SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Tài liệu học tập
CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC TOÁN 11 – NĂM HỌC 2026 – 2027
CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN ĐỀ BÀI (10,0 điểm)
Bài 1 (1,0 điểm). Một phòng thí nghiệm kiểm tra thời gian phóng điện (đơn vị: mili-giây) của một lô tụ điện vi mạch. Do sơ suất khi ghi chép, hai tần số và ở bảng kết quả ghép nhóm bị mờ:
Thời gian (ms) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
Tần số |
Biết tổng số tụ điện được kiểm tra là chiếc và thời gian phóng điện trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là ms.
a) Xác định các tần số và .
b) Tìm trung vị và tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm sau khi đã hoàn thiện bảng tần số.
Bài 2 (1,0 điểm). Một doanh nghiệp công nghệ khảo sát thời gian sử dụng pin liên tục (đơn vị: giờ) của mẫu điện thoại thông minh thế hệ mới. Bảng tần số ghép nhóm thu được từ thiết bị như sau:
Thời gian (giờ) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
Số thiết bị |
a) Biết nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là và giá trị mốt được ước lượng theo công thức là giờ. Hãy tìm giá trị của .
b) Với giá trị vừa tìm được, hãy xác định khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
Bài 3 (1,0 điểm). Một công ty may mặc theo dõi năng suất sản xuất (số sản phẩm hoàn thành trong một ca làm việc) của hai tổ công nhân và . Kết quả thống kê ghép nhóm như sau:
Năng suất (sản phẩm) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
Tổ (người) | |||||
Tổ (người) |
a) Hãy tính số trung bình và trung vị về năng suất lao động của từng tổ công nhân.
b) Dựa vào các số đặc trưng vừa tính được, hãy nhận xét về mặt bằng năng suất và mức độ tập trung năng suất của hai tổ. Tổ nào có ít nhất công nhân đạt mức năng suất từ sản phẩm trở lên?
Bài 4 (1,0 điểm). Để chuẩn bị cho kỳ thi chọn học sinh giỏi, thầy giáo ghi lại thời gian giải một bài toán vận dụng cao (đơn vị: phút) của nhóm gồm học sinh:
Thời gian (phút) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
Số học sinh |
a) Biết rằng tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là phút. Tìm các giá trị và .
b) Tìm tứ phân vị thứ ba . Giả sử những học sinh làm bài dưới phút được xếp loại đạt bài thi sơ tuyển, hãy ước lượng có bao nhiêu học sinh làm bài trong khoảng từ phút đến phút.
Bài 5 (1,0 điểm). Một chuỗi cửa hàng bán lẻ thống kê doanh số bán hàng trong ngày (đơn vị: triệu đồng) tại chi nhánh trong một đợt khuyến mãi:
Doanh số (triệu đồng) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
Số chi nhánh |
a) Biết trung vị của mẫu số liệu là triệu đồng và mốt thuộc nhóm . Tìm các giá trị và .
b) Cửa hàng quy định: Các chi nhánh có doanh số thuộc nhóm cao nhất sẽ được thưởng loại A. Hãy xác định mức doanh số tối thiểu để một chi nhánh nhận được phần thưởng loại A (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Bài 6 (1,0 điểm). Một chuyên gia phân tích dữ liệu nghiên cứu về phân bố lương tháng (đơn vị: triệu đồng) của nhân viên tại một công ty khởi nghiệp:
Lương (triệu đồng) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
Số nhân viên |
a) Tính số trung bình, trung vị và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
b) Dựa vào mối quan hệ định tính giữa số trung bình (), trung vị () và mốt (), hãy đánh giá phân bố mức lương của công ty có xu hướng lệch trái hay lệch phải? Giải thích ý nghĩa thực tế của xu hướng đó đối với cơ cấu thu nhập của nhân viên.
Bài 7 (1,0 điểm). Khảo sát độ tuổi của khách hàng tại một trung tâm thể thao cao cấp cho kết quả mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
Độ tuổi | |||||
|---|---|---|---|---|---|
Số khách hàng |
a) Tìm giá trị nguyên của để trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm rơi vào nhóm .
b) Với , trung tâm dự định tổ chức lớp tập luyện chuyên biệt cho nhóm khách hàng có độ tuổi lớn nhất. Hãy xác định độ tuổi thấp nhất của nhóm khách hàng này theo tứ phân vị thứ ba .
Bài 8 (1,0 điểm). Một trung tâm kiểm định giao thông đo vận tốc di chuyển (đơn vị: km/h) của ô tô khi đi qua một cung đường có biển giới hạn tốc độ tối đa là km/h:
Vận tốc (km/h) | ||||
|---|---|---|---|---|
Số ô tô |
a) Tính vận tốc trung bình và tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm.
b) Đánh giá xem có quá số phương tiện vượt tốc độ quy định hay không bằng cách tính tỉ lệ ước lượng số ô tô có vận tốc từ km/h trở lên.
Bài 9 (1,0 điểm). Một trang trại chăn nuôi bò sữa ghi lại sản lượng sữa hàng ngày (đơn vị: lít/con) của con bò trong giai đoạn đầu chu kỳ cho sữa:
Sản lượng sữa (lít) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
Số lượng bò |
a) Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
b) Sau khi áp dụng chế độ dinh dưỡng mới bổ sung vi chất, sản lượng sữa của mỗi con bò đều tăng đều thêm so với mức ban đầu. Hãy xác định số trung bình và trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm mới theo cách tính biến đổi trực tiếp từ các nhóm số liệu cũ.
Bài 10 (1,0 điểm). Một nhóm nghiên cứu môi trường khảo sát nồng độ bụi mịn (đơn vị: ) tại điểm quan trắc tự động trong thành phố vào giờ cao điểm:
Nồng độ | |||||
|---|---|---|---|---|---|
Số điểm quan trắc |
a) Tìm và biết rằng số trung bình của nồng độ là .
b) Theo chuẩn cảnh báo sức khỏe, nếu nồng độ bụi mịn vượt ngưỡng mốt thì người dân cần hạn chế tập thể dục ngoài trời. Tính giá trị mốt của mẫu số liệu và đưa ra kết luận mức nồng độ cảnh báo cho người dân.
--------- HẾT ---------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Môn: Toán – Lớp 11
Chủ đề: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm mẫu số liệu ghép nhóm
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa của từng ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, tính theo thang điểm 10,0 và lấy điểm lẻ đến 0,25 điểm.
- Công thức tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm áp dụng đúng quy chuẩn sách giáo khoa theo Chương trình GDPT 2018.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Bài 1 | a | Xác định các tần số và (0,5 điểm) | 0,5 |
Tổng số tụ điện là , do đó: (1). | 0,25 | ||
Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là: . | 0,25 | ||
b | Tìm trung vị và tứ phân vị thứ nhất (0,5 điểm) | 0,5 | |
Cỡ mẫu . Tần số tích lũy: . | 0,25 | ||
Vị trí , do đó nhóm chứa là . | 0,25 | ||
Bài 2 | a | Tìm giá trị của (0,5 điểm) | 0,5 |
Nhóm chứa mốt là , độ dài . | 0,25 | ||
| 0,25 | ||
b | Xác định khoảng tứ phân vị (0,5 điểm) | 0,5 | |
Với , cỡ mẫu . | 0,25 | ||
: giờ. | 0,25 | ||
Bài 3 | a | Tính số trung bình và trung vị của hai tổ (0,5 điểm) | 0,5 |
Giá trị đại diện các nhóm: . Cả 2 tổ đều có công nhân. | 0,25 | ||
Nhóm chứa trung vị của cả hai tổ là (vì ). | 0,25 | ||
b | Nhận xét và so sánh năng suất hai tổ (0,5 điểm) | 0,5 | |
So sánh: Cả số trung bình và trung vị của tổ đều lớn hơn tổ ( và ), chứng tỏ mặt bằng năng suất của tổ cao hơn tổ . | 0,25 | ||
Do sản phẩm và sản phẩm đều nhỏ hơn , nên cả hai tổ đều chưa đạt điều kiện có ít nhất công nhân đạt năng suất từ sản phẩm trở lên (chỉ có hơn đạt mức từ trung vị trở lên). | 0,25 | ||
Bài 4 | a | Tìm các giá trị và (0,5 điểm) | 0,5 |
Tổng số học sinh (1). | 0,25 | ||
Ta có: . Áp dụng công thức: | 0,25 | ||
b | Tìm và ước lượng số học sinh (0,5 điểm) | 0,5 | |
Ta có . Tần số tích lũy: . | 0,25 | ||
Khoảng thời gian từ phút đến phút chính là khoảng từ đến . | 0,25 | ||
Bài 5 | a | Tìm các giá trị và (0,5 điểm) | 0,5 |
Tổng số chi nhánh là (1). | 0,25 | ||
Công thức: | 0,25 | ||
b | Xác định mức doanh số tối thiểu nhận thưởng loại A (0,5 điểm) | 0,5 | |
Nhóm chi nhánh có doanh số cao nhất ứng với các chi nhánh có doanh số từ tứ phân vị thứ ba trở lên. | 0,25 | ||
Tứ phân vị thứ ba: triệu đồng. | 0,25 | ||
Bài 6 | a | Tính số trung bình, trung vị và mốt (0,5 điểm) | 0,5 |
Cỡ mẫu . Giá trị đại diện các nhóm: . | 0,25 | ||
Trung vị: , nhóm chứa là . | 0,25 | ||
b | Đánh giá hình dạng phân bố và ý nghĩa thực tế (0,5 điểm) | 0,5 | |
Ta có mối quan hệ: . | 0,25 | ||
Ý nghĩa thực tế: Phần lớn nhân viên công ty có mức lương ở mức trung bình và thấp (quanh giá trị mốt triệu), trong khi có một số lượng nhỏ nhân viên/quản lý có mức lương rất cao kéo giá trị trung bình lên phía trên. | 0,25 | ||
Bài 7 | a | Tìm giá trị nguyên của để trung vị thuộc nhóm (0,5 điểm) | 0,5 |
Tổng cỡ mẫu là . | 0,25 | ||
Để trung vị rơi vào nhóm thứ ba , điều kiện là: | 0,25 | ||
b | Xác định độ tuổi thấp nhất của nhóm khách hàng theo (0,5 điểm) | 0,5 | |
Khi , cỡ mẫu . | 0,25 | ||
Tứ phân vị thứ ba: | 0,25 | ||
Bài 8 | a | Tính vận tốc trung bình và tứ phân vị thứ ba (0,5 điểm) | 0,5 |
Cỡ mẫu ô tô. Giá trị đại diện các nhóm: . | 0,25 | ||
. Tần số tích lũy: . | 0,25 | ||
b | Đánh giá tỉ lệ phương tiện vi phạm tốc độ (0,5 điểm) | 0,5 | |
Số ô tô có vận tốc từ km/h trở lên thuộc hai nhóm và . | 0,25 | ||
Tỉ lệ xe vi phạm là: . | 0,25 | ||
Bài 9 | a | Tính khoảng tứ phân vị (0,5 điểm) | 0,5 |
Cỡ mẫu . Tần số tích lũy: . | 0,25 | ||
Vị trí là mút trên của nhóm , tức lít. | 0,25 | ||
b | Tính số trung bình và trung vị của mẫu số liệu mới (0,5 điểm) | 0,5 | |
Tính trung bình và trung vị của mẫu ban đầu: | 0,25 | ||
Khi mỗi giá trị dữ liệu đều nhân với hệ số , theo tính chất tuyến tính của số đo xu thế trung tâm: | 0,25 | ||
Bài 10 | a | Tìm và (0,5 điểm) | 0,5 |
Cỡ mẫu (1). | 0,25 | ||
Số trung bình: | 0,25 | ||
b | Tính giá trị mốt và kết luận nồng độ cảnh báo (0,5 điểm) | 0,5 | |
Với , nhóm có tần số lớn nhất là nhóm với tần số . | 0,25 | ||
Kết luận: Mức nồng độ cảnh báo cần khuyến cáo người dân hạn chế hoạt động thể dục ngoài trời là khi nồng độ vượt ngưỡng xấp xỉ . | 0,25 | ||
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||











