Đề kiểm tra giữa học kì I Toán 11 – Kết nối tri thức – Có hướng dẫn chấm

ToánLớp 11TChia sẻ bởi Toán 1 6 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn π2<α<π\dfrac{\pi}{2}<\alpha<\pi và cos⁡α=−35\cos\alpha=-\dfrac35. Giá trị của sin⁡α\sin\alpha bằng

A. 45\dfrac45.

B. −45-\dfrac45.

C. 35\dfrac35.

D. −35-\dfrac35.

Câu 2. Giá trị chính xác của cos⁡π12\cos\dfrac{\pi}{12} là

A. 6−24\dfrac{\sqrt6-\sqrt2}{4}.

B. 6+24\dfrac{\sqrt6+\sqrt2}{4}.

C. 3+12\dfrac{\sqrt3+1}{2}.

D. 6+22\dfrac{\sqrt6+\sqrt2}{2}.

Câu 3. Tập xác định của hàm số y=tan⁡(2x−π4)y=\tan\left(2x-\dfrac{\pi}{4}\right) là

A. R∖{π8+kπ2∣k∈Z}\mathbb R\setminus\left\{\dfrac{\pi}{8}+\dfrac{k\pi}{2}\mid k\in\mathbb Z\right\}.

B. R∖{3π8+kπ∣k∈Z}\mathbb R\setminus\left\{\dfrac{3\pi}{8}+k\pi\mid k\in\mathbb Z\right\}.

C. R∖{3π8+kπ2∣k∈Z}\mathbb R\setminus\left\{\dfrac{3\pi}{8}+\dfrac{k\pi}{2}\mid k\in\mathbb Z\right\}.

D. R\mathbb R.

Câu 4. Tập nghiệm của phương trình sin⁡2x=32\sin 2x=\dfrac{\sqrt3}{2} được biểu diễn bởi

A. x=π3+kπx=\dfrac{\pi}{3}+k\pi hoặc x=2π3+kπx=\dfrac{2\pi}{3}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb Z.

B. x=π6+2kπx=\dfrac{\pi}{6}+2k\pi hoặc x=π3+2kπx=\dfrac{\pi}{3}+2k\pi, k∈Zk\in\mathbb Z.

C. x=π6+kπx=\dfrac{\pi}{6}+k\pi hoặc x=5π6+kπx=\dfrac{5\pi}{6}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb Z.

D. x=π6+kπx=\dfrac{\pi}{6}+k\pi hoặc x=π3+kπx=\dfrac{\pi}{3}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb Z.

Câu 5. Cho dãy số (un)(u_n) với un=2n+1n+1u_n=\dfrac{2n+1}{n+1}, n≥1n\ge1. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Dãy số tăng và bị chặn trên bởi 22.

B. Dãy số giảm và bị chặn dưới bởi 22.

C. Dãy số tăng và không bị chặn trên.

D. Dãy số không đổi.

Câu 6. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u3=7u_3=7, u8=22u_8=22. Tổng 1010 số hạng đầu của cấp số cộng bằng

A. 135135.

B. 145145.

C. 155155.

D. 165165.

Câu 7. Cho cấp số nhân (vn)(v_n) có v2=6v_2=6, v5=162v_5=162. Tổng 44 số hạng đầu của cấp số nhân bằng

A. 5454.

B. 7878.

C. 8080.

D. 120120.

Dùng bảng số liệu sau cho Câu 8 và Câu 9.

Thời gian hoàn thành một nhiệm vụ của 2020 học sinh được ghi lại như sau:

Thời gian (phút)

[0;10)[0;10)

[10;20)[10;20)

[20;30)[20;30)

[30;40)[30;40)

Số học sinh

44

88

66

22

Câu 8. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu phút?

A. 1717.

B. 17,517{,}5.

C. 2020.

D. 1818.

Câu 9. Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu phút?

A. 17,517{,}5.

B. 1818.

C. 2020.

D. 22,522{,}5.

Câu 10. Cho tứ diện SABCSABC. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của SASA, SBSB. Khẳng định nào sau đây đúng?

[Hình vẽ]

A. MN⊂(ABC)MN\subset(ABC).

B. MN∥(ABC)MN\parallel(ABC).

C. MNMN cắt (ABC)(ABC).

D. MN∥ACMN\parallel AC.

Câu 11. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) là

[Hình vẽ]

A. Đường thẳng SASA.

B. Đường thẳng ACAC.

C. Đường thẳng đi qua SS và song song với ABAB.

D. Đường thẳng đi qua SS và song song với ADAD.

Câu 12. Phương trình sin⁡x=12\sin x=\dfrac12 có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn [0;4π][0;4\pi]?

A. 22.

B. 33.

C. 55.

D. 44.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Mỗi câu: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1. Cho hàm số f(x)=2sin⁡(2x−π6)+1f(x)=2\sin\left(2x-\dfrac{\pi}{6}\right)+1.
a) Hàm số ff tuần hoàn với chu kì π\pi.
b) Giá trị f(π3)=2f\left(\dfrac{\pi}{3}\right)=2.
c) Phương trình f(x)=1f(x)=1 có nghiệm tổng quát x=π12+kπ2x=\dfrac{\pi}{12}+\dfrac{k\pi}{2}, k∈Zk\in\mathbb Z.
d) Tập các giá trị x∈[0;π]x\in[0;\pi] thỏa mãn f(x)≥2f(x)\ge2 là một đoạn có độ dài π2\dfrac{\pi}{2}.

Câu 2. Một học sinh lập kế hoạch tiết kiệm trong nhiều tuần. Tuần đầu, bạn để dành 200 000200\,000 đồng. Từ tuần thứ hai, mỗi tuần bạn để dành nhiều hơn tuần liền trước 20 00020\,000 đồng. Không tính lãi.
a) Số tiền để dành mỗi tuần lập thành một cấp số cộng có công sai 20 00020\,000 đồng.
b) Trong tuần thứ 1010, bạn để dành 400 000400\,000 đồng.
c) Tổng số tiền để dành sau 2020 tuần là 7 600 0007\,600\,000 đồng.
d) Để tổng số tiền để dành đạt ít nhất 12 000 00012\,000\,000 đồng, bạn cần tối thiểu 2727 tuần.

Câu 3. Thời gian luyện tập thể thao trong một ngày của 4040 học sinh được thể hiện bằng biểu đồ tần số ghép nhóm sau. Các nhóm thời gian đều có đơn vị là phút.

[Biểu đồ]

a) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là [20;30)[20;30).
b) Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm bằng 2424 phút.
c) Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm bằng 23,7523{,}75 phút.
d) Hiệu giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm bằng 1414 phút.

Câu 4. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi O=AC∩BDO=AC\cap BD; MM, NN lần lượt là trung điểm của SASA, SBSB; điểm PP thuộc cạnh SCSC và SP=13SCSP=\dfrac13SC. Gọi I=MP∩SOI=MP\cap SO.

[Hình vẽ]

a) Hai đường thẳng ABAB và SCSC cắt nhau.
b) Đường thẳng MNMN song song với mặt phẳng (ABCD)(ABCD).
c) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD) là đường thẳng SOSO.
d) Tỉ số SIIO=23\dfrac{SI}{IO}=\dfrac23.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Chỉ làm tròn kết quả ở bước cuối nếu câu hỏi có yêu cầu.

Câu 1. Một vòng quay có bán kính 1010 m, tâm cách mặt đất 1313 m. Một cabin xuất phát từ vị trí thấp nhất. Sau tt giây, độ cao của cabin so với mặt đất được mô hình hóa bởi

h(t)=13−10cos⁡(πt15),t≥0.h(t)=13-10\cos\left(\dfrac{\pi t}{15}\right),\quad t\ge0.

Hỏi sau ít nhất bao nhiêu giây kể từ lúc xuất phát, cabin đạt độ cao 1818 m?

[Hình vẽ]

Câu 2. Một cơ cấu tay quay – thanh truyền gồm tay quay OAOA dài 66 cm và thanh truyền ABAB dài 1010 cm. Con trượt BB chuyển động trên một đường thẳng cố định đi qua OO. Tại thời điểm xét, AOB^=60∘\widehat{AOB}=60^\circ và BB nằm về phía bên phải hình chiếu vuông góc của AA trên đường thẳng OBOB. Tính khoảng cách OBOB theo đơn vị centimét, làm tròn đến hàng phần trăm.

[Hình vẽ]

Câu 3. Một khán phòng có các hàng ghế được đánh số từ trước ra sau. Hàng đầu có 1818 ghế; mỗi hàng sau có nhiều hơn hàng liền trước 22 ghế. Hỏi khán phòng phải có ít nhất bao nhiêu hàng để tổng số ghế đạt ít nhất 1 0001\,000?

[Hình vẽ]

Câu 4. Một thiết bị được mua với giá 500500 triệu đồng. Sau mỗi năm sử dụng, giá trị còn lại của thiết bị bằng 80%80\% giá trị của nó ở cuối năm trước; giá trị ban đầu được tính tại thời điểm mua. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm sử dụng, giá trị còn lại của thiết bị thấp hơn 200200 triệu đồng?

Câu 5. Một khung lều được mô hình hóa bởi hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật. Gọi OO là giao điểm hai đường chéo của đáy. Điểm MM trên thanh SCSC thỏa mãn SM=23SCSM=\dfrac23SC. Thanh AMAM cắt thanh SOSO tại II. Tính tỉ số AIIM\dfrac{AI}{IM}, viết kết quả dưới dạng số thập phân.

[Hình vẽ]

Câu 6. Có bao nhiêu nghiệm phân biệt của phương trình sin⁡3x=cos⁡2x\sin 3x=\cos 2x thuộc khoảng (0;25π3)\left(0;\dfrac{25\pi}{3}\right)?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Tổng điểm toàn bài: 10,0 điểm.

Phần I: 12 câu, mỗi câu đúng được 0,25 điểm; tối đa 3,0 điểm.

Phần II: 4 câu, mỗi câu tối đa 1,0 điểm. Trong từng câu, đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1,0 điểm; không đúng ý nào được 0 điểm.

Phần III: 6 câu, mỗi câu đúng được 0,5 điểm; tối đa 3,0 điểm. Các bước giải dưới đây dùng để giải thích đáp án, không chia điểm thành phần cho câu trả lời ngắn.

Các đại lượng thống kê được tính theo công thức dành cho mẫu số liệu ghép nhóm.

B. ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

Câu

11

12

Đáp án

C

D

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Giải thích ngắn

Điểm

1

α\alpha thuộc góc phần tư II nên sin⁡α>0\sin\alpha>0.
sin⁡α=1−925=45\sin\alpha=\sqrt{1-\dfrac9{25}}=\dfrac45.

0,25

2

cos⁡π12=cos⁡(π4−π6)\cos\dfrac{\pi}{12}=\cos\left(\dfrac\pi4-\dfrac\pi6\right)
=2232+2212=6+24=\dfrac{\sqrt2}{2}\dfrac{\sqrt3}{2}+\dfrac{\sqrt2}{2}\dfrac12=\dfrac{\sqrt6+\sqrt2}{4}.

0,25

3

Điều kiện: 2x−π4≠π2+kπ2x-\dfrac\pi4\ne\dfrac\pi2+k\pi.
Suy ra x≠3π8+kπ2x\ne\dfrac{3\pi}{8}+\dfrac{k\pi}{2}, k∈Zk\in\mathbb Z.

0,25

4

2x=π3+2kπ2x=\dfrac\pi3+2k\pi hoặc 2x=2π3+2kπ2x=\dfrac{2\pi}{3}+2k\pi.
Do đó x=π6+kπx=\dfrac\pi6+k\pi hoặc x=π3+kπx=\dfrac\pi3+k\pi.

0,25

5

un=2−1n+1<2u_n=2-\dfrac1{n+1}<2.
un+1−un=1(n+1)(n+2)>0u_{n+1}-u_n=\dfrac1{(n+1)(n+2)}>0.

0,25

6

5d=u8−u3=155d=u_8-u_3=15, suy ra d=3d=3, u1=1u_1=1.
S10=102(2⋅1+9⋅3)=145S_{10}=\dfrac{10}{2}(2\cdot1+9\cdot3)=145.

0,25

7

q3=v5v2=27q^3=\dfrac{v_5}{v_2}=27, suy ra q=3q=3, v1=2v_1=2.
S4=2+6+18+54=80S_4=2+6+18+54=80.

0,25

8

Các giá trị đại diện là 55; 1515; 2525; 3535.
x‾=4⋅5+8⋅15+6⋅25+2⋅3520=18\overline x=\dfrac{4\cdot5+8\cdot15+6\cdot25+2\cdot35}{20}=18 phút.

0,25

9

Tần số tích lũy lần lượt là 44; 1212; 1818; 2020. Nhóm chứa trung vị là [10;20)[10;20).
Me=10+10−48⋅10=17,5M_e=10+\dfrac{10-4}{8}\cdot10=17{,}5 phút.

0,25

10

Trong tam giác SABSAB, MNMN là đường trung bình nên MN∥ABMN\parallel AB.
AB⊂(ABC)AB\subset(ABC) và MN⊄(ABC)MN\not\subset(ABC), do đó MN∥(ABC)MN\parallel(ABC).

0,25

11

Hai mặt phẳng phân biệt cùng chứa SS, lần lượt chứa hai đường thẳng song song ABAB, CDCD.
Giao tuyến đi qua SS và song song với ABAB, CDCD.

0,25

12

Các nghiệm thuộc [0;4π][0;4\pi] là π6\dfrac\pi6, 5π6\dfrac{5\pi}{6}, 13π6\dfrac{13\pi}{6}, 17π6\dfrac{17\pi}{6}.
Có 44 nghiệm.

0,25

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Câu – ý

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

S

Đ

S

Đ

S

S

Đ

Câu – ý

3a

3b

3c

3d

4a

4b

4c

4d

Đáp án

Đ

S

Đ

Đ

S

Đ

Đ

Đ

Điểm mỗi câu tính theo tổng số ý trả lời đúng, không cộng đều 0,25 điểm cho từng ý.

Câu

Ý

Giải thích ngắn

Kết luận

1

a

Chu kì của hàm số là T=2π2=πT=\dfrac{2\pi}{2}=\pi.

Đúng

b

f(π3)=2sin⁡π2+1=3f\left(\dfrac\pi3\right)=2\sin\dfrac\pi2+1=3, không phải 22.

Sai

c

f(x)=1⇔sin⁡(2x−π6)=0f(x)=1\Leftrightarrow\sin\left(2x-\dfrac\pi6\right)=0.
2x−π6=kπ⇔x=π12+kπ22x-\dfrac\pi6=k\pi\Leftrightarrow x=\dfrac\pi{12}+\dfrac{k\pi}{2}.

Đúng

d

Với x∈[0;π]x\in[0;\pi], bất phương trình tương đương x∈[π6;π2]x\in\left[\dfrac\pi6;\dfrac\pi2\right].
Độ dài đoạn nghiệm là π2−π6=π3\dfrac\pi2-\dfrac\pi6=\dfrac\pi3, không phải π2\dfrac\pi2.

Sai

2

a

Tiền để dành tuần sau bằng tiền tuần trước cộng 20 00020\,000 đồng, nên là cấp số cộng với d=20 000d=20\,000 đồng.

Đúng

b

u10=200 000+9⋅20 000=380 000u_{10}=200\,000+9\cdot20\,000=380\,000 đồng.

Sai

c

S20=202(400 000+19⋅20 000)=7 800 000S_{20}=\dfrac{20}{2}(400\,000+19\cdot20\,000)=7\,800\,000 đồng.

Sai

d

Sn=10 000n(n+19)S_n=10\,000n(n+19) đồng.
S26=11 700 000<12 000 000S_{26}=11\,700\,000<12\,000\,000; S27=12 420 000≥12 000 000S_{27}=12\,420\,000\ge12\,000\,000.
Vì SnS_n tăng nên số tuần tối thiểu là 2727.

Đúng

3

a

Tần số lớn nhất là 1616, ứng với nhóm [20;30)[20;30).

Đúng

b

x‾=4⋅5+10⋅15+16⋅25+8⋅35+2⋅4540\overline x=\dfrac{4\cdot5+10\cdot15+16\cdot25+8\cdot35+2\cdot45}{40}
=94040=23,5=\dfrac{940}{40}=23{,}5 phút.

Sai

c

Tần số tích lũy: 44; 1414; 3030; 3838; 4040.
Me=20+20−1416⋅10=23,75M_e=20+\dfrac{20-14}{16}\cdot10=23{,}75 phút.

Đúng

d

Q1=10+10−410⋅10=16Q_1=10+\dfrac{10-4}{10}\cdot10=16 phút.
Q3=20+30−1416⋅10=30Q_3=20+\dfrac{30-14}{16}\cdot10=30 phút.
Q3−Q1=14Q_3-Q_1=14 phút.

Đúng

4

a

SCSC chỉ cắt mặt phẳng đáy tại CC, nhưng C∉ABC\notin AB.
ABAB và SCSC chéo nhau, không cắt nhau.

Sai

b

MN∥ABMN\parallel AB theo định lí đường trung bình trong tam giác SABSAB.
Vì AB⊂(ABCD)AB\subset(ABCD) và MN⊄(ABCD)MN\not\subset(ABCD) nên MN∥(ABCD)MN\parallel(ABCD).

Đúng

c

Hai điểm phân biệt SS, OO cùng thuộc cả hai mặt phẳng.
Do đó (SAC)∩(SBD)=SO(SAC)\cap(SBD)=SO.

Đúng

d

Kí hiệu [XYZ][XYZ] là diện tích tam giác XYZXYZ, đặt t=SISOt=\dfrac{SI}{SO}. Vì AO=OCAO=OC nên [SAI]=[SCI]=t2[SAC][SAI]=[SCI]=\dfrac t2[SAC].
[SMI]=12[SAI]=t4[SAC][SMI]=\dfrac12[SAI]=\dfrac t4[SAC]; [SPI]=13[SCI]=t6[SAC][SPI]=\dfrac13[SCI]=\dfrac t6[SAC].
Mặt khác, [SMP]=12⋅13[SAC]=16[SAC][SMP]=\dfrac12\cdot\dfrac13[SAC]=\dfrac16[SAC].
Suy ra t4+t6=16\dfrac t4+\dfrac t6=\dfrac16, nên t=25t=\dfrac25 và SIIO=2/53/5=23\dfrac{SI}{IO}=\dfrac{2/5}{3/5}=\dfrac23.

Đúng

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

1010

11,5411{,}54

2525

55

1,51{,}5

2121

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Giải thích và kết quả

Điểm

1

h(t)=18⇔cos⁡(πt15)=−12h(t)=18\Leftrightarrow\cos\left(\dfrac{\pi t}{15}\right)=-\dfrac12.
Nghiệm dương nhỏ nhất của góc πt15\dfrac{\pi t}{15} là 2π3\dfrac{2\pi}{3}.
Suy ra πt15=2π3\dfrac{\pi t}{15}=\dfrac{2\pi}{3}, nên t=10t=10 giây.

0,5

2

Gọi HH là hình chiếu vuông góc của AA lên đường thẳng OBOB.
OH=OAcos⁡60∘=3OH=OA\cos60^\circ=3 cm.
AH=OAsin⁡60∘=33AH=OA\sin60^\circ=3\sqrt3 cm.
HB=AB2−AH2=100−27=73HB=\sqrt{AB^2-AH^2}=\sqrt{100-27}=\sqrt{73} cm.
Do BB ở bên phải HH, OB=OH+HB=3+73≈11,54OB=OH+HB=3+\sqrt{73}\approx11{,}54 cm.

0,5

3

Số ghế hàng thứ nn là un=18+2(n−1)u_n=18+2(n-1).
Tổng số ghế của nn hàng: Sn=n2[36+2(n−1)]=n(n+17)S_n=\dfrac n2[36+2(n-1)]=n(n+17).
S24=984<1 000S_{24}=984<1\,000; S25=1 050≥1 000S_{25}=1\,050\ge1\,000.
Vì SnS_n tăng, cần ít nhất 2525 hàng.

0,5

4

Sau nn năm, giá trị thiết bị là Vn=500(0,8)nV_n=500(0{,}8)^n triệu đồng.
V4=204,8>200V_4=204{,}8>200; V5=163,84<200V_5=163{,}84<200.
Vì VnV_n giảm, thời gian ít nhất là 55 năm.

0,5

5

Xét trong mặt phẳng (SAC)(SAC). Vì AO=OCAO=OC và SS, II, OO thẳng hàng nên [SAI]=[SCI][SAI]=[SCI].
Hai tam giác SCISCI, SMISMI có chung chiều cao hạ từ II xuống SCSC, do đó [SCI][SMI]=SCSM=32\dfrac{[SCI]}{[SMI]}=\dfrac{SC}{SM}=\dfrac32.
Hai tam giác SAISAI, SMISMI có chung chiều cao hạ từ SS xuống AMAM.
Suy ra AIIM=[SAI][SMI]=32=1,5\dfrac{AI}{IM}=\dfrac{[SAI]}{[SMI]}=\dfrac32=1{,}5.

0,5

6

sin⁡3x=sin⁡(π2−2x)\sin3x=\sin\left(\dfrac\pi2-2x\right).
Do đó 3x=π2−2x+2kπ3x=\dfrac\pi2-2x+2k\pi hoặc 3x=π2+2x+2kπ3x=\dfrac\pi2+2x+2k\pi.
Suy ra x=π10+2kπ5x=\dfrac\pi{10}+\dfrac{2k\pi}{5} hoặc x=π2+2kπx=\dfrac\pi2+2k\pi, k∈Zk\in\mathbb Z.
Họ thứ hai nằm trong họ thứ nhất vì π2+2kπ=π10+2(1+5k)π5\dfrac\pi2+2k\pi=\dfrac\pi{10}+\dfrac{2(1+5k)\pi}{5}.
Chỉ cần đếm 0<π10+2kπ5<25π30<\dfrac\pi{10}+\dfrac{2k\pi}{5}<\dfrac{25\pi}{3}.
Tương đương −14<k<24712-\dfrac14<k<\dfrac{247}{12}.
Các giá trị nguyên là k=0,1,…,20k=0,1,\ldots,20, có 2121 nghiệm phân biệt.

0,5

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Xem tất cả