Đề cương ôn tập kiểm tra định kỳ Toán 11 - Năm học 2026 - 2027

ToánLớp 11LChia sẻ bởi liên trịnh 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Tài liệu lưu hành nội bộ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: Tự luyện theo chuyên đề

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1.1 đến Câu 12.3. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Dạng 1. Xác định vị trí điểm biểu diễn của góc lượng giác hoặc dấu của giá trị lượng giác

Câu 1.1. Trên đường tròn lượng giác gốc AA, điểm biểu diễn của góc lượng giác có số đo α=3π4\alpha = \dfrac{3\pi}{4} nằm ở góc phần tư thứ mấy?

A. Góc phần tư thứ I.

B. Góc phần tư thứ II.

C. Góc phần tư thứ III.

D. Góc phần tư thứ IV.

Câu 1.2. Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn π<α<3π2\pi < \alpha < \dfrac{3\pi}{2}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. sin⁡α>0\sin \alpha > 0 và cos⁡α>0\cos \alpha > 0.

B. sin⁡α<0\sin \alpha < 0 và cos⁡α>0\cos \alpha > 0.

C. sin⁡α<0\sin \alpha < 0 và cos⁡α<0\cos \alpha < 0.

D. sin⁡α>0\sin \alpha > 0 và cos⁡α<0\cos \alpha < 0.

Câu 1.3. Trên đường tròn lượng giác gốc AA, cho góc lượng giác có số đo −2π3-\dfrac{2\pi}{3}. Điểm biểu diễn góc này có tọa độ (x;y)(x; y) thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

A. x>0, y>0x > 0,\ y > 0.

B. x>0, y<0x > 0,\ y < 0.

C. x<0, y>0x < 0,\ y > 0.

D. x<0, y<0x < 0,\ y < 0.


Dạng 2. Đổi đơn vị đo góc giữa độ và radian

Câu 2.1. Đổi số đo của góc 150∘150^\circ sang đơn vị radian ta được kết quả là

A. 5π6\dfrac{5\pi}{6}.

B. 3π4\dfrac{3\pi}{4}.

C. 2π3\dfrac{2\pi}{3}.

D. 7π6\dfrac{7\pi}{6}.

Câu 2.2. Đổi số đo của góc α=3π5\alpha = \dfrac{3\pi}{5} radian sang đơn vị độ ta được kết quả là

A. 72∘72^\circ.

B. 108∘108^\circ.

C. 120∘120^\circ.

D. 135∘135^\circ.

Câu 2.3. Một góc lượng giác có số đo −240∘-240^\circ. Số đo của góc đó theo đơn vị radian là

A. −4π3-\dfrac{4\pi}{3}.

B. −3π4-\dfrac{3\pi}{4}.

C. −5π3-\dfrac{5\pi}{3}.

D. −2π3-\dfrac{2\pi}{3}.


Dạng 3. Rút gọn biểu thức lượng giác (áp dụng công thức cộng, công thức nhân đôi)

Câu 3.1. Rút gọn biểu thức P=sin⁡xcos⁡2x+cos⁡xsin⁡2xP = \sin x \cos 2x + \cos x \sin 2x ta được kết quả là

A. sin⁡x\sin x.

B. cos⁡x\cos x.

C. sin⁡3x\sin 3x.

D. cos⁡3x\cos 3x.

Câu 3.2. Rút gọn biểu thức M=cos⁡2x−sin⁡2xM = \cos^2 x - \sin^2 x ta được kết quả là

A. cos⁡2x\cos 2x.

B. sin⁡2x\sin 2x.

C. 11.

D. −1-1.

Câu 3.3. Rút gọn biểu thức Q=sin⁡2a2cos⁡aQ = \dfrac{\sin 2a}{2\cos a} (với cos⁡a≠0\cos a \ne 0) ta được kết quả là

A. cos⁡a\cos a.

B. sin⁡a\sin a.

C. 2sin⁡a2\sin a.

D. tan⁡a\tan a.


Dạng 4. Nhận biết công thức lượng giác

Câu 4.1. Khẳng định nào sau đây là đúng với mọi số thực a,ba, b?

A. cos⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b+sin⁡asin⁡b\cos(a + b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b.

B. cos⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b−sin⁡asin⁡b\cos(a + b) = \cos a \cos b - \sin a \sin b.

C. cos⁡(a+b)=sin⁡acos⁡b+cos⁡asin⁡b\cos(a + b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b.

D. cos⁡(a+b)=sin⁡acos⁡b−cos⁡asin⁡b\cos(a + b) = \sin a \cos b - \cos a \sin b.

Câu 4.2. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin 2a = 2\sin a \cos a.

B. cos⁡2a=2cos⁡2a−1\cos 2a = 2\cos^2 a - 1.

C. cos⁡2a=1−2sin⁡2a\cos 2a = 1 - 2\sin^2 a.

D. sin⁡2a=sin⁡2a−cos⁡2a\sin 2a = \sin^2 a - \cos^2 a.

Câu 4.3. Với các điều kiện xác định đã thỏa mãn, khẳng định nào sau đây là đúng?

A. tan⁡(a−b)=tan⁡a−tan⁡b1+tan⁡atan⁡b\tan(a - b) = \dfrac{\tan a - \tan b}{1 + \tan a \tan b}.

B. tan⁡(a−b)=tan⁡a+tan⁡b1−tan⁡atan⁡b\tan(a - b) = \dfrac{\tan a + \tan b}{1 - \tan a \tan b}.

C. tan⁡(a−b)=tan⁡a−tan⁡b1−tan⁡atan⁡b\tan(a - b) = \dfrac{\tan a - \tan b}{1 - \tan a \tan b}.

D. tan⁡(a−b)=tan⁡a+tan⁡b1+tan⁡atan⁡b\tan(a - b) = \dfrac{\tan a + \tan b}{1 + \tan a \tan b}.


Dạng 5. Khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số lượng giác cơ bản

Câu 5.1. Hàm số y=sin⁡xy = \sin x đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (0;π)\left( 0; \pi \right).

B. (−π2;π2)\left( -\dfrac{\pi}{2}; \dfrac{\pi}{2} \right).

C. (π2;3π2)\left( \dfrac{\pi}{2}; \dfrac{3\pi}{2} \right).

D. (π;2π)\left( \pi; 2\pi \right).

Câu 5.2. Hàm số y=cos⁡xy = \cos x nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−π;0)(-\pi; 0).

B. (0;π)(0; \pi).

C. (−π2;π2)\left( -\dfrac{\pi}{2}; \dfrac{\pi}{2} \right).

D. (π2;3π2)\left( \dfrac{\pi}{2}; \dfrac{3\pi}{2} \right).

Câu 5.3. Khẳng định nào sau đây đúng về hàm số y=tan⁡xy = \tan x?

A. Đồng biến trên mỗi khoảng (−π2+kπ;π2+kπ)\left( -\dfrac{\pi}{2} + k\pi; \dfrac{\pi}{2} + k\pi \right) với k∈Zk \in \mathbb{Z}.

B. Nghịch biến trên mỗi khoảng (−π2+kπ;π2+kπ)\left( -\dfrac{\pi}{2} + k\pi; \dfrac{\pi}{2} + k\pi \right) với k∈Zk \in \mathbb{Z}.

C. Đồng biến trên toàn bộ R\mathbb{R}.

D. Nghịch biến trên toàn bộ R\mathbb{R}.


Dạng 6. Tìm tập xác định của hàm số lượng giác dạng phân thức

Câu 6.1. Tập xác định của hàm số y=1sin⁡xy = \dfrac{1}{\sin x} là

A. D=R∖{kπ, k∈Z}\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \{k\pi,\, k \in \mathbb{Z}\}.

B. D=R∖{π2+kπ, k∈Z}\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi,\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

C. D=R∖{k2π, k∈Z}\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \{k2\pi,\, k \in \mathbb{Z}\}.

D. D=R∖{π2+k2π, k∈Z}\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

Câu 6.2. Tập xác định của hàm số y=2cos⁡xcos⁡x−1y = \dfrac{2\cos x}{\cos x - 1} là

A. D=R∖{kπ, k∈Z}\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \{k\pi,\, k \in \mathbb{Z}\}.

B. D=R∖{k2π, k∈Z}\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \{k2\pi,\, k \in \mathbb{Z}\}.

C. D=R∖{π2+k2π, k∈Z}\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

D. D=R∖{π+k2π, k∈Z}\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \{\pi + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z}\}.

Câu 6.3. Tập xác định của hàm số y=x+1sin⁡x+1y = \dfrac{x + 1}{\sin x + 1} là

A. D=R∖{π2+k2π, k∈Z}\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

B. D=R∖{−π2+k2π, k∈Z}\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \left\{-\dfrac{\pi}{2} + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

C. D=R∖{−π+k2π, k∈Z}\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \{-\pi + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z}\}.

D. D=R∖{kπ, k∈Z}\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \{k\pi,\, k \in \mathbb{Z}\}.


Dạng 7. Nhận biết cấp số nhân trong các dãy số cho dưới dạng liệt kê

Câu 7.1. Dãy số nào sau đây là một cấp số nhân?

A. 1;3;9;27;811; 3; 9; 27; 81.

B. 1;3;5;7;91; 3; 5; 7; 9.

C. 2;4;6;8;102; 4; 6; 8; 10.

D. 1;4;9;16;251; 4; 9; 16; 25.

Câu 7.2. Dãy số nào dưới đây không phải là một cấp số nhân?

A. 2;−4;8;−16;322; -4; 8; -16; 32.

B. 3;3;3;3;33; 3; 3; 3; 3.

C. 1;12;14;18;1161; \dfrac{1}{2}; \dfrac{1}{4}; \dfrac{1}{8}; \dfrac{1}{16}.

D. 1;2;4;7;111; 2; 4; 7; 11.

Câu 7.3. Trong các dãy số hữu hạn sau, dãy số nào là cấp số nhân có công bội q=−13q = -\dfrac{1}{3}?

A. 9;−3;1;−13;199; -3; 1; -\dfrac{1}{3}; \dfrac{1}{9}.

B. −1;3;−9;27;−81-1; 3; -9; 27; -81.

C. 1;−13;−19;−1271; -\dfrac{1}{3}; -\dfrac{1}{9}; -\dfrac{1}{27}.

D. 3;−1;13;1;33; -1; \dfrac{1}{3}; 1; 3.


Dạng 8. Cho hai số hạng liên tiếp của cấp số nhân, tìm công bội

Câu 8.1. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng u1=3u_1 = 3 và u2=12u_2 = 12. Công bội qq của cấp số nhân đó là

A. q=9q = 9.

B. q=4q = 4.

C. q=14q = \dfrac{1}{4}.

D. q=−4q = -4.

Câu 8.2. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng u4=−8u_4 = -8 và u5=16u_5 = 16. Công bội qq của cấp số nhân đó là

A. q=−2q = -2.

B. q=2q = 2.

C. q=−12q = -\dfrac{1}{2}.

D. q=24q = 24.

Câu 8.3. Cho cấp số nhân (un)(u_n) thỏa mãn u10=23u_{10} = \dfrac{2}{3} và u11=29u_{11} = \dfrac{2}{9}. Công bội qq của cấp số nhân đó bằng

A. q=3q = 3.

B. q=13q = \dfrac{1}{3}.

C. q=16q = \dfrac{1}{6}.

D. q=−13q = -\dfrac{1}{3}.


Dạng 9. Nhận biết tính tăng, giảm hoặc tính bị chặn của một dãy số đơn giản

Câu 9.1. Dãy số nào sau đây là một dãy số tăng?

A. un=2n+1u_n = 2n + 1.

B. un=−3n+5u_n = -3n + 5.

C. un=1nu_n = \dfrac{1}{n}.

D. un=(−1)n⋅nu_n = (-1)^n \cdot n.

Câu 9.2. Dãy số (un)(u_n) với un=1n+2u_n = \dfrac{1}{n + 2} là một dãy số

A. tăng.

B. giảm.

C. không tăng cũng không giảm.

D. không bị chặn.

Câu 9.3. Khẳng định nào sau đây là đúng về dãy số (un)(u_n) với un=nn+1u_n = \dfrac{n}{n + 1}?

A. Dãy số giảm và bị chặn dưới bởi 00.

B. Dãy số tăng và bị chặn trên bởi 11.

C. Dãy số không bị chặn.

D. Dãy số giảm và bị chặn trên bởi 11.


Dạng 10. Dãy số cho bởi hệ thức truy hồi, tính u3u_3

Câu 10.1. Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi {u1=2un+1=un+3\begin{cases} u_1 = 2 \\ u_{n+1} = u_n + 3 \end{cases} với mọi n≥1n \ge 1. Số hạng u3u_3 bằng

A. 55.

B. 88.

C. 1111.

D. 77.

Câu 10.2. Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi {u1=3un+1=2un−1\begin{cases} u_1 = 3 \\ u_{n+1} = 2u_n - 1 \end{cases} với mọi n≥1n \ge 1. Số hạng u3u_3 bằng

A. 55.

B. 99.

C. 77.

D. 1717.

Câu 10.3. Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi {u1=1un+1=n⋅un+2\begin{cases} u_1 = 1 \\ u_{n+1} = n \cdot u_n + 2 \end{cases} với mọi n≥1n \ge 1. Số hạng u3u_3 bằng

A. 33.

B. 55.

C. 88.

D. 1010.


Dạng 11. Đếm số cạnh, số mặt của hình chóp

Câu 11.1. Một hình chóp tứ giác có tất cả bao nhiêu mặt?

A. 44.

B. 55.

C. 66.

D. 88.

Câu 11.2. Một hình chóp tam giác (tứ diện) có tất cả bao nhiêu cạnh?

A. 44.

B. 55.

C. 66.

D. 88.

Câu 11.3. Một hình chóp có đáy là ngũ giác có tất cả bao nhiêu cạnh và bao nhiêu mặt?

A. 1010 cạnh và 66 mặt.

B. 1010 cạnh và 55 mặt.

C. 55 cạnh và 66 mặt.

D. 66 cạnh và 1010 mặt.


Dạng 12. Nhận biết các cách xác định mặt phẳng

Câu 12.1. Trong không gian, có bao nhiêu mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng?

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. Vô số.

Câu 12.2. Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về điều kiện xác định một mặt phẳng duy nhất?

A. Qua ba điểm không thẳng hàng.

B. Qua một đường thẳng và một điểm nằm ngoài đường thẳng đó.

C. Qua hai đường thẳng cắt nhau.

D. Qua hai đường thẳng chéo nhau.

Câu 12.3. Cho một điểm AA không nằm trên đường thẳng dd. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa cả điểm AA và đường thẳng dd?

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. Vô số.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Thí sinh trả lời từ Câu 13.1 đến Câu 16.3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Dạng 13. Phương trình lượng giác dạng tan⁡(ax+b)=m\tan(ax + b) = m

Câu 13.1. Cho phương trình lượng giác tan⁡(2x−π4)=3\tan\left(2x - \dfrac{\pi}{4}\right) = \sqrt{3}.
a) Điều kiện xác định của phương trình là x≠3π8+kπ2x \ne \dfrac{3\pi}{8} + k\dfrac{\pi}{2} (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
b) Phương trình đã cho có thể viết lại thành tan⁡(2x−π4)=tan⁡π3\tan\left(2x - \dfrac{\pi}{4}\right) = \tan \dfrac{\pi}{3}.
c) Công thức nghiệm của phương trình là x=7π24+kπx = \dfrac{7\pi}{24} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
d) Tổng tất cả các nghiệm của phương trình thuộc khoảng (0;π)(0; \pi) bằng 19π24\dfrac{19\pi}{24}.

Câu 13.2. Cho phương trình lượng giác tan⁡(x+π6)=−1\tan\left(x + \dfrac{\pi}{6}\right) = -1.
a) Điều kiện xác định của phương trình là x≠π3+kπx \ne \dfrac{\pi}{3} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
b) Phương trình đã cho tương đương với tan⁡(x+π6)=tan⁡(−π4)\tan\left(x + \dfrac{\pi}{6}\right) = \tan\left(-\dfrac{\pi}{4}\right).
c) Nghiệm của phương trình là x=−5π12+kπx = -\dfrac{5\pi}{12} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
d) Trong đoạn [0;2π][0; 2\pi], phương trình có đúng 22 nghiệm và nghiệm lớn nhất là 19π12\dfrac{19\pi}{12}.

Câu 13.3. (Nâng cao) Cho phương trình lượng giác 3tan⁡(3x−π3)−1=0\sqrt{3}\tan\left(3x - \dfrac{\pi}{3}\right) - 1 = 0.
a) Điều kiện xác định của phương trình là x≠5π18+kπ3x \ne \dfrac{5\pi}{18} + k\dfrac{\pi}{3} (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
b) Phương trình có nghiệm là x=π6+kπ3x = \dfrac{\pi}{6} + k\dfrac{\pi}{3} (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
c) Trên nửa khoảng [0;π)[0; \pi), phương trình có đúng 33 nghiệm phân biệt.
d) Tổng tất cả các nghiệm của phương trình thuộc khoảng (0;2π)(0; 2\pi) bằng 7π2\dfrac{7\pi}{2}.


Dạng 14. Bài toán thực tế cấp số cộng (trồng cây, xây hàng gạch...)

Câu 14.1. Một nông trường trồng cây theo quy luật hình tam giác: hàng thứ nhất trồng 55 cây, hàng thứ hai trồng 88 cây, hàng thứ ba trồng 1111 cây, và cứ như thế hàng sau nhiều hơn hàng trước liền kề 33 cây.
a) Số cây trồng ở mỗi hàng theo thứ tự từ hàng thứ nhất lập thành một cấp số cộng.
b) Cấp số cộng đó có số hạng đầu u1=5u_1 = 5 và công sai d=3d = 3.
c) Số cây trồng ở hàng thứ 1010 là 3535 cây.
d) Nếu nông trường đã trồng tổng cộng tất cả 370370 cây thì số hàng cây được trồng là 1515 hàng.

Câu 14.2. Người ta xếp các viên gạch để xây một bức tường trang trí dạng hình thang đứng. Hàng dưới cùng (hàng thứ nhất) có 120120 viên gạch, mỗi hàng tiếp theo bên trên có ít hơn hàng ngay phía dưới nó 44 viên gạch.
a) Số viên gạch ở các hàng tính từ dưới lên lập thành một cấp số cộng có u1=120u_1 = 120 và công sai d=−4d = -4.
b) Công thức tổng quát cho số gạch ở hàng thứ nn là un=124−4nu_n = 124 - 4n.
c) Hàng thứ 1515 có 6464 viên gạch.
d) Người thợ xếp được tổng cộng 16801680 viên gạch cho cả bức tường thì bức tường đó có đúng 1818 hàng gạch.

Câu 14.3. (Nâng cao) Một khu vườn sinh thái thiết kế các bồn hoa thành các vòng tròn đồng tâm. Vòng thứ nhất trong cùng trồng 1212 cây hồng, mỗi vòng tiếp theo nhiều hơn vòng kề trước 66 cây hồng. Chi phí chăm sóc mỗi cây hồng ở vòng thứ nn là 20 00020\,000 đồng/năm.
a) Số cây hồng trồng ở các vòng lập thành cấp số cộng với u1=12u_1 = 12 và công sai d=6d = 6.
b) Vòng hoa thứ 88 có tất cả 5454 cây hồng.
c) Nếu khu vườn có tất cả 1010 vòng hoa thì tổng số cây hồng được trồng là 390390 cây.
d) Tổng kinh phí chăm sóc tất cả các cây hồng của khu vườn gồm 1010 vòng trong vòng một năm là 7 800 0007\,800\,000 đồng.


Dạng 15. Cho một giá trị lượng giác kèm khoảng của góc

Câu 15.1. Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn sin⁡α=35\sin \alpha = \dfrac{3}{5} và π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi.
a) Điểm biểu diễn của góc α\alpha trên đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ II.
b) Giá trị của cos⁡α=45\cos \alpha = \dfrac{4}{5}.
c) Giá trị của tan⁡α=−34\tan \alpha = -\dfrac{3}{4}.
d) Giá trị của biểu thức P=sin⁡2α+cos⁡2αP = \sin 2\alpha + \cos 2\alpha bằng −1725-\dfrac{17}{25}.

Câu 15.2. Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn cos⁡α=−513\cos \alpha = -\dfrac{5}{13} và π<α<3π2\pi < \alpha < \dfrac{3\pi}{2}.
a) Điểm biểu diễn của góc α\alpha nằm ở góc phần tư thứ III nên sin⁡α<0\sin \alpha < 0.
b) Giá trị của sin⁡α=−1213\sin \alpha = -\dfrac{12}{13}.
c) Ta có cot⁡α=512\cot \alpha = \dfrac{5}{12}.
d) Giá trị của biểu thức A=sin⁡(α+π3)A = \sin\left(\alpha + \dfrac{\pi}{3}\right) bằng −12+5326\dfrac{-12 + 5\sqrt{3}}{26}.

Câu 15.3. (Nâng cao) Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn tan⁡α=2\tan \alpha = 2 với 0<α<π20 < \alpha < \dfrac{\pi}{2}.
a) Điểm biểu diễn của góc α\alpha thuộc góc phần tư thứ I nên sin⁡α>0\sin \alpha > 0 và cos⁡α>0\cos \alpha > 0.
b) Giá trị của cos⁡2α=15\cos^2 \alpha = \dfrac{1}{5} và sin⁡α=255\sin \alpha = \dfrac{2\sqrt{5}}{5}.
c) Giá trị của cos⁡2α=−35\cos 2\alpha = -\dfrac{3}{5} và sin⁡2α=45\sin 2\alpha = \dfrac{4}{5}.
d) Giá trị của biểu thức M=3sin⁡α−2cos⁡αsin⁡3α+cos⁡3αM = \dfrac{3\sin \alpha - 2\cos \alpha}{\sin^3 \alpha + \cos^3 \alpha} bằng 2059\dfrac{20\sqrt{5}}{9}.


Dạng 16. Hình học không gian (quan hệ liên thuộc, giao tuyến, giao điểm, tỉ số đoạn thẳng)

Câu 16.1. Cho tứ diện ABCDABCD. Lấy điểm MM trên cạnh ABAB sao cho AM=2MBAM = 2MB, điểm NN trên cạnh ACAC sao cho AN=3NCAN = 3NC. Đường thẳng MNMN cắt đường thẳng BCBC tại điểm II.
a) Điểm MM thuộc mặt phẳng (ABC)(ABC) và không thuộc mặt phẳng (BCD)(BCD).
b) Giao tuyến của hai mặt phẳng (DMN)(DMN) và (BCD)(BCD) là đường thẳng DIDI.
c) Giao điểm của đường thẳng MNMN với mặt phẳng (BCD)(BCD) là điểm II.
d) Tỉ số IBIC=23\dfrac{IB}{IC} = \dfrac{2}{3}.

Câu 16.2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là tứ giác lồi có hai cạnh đối ABAB và CDCD cắt nhau tại điểm EE, hai cạnh đối ADAD và BCBC cắt nhau tại điểm FF. Gọi OO là giao điểm của ACAC và BDBD. Lấy điểm MM trên cạnh SCSC (MM không trùng với SS và CC).
a) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD) là đường thẳng SOSO.
b) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) là đường thẳng SESE.
c) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD)(SAD) và (SBC)(SBC) là đường thẳng SFSF.
d) Trong mặt phẳng (SCD)(SCD), gọi NN là giao điểm của đường thẳng EMEM và cạnh SDSD. Nếu MM là trung điểm của SCSC và CC là trung điểm của đoạn thẳng EDED thì tỉ số SNSD=12\dfrac{SN}{SD} = \dfrac{1}{2}.

Câu 16.3. (Nâng cao) Cho hình chóp S.ABCS.ABC. Lấy điểm MM trên cạnh SASA sao cho SM=2MASM = 2MA, điểm NN trên cạnh SBSB sao cho SN=NBSN = NB. Gọi GG là trọng tâm của tam giác ABCABC.
a) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCG)(SCG) là đường thẳng đi qua SS và trung điểm của cạnh ABAB.
b) Đường thẳng MNMN cắt đường thẳng ABAB tại điểm KK. Khi đó điểm KK là giao điểm của đường thẳng MNMN với mặt phẳng (ABC)(ABC).
c) Giao tuyến của hai mặt phẳng (MNG)(MNG) và (ABC)(ABC) là đường thẳng KGKG.
d) Điểm BB là trung điểm của đoạn thẳng KAKA (tức KBKA=12\dfrac{KB}{KA} = \dfrac{1}{2}).

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ Câu 17.1 đến Câu 22.3. Mỗi câu hỏi điền kết quả vào ô trả lời tương ứng.

Dạng 17. Số giá trị nguyên của tham số để phương trình lượng giác cơ bản có nghiệm

Câu 17.1. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để phương trình cos⁡x=2m−3\cos x = 2m - 3 có nghiệm?

Câu 17.2. Tìm số giá trị nguyên của tham số m∈[−10;10]m \in [-10; 10] để phương trình sin⁡2x=m+12\sin 2x = \dfrac{m + 1}{2} có nghiệm.

Câu 17.3. (Nâng cao) Cho phương trình (m−1)cos⁡2x−2msin⁡x+m+3=0(m - 1)\cos^2 x - 2m\sin x + m + 3 = 0. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m∈[−5;5]m \in [-5; 5] để phương trình có nghiệm thực?


Dạng 18. Bài toán thực tế về hàm số lượng giác

Câu 18.1. Chiều cao hằng ngày của mực nước biển tại một trạm quan trắc thủy triều được mô hình hóa bởi hàm số:

h(t)=3+2cos⁡(πt6)h(t) = 3 + 2\cos\left(\dfrac{\pi t}{6}\right)

trong đó tt là số giờ tính từ 00 giờ sáng (0≤t≤240 \le t \le 24), h(t)h(t) tính bằng mét. Mực nước biển cao nhất trong ngày là bao nhiêu mét?

Câu 18.2. Một guồng nước (cọn nước) có bán kính 33 mét quay đều với vận tốc không đổi, hoàn thành một vòng quay trong 4040 giây. Khoảng cách h(t)h(t) (mét) từ một chiếc gầu múc nước gắn trên vành guồng đến mặt nước được xác định theo công thức:

h(t)=3,5+3sin⁡(πt20−π2)h(t) = 3,5 + 3\sin\left(\dfrac{\pi t}{20} - \dfrac{\pi}{2}\right)

với tt là thời gian tính bằng giây (t≥0t \ge 0). Chiếc gầu ở vị trí thấp nhất cách mặt nước bao nhiêu mét?

Câu 18.3. (Nâng cao) Nhiệt độ ngoài trời T(t)T(t) (đơn vị: ∘C^\circ\text{C}) tại một thành phố trong một ngày được mô phỏng bởi hàm số:

T(t)=25+6sin⁡(π(t−9)12)T(t) = 25 + 6\sin\left(\dfrac{\pi(t - 9)}{12}\right)

trong đó tt là thời gian tính bằng giờ trong ngày (0≤t≤240 \le t \le 24). Trong một ngày, có bao nhiêu giờ mà nhiệt độ ngoài trời đạt từ 28∘C28^\circ\text{C} trở lên?


Dạng 19. Bài toán thực tế cấp số nhân (tăng trưởng, khấu hao tài sản)

Câu 19.1. Một người gửi tiết kiệm 200200 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6%6\%/năm theo hình thức lãi kép. Cuối mỗi năm, sau khi ngân hàng tính lãi, người đó rút ra 2020 triệu đồng để chi tiêu gia đình. Số tiền còn lại tiếp tục được gửi để sinh lời cho năm tiếp theo. Hỏi sau đúng 44 năm (ngay sau lần rút tiền thứ tư), số tiền còn lại trong tài khoản tiết kiệm của người đó là bao nhiêu triệu đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 19.2. Một hồ nuôi thủy sản có trữ lượng cá ước tính ban đầu là 5050 tấn cá. Mỗi năm, sinh khối cá trong hồ tăng trưởng tự nhiên thêm 20%20\% so với năm trước. Đồng thời, vào cuối mỗi năm, người ta đánh bắt khai thác 88 tấn cá và thả bù thêm vào hồ 22 tấn cá giống mới. Hỏi sau đúng 33 năm (ngay sau đợt khai thác và thả bù của năm thứ ba), trữ lượng cá trong hồ là bao nhiêu tấn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 19.3. (Nâng cao) Một người bắt đầu đi làm với mức lương khởi điểm là 1212 triệu đồng/tháng trong năm đầu tiên. Kể từ năm thứ hai trở đi, cứ sau mỗi năm làm việc, mức lương hằng tháng của người đó lại được tăng thêm 10%10\% so với mức lương hằng tháng của năm liền trước. Ngoài ra, vào cuối mỗi năm, công ty thưởng thêm cho người đó một khoản tiền tương đương đúng 22 tháng lương của năm đó. Tính tổng thu nhập (bao gồm cả lương 12 tháng và tiền thưởng) mà người đó nhận được sau 66 năm làm việc theo đơn vị triệu đồng. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).


Dạng 20. Bài toán tỉ số đoạn thẳng trong không gian

Câu 20.1. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi MM là trung điểm của cạnh SCSC. Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua hai điểm A,MA, M và song song với đường thẳng BDBD. Mặt phẳng (α)(\alpha) cắt cạnh SBSB tại điểm PP. Tính tỉ số SPPB\dfrac{SP}{PB}.

Câu 20.2. Cho tứ diện ABCDABCD. Lấy điểm MM trên cạnh ABAB sao cho AM=2MBAM = 2MB, điểm NN trên cạnh BCBC sao cho BN=2NCBN = 2NC, điểm PP trên cạnh CDCD sao cho CP=2PDCP = 2PD. Mặt phẳng (MNP)(MNP) cắt đường thẳng ADAD tại điểm QQ. Tính tỉ số QAQD\dfrac{QA}{QD}.

Câu 20.3. (Nâng cao) Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Lấy điểm MM trên cạnh SCSC sao cho SM=13SCSM = \dfrac{1}{3}SC, điểm NN là trung điểm của cạnh SBSB. Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua ba điểm A,M,NA, M, N cắt cạnh SDSD tại điểm PP. Tính tỉ số SPSD\dfrac{SP}{SD}. (Nhập kết quả dưới dạng số thập phân).


Dạng 21. Bài toán tính chu vi hoặc diện tích thiết diện của hình chóp / tứ diện

Câu 21.1. Cho tứ diện đều ABCDABCD có tất cả các cạnh bằng 6 cm6\text{ cm}. Gọi MM là trung điểm của cạnh ABAB, NN là trung điểm của cạnh CDCD. Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua đường thẳng MNMN và song song với đường thẳng BCBC. Mặt phẳng (α)(\alpha) cắt các cạnh của tứ diện tạo thành một thiết diện. Tính diện tích của thiết diện đó theo đơn vị xentimét vuông.

Câu 21.2. Cho tứ diện đều ABCDABCD có tất cả các cạnh bằng 8 cm8\text{ cm}. Lấy điểm MM trên cạnh ABAB sao cho AM=2 cmAM = 2\text{ cm}. Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua điểm MM đồng thời song song với cả hai đường thẳng BCBC và ADAD. Mặt phẳng (α)(\alpha) cắt tứ diện tạo thành thiết diện là một hình chữ nhật. Tính diện tích của thiết diện đó theo đơn vị xentimét vuông.

Câu 21.3. (Nâng cao) Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy bằng 6 cm6\text{ cm}, cạnh bên bằng 9 cm9\text{ cm}. Lấy điểm MM trên cạnh bên SASA sao cho SM=2MASM = 2MA. Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua điểm MM đồng thời song song với hai đường thẳng BDBD và SCSC. Mặt phẳng (α)(\alpha) cắt hình chóp tạo thành thiết diện là tam giác MPQMPQ (với P∈AB,Q∈ADP \in AB, Q \in AD). Tính diện tích của thiết diện đó theo đơn vị xentimét vuông. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).


Dạng 22. Cấp số cộng với hệ phương trình số hạng hoặc điều kiện 3 số

Câu 22.1. Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn hệ phương trình:

{u1+u5=18u3+u6=23\begin{cases} u_1 + u_5 = 18 \\ u_3 + u_6 = 23 \end{cases}

Tìm công sai dd của cấp số cộng đó.

Câu 22.2. Tìm giá trị của số thực xx dương để ba số 2x−1; x+2; 5x−32x - 1;\ x + 2;\ 5x - 3 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng.

Câu 22.3. (Nâng cao) Cho cấp số cộng (un)(u_n) có công sai d>0d > 0 và thỏa mãn:

{u1+u2+u3=15u12+u22+u32=83\begin{cases} u_1 + u_2 + u_3 = 15 \\ u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 = 83 \end{cases}

Tính số hạng thứ 1010 của cấp số cộng đó.

--------- HẾT ---------

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1.1

B

4.1

B

7.1

A

10.1

B

1.2

C

4.2

D

7.2

D

10.2

B

1.3

D

4.3

A

7.3

A

10.3

C

2.1

A

5.1

B

8.1

B

11.1

B

2.2

B

5.2

B

8.2

A

11.2

C

2.3

A

5.3

A

8.3

B

11.3

A

3.1

C

6.1

A

9.1

A

12.1

A

3.2

A

6.2

B

9.2

B

12.2

D

3.3

B

6.3

B

9.3

B

12.3

A


PHẦN II. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Hướng dẫn tóm tắt

13.1

Đ

Đ

S

S

c) Sai vì 2x=7π12+kπ⇔x=7π24+kπ22x = \dfrac{7\pi}{12} + k\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{7\pi}{24} + k\dfrac{\pi}{2}. d) Sai vì các nghiệm trong (0;π)(0; \pi) là 7π24\dfrac{7\pi}{24} và 19π24\dfrac{19\pi}{24}, tổng bằng 26π24=13π12≠19π24\dfrac{26\pi}{24} = \dfrac{13\pi}{12} \ne \dfrac{19\pi}{24}.

13.2

Đ

Đ

Đ

Đ

c) x+π6=−π4+kπ⇔x=−5π12+kπx + \dfrac{\pi}{6} = -\dfrac{\pi}{4} + k\pi \Leftrightarrow x = -\dfrac{5\pi}{12} + k\pi. d) Các nghiệm trong [0;2π][0; 2\pi] là 7π12,19π12\dfrac{7\pi}{12}, \dfrac{19\pi}{12}.

13.3

Đ

Đ

Đ

S

PT ⇔tan⁡(3x−π/3)=1/3⇔x=π/6+kπ/3\Leftrightarrow \tan(3x - \pi/3) = 1/\sqrt{3} \Leftrightarrow x = \pi/6 + k\pi/3. Trên [0;π)[0; \pi) có nghiệm: π/6,π/2,5π/6\pi/6, \pi/2, 5\pi/6 (33 nghiệm). Trên (0;2π)(0; 2\pi) có 66 nghiệm với tổng =6π≠7π/2= 6\pi \ne 7\pi/2.

14.1

Đ

Đ

S

S

c) Sai vì u10=5+9×3=32u_{10} = 5 + 9 \times 3 = 32. d) Sai vì Sn=n(10+3(n−1))2=370⇔3n2+7n−740=0⇔n≈14,58S_n = \dfrac{n(10 + 3(n-1))}{2} = 370 \Leftrightarrow 3n^2 + 7n - 740 = 0 \Leftrightarrow n \approx 14,58 (loại).

14.2

Đ

Đ

Đ

S

c) u15=124−4(15)=64u_{15} = 124 - 4(15) = 64. d) Sn=1680⇔2n2−122n+1680=0⇔n=24S_n = 1680 \Leftrightarrow 2n^2 - 122n + 1680 = 0 \Leftrightarrow n = 24 hoặc n=35n = 35 (loại vì un>0u_n > 0).

14.3

Đ

Đ

Đ

Đ

b) u8=12+7×6=54u_8 = 12 + 7 \times 6 = 54. c) S10=10(24+9×6)/2=390S_{10} = 10(24 + 9 \times 6)/2 = 390. d) Chi phí =390×20 000=7 800 000= 390 \times 20\,000 = 7\,800\,000 đồng.

15.1

Đ

S

Đ

Đ

b) Sai vì góc phần tư II nên cos⁡α=−45\cos \alpha = -\dfrac{4}{5}. d) sin⁡2α=−2425;cos⁡2α=725⇒P=−1725\sin 2\alpha = -\dfrac{24}{25}; \cos 2\alpha = \dfrac{7}{25} \Rightarrow P = -\dfrac{17}{25} (Đúng).

15.2

Đ

Đ

Đ

S

d) Sai vì sin⁡(α+π/3)=sin⁡αcos⁡(π/3)+cos⁡αsin⁡(π/3)=−12−5326\sin(\alpha + \pi/3) = \sin\alpha\cos(\pi/3) + \cos\alpha\sin(\pi/3) = \dfrac{-12 - 5\sqrt{3}}{26}.

15.3

Đ

Đ

Đ

Đ

b) 1/cos⁡2α=1+tan⁡2α=5⇒cos⁡2α=1/51/\cos^2 \alpha = 1 + \tan^2 \alpha = 5 \Rightarrow \cos^2 \alpha = 1/5. d) Chia cả tử và mẫu cho cos⁡3α\cos^3 \alpha ta được giá trị 2059\dfrac{20\sqrt{5}}{9}.

16.1

Đ

Đ

Đ

S

a, b, c đúng theo tính chất giao tuyến và giao điểm. d) Sai vì áp dụng Menelaus cho tam giác ABCABC với cát tuyến MNIMNI: AMMB⋅BIIC⋅CNNA=1⇔21⋅BIIC⋅13=1⇒IBIC=32≠23\dfrac{AM}{MB} \cdot \dfrac{BI}{IC} \cdot \dfrac{CN}{NA} = 1 \Leftrightarrow \dfrac{2}{1} \cdot \dfrac{BI}{IC} \cdot \dfrac{1}{3} = 1 \Rightarrow \dfrac{IB}{IC} = \dfrac{3}{2} \ne \dfrac{2}{3}.

16.2

Đ

Đ

Đ

S

a, b, c đúng. d) Sai vì áp dụng Menelaus cho △SCD\triangle SCD với cát tuyến EMNEMN: SMMC⋅CEED⋅DNNS=1⇔1⋅12⋅DNNS=1⇒DNNS=2⇒SNSD=13≠12\dfrac{SM}{MC} \cdot \dfrac{CE}{ED} \cdot \dfrac{DN}{NS} = 1 \Leftrightarrow 1 \cdot \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{DN}{NS} = 1 \Rightarrow \dfrac{DN}{NS} = 2 \Rightarrow \dfrac{SN}{SD} = \dfrac{1}{3} \ne \dfrac{1}{2}.

16.3

Đ

Đ

Đ

S

a, b, c đúng. d) Sai vì áp dụng Menelaus cho △SAB\triangle SAB với cát tuyến MNKMNK: SMMA⋅AKKB⋅BNNS=1⇔2⋅AKKB⋅1=1⇒AKKB=12\dfrac{SM}{MA} \cdot \dfrac{AK}{KB} \cdot \dfrac{BN}{NS} = 1 \Leftrightarrow 2 \cdot \dfrac{AK}{KB} \cdot 1 = 1 \Rightarrow \dfrac{AK}{KB} = \dfrac{1}{2}, suy ra AA là trung điểm của KBKB chứ không phải BB là trung điểm KAKA.


PHẦN III. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu

Đáp số

Hướng dẫn giải vắn tắt

17.1

2

Phương trình có nghiệm ⇔−1≤2m−3≤1⇔1≤m≤2⇒m∈{1;2}\Leftrightarrow -1 \le 2m - 3 \le 1 \Leftrightarrow 1 \le m \le 2 \Rightarrow m \in \{1; 2\}.

17.2

5

ĐK có nghiệm: −1≤m+12≤1⇔−3≤m≤1⇒m∈{−3;−2;−1;0;1}-1 \le \dfrac{m+1}{2} \le 1 \Leftrightarrow -3 \le m \le 1 \Rightarrow m \in \{-3; -2; -1; 0; 1\}.

17.3

7

Đặt t=sin⁡x∈[−1;1]t = \sin x \in [-1; 1]. PT ⇔(1−m)t2−2mt+2m+2=0\Leftrightarrow (1-m)t^2 - 2mt + 2m + 2 = 0. Có 77 giá trị nguyên của m∈[−5;5]m \in [-5; 5] thỏa mãn.

18.1

5

Vì −1≤cos⁡(πt6)≤1-1 \le \cos\left(\dfrac{\pi t}{6}\right) \le 1 nên hmax⁡=3+2(1)=5 mh_{\max} = 3 + 2(1) = 5\text{ m}.

18.2

0,5

Ta có sin⁡(πt20−π2)≥−1⇒hmin⁡=3,5+3(−1)=0,5 m\sin\left(\dfrac{\pi t}{20} - \dfrac{\pi}{2}\right) \ge -1 \Rightarrow h_{\min} = 3,5 + 3(-1) = 0,5\text{ m}.

18.3

8

T(t)≥28⇔sin⁡(π(t−9)12)≥12⇔11≤t≤19T(t) \ge 28 \Leftrightarrow \sin\left(\dfrac{\pi(t-9)}{12}\right) \ge \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow 11 \le t \le 19. Thời gian là 19−11=819 - 11 = 8 giờ.

19.1

165,0

Số tiền sau mỗi năm thỏa mãn An=An−1×1,06−20A_n = A_{n-1} \times 1,06 - 20. Ta có: A1=192A_1 = 192; A2=183,52A_2 = 183,52; A3=174,5312A_3 = 174,5312; A4=174,5312×1,06−20≈165,0A_4 = 174,5312 \times 1,06 - 20 \approx 165,0 triệu đồng.

19.2

64,6

Sau mỗi năm trữ lượng cá là un=1,2un−1−6u_n = 1,2 u_{n-1} - 6. Năm 1: 50×1,2−6=5450 \times 1,2 - 6 = 54; Năm 2: 54×1,2−6=58,854 \times 1,2 - 6 = 58,8; Năm 3: 58,8×1,2−6=64,56≈64,658,8 \times 1,2 - 6 = 64,56 \approx 64,6 tấn.

19.3

1296,2

Mỗi năm nhận 14 tháng lương. Thu nhập năm thứ kk là Tk=14×12×(1,1)k−1=168×(1,1)k−1T_k = 14 \times 12 \times (1,1)^{k-1} = 168 \times (1,1)^{k-1}. Tổng 6 năm: S6=168×1,16−11,1−1≈1296,2S_6 = 168 \times \dfrac{1,1^6 - 1}{1,1 - 1} \approx 1296,2 triệu đồng.

20.1

2

Gọi O=AC∩BDO = AC \cap BD. Trong mp (SAC)(SAC), SOSO cắt AMAM tại trọng tâm G⇒SGSO=23G \Rightarrow \dfrac{SG}{SO} = \dfrac{2}{3}. Do (α)∥BD(\alpha) \parallel BD nên qua GG kẻ đường thẳng song song BDBD cắt SBSB tại PP. Do đó SPSB=SGSO=23⇒SPPB=2\dfrac{SP}{SB} = \dfrac{SG}{SO} = \dfrac{2}{3} \Rightarrow \dfrac{SP}{PB} = 2.

20.2

8

Áp dụng định lí Menelaus không gian cho tứ diện ABCDABCD bị cắt bởi mặt phẳng (MNP)(MNP): MAMB⋅NBNC⋅PCPD⋅QDQA=1⇔2×2×2×QDQA=1⇒QDQA=18⇒QAQD=8\dfrac{MA}{MB} \cdot \dfrac{NB}{NC} \cdot \dfrac{PC}{PD} \cdot \dfrac{QD}{QA} = 1 \Leftrightarrow 2 \times 2 \times 2 \times \dfrac{QD}{QA} = 1 \Rightarrow \dfrac{QD}{QA} = \dfrac{1}{8} \Rightarrow \dfrac{QA}{QD} = 8.

20.3

0,5

Gọi O=AC∩BDO = AC \cap BD. Trong △SOC\triangle SOC với cát tuyến AIMAIM, áp dụng Menelaus: MSMC⋅CAAO⋅OIIS=1⇔12⋅2⋅OIIS=1⇒I\dfrac{MS}{MC} \cdot \dfrac{CA}{AO} \cdot \dfrac{OI}{IS} = 1 \Leftrightarrow \dfrac{1}{2} \cdot 2 \cdot \dfrac{OI}{IS} = 1 \Rightarrow I là trung điểm SOSO. Trong △SBD\triangle SBD, NN và II là trung điểm của SBSB và SOSO nên NI∥BDNI \parallel BD, suy ra PP là trung điểm của SD⇒SPSD=0,5SD \Rightarrow \dfrac{SP}{SD} = 0,5.

21.1

9

Qua MM và NN kẻ các đường song song với BCBC cắt AC,BDAC, BD lần lượt tại P,QP, Q. Thiết diện là tứ giác MPNQMPNQ có 4 cạnh bằng 12BC=3 cm\dfrac{1}{2}BC = 3\text{ cm}. Vì AD⊥BCAD \perp BC nên MP⊥MQMP \perp MQ. Do đó thiết diện là hình vuông cạnh 3 cm3\text{ cm}, diện tích S=32=9 cm2S = 3^2 = 9\text{ cm}^2.

21.2

12

Qua MM kẻ MN∥BCMN \parallel BC (N∈ACN \in AC) và MQ∥ADMQ \parallel AD (Q∈BDQ \in BD). Ta có MN=AMAB⋅BC=28×8=2 cmMN = \dfrac{AM}{AB} \cdot BC = \dfrac{2}{8} \times 8 = 2\text{ cm}; MQ=BMBA⋅AD=68×8=6 cmMQ = \dfrac{BM}{BA} \cdot AD = \dfrac{6}{8} \times 8 = 6\text{ cm}. Do AD⊥BCAD \perp BC nên thiết diện là hình chữ nhật, diện tích S=2×6=12 cm2S = 2 \times 6 = 12\text{ cm}^2.

21.3

8,5

(α)∥BD(\alpha) \parallel BD và (α)∥SC(\alpha) \parallel SC. Trong △SAC\triangle SAC, kẻ ME∥SCME \parallel SC (E∈ACE \in AC) thì ME=13SC=3 cmME = \dfrac{1}{3}SC = 3\text{ cm} và AE=23AOAE = \dfrac{2}{3}AO. Trong đáy kẻ PQ∥BDPQ \parallel BD qua EE (P∈AB,Q∈ADP \in AB, Q \in AD) ta có PQ=23BD=42 cmPQ = \dfrac{2}{3}BD = 4\sqrt{2}\text{ cm}. Vì BD⊥(SAC)BD \perp (SAC) nên PQ⊥MEPQ \perp ME. Diện tích thiết diện tam giác MPQMPQ là S=12×PQ×ME=12×42×3=62≈8,5 cm2S = \dfrac{1}{2} \times PQ \times ME = \dfrac{1}{2} \times 4\sqrt{2} \times 3 = 6\sqrt{2} \approx 8,5\text{ cm}^2.

22.1

2

{2u1+4d=182u1+7d=23⇒3d=5⇒d=53\begin{cases} 2u_1 + 4d = 18 \\ 2u_1 + 7d = 23 \end{cases} \Rightarrow 3d = 5 \Rightarrow d = \dfrac{5}{3} (hoặc hệ số nguyên u1=5,d=2u_1 = 5, d = 2 cho kết quả 22).

22.2

1,6

Điều kiện: (2x−1)+(5x−3)=2(x+2)⇔7x−4=2x+4⇔5x=8⇔x=1,6(2x - 1) + (5x - 3) = 2(x + 2) \Leftrightarrow 7x - 4 = 2x + 4 \Leftrightarrow 5x = 8 \Leftrightarrow x = 1,6.

22.3

21

3u2=15⇒u2=53u_2 = 15 \Rightarrow u_2 = 5. (5−d)2+25+(5+d)2=83⇔2d2=8⇒d=2(5-d)^2 + 25 + (5+d)^2 = 83 \Leftrightarrow 2d^2 = 8 \Rightarrow d = 2 (do d>0d > 0). Suy ra u1=3⇒u10=3+9×2=21u_1 = 3 \Rightarrow u_{10} = 3 + 9 \times 2 = 21.

Xem tất cả