Chuyên đề Vận dụng cao: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm – Toán 11

ToánLớp 11TChia sẻ bởi To Nguyen 2 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Tài liệu học tập

CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC TOÁN 11 – NĂM HỌC 2026 – 2027

CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN ĐỀ BÀI (10,0 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm). Một phòng thí nghiệm kiểm tra thời gian phóng điện (đơn vị: mili-giây) của một lô tụ điện vi mạch. Do sơ suất khi ghi chép, hai tần số xx và yy ở bảng kết quả ghép nhóm bị mờ:

Thời gian (ms)

[10;12)[10; 12)

[12;14)[12; 14)

[14;16)[14; 16)

[16;18)[16; 18)

[18;20)[18; 20)

Tần số

88

xx

1818

yy

66

Biết tổng số tụ điện được kiểm tra là 6060 chiếc và thời gian phóng điện trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 15,115,1 ms.
a) Xác định các tần số xx và yy.
b) Tìm trung vị và tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm sau khi đã hoàn thiện bảng tần số.

Bài 2 (1,0 điểm). Một doanh nghiệp công nghệ khảo sát thời gian sử dụng pin liên tục (đơn vị: giờ) của mẫu điện thoại thông minh thế hệ mới. Bảng tần số ghép nhóm thu được từ nn thiết bị như sau:

Thời gian (giờ)

[6;8)[6; 8)

[8;10)[8; 10)

[10;12)[10; 12)

[12;14)[12; 14)

[14;16)[14; 16)

Số thiết bị

1212

2828

aa

2424

1616

a) Biết nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là [10;12)[10; 12) và giá trị mốt được ước lượng theo công thức là Mo=10,8M_o = 10,8 giờ. Hãy tìm giá trị của aa.
b) Với giá trị aa vừa tìm được, hãy xác định khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1\Delta_Q = Q_3 - Q_1 của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Bài 3 (1,0 điểm). Một công ty may mặc theo dõi năng suất sản xuất (số sản phẩm hoàn thành trong một ca làm việc) của hai tổ công nhân AA và BB. Kết quả thống kê ghép nhóm như sau:

Năng suất (sản phẩm)

[20;25)[20; 25)

[25;30)[25; 30)

[30;35)[30; 35)

[35;40)[35; 40)

[40;45)[40; 45)

Tổ AA (người)

55

1515

2020

88

22

Tổ BB (người)

22

1010

2424

1212

22

a) Hãy tính số trung bình và trung vị về năng suất lao động của từng tổ công nhân.
b) Dựa vào các số đặc trưng vừa tính được, hãy nhận xét về mặt bằng năng suất và mức độ tập trung năng suất của hai tổ. Tổ nào có ít nhất 50%50\% công nhân đạt mức năng suất từ 3333 sản phẩm trở lên?

Bài 4 (1,0 điểm). Để chuẩn bị cho kỳ thi chọn học sinh giỏi, thầy giáo ghi lại thời gian giải một bài toán vận dụng cao (đơn vị: phút) của nhóm gồm 4040 học sinh:

Thời gian (phút)

[10;15)[10; 15)

[15;20)[15; 20)

[20;25)[20; 25)

[25;30)[25; 30)

[30;35)[30; 35)

Số học sinh

44

mm

1414

kk

22

a) Biết rằng tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là Q1=18Q_1 = 18 phút. Tìm các giá trị mm và kk.
b) Tìm tứ phân vị thứ ba Q3Q_3. Giả sử những học sinh làm bài dưới Q3Q_3 phút được xếp loại đạt bài thi sơ tuyển, hãy ước lượng có bao nhiêu học sinh làm bài trong khoảng từ 1818 phút đến 2626 phút.

Bài 5 (1,0 điểm). Một chuỗi cửa hàng bán lẻ thống kê doanh số bán hàng trong ngày (đơn vị: triệu đồng) tại 5050 chi nhánh trong một đợt khuyến mãi:

Doanh số (triệu đồng)

[10;20)[10; 20)

[20;30)[20; 30)

[30;40)[30; 40)

[40;50)[40; 50)

[50;60)[50; 60)

Số chi nhánh

66

uu

1616

vv

44

a) Biết trung vị của mẫu số liệu là Me=34,375M_e = 34,375 triệu đồng và mốt thuộc nhóm [30;40)[30; 40). Tìm các giá trị uu và vv.
b) Cửa hàng quy định: Các chi nhánh có doanh số thuộc nhóm 25%25\% cao nhất sẽ được thưởng loại A. Hãy xác định mức doanh số tối thiểu để một chi nhánh nhận được phần thưởng loại A (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Bài 6 (1,0 điểm). Một chuyên gia phân tích dữ liệu nghiên cứu về phân bố lương tháng (đơn vị: triệu đồng) của nhân viên tại một công ty khởi nghiệp:

Lương (triệu đồng)

[8;12)[8; 12)

[12;16)[12; 16)

[16;20)[16; 20)

[20;24)[20; 24)

[24;28)[24; 28)

Số nhân viên

1414

2626

3030

1818

1212

a) Tính số trung bình, trung vị và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
b) Dựa vào mối quan hệ định tính giữa số trung bình (x‾\overline{x}), trung vị (MeM_e) và mốt (MoM_o), hãy đánh giá phân bố mức lương của công ty có xu hướng lệch trái hay lệch phải? Giải thích ý nghĩa thực tế của xu hướng đó đối với cơ cấu thu nhập của nhân viên.

Bài 7 (1,0 điểm). Khảo sát độ tuổi của khách hàng tại một trung tâm thể thao cao cấp cho kết quả mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Độ tuổi

[18;26)[18; 26)

[26;34)[26; 34)

[34;42)[34; 42)

[42;50)[42; 50)

[50;58)[50; 58)

Số khách hàng

1515

3535

pp

2525

1010

a) Tìm giá trị nguyên của pp để trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm rơi vào nhóm [34;42)[34; 42).
b) Với p=40p = 40, trung tâm dự định tổ chức lớp tập luyện chuyên biệt cho nhóm 25%25\% khách hàng có độ tuổi lớn nhất. Hãy xác định độ tuổi thấp nhất của nhóm khách hàng này theo tứ phân vị thứ ba Q3Q_3.

Bài 8 (1,0 điểm). Một trung tâm kiểm định giao thông đo vận tốc di chuyển (đơn vị: km/h) của ô tô khi đi qua một cung đường có biển giới hạn tốc độ tối đa là 6060 km/h:

Vận tốc (km/h)

[40;50)[40; 50)

[50;60)[50; 60)

[60;70)[60; 70)

[70;80)[70; 80)

Số ô tô

2020

4545

2525

1010

a) Tính vận tốc trung bình và tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 của mẫu số liệu ghép nhóm.
b) Đánh giá xem có quá 30%30\% số phương tiện vượt tốc độ quy định hay không bằng cách tính tỉ lệ ước lượng số ô tô có vận tốc từ 6060 km/h trở lên.

Bài 9 (1,0 điểm). Một trang trại chăn nuôi bò sữa ghi lại sản lượng sữa hàng ngày (đơn vị: lít/con) của 8080 con bò trong giai đoạn đầu chu kỳ cho sữa:

Sản lượng sữa (lít)

[12;16)[12; 16)

[16;20)[16; 20)

[20;24)[20; 24)

[24;28)[24; 28)

[28;32)[28; 32)

Số lượng bò

1010

2222

2828

1414

66

a) Tính khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q của mẫu số liệu ghép nhóm.
b) Sau khi áp dụng chế độ dinh dưỡng mới bổ sung vi chất, sản lượng sữa của mỗi con bò đều tăng đều thêm 10%10\% so với mức ban đầu. Hãy xác định số trung bình và trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm mới theo cách tính biến đổi trực tiếp từ các nhóm số liệu cũ.

Bài 10 (1,0 điểm). Một nhóm nghiên cứu môi trường khảo sát nồng độ bụi mịn PM2.5\text{PM}_{2.5} (đơn vị: μg/m3\mu\text{g/m}^3) tại 100100 điểm quan trắc tự động trong thành phố vào giờ cao điểm:

Nồng độ PM2.5\text{PM}_{2.5}

[20;40)[20; 40)

[40;60)[40; 60)

[60;80)[60; 80)

[80;100)[80; 100)

[100;120)[100; 120)

Số điểm quan trắc

1515

mm

nn

1818

77

a) Tìm mm và nn biết rằng số trung bình của nồng độ PM2.5\text{PM}_{2.5} là 62,4 μg/m362,4\ \mu\text{g/m}^3.
b) Theo chuẩn cảnh báo sức khỏe, nếu nồng độ bụi mịn vượt ngưỡng mốt MoM_o thì người dân cần hạn chế tập thể dục ngoài trời. Tính giá trị mốt MoM_o của mẫu số liệu và đưa ra kết luận mức nồng độ cảnh báo cho người dân.

--------- HẾT ---------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

Môn: Toán – Lớp 11

Chủ đề: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm mẫu số liệu ghép nhóm

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa của từng ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, tính theo thang điểm 10,0 và lấy điểm lẻ đến 0,25 điểm.
- Công thức tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm áp dụng đúng quy chuẩn sách giáo khoa theo Chương trình GDPT 2018.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

a

Xác định các tần số xx và yy (0,5 điểm)

0,5

Tổng số tụ điện là 6060, do đó: 8+x+18+y+6=60  ⟺  x+y=288 + x + 18 + y + 6 = 60 \iff x + y = 28 (1).

0,25

Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là: 11;13;15;17;1911; 13; 15; 17; 19.
Số trung bình: x‾=8⋅11+13x+18⋅15+17y+6⋅1960=15,1\overline{x} = \dfrac{8 \cdot 11 + 13x + 18 \cdot 15 + 17y + 6 \cdot 19}{60} = 15,1
  ⟺  13x+17y+472=906  ⟺  13x+17y=434\iff 13x + 17y + 472 = 906 \iff 13x + 17y = 434 (2).
Từ (1) và (2), giải hệ phương trình ta được x=10,y=18x = 10, y = 18.

0,25

b

Tìm trung vị và tứ phân vị thứ nhất (0,5 điểm)

0,5

Cỡ mẫu n=60n = 60. Tần số tích lũy: cf1=8,cf2=18,cf3=36,cf4=54,cf5=60cf_1 = 8, cf_2 = 18, cf_3 = 36, cf_4 = 54, cf_5 = 60.
Vị trí n2=30\dfrac{n}{2} = 30, do đó nhóm chứa trung vị là [14;16)[14; 16).
Trung vị: Me=14+30−1818⋅(16−14)=14+1218⋅2=14+43≈15,33M_e = 14 + \dfrac{30 - 18}{18} \cdot (16 - 14) = 14 + \dfrac{12}{18} \cdot 2 = 14 + \dfrac{4}{3} \approx 15,33 ms.

0,25

Vị trí n4=15\dfrac{n}{4} = 15, do đó nhóm chứa Q1Q_1 là [12;14)[12; 14).
Tứ phân vị thứ nhất: Q1=12+15−810⋅(14−12)=12+710⋅2=13,4Q_1 = 12 + \dfrac{15 - 8}{10} \cdot (14 - 12) = 12 + \dfrac{7}{10} \cdot 2 = 13,4 ms.

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

a

Tìm giá trị của aa (0,5 điểm)

0,5

Nhóm chứa mốt là [10;12)[10; 12), độ dài h=2h = 2.
Tần số các nhóm: m2=28m_2 = 28 (trước nhóm mốt), m3=am_3 = a (nhóm mốt), m4=24m_4 = 24 (sau nhóm mốt).
Áp dụng công thức mốt: Mo=10+a−28(a−28)+(a−24)⋅2=10,8M_o = 10 + \dfrac{a - 28}{(a - 28) + (a - 24)} \cdot 2 = 10,8.

0,25

  ⟺  a−282a−52⋅2=0,8  ⟺  a−282a−52=0,4\iff \dfrac{a - 28}{2a - 52} \cdot 2 = 0,8 \iff \dfrac{a - 28}{2a - 52} = 0,4
  ⟺  a−28=0,8a−20,8  ⟺  0,2a=7,2  ⟺  a=36\iff a - 28 = 0,8a - 20,8 \iff 0,2a = 7,2 \iff a = 36.

0,25

b

Xác định khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q (0,5 điểm)

0,5

Với a=36a = 36, cỡ mẫu n=12+28+36+24+16=116n = 12 + 28 + 36 + 24 + 16 = 116.
Tần số tích lũy: 12;40;76;100;11612; 40; 76; 100; 116.
n4=29  ⟹  Q1∈[8;10)\dfrac{n}{4} = 29 \implies Q_1 \in [8; 10): Q1=8+29−1228⋅2=8+1714≈9,21Q_1 = 8 + \dfrac{29 - 12}{28} \cdot 2 = 8 + \dfrac{17}{14} \approx 9,21 giờ.

0,25

3n4=87  ⟹  Q3∈[12;14)\dfrac{3n}{4} = 87 \implies Q_3 \in [12; 14): Q3=12+87−7624⋅2=12+1112≈12,92Q_3 = 12 + \dfrac{87 - 76}{24} \cdot 2 = 12 + \dfrac{11}{12} \approx 12,92 giờ.
Khoảng tứ phân vị: ΔQ=Q3−Q1=12,92−9,21=3,71\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 12,92 - 9,21 = 3,71 giờ (hoặc 7821≈3,707\dfrac{78}{21} \approx 3,707).

0,25

Bài 3
(1,0 điểm)

a

Tính số trung bình và trung vị của hai tổ (0,5 điểm)

0,5

Giá trị đại diện các nhóm: 22,5;27,5;32,5;37,5;42,522,5; 27,5; 32,5; 37,5; 42,5. Cả 2 tổ đều có n=50n = 50 công nhân.
Tổ AA: x‾A=5⋅22,5+15⋅27,5+20⋅32,5+8⋅37,5+2⋅42,550=156050=31,2\overline{x}_A = \dfrac{5 \cdot 22,5 + 15 \cdot 27,5 + 20 \cdot 32,5 + 8 \cdot 37,5 + 2 \cdot 42,5}{50} = \dfrac{1560}{50} = 31,2 sản phẩm.
Tổ BB: x‾B=2⋅22,5+10⋅27,5+24⋅32,5+12⋅37,5+2⋅42,550=163550=32,7\overline{x}_B = \dfrac{2 \cdot 22,5 + 10 \cdot 27,5 + 24 \cdot 32,5 + 12 \cdot 37,5 + 2 \cdot 42,5}{50} = \dfrac{1635}{50} = 32,7 sản phẩm.

0,25

Nhóm chứa trung vị của cả hai tổ là [30;35)[30; 35) (vì n2=25\dfrac{n}{2} = 25).
Tổ AA: Me(A)=30+25−2020⋅5=31,25M_{e(A)} = 30 + \dfrac{25 - 20}{20} \cdot 5 = 31,25 sản phẩm.
Tổ BB: Me(B)=30+25−1224⋅5=30+6524≈32,71M_{e(B)} = 30 + \dfrac{25 - 12}{24} \cdot 5 = 30 + \dfrac{65}{24} \approx 32,71 sản phẩm.

0,25

b

Nhận xét và so sánh năng suất hai tổ (0,5 điểm)

0,5

So sánh: Cả số trung bình và trung vị của tổ BB đều lớn hơn tổ AA (x‾B>x‾A\overline{x}_B > \overline{x}_A và Me(B)>Me(A)M_{e(B)} > M_{e(A)}), chứng tỏ mặt bằng năng suất của tổ BB cao hơn tổ AA.

0,25

Do Me(B)≈32,71M_{e(B)} \approx 32,71 sản phẩm và Me(A)=31,25M_{e(A)} = 31,25 sản phẩm đều nhỏ hơn 3333, nên cả hai tổ đều chưa đạt điều kiện có ít nhất 50%50\% công nhân đạt năng suất từ 3333 sản phẩm trở lên (chỉ có hơn 50%50\% đạt mức từ trung vị trở lên).

0,25

Bài 4
(1,0 điểm)

a

Tìm các giá trị mm và kk (0,5 điểm)

0,5

Tổng số học sinh n=40  ⟺  4+m+14+k+2=40  ⟺  m+k=20n = 40 \iff 4 + m + 14 + k + 2 = 40 \iff m + k = 20 (1).
Vì Q1=18∈[15;20)Q_1 = 18 \in [15; 20), nhóm chứa Q1Q_1 là [15;20)[15; 20).

0,25

Ta có: n4=10\dfrac{n}{4} = 10. Áp dụng công thức: Q1=15+10−4m⋅5=18Q_1 = 15 + \dfrac{10 - 4}{m} \cdot 5 = 18
  ⟺  30m=3  ⟺  m=10\iff \dfrac{30}{m} = 3 \iff m = 10.
Thay vào (1) suy ra: k=20−10=10k = 20 - 10 = 10.

0,25

b

Tìm Q3Q_3 và ước lượng số học sinh (0,5 điểm)

0,5

Ta có 3n4=30\dfrac{3n}{4} = 30. Tần số tích lũy: cf1=4,cf2=14,cf3=28,cf4=38cf_1 = 4, cf_2 = 14, cf_3 = 28, cf_4 = 38.
Do đó Q3Q_3 thuộc nhóm [25;30)[25; 30).
Q3=25+30−2810⋅5=25+1=26Q_3 = 25 + \dfrac{30 - 28}{10} \cdot 5 = 25 + 1 = 26 phút.

0,25

Khoảng thời gian từ 1818 phút đến 2626 phút chính là khoảng từ Q1Q_1 đến Q3Q_3.
Theo định nghĩa và tính chất của các tứ phân vị, số học sinh có thời gian giải nằm trong khoảng này ước lượng bằng 50%50\% tổng số học sinh, tức là khoảng 40⋅50%=2040 \cdot 50\% = 20 học sinh.

0,25

Bài 5
(1,0 điểm)

a

Tìm các giá trị uu và vv (0,5 điểm)

0,5

Tổng số chi nhánh là 50  ⟹  6+u+16+v+4=50  ⟺  u+v=2450 \implies 6 + u + 16 + v + 4 = 50 \iff u + v = 24 (1).
Vị trí trung vị là n2=25\dfrac{n}{2} = 25. Trung vị Me=34,375∈[30;40)M_e = 34,375 \in [30; 40), do đó tần số tích lũy trước nhóm trung vị là 6+u6 + u.

0,25

Công thức: Me=30+25−(6+u)16⋅10=34,375M_e = 30 + \dfrac{25 - (6 + u)}{16} \cdot 10 = 34,375
  ⟺  19−u16⋅10=4,375  ⟺  19−u=7  ⟺  u=12\iff \dfrac{19 - u}{16} \cdot 10 = 4,375 \iff 19 - u = 7 \iff u = 12.
Từ (1) suy ra: v=24−12=12v = 24 - 12 = 12.

0,25

b

Xác định mức doanh số tối thiểu nhận thưởng loại A (0,5 điểm)

0,5

Nhóm 25%25\% chi nhánh có doanh số cao nhất ứng với các chi nhánh có doanh số từ tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 trở lên.
Ta có 3n4=37,5\dfrac{3n}{4} = 37,5. Tần số tích lũy: 6;18;34;46;506; 18; 34; 46; 50.
Nhóm chứa Q3Q_3 là [40;50)[40; 50) vì 34<37,5≤4634 < 37,5 \le 46.

0,25

Tứ phân vị thứ ba: Q3=40+37,5−3412⋅10=40+3,512⋅10=40+2,92=42,92Q_3 = 40 + \dfrac{37,5 - 34}{12} \cdot 10 = 40 + \dfrac{3,5}{12} \cdot 10 = 40 + 2,92 = 42,92 triệu đồng.
Vậy chi nhánh cần đạt doanh số tối thiểu khoảng 42,9242,92 triệu đồng để nhận thưởng loại A.

0,25

Bài 6
(1,0 điểm)

a

Tính số trung bình, trung vị và mốt (0,5 điểm)

0,5

Cỡ mẫu n=14+26+30+18+12=100n = 14 + 26 + 30 + 18 + 12 = 100. Giá trị đại diện các nhóm: 10;14;18;22;2610; 14; 18; 22; 26.
Số trung bình: x‾=14⋅10+26⋅14+30⋅18+18⋅22+12⋅26100=1752100=17,52\overline{x} = \dfrac{14 \cdot 10 + 26 \cdot 14 + 30 \cdot 18 + 18 \cdot 22 + 12 \cdot 26}{100} = \dfrac{1752}{100} = 17,52 triệu đồng.

0,25

Trung vị: n2=50\dfrac{n}{2} = 50, nhóm chứa MeM_e là [16;20)[16; 20).
Me=16+50−4030⋅4=16+43≈17,33M_e = 16 + \dfrac{50 - 40}{30} \cdot 4 = 16 + \dfrac{4}{3} \approx 17,33 triệu đồng.
Mốt: Nhóm chứa mốt là [16;20)[16; 20).
Mo=16+30−26(30−26)+(30−18)⋅4=16+44+12⋅4=17M_o = 16 + \dfrac{30 - 26}{(30 - 26) + (30 - 18)} \cdot 4 = 16 + \dfrac{4}{4 + 12} \cdot 4 = 17 triệu đồng.

0,25

b

Đánh giá hình dạng phân bố và ý nghĩa thực tế (0,5 điểm)

0,5

Ta có mối quan hệ: Mo(17)<Me(17,33)<x‾(17,52)M_o (17) < M_e (17,33) < \overline{x} (17,52).
Do x‾>Me>Mo\overline{x} > M_e > M_o, phân bố mức lương của công ty có xu hướng lệch phải (lệch dương).

0,25

Ý nghĩa thực tế: Phần lớn nhân viên công ty có mức lương ở mức trung bình và thấp (quanh giá trị mốt 1717 triệu), trong khi có một số lượng nhỏ nhân viên/quản lý có mức lương rất cao kéo giá trị trung bình lên phía trên.

0,25

Bài 7
(1,0 điểm)

a

Tìm giá trị nguyên của pp để trung vị thuộc nhóm [34;42)[34; 42) (0,5 điểm)

0,5

Tổng cỡ mẫu là n=15+35+p+25+10=p+85n = 15 + 35 + p + 25 + 10 = p + 85.
Tần số tích lũy của 2 nhóm đầu là: cf2=15+35=50cf_2 = 15 + 35 = 50.
Tần số tích lũy đến nhóm thứ ba là: cf3=50+pcf_3 = 50 + p.

0,25

Để trung vị rơi vào nhóm thứ ba [34;42)[34; 42), điều kiện là:
cf2<n2≤cf3  ⟺  50<p+852≤50+pcf_2 < \dfrac{n}{2} \le cf_3 \iff 50 < \dfrac{p + 85}{2} \le 50 + p
  ⟺  {p+85>100p+85≤100+2p  ⟺  {p>15p≥−15  ⟺  p>15\iff \begin{cases} p + 85 > 100 \\ p + 85 \le 100 + 2p \end{cases} \iff \begin{cases} p > 15 \\ p \ge -15 \end{cases} \iff p > 15.
Vậy với mọi số nguyên p≥16p \ge 16, trung vị đều thuộc nhóm [34;42)[34; 42).

0,25

b

Xác định độ tuổi thấp nhất của nhóm khách hàng theo Q3Q_3 (0,5 điểm)

0,5

Khi p=40p = 40, cỡ mẫu n=40+85=125n = 40 + 85 = 125.
Vị trí tứ phân vị thứ ba là 3n4=3⋅1254=93,75\dfrac{3n}{4} = \dfrac{3 \cdot 125}{4} = 93,75.
Tần số tích lũy: cf1=15,cf2=50,cf3=90,cf4=115,cf5=125cf_1 = 15, cf_2 = 50, cf_3 = 90, cf_4 = 115, cf_5 = 125.
Vì 90<93,75≤11590 < 93,75 \le 115 nên nhóm chứa Q3Q_3 là nhóm [42;50)[42; 50).

0,25

Tứ phân vị thứ ba:
Q3=42+93,75−9025⋅(50−42)=42+3,7525⋅8=42+1,2=43,2Q_3 = 42 + \dfrac{93,75 - 90}{25} \cdot (50 - 42) = 42 + \dfrac{3,75}{25} \cdot 8 = 42 + 1,2 = 43,2 tuổi.
Vậy độ tuổi thấp nhất của nhóm 25%25\% khách hàng lớn tuổi nhất là 43,243,2 tuổi.

0,25

Bài 8
(1,0 điểm)

a

Tính vận tốc trung bình và tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 (0,5 điểm)

0,5

Cỡ mẫu n=20+45+25+10=100n = 20 + 45 + 25 + 10 = 100 ô tô. Giá trị đại diện các nhóm: 45;55;65;7545; 55; 65; 75.
Vận tốc trung bình: x‾=20⋅45+45⋅55+25⋅65+10⋅75100=5750100=57,5\overline{x} = \dfrac{20 \cdot 45 + 45 \cdot 55 + 25 \cdot 65 + 10 \cdot 75}{100} = \dfrac{5750}{100} = 57,5 km/h.

0,25

3n4=75\dfrac{3n}{4} = 75. Tần số tích lũy: cf1=20,cf2=65,cf3=90,cf4=100cf_1 = 20, cf_2 = 65, cf_3 = 90, cf_4 = 100.
Nhóm chứa Q3Q_3 là [60;70)[60; 70).
Q3=60+75−6525⋅10=60+4=64Q_3 = 60 + \dfrac{75 - 65}{25} \cdot 10 = 60 + 4 = 64 km/h.

0,25

b

Đánh giá tỉ lệ phương tiện vi phạm tốc độ (0,5 điểm)

0,5

Số ô tô có vận tốc từ 6060 km/h trở lên thuộc hai nhóm [60;70)[60; 70) và [70;80)[70; 80).
Số ô tô vượt quá tốc độ quy định là: 25+10=3525 + 10 = 35 xe.

0,25

Tỉ lệ xe vi phạm là: 35100=35%\dfrac{35}{100} = 35\%.
Vì 35%>30%35\% > 30\%, nên kết luận có quá 30%30\% số phương tiện vi phạm vượt tốc độ quy định trên đoạn đường này.

0,25

Bài 9
(1,0 điểm)

a

Tính khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q (0,5 điểm)

0,5

Cỡ mẫu n=80n = 80. Tần số tích lũy: 10;32;60;74;8010; 32; 60; 74; 80.
Vị trí n4=20  ⟹  Q1∈[16;20)\dfrac{n}{4} = 20 \implies Q_1 \in [16; 20):
Q1=16+20−1022⋅4=16+2011≈17,82Q_1 = 16 + \dfrac{20 - 10}{22} \cdot 4 = 16 + \dfrac{20}{11} \approx 17,82 lít.

0,25

Vị trí 3n4=60  ⟹  Q3\dfrac{3n}{4} = 60 \implies Q_3 là mút trên của nhóm [20;24)[20; 24), tức Q3=24Q_3 = 24 lít.
(hoặc theo công thức nhóm [20;24)[20; 24): Q3=20+60−3228⋅4=24Q_3 = 20 + \dfrac{60 - 32}{28} \cdot 4 = 24).
Khoảng tứ phân vị: ΔQ=Q3−Q1=24−17,82=6,18\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 24 - 17,82 = 6,18 lít.

0,25

b

Tính số trung bình và trung vị của mẫu số liệu mới (0,5 điểm)

0,5

Tính trung bình và trung vị của mẫu ban đầu:
Giá trị đại diện: 14;18;22;26;3014; 18; 22; 26; 30.
x‾=10⋅14+22⋅18+28⋅22+14⋅26+6⋅3080=169680=21,2\overline{x} = \dfrac{10 \cdot 14 + 22 \cdot 18 + 28 \cdot 22 + 14 \cdot 26 + 6 \cdot 30}{80} = \dfrac{1696}{80} = 21,2 lít.
n2=40  ⟹  Me=20+40−3228⋅4=20+87≈21,14\dfrac{n}{2} = 40 \implies M_e = 20 + \dfrac{40 - 32}{28} \cdot 4 = 20 + \dfrac{8}{7} \approx 21,14 lít.

0,25

Khi mỗi giá trị dữ liệu đều nhân với hệ số k=1+10%=1,1k = 1 + 10\% = 1,1, theo tính chất tuyến tính của số đo xu thế trung tâm:
Số trung bình mới: x‾mới=1,1⋅x‾=1,1⋅21,2=23,32\overline{x}_{\text{mới}} = 1,1 \cdot \overline{x} = 1,1 \cdot 21,2 = 23,32 lít.
Trung vị mới: Me(mới)=1,1⋅Me≈1,1⋅21,14≈23,25M_{e(\text{mới})} = 1,1 \cdot M_e \approx 1,1 \cdot 21,14 \approx 23,25 lít.

0,25

Bài 10
(1,0 điểm)

a

Tìm mm và nn (0,5 điểm)

0,5

Cỡ mẫu n=100  ⟹  15+m+n+18+7=100  ⟺  m+n=60n = 100 \implies 15 + m + n + 18 + 7 = 100 \iff m + n = 60 (1).
Giá trị đại diện các nhóm là: 30;50;70;90;11030; 50; 70; 90; 110.

0,25

Số trung bình: x‾=15⋅30+50m+70n+18⋅90+7⋅110100=62,4\overline{x} = \dfrac{15 \cdot 30 + 50m + 70n + 18 \cdot 90 + 7 \cdot 110}{100} = 62,4
  ⟺  50m+70n+2840=6240  ⟺  5m+7n=340\iff 50m + 70n + 2840 = 6240 \iff 5m + 7n = 340 (2).
Từ (1) và (2) suy ra: m=40,n=20m = 40, n = 20.

0,25

b

Tính giá trị mốt và kết luận nồng độ cảnh báo (0,5 điểm)

0,5

Với m=40,n=20m = 40, n = 20, nhóm có tần số lớn nhất là nhóm [40;60)[40; 60) với tần số 4040.
Nhóm trước mốt có tần số 1515, nhóm sau mốt có tần số 2020. Độ dài nhóm h=20h = 20.
Mo=40+40−15(40−15)+(40−20)⋅20=40+2525+20⋅20=40+2545⋅20=40+1009≈51,11 μg/m3M_o = 40 + \dfrac{40 - 15}{(40 - 15) + (40 - 20)} \cdot 20 = 40 + \dfrac{25}{25 + 20} \cdot 20 = 40 + \dfrac{25}{45} \cdot 20 = 40 + \dfrac{100}{9} \approx 51,11\ \mu\text{g/m}^3.

0,25

Kết luận: Mức nồng độ cảnh báo cần khuyến cáo người dân hạn chế hoạt động thể dục ngoài trời là khi nồng độ PM2.5\text{PM}_{2.5} vượt ngưỡng xấp xỉ 51,11 μg/m351,11\ \mu\text{g/m}^3.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả