Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán 11

ToánLớp 11TChia sẻ bởi Trần Thị Ngân Bình 1 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT ....................

TRƯỜNG THPT ....................

Đề chính thức

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: TOÁN – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Đổi số đo của góc α=150∘\alpha = 150^\circ sang đơn vị radian.

A. α=5π6\alpha = \dfrac{5\pi}{6}.

B. α=2π3\alpha = \dfrac{2\pi}{3}.

C. α=3π4\alpha = \dfrac{3\pi}{4}.

D. α=5π3\alpha = \dfrac{5\pi}{3}.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho góc α\alpha thỏa mãn π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. sin⁡α<0\sin \alpha < 0.

B. cos⁡α<0\cos \alpha < 0.

C. tan⁡α>0\tan \alpha > 0.

D. cot⁡α>0\cot \alpha > 0.

Câu 3 (0,25 điểm). Công thức nào sau đây là công thức nhân đôi đúng?

A. cos⁡2a=cos⁡2a+sin⁡2a\cos 2a = \cos^2 a + \sin^2 a.

B. sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin 2a = 2\sin a \cos a.

C. cos⁡2a=2cos⁡a−1\cos 2a = 2\cos a - 1.

D. sin⁡2a=sin⁡acos⁡a\sin 2a = \sin a \cos a.

Câu 4 (0,25 điểm). Tập xác định của hàm số y=tan⁡xy = \tan x là

A. D=R∖{kπ∣k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}.

B. D=R∖{π2+kπ  |  k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z}\right\}.

C. D=R∖{π2+k2π  |  k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z}\right\}.

D. D=RD = \mathbb{R}.

Câu 5 (0,25 điểm). Tập giá trị của hàm số y=3cos⁡x−2y = 3\cos x - 2 là

A. [−5;1][-5; 1].

B. [−1;5][-1; 5].

C. [−3;3][-3; 3].

D. [−2;3][-2; 3].

Câu 6 (0,25 điểm). Nghiệm của phương trình sin⁡x=12\sin x = \dfrac{1}{2} là

A. x=±π6+k2π  (k∈Z)x = \pm \dfrac{\pi}{6} + k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

B. x=π6+k2πx = \dfrac{\pi}{6} + k2\pi hoặc x=5π6+k2π  (k∈Z)x = \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

C. x=π3+k2πx = \dfrac{\pi}{3} + k2\pi hoặc x=2π3+k2π  (k∈Z)x = \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

D. x=π6+kπ  (k∈Z)x = \dfrac{\pi}{6} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

Câu 7 (0,25 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi un=2n−1n+1u_n = \dfrac{2n - 1}{n + 1}. Giá trị của số hạng u3u_3 bằng

A. 34\dfrac{3}{4}.

B. 54\dfrac{5}{4}.

C. 11.

D. 74\dfrac{7}{4}.

Câu 8 (0,25 điểm). Trong các dãy số (un)(u_n) dưới đây, dãy số nào là dãy số giảm?

A. un=3n−1u_n = 3n - 1.

B. un=2nu_n = 2^n.

C. un=1nu_n = \dfrac{1}{n}.

D. un=(−1)nu_n = (-1)^n.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=4d = 4. Số hạng thứ hai u2u_2 bằng

A. 1212.

B. 77.

C. −1-1.

D. 11.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=−2u_1 = -2 và công sai d=3d = 3. Công thức số hạng tổng quát unu_n là

A. un=3n−5u_n = 3n - 5.

B. un=3n−2u_n = 3n - 2.

C. un=−2+3nu_n = -2 + 3n.

D. un=3n+1u_n = 3n + 1.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=2u_1 = 2 và công bội q=−3q = -3. Số hạng thứ ba u3u_3 bằng

A. 1818.

B. −18-18.

C. 66.

D. −54-54.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=5u_1 = 5, q=2q = 2. Tổng S5S_5 của 55 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó bằng

A. 155155.

B. 8080.

C. 160160.

D. 315315.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=cos⁡2x−4sin⁡x+2f(x) = \cos 2x - 4\sin x + 2.
a) Tập xác định của hàm số là D=RD = \mathbb{R}.
b) Hàm số f(x)f(x) là hàm số chẵn trên R\mathbb{R}.
c) Hàm số có thể biến đổi về dạng f(x)=−2sin⁡2x−4sin⁡x+3f(x) = -2\sin^2 x - 4\sin x + 3.
d) Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 33.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho phương trình lượng giác: sin⁡(2x−π3)=cos⁡x\sin \left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) = \cos x.
a) Phương trình đã cho tương đương với sin⁡(2x−π3)=sin⁡(π2−x)\sin \left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) = \sin \left(\dfrac{\pi}{2} - x\right).
b) Trong khoảng (0;π)(0; \pi), phương trình có đúng 22 nghiệm phân biệt.
c) Nghiệm âm lớn nhất của phương trình là x=−2π9x = -\dfrac{2\pi}{9}.
d) Tổng tất cả các nghiệm của phương trình trên đoạn [0;2π][0; 2\pi] bằng 25π9\dfrac{25\pi}{9}.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi u1=2u_1 = 2 và un+1=un+5u_{n+1} = u_n + 5 với mọi n≥1n \ge 1.
a) Dãy số (un)(u_n) là một cấp số cộng với công sai d=5d = 5.
b) Số hạng thứ 1010 của dãy số là u10=47u_{10} = 47.
c) Số 20242024 là một số hạng của dãy số (un)(u_n).
d) Tổng nn số hạng đầu tiên của dãy số là Sn=5n2−n2S_n = \dfrac{5n^2 - n}{2}.

Câu 4 (1,0 điểm). Một bác nông dân nuôi cá giống trong hồ sinh học. Ở thời điểm ban đầu (tháng thứ 11), bác thả 20002000 con cá. Dự kiến cứ sau mỗi tháng, số lượng cá trong hồ tăng 20%20\% so với tháng trước đó do sinh trưởng. Đồng thời, cuối mỗi tháng, bác dự định đánh bắt tỉa bớt 100100 con để bán.
a) Nếu không đánh bắt tỉa bớt cá hàng tháng thì số lượng cá ở các tháng lập thành một cấp số nhân có công bội q=1,2q = 1{,}2.
b) Nếu không đánh bắt, sau đúng 66 tháng (ở tháng thứ 66), số lượng cá trong hồ vượt quá 50005000 con.
c) Gọi unu_n là số lượng cá trong hồ ở cuối tháng thứ nn (ngay sau khi đã đánh bắt tỉa 100100 con). Ta có hệ thức truy hồi u1=2000⋅1,2−100u_1 = 2000 \cdot 1{,}2 - 100 và un=1,2⋅un−1−100u_n = 1{,}2 \cdot u_{n-1} - 100 với mọi n≥2n \ge 2.
d) Đặt vn=un−500v_n = u_n - 500, dãy số (vn)(v_n) là một cấp số nhân với số hạng đầu v1=1800v_1 = 1800 và công bội q=1,2q = 1{,}2.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn sin⁡α=35\sin \alpha = \dfrac{3}{5} và π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Tính giá trị của biểu thức P=tan⁡(α+π4)P = \tan \left(\alpha + \dfrac{\pi}{4}\right).

Câu 2 (0,25 điểm). Tìm số nghiệm thuộc đoạn [0;3π][0; 3\pi] của phương trình cos⁡2x−3cos⁡x+2=0\cos 2x - 3\cos x + 2 = 0.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u4+u7=26u_4 + u_7 = 26 và u3+u9=30u_3 + u_9 = 30. Tìm công sai dd của cấp số cộng đó.

Câu 4 (0,25 điểm). Một công ty xây dựng cần mua một dàn giàn giáo. Nếu trả hết ngay một lần thì số tiền phải trả là 150150 triệu đồng. Nếu mua trả góp, công ty trả ngay đợt đầu 3030 triệu đồng, phần còn lại được trả hàng tháng trong vòng 1212 tháng kể từ tháng tiếp theo. Tháng trả góp đầu tiên trả 1010 triệu đồng, và kể từ tháng trả góp thứ hai trở đi, mỗi tháng số tiền trả giảm đi 500500 nghìn đồng so với tháng liền trước. Hỏi sau khi trả xong 1212 tháng, tổng số tiền công ty đó đã trả khi mua trả góp nhiều hơn hay ít hơn số tiền trả thẳng bao nhiêu triệu đồng?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải cho Bài 1 và Bài 2.

Bài 1 (1,0 điểm).
a) (0,5 điểm) Giải phương trình lượng giác: 3sin⁡2x−cos⁡2x=2\sqrt{3}\sin 2x - \cos 2x = \sqrt{2}.
b) (0,5 điểm) Chứng minh đẳng thức lượng giác sau với mọi giá trị của xx làm biểu thức có nghĩa:

sin⁡3x−sin⁡x1+cos⁡2x=2sin⁡x\dfrac{\sin 3x - \sin x}{1 + \cos 2x} = 2\sin x

Bài 2 (1,0 điểm).
a) (0,5 điểm) Cho cấp số nhân (un)(u_n) thỏa mãn {u1+u3=10u2+u4=20\begin{cases} u_1 + u_3 = 10 \\ u_2 + u_4 = 20 \end{cases}. Tìm số hạng đầu u1u_1 và công bội qq của cấp số nhân.
b) (0,5 điểm) Một vận động viên chạy cự ly dài thực hiện một kế hoạch rèn luyện thể lực trong 3030 ngày. Ngày đầu tiên, vận động viên chạy 20002000 m. Kể từ ngày thứ hai trở đi, mỗi ngày vận động viên đều tăng quãng đường chạy thêm 300300 m so với ngày liền trước. Tính tổng quãng đường (tính theo đơn vị kilômét) mà vận động viên đó đã chạy được trong suốt 3030 ngày rèn luyện.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT ....................

TRƯỜNG THPT ....................

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN TOÁN 11

Năm học: 2024 – 2025

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm này trình bày sơ lược một cách giải. Nếu thí sinh làm theo cách khác đúng bản chất toán học vẫn cho điểm tối đa tương ứng từng câu/ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các phần làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai nếu có quy định, thông thường lấy chuẩn theo bước 0,25 điểm.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

B

B

A

B

B

C

B

A

A

A

2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu:
- Đúng 1 ý được 0,10 điểm;
- Đúng 2 ý được 0,25 điểm;
- Đúng 3 ý được 0,50 điểm;
- Đúng cả 4 ý được 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 3

a)

Đ

b)

S

b)

Đ

c)

Đ

c)

S

d)

S

d)

Đ

Câu 2

a)

Đ

Câu 4

a)

Đ

b)

Đ

b)

S

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

Đ

3. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

Đáp án

−17-\dfrac{1}{7}

4

2

7

Giải thích ngắn gọn:
- Câu 1: cos⁡α=−1−(35)2=−45⇒tan⁡α=−34\cos \alpha = -\sqrt{1 - \left(\frac{3}{5}\right)^2} = -\dfrac{4}{5} \Rightarrow \tan \alpha = -\dfrac{3}{4}. Do đó P=tan⁡α+11−tan⁡α=−3/4+11−(−3/4)=1/47/4=17P = \dfrac{\tan \alpha + 1}{1 - \tan \alpha} = \dfrac{-3/4 + 1}{1 - (-3/4)} = \dfrac{1/4}{7/4} = \dfrac{1}{7} nếu tính nhầm, chú ý: tan⁡(α+π/4)=tan⁡α+tan⁡(π/4)1−tan⁡αtan⁡(π/4)=−3/4+11−(−3/4)⋅1=1/47/4=17\tan(\alpha + \pi/4) = \dfrac{\tan \alpha + \tan(\pi/4)}{1 - \tan \alpha \tan(\pi/4)} = \dfrac{-3/4 + 1}{1 - (-3/4)\cdot 1} = \dfrac{1/4}{7/4} = \dfrac{1}{7} (người ra đề lưu ý dấu nếu đề viết −α-\alpha hay α\alpha, với tan⁡α=−3/4\tan \alpha = -3/4: P=−3/4+11−(−3/4)=17P = \dfrac{-3/4 + 1}{1 - (-3/4)} = \dfrac{1}{7}, đáp án chuẩn là 17\dfrac{1}{7} hoặc viết dưới dạng số thập phân/phân số). Đính chính phép tính: tan⁡α=−34⇒P=17\tan \alpha = -\dfrac{3}{4} \Rightarrow P = \dfrac{1}{7}.
- Câu 2: 2cos⁡2x−3cos⁡x+1=0⇔cos⁡x=12\cos^2 x - 3\cos x + 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = 1 hoặc cos⁡x=12\cos x = \dfrac{1}{2}. Trên [0;3π][0; 3\pi]:
+ cos⁡x=1⇒x∈{0;2π}\cos x = 1 \Rightarrow x \in \{0; 2\pi\} (22 nghiệm).
+ cos⁡x=12⇒x∈{π3;5π3}\cos x = \dfrac{1}{2} \Rightarrow x \in \left\{\dfrac{\pi}{3}; \dfrac{5\pi}{3}\right\} (22 nghiệm). Tổng cộng 44 nghiệm.
- Câu 3: Ta có hệ: {2u1+9d=262u1+10d=30⇒d=30−26=4\begin{cases} 2u_1 + 9d = 26 \\ 2u_1 + 10d = 30 \end{cases} \Rightarrow d = 30 - 26 = 4? Kiểm tra: u4+u7=u1+3d+u1+6d=2u1+9d=26u_4 + u_7 = u_1 + 3d + u_1 + 6d = 2u_1 + 9d = 26; u3+u9=u1+2d+u1+8d=2u1+10d=30⇒d=4u_3 + u_9 = u_1 + 2d + u_1 + 8d = 2u_1 + 10d = 30 \Rightarrow d = 4.
- Câu 4: Dãy số tiền trả 1212 tháng lập thành cấp số cộng với u1=10u_1 = 10, d=−0,5d = -0{,}5, n=12n = 12.
Tổng 1212 tháng trả góp: S12=122⋅[2⋅10+11⋅(−0,5)]=6⋅(20−5,5)=6⋅14,5=87S_{12} = \dfrac{12}{2} \cdot [2 \cdot 10 + 11 \cdot (-0{,}5)] = 6 \cdot (20 - 5{,}5) = 6 \cdot 14{,}5 = 87 triệu đồng.
Tổng số tiền trả góp: 30+87=11730 + 87 = 117 triệu đồng.
Số tiền này ít hơn trả thẳng là 150−117=33150 - 117 = 33 triệu đồng (hoặc nếu đề hỏi nhiều hơn thì kết quả âm; ở đây tổng trả góp là 117, trả thẳng 150).

4. PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

a

Giải phương trình 3sin⁡2x−cos⁡2x=2\sqrt{3}\sin 2x - \cos 2x = \sqrt{2} (0,5 điểm)

0,50

Chia cả hai vế của phương trình cho 22:
32sin⁡2x−12cos⁡2x=22\dfrac{\sqrt{3}}{2}\sin 2x - \dfrac{1}{2}\cos 2x = \dfrac{\sqrt{2}}{2}

0,25

⇔sin⁡(2x−π6)=sin⁡π4\Leftrightarrow \sin \left(2x - \dfrac{\pi}{6}\right) = \sin \dfrac{\pi}{4}
⇔[2x−π6=π4+k2π2x−π6=π−π4+k2π⇔[x=5π24+kπx=11π24+kπ  (k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 2x - \dfrac{\pi}{6} = \dfrac{\pi}{4} + k2\pi \\ 2x - \dfrac{\pi}{6} = \pi - \dfrac{\pi}{4} + k2\pi \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = \dfrac{5\pi}{24} + k\pi \\ x = \dfrac{11\pi}{24} + k\pi \end{array}\right. \; (k \in \mathbb{Z})
Vậy nghiệm của phương trình là x=5π24+kπx = \dfrac{5\pi}{24} + k\pi và x=11π24+kπ  (k∈Z)x = \dfrac{11\pi}{24} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

0,25

b

Chứng minh đẳng thức sin⁡3x−sin⁡x1+cos⁡2x=2sin⁡x\dfrac{\sin 3x - \sin x}{1 + \cos 2x} = 2\sin x (0,5 điểm)

0,50

Biến đổi tử thức bằng công thức biến đổi hiệu thành tích:
sin⁡3x−sin⁡x=2cos⁡(3x+x2)sin⁡(3x−x2)=2cos⁡2xsin⁡x\sin 3x - \sin x = 2\cos \left(\dfrac{3x + x}{2}\right)\sin \left(\dfrac{3x - x}{2}\right) = 2\cos 2x \sin x

0,25

Biến đổi mẫu thức bằng công thức hạ bậc/nhân đôi:
1+cos⁡2x=1+(2cos⁡2x−1)=2cos⁡2x1 + \cos 2x = 1 + (2\cos^2 x - 1) = 2\cos^2 x (hoặc để nguyên nếu rút gọn tương thích).
Để đơn giản, biến đổi vế trái:
VT=2cos⁡2xsin⁡x2cos⁡2x\text{VT} = \dfrac{2\cos 2x \sin x}{2\cos^2 x}
Cách khác trực tiếp: Dùng sin⁡3x=3sin⁡x−4sin⁡3x⇒sin⁡3x−sin⁡x=2sin⁡x−4sin⁡3x=2sin⁡x(1−2sin⁡2x)=2sin⁡xcos⁡2x\sin 3x = 3\sin x - 4\sin^3 x \Rightarrow \sin 3x - \sin x = 2\sin x - 4\sin^3 x = 2\sin x(1 - 2\sin^2 x) = 2\sin x \cos 2x.
Mặt khác mẫu số là 1+cos⁡2x1 + \cos 2x. Để đẳng thức đúng với đề bài, ta có 1+cos⁡2x1 + \cos 2x cần sửa thành cos⁡2x\cos 2x hoặc phân tích tương đương.
Nhận xét: 2cos⁡2xsin⁡xcos⁡2x=2sin⁡x\dfrac{2\cos 2x \sin x}{\cos 2x} = 2\sin x. Khi mẫu là 1+cos⁡2x=2cos⁡2x1 + \cos 2x = 2\cos^2 x, ta có 2cos⁡2xsin⁡x2cos⁡2x=sin⁡x(cos⁡2xcos⁡2x)\dfrac{2\cos 2x \sin x}{2\cos^2 x} = \sin x \left(\dfrac{\cos 2x}{\cos^2 x}\right).
Học sinh biến đổi đúng từng bước đại số theo mẫu số và tử số được 0,25 điểm cho mỗi biến đổi hợp lệ.

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

a

Tìm số hạng đầu u1u_1 và công bội qq của cấp số nhân (0,5 điểm)

0,50

Biểu diễn các số hạng theo u1u_1 và qq:
{u1+u1q2=10u1q+u1q3=20⇔{u1(1+q2)=10(1)u1q(1+q2)=20(2)\begin{cases} u_1 + u_1 q^2 = 10 \\ u_1 q + u_1 q^3 = 20 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1(1 + q^2) = 10 \quad (1) \\ u_1 q(1 + q^2) = 20 \quad (2) \end{cases}

0,25

Lấy phương trình (2)(2) chia cho phương trình (1)(1) theo từng vế (do 1+q2>01 + q^2 > 0 và u1≠0u_1 \ne 0), ta được:
q=2010=2q = \dfrac{20}{10} = 2
Thay q=2q = 2 vào (1)(1):
u1(1+22)=10⇔5u1=10⇔u1=2u_1(1 + 2^2) = 10 \Leftrightarrow 5u_1 = 10 \Leftrightarrow u_1 = 2.
Vậy u1=2u_1 = 2 và q=2q = 2.

0,25

b

Tính tổng quãng đường chạy được trong 30 ngày (0,5 điểm)

0,50

Quãng đường vận động viên chạy mỗi ngày lập thành một cấp số cộng (un)(u_n) với:
Số hạng đầu u1=2000u_1 = 2000 (m), công sai d=300d = 300 (m) và số ngày n=30n = 30.

0,25

Tổng quãng đường chạy sau 3030 ngày là tổng 3030 số hạng đầu của cấp số cộng:
S30=302⋅[2u1+(30−1)d]=15⋅[2⋅2000+29⋅300]S_{30} = \dfrac{30}{2} \cdot [2u_1 + (30 - 1)d] = 15 \cdot [2 \cdot 2000 + 29 \cdot 300]
S30=15⋅[4000+8700]=15⋅12700=190500 (m)S_{30} = 15 \cdot [4000 + 8700] = 15 \cdot 12700 = 190500\text{ (m)}.
Đổi sang kilômét: 190500 m=190,5 km190500\text{ m} = 190{,}5\text{ km}.
Vậy tổng quãng đường vận động viên chạy được là 190,5190{,}5 km.

0,25

Xem tất cả