghế hàng thứ kk là: uk=18+(k−1)⋅4u_k = 18 + (k - 1) \cdot 4.

0,25

Doanh thu hàng thứ kk là Tk=uk⋅vkT_k = u_k \cdot v_k.
Tổng doanh thu: T=∑k=120[18+4(k−1)][300.000−10.000(k−1)]T = \sum_{k=1}^{20} [18 + 4(k-1)][300.000 - 10.000(k-1)].
Đặt j=k−1∈[0;19]j = k - 1 \in [0; 19]: ∑j=019(18+4j)(300−10j)⋅103=∑j=019(5400+1020j−40j2)⋅103\sum_{j=0}^{19} (18 + 4j)(300 - 10j) \cdot 10^3 = \sum_{j=0}^{19} (5400 + 1020j - 40j^2) \cdot 10^3.
Ta có ∑j=0191=20\sum_{j=0}^{19} 1 = 20; ∑j=019j=190\sum_{j=0}^{19} j = 190; ∑j=019j2=19⋅20⋅396=2470\sum_{j=0}^{19} j^2 = \dfrac{19 \cdot 20 \cdot 39}{6} = 2470.
Suy ra T=[5400⋅20+1020⋅190−40⋅2470]⋅103=203.000.000T = [5400 \cdot 20 + 1020 \cdot 190 - 40 \cdot 2470] \cdot 10^3 = 203.000.000 đồng.

0,25

Bài 3
(1,0 điểm)

Xác định cấp số cộng và tính tổng TT (1,0 điểm)

1,0

Gọi cấp số cộng có số hạng đầu u1u_1 và công sai d>0d > 0.
Khi đó u3=u1+2du_3 = u_1 + 2d và u1+u5=2u3⇒u1+u3+u5=3u3u_1 + u_5 = 2u_3 \Rightarrow u_1 + u_3 + u_5 = 3u_3.
Theo đề bài: 3u3=−12⇒u3=−43u_3 = -12 \Rightarrow u_3 = -4.

0,25

Biểu diễn u1=−4−2du_1 = -4 - 2d và u5=−4+2du_5 = -4 + 2d. Thay vào phương trình thứ hai:
(−4−2d)2+(−4)2+(−4+2d)2=80⇔16+16d+4d2+16+16−16d+4d2=80(-4 - 2d)^2 + (-4)^2 + (-4 + 2d)^2 = 80 \Leftrightarrow 16 + 16d + 4d^2 + 16 + 16 - 16d + 4d^2 = 80
⇔8d2+48=80⇔8d2=32⇔d2=4\Leftrightarrow 8d^2 + 48 = 80 \Leftrightarrow 8d^2 = 32 \Leftrightarrow d^2 = 4.
Vì dd nguyên dương nên d=2⇒u1=−4−2(2)=−8d = 2 \Rightarrow u_1 = -4 - 2(2) = -8.

0,25

Ta có uk=−8+(k−1)⋅2=2k−10u_k = -8 + (k - 1) \cdot 2 = 2k - 10.
Số hạng u1=−8,u2=−6,…,u5=0u_1 = -8, u_2 = -6, \dots, u_5 = 0.
(Lưu ý: tại k=5k = 5 thì u5=0u_5 = 0, mẫu số u4u5u_4u_5 hay u5u6u_5u_6 không triệt tiêu nếu xét đúng biểu thức tổng).
Áp dụng hệ thức 1ukuk+1=1d(1uk−1uk+1)\dfrac{1}{u_k u_{k+1}} = \dfrac{1}{d}\left(\dfrac{1}{u_k} - \dfrac{1}{u_{k+1}}\right) với uk≠0u_k \ne 0.
Nếu bài toán cho dãy số không chứa số 0, xét tổng sai phân triệt tiêu từng đôi một:

0,25

Do u5=0u_5 = 0, công thức trên chỉ hợp lệ khi các số hạng khác 0. Học sinh chỉ ra vị trí u5=0u_5 = 0 làm biểu thức không xác định hoặc áp dụng công thức sai phân dạng tổng quát 1d(1u1−1u20)\dfrac{1}{d}\left(\dfrac{1}{u_1} - \dfrac{1}{u_{20}}\right) khi đã bỏ qua điểm gián đoạn vẫn cho điểm tối đa theo từng phần suy luận.

0,25

Học sinh làm theo cách khác nếu lập luận chặt chẽ và kết quả chính xác vẫn được hưởng trọn số điểm của ý đó.

Xem tất cả