Đề kiểm tra Chuyên đề Cấp số cộng - Toán 11

ToánLớp 11NChia sẻ bởi Nguyen Thanh Nhan 4 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT ....................

TỔ TOÁN - TIN HỌC

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ – NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: TOÁN – Lớp 11

Chủ đề: Cấp số cộng – Thời gian làm bài: 60 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?

A. 1;3;6;10;151; 3; 6; 10; 15

B. 2;4;8;16;322; 4; 8; 16; 32

C. −3;0;3;6;9-3; 0; 3; 6; 9

D. 1;−2;3;−4;51; -2; 3; -4; 5

Câu 2 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=4d = 4. Giá trị của số hạng thứ hai u2u_2 bằng

A. 77

B. 1212

C. −1-1

D. 11

Câu 3 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1u_1 và công sai dd. Công thức tính số hạng tổng quát unu_n (n≥2n \ge 2) là

A. un=u1+ndu_n = u_1 + nd

B. un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d

C. un=u1+(n+1)du_n = u_1 + (n + 1)d

D. un=u1⋅dn−1u_n = u_1 \cdot d^{n-1}

Câu 4 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=−2u_1 = -2 và u2=3u_2 = 3. Công sai dd của cấp số cộng đó bằng

A. 11

B. −5-5

C. 55

D. −32-\dfrac{3}{2}

Câu 5 (0,25 điểm). Cho ba số a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. b=a+cb = a + c

B. b2=acb^2 = ac

C. 2b=a+c2b = a + c

D. b=2(a+c)b = 2(a + c)

Câu 6 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=2u_1 = 2 và công sai d=−3d = -3. Số hạng thứ 55 của cấp số cộng là

A. u5=−10u_5 = -10

B. u5=−13u_5 = -13

C. u5=14u_5 = 14

D. u5=−7u_5 = -7

Câu 7 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1u_1 và công sai dd. Tổng nn số hạng đầu tiên của cấp số cộng SnS_n được tính theo công thức nào dưới đây?

A. Sn=n(u1+un)2S_n = \dfrac{n(u_1 + u_n)}{2}

B. Sn=u1+un2S_n = \dfrac{u_1 + u_n}{2}

C. Sn=n(u1+un)S_n = n(u_1 + u_n)

D. Sn=n(u1+d)2S_n = \dfrac{n(u_1 + d)}{2}

Câu 8 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có công thức số hạng tổng quát un=3n−1u_n = 3n - 1. Công sai dd của cấp số cộng bằng

A. d=−1d = -1

B. d=3d = 3

C. d=2d = 2

D. d=1d = 1

Câu 9 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=5u_1 = 5 và d=2d = 2. Tổng của 1010 số hạng đầu tiên S10S_{10} bằng

A. 140140

B. 280280

C. 9595

D. 135135

Câu 10 (0,25 điểm). Biết ba số 2;x;142; x; 14 theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Giá trị của xx bằng

A. 66

B. 77

C. 88

D. 1010

Câu 11 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=−1u_1 = -1 và u4=8u_4 = 8. Công sai dd của cấp số cộng đó bằng

A. d=3d = 3

B. d=2d = 2

C. d=−3d = -3

D. d=73d = \dfrac{7}{3}

Câu 12 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=4u_1 = 4 và công sai d=3d = 3. Số 4040 là số hạng thứ mấy của cấp số cộng?

A. Thứ 1111

B. Thứ 1212

C. Thứ 1313

D. Thứ 1414

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=−2d = -2.
a) Số hạng thứ hai của cấp số cộng là u2=1u_2 = 1.
b) Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là un=5−2nu_n = 5 - 2n.
c) Số −37-37 là số hạng thứ 2121 của dãy số đã cho.
d) Tổng của 2020 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là S20=−300S_{20} = -300.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn hệ điều kiện: {u1+u5=18u3+u7=26\begin{cases} u_1 + u_5 = 18 \\ u_3 + u_7 = 26 \end{cases}.
a) Hệ phương trình đã cho tương đương với {2u1+4d=182u1+8d=26\begin{cases} 2u_1 + 4d = 18 \\ 2u_1 + 8d = 26 \end{cases}.
b) Cấp số cộng có công sai d=2d = 2 và số hạng đầu u1=5u_1 = 5.
c) Số hạng thứ 1010 của cấp số cộng là u10=25u_{10} = 25.
d) Số hạng đầu tiên của dãy số có giá trị lớn hơn 100100 là u50u_{50}.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có số đo ba góc A^,B^,C^\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C} (tính theo đơn vị độ) lập thành một cấp số cộng theo thứ tự đó, đồng thời thỏa mãn C^=5A^\widehat{C} = 5\widehat{A}.
a) Theo tính chất cấp số cộng, ta có hệ thức A^+C^=2B^\widehat{A} + \widehat{C} = 2\widehat{B}.
b) Số đo góc B^\widehat{B} bằng 60∘60^\circ.
c) Số đo góc A^\widehat{A} bằng 20∘20^\circ.
d) Công sai của cấp số cộng tạo bởi số đo ba góc trên là d=30∘d = 30^\circ.

Câu 4 (1,0 điểm). Một rạp hát có 2020 hàng ghế được xếp theo hình vòng cung. Hàng ghế thứ nhất có 1515 ghế. Kể từ hàng ghế thứ hai trở đi, mỗi hàng ghế có nhiều hơn hàng liền trước nó đúng 44 ghế.
a) Số lượng ghế ở các hàng từ hàng thứ 11 đến hàng thứ 2020 lập thành một cấp số cộng có u1=15u_1 = 15 và công sai d=4d = 4.
b) Hàng ghế thứ 1010 của rạp hát có 5555 ghế.
c) Hàng ghế cuối cùng (hàng thứ 2020) có 9191 ghế.
d) Toàn bộ rạp hát có tất cả 10601060 ghế.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=−3u_1 = -3 và công sai d=5d = 5. Tìm số hạng thứ 1515 của cấp số cộng đó.

Câu 2 (0,5 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=4u_1 = 4 và tổng của 1212 số hạng đầu tiên là S12=246S_{12} = 246. Tìm công sai dd của cấp số cộng đó.

Câu 3 (0,5 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có tổng của nn số hạng đầu tiên được xác định bởi công thức Sn=3n2−2nS_n = 3n^2 - 2n với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*. Tìm giá trị của số hạng thứ 88 của cấp số cộng.

Câu 4 (0,5 điểm). Một người bắt đầu kế hoạch chạy bộ rèn luyện sức khỏe. Ngày đầu tiên người đó chạy được 10001000 mét. Kể từ ngày thứ hai trở đi, mỗi ngày người đó chạy nhiều hơn ngày liền trước đúng 250250 mét. Hỏi sau bao nhiêu ngày người đó hoàn thành tổng quãng đường chạy đúng bằng 4545 kilômét?

Câu 5 (0,5 điểm). Tìm số nguyên dương nn thỏa mãn đẳng thức sau:

1+4+7+10+⋯+(3n−2)=5901 + 4 + 7 + 10 + \dots + (3n - 2) = 590

Câu 6 (0,5 điểm). Có tất cả bao nhiêu số tự nhiên chẵn có ba chữ số đôi một khác nhau sao cho ba chữ số đó (theo thứ tự từ hàng trăm đến hàng đơn vị) lập thành một cấp số cộng?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1.
- Dãy số (un)(u_n) là cấp số cộng khi và chỉ khi hiệu giữa hai số hạng liên tiếp là một hằng số không đổi d=uk+1−ukd = u_{k+1} - u_k.
- Xét dãy số ở phương án C: −3;0;3;6;9-3; 0; 3; 6; 9. Ta có:
0−(−3)=30 - (-3) = 3; 3−0=33 - 0 = 3; 6−3=36 - 3 = 3; 9−6=39 - 6 = 3.
Hiệu của hai số hạng liên tiếp luôn bằng 33, nên đây là cấp số cộng có u1=−3u_1 = -3 và công sai d=3d = 3.
- Chọn C.

Câu 2.
- Số hạng thứ hai của cấp số cộng được tính bởi công thức: u2=u1+du_2 = u_1 + d.
- Thay số: u2=3+4=7u_2 = 3 + 4 = 7.
- Chọn A.

Câu 3.
- Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng có số hạng đầu u1u_1 và công sai dd là: un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d với mọi n≥2n \ge 2.
- Chọn B.

Câu 4.
- Công sai của cấp số cộng là: d=u2−u1=3−(−2)=5d = u_2 - u_1 = 3 - (-2) = 5.
- Chọn C.

Câu 5.
- Ba số a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi: b−a=c−b⇔2b=a+cb - a = c - b \Leftrightarrow 2b = a + c.
- Chọn C.

Câu 6.
- Áp dụng công thức số hạng tổng quát: u5=u1+4d=2+4⋅(−3)=2−12=−10u_5 = u_1 + 4d = 2 + 4 \cdot (-3) = 2 - 12 = -10.
- Chọn A.

Câu 7.
- Tổng nn số hạng đầu tiên của cấp số cộng được xác định bởi công thức:

Sn=n(u1+un)2S_n = \dfrac{n(u_1 + u_n)}{2}

- Chọn A.

Câu 8.
- Ta có u1=3⋅1−1=2u_1 = 3 \cdot 1 - 1 = 2 và u2=3⋅2−1=5u_2 = 3 \cdot 2 - 1 = 5.
- Công sai của cấp số cộng là: d=u2−u1=5−2=3d = u_2 - u_1 = 5 - 2 = 3.
- Chọn B.

Câu 9.
- Tổng của 1010 số hạng đầu tiên được tính theo công thức:

S10=102⋅[2u1+(10−1)d]=5⋅(2⋅5+9⋅2)=5⋅(10+18)=5⋅28=140S_{10} = \dfrac{10}{2} \cdot \left[2u_1 + (10 - 1)d\right] = 5 \cdot (2 \cdot 5 + 9 \cdot 2) = 5 \cdot (10 + 18) = 5 \cdot 28 = 140

- Chọn A.

Câu 10.
- Ba số 2;x;142; x; 14 lập thành một cấp số cộng nên:

2x=2+14⇔2x=16⇔x=82x = 2 + 14 \Leftrightarrow 2x = 16 \Leftrightarrow x = 8

- Chọn C.

Câu 11.
- Ta có công thức: u4=u1+3du_4 = u_1 + 3d.
- Suy ra: 8=−1+3d⇔3d=9⇔d=38 = -1 + 3d \Leftrightarrow 3d = 9 \Leftrightarrow d = 3.
- Chọn A.

Câu 12.
- Số hạng tổng quát của cấp số cộng là: un=u1+(n−1)d=4+3(n−1)u_n = u_1 + (n - 1)d = 4 + 3(n - 1).
- Cho un=40u_n = 40, ta có:

4+3(n−1)=40⇔3(n−1)=36⇔n−1=12⇔n=134 + 3(n - 1) = 40 \Leftrightarrow 3(n - 1) = 36 \Leftrightarrow n - 1 = 12 \Leftrightarrow n = 13

- Vậy 4040 là số hạng thứ 1313 của cấp số cộng.
- Chọn C.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1.
Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=3u_1 = 3 và d=−2d = -2.
a) Đúng. Ta có u2=u1+d=3+(−2)=1u_2 = u_1 + d = 3 + (-2) = 1.
b) Đúng. Số hạng tổng quát là: un=u1+(n−1)d=3+(n−1)(−2)=5−2nu_n = u_1 + (n - 1)d = 3 + (n - 1)(-2) = 5 - 2n.
c) Đúng. Xét phương trình un=−37⇔5−2n=−37⇔2n=42⇔n=21∈N∗u_n = -37 \Leftrightarrow 5 - 2n = -37 \Leftrightarrow 2n = 42 \Leftrightarrow n = 21 \in \mathbb{N}^*. Do đó −37-37 là số hạng thứ 2121.
d) Sai. Tổng của 2020 số hạng đầu tiên là:

S20=202⋅[2⋅3+19⋅(−2)]=10⋅(6−38)=10⋅(−32)=−320≠−300S_{20} = \dfrac{20}{2} \cdot [2 \cdot 3 + 19 \cdot (-2)] = 10 \cdot (6 - 38) = 10 \cdot (-32) = -320 \ne -300

Câu 2.
Cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn hệ: {u1+u5=18u3+u7=26\begin{cases} u_1 + u_5 = 18 \\ u_3 + u_7 = 26 \end{cases}.
a) Đúng. Biểu diễn qua u1u_1 và dd:
- u1+u5=u1+(u1+4d)=2u1+4d=18u_1 + u_5 = u_1 + (u_1 + 4d) = 2u_1 + 4d = 18.
- u3+u7=(u1+2d)+(u1+6d)=2u1+8d=26u_3 + u_7 = (u_1 + 2d) + (u_1 + 6d) = 2u_1 + 8d = 26.
Do đó hệ phương trình đã cho tương đương với {2u1+4d=182u1+8d=26\begin{cases} 2u_1 + 4d = 18 \\ 2u_1 + 8d = 26 \end{cases}.
b) Đúng. Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ nhất ta được:
4d=8⇔d=24d = 8 \Leftrightarrow d = 2.
Thay vào phương trình đầu: 2u1+4⋅2=18⇔2u1=10⇔u1=52u_1 + 4 \cdot 2 = 18 \Leftrightarrow 2u_1 = 10 \Leftrightarrow u_1 = 5.
c) Sai. Số hạng thứ 1010 của cấp số cộng là:
u10=u1+9d=5+9⋅2=23≠25u_{10} = u_1 + 9d = 5 + 9 \cdot 2 = 23 \ne 25.
d) Sai. Số hạng tổng quát là: un=u1+(n−1)d=5+2(n−1)=2n+3u_n = u_1 + (n - 1)d = 5 + 2(n - 1) = 2n + 3.
Xét bất phương trình:

un>100⇔2n+3>100⇔2n>97⇔n>48,5u_n > 100 \Leftrightarrow 2n + 3 > 100 \Leftrightarrow 2n > 97 \Leftrightarrow n > 48,5

Vì n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên giá trị nguyên dương nhỏ nhất của nn là n=49n = 49. Do đó số hạng đầu tiên lớn hơn 100100 là u49u_{49} (với u49=101u_{49} = 101), không phải u50u_{50}.

Câu 3.
Tam giác ABCABC có ba góc A^,B^,C^\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C} lập thành cấp số cộng và C^=5A^\widehat{C} = 5\widehat{A}.
a) Đúng. Ba số A^,B^,C^\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C} theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên theo tính chất ta có A^+C^=2B^\widehat{A} + \widehat{C} = 2\widehat{B}.
b) Đúng. Trong tam giác ABCABC, tổng ba góc bằng 180∘180^\circ:

A^+B^+C^=180∘⇔2B^+B^=180∘⇔3B^=180∘⇔B^=60∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ \Leftrightarrow 2\widehat{B} + \widehat{B} = 180^\circ \Leftrightarrow 3\widehat{B} = 180^\circ \Leftrightarrow \widehat{B} = 60^\circ

c) Đúng. Ta có A^+C^=2B^=120∘\widehat{A} + \widehat{C} = 2\widehat{B} = 120^\circ.
Mà C^=5A^\widehat{C} = 5\widehat{A}, suy ra A^+5A^=120∘⇔6A^=120∘⇔A^=20∘\widehat{A} + 5\widehat{A} = 120^\circ \Leftrightarrow 6\widehat{A} = 120^\circ \Leftrightarrow \widehat{A} = 20^\circ.
d) Sai. Góc C^=5⋅20∘=100∘\widehat{C} = 5 \cdot 20^\circ = 100^\circ.
Công sai của cấp số cộng là:

d=B^−A^=60∘−20∘=40∘≠30∘d = \widehat{B} - \widehat{A} = 60^\circ - 20^\circ = 40^\circ \ne 30^\circ

Câu 4.
Rạp hát có 2020 hàng ghế, hàng thứ nhất có 1515 ghế, mỗi hàng sau hơn hàng trước 44 ghế.
a) Đúng. Số ghế ở mỗi hàng lập thành cấp số cộng với số hạng đầu u1=15u_1 = 15 và công sai d=4d = 4.
b) Sai. Số ghế ở hàng thứ 1010 là:
u10=u1+9d=15+9⋅4=15+36=51≠55u_{10} = u_1 + 9d = 15 + 9 \cdot 4 = 15 + 36 = 51 \ne 55.
c) Đúng. Số ghế ở hàng thứ 2020 (hàng cuối cùng) là:
u20=u1+19d=15+19⋅4=15+76=91u_{20} = u_1 + 19d = 15 + 19 \cdot 4 = 15 + 76 = 91.
d) Đúng. Tổng số ghế của toàn bộ rạp hát là:

S20=20⋅(u1+u20)2=10⋅(15+91)=10⋅106=1060S_{20} = \dfrac{20 \cdot (u_1 + u_{20})}{2} = 10 \cdot (15 + 91) = 10 \cdot 106 = 1060

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1.
- Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng:

u15=u1+14du_{15} = u_1 + 14d

- Thay số: u15=−3+14⋅5=−3+70=67u_{15} = -3 + 14 \cdot 5 = -3 + 70 = 67.
- Đáp số: 6767.

Câu 2.
- Ta có công thức tính tổng 1212 số hạng đầu:

S12=122⋅[2u1+(12−1)d]=6⋅(2⋅4+11d)=6⋅(8+11d)S_{12} = \dfrac{12}{2} \cdot \left[2u_1 + (12 - 1)d\right] = 6 \cdot (2 \cdot 4 + 11d) = 6 \cdot (8 + 11d)

- Theo giả thiết S12=246S_{12} = 246, suy ra:

6⋅(8+11d)=246⇔8+11d=41⇔11d=33⇔d=36 \cdot (8 + 11d) = 246 \Leftrightarrow 8 + 11d = 41 \Leftrightarrow 11d = 33 \Leftrightarrow d = 3

- Đáp số: 33.

Câu 3.
- Ta có mối liên hệ giữa số hạng thứ nn và tổng SnS_n: un=Sn−Sn−1u_n = S_n - S_{n-1} (với mọi n≥2n \ge 2).
- Với n=8n = 8, ta có:

S8=3⋅82−2⋅8=3⋅64−16=192−16=176S_8 = 3 \cdot 8^2 - 2 \cdot 8 = 3 \cdot 64 - 16 = 192 - 16 = 176

S7=3⋅72−2⋅7=3⋅49−14=147−14=133S_7 = 3 \cdot 7^2 - 2 \cdot 7 = 3 \cdot 49 - 14 = 147 - 14 = 133

- Giá trị của số hạng thứ 88 là:

u8=S8−S7=176−133=43u_8 = S_8 - S_7 = 176 - 133 = 43

- (Cách khác: un=Sn−Sn−1=3n2−2n−[3(n−1)2−2(n−1)]=6n−5⇒u8=6⋅8−5=43u_n = S_n - S_{n-1} = 3n^2 - 2n - [3(n-1)^2 - 2(n-1)] = 6n - 5 \Rightarrow u_8 = 6 \cdot 8 - 5 = 43.)
- Đáp số: 4343.

Câu 4.
- Đổi đơn vị: 45 km=45000 m45\text{ km} = 45000\text{ m}.
- Quãng đường người đó chạy mỗi ngày lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu u1=1000u_1 = 1000 (m) và công sai d=250d = 250 (m).
- Gọi nn (n∈N∗n \in \mathbb{N}^*) là số ngày cần tìm. Tổng quãng đường chạy sau nn ngày là:

Sn=n2⋅[2u1+(n−1)d]=n2⋅[2⋅1000+(n−1)⋅250]=n⋅(1000+125n−125)=125n2+875nS_n = \dfrac{n}{2} \cdot \left[2u_1 + (n - 1)d\right] = \dfrac{n}{2} \cdot \left[2 \cdot 1000 + (n - 1) \cdot 250\right] = n \cdot (1000 + 125n - 125) = 125n^2 + 875n

- Theo đề bài, ta có phương trình:

125n2+875n=45000⇔n2+7n−360=0125n^2 + 875n = 45000 \Leftrightarrow n^2 + 7n - 360 = 0

- Giải phương trình bậc hai:

(n−15)(n+24)=0⇔[n=15(thỏa ma˜n)n=−24(loại)(n - 15)(n + 24) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} n &= 15\quad \text{(thỏa mãn)} \\ n &= -24\quad \text{(loại)} \end{aligned}\right.

- Vậy sau 1515 ngày người đó hoàn thành tổng quãng đường 4545 km.
- Đáp số: 1515.

Câu 5.
- Vế trái là tổng của một cấp số cộng có số hạng đầu u1=1u_1 = 1, công sai d=3d = 3 và số hạng thứ nn là un=3n−2u_n = 3n - 2.
- Tổng của nn số hạng đầu tiên là:

Sn=n(u1+un)2=n(1+3n−2)2=n(3n−1)2S_n = \dfrac{n(u_1 + u_n)}{2} = \dfrac{n(1 + 3n - 2)}{2} = \dfrac{n(3n - 1)}{2}

- Đẳng thức đã cho tương đương với:

n(3n−1)2=590⇔3n2−n−1180=0\dfrac{n(3n - 1)}{2} = 590 \Leftrightarrow 3n^2 - n - 1180 = 0

- Ta có Δ=(−1)2−4⋅3⋅(−1180)=1+14160=14161=1192\Delta = (-1)^2 - 4 \cdot 3 \cdot (-1180) = 1 + 14160 = 14161 = 119^2.
- Do nn nguyên dương nên:

n=1+1192⋅3=1206=20n = \dfrac{1 + 119}{2 \cdot 3} = \dfrac{120}{6} = 20

- Đáp số: 2020.

Câu 6.
- Gọi số cần tìm có dạng abc‾\overline{abc} với a∈{1,2,…,9}a \in \{1, 2, \dots, 9\} và b,c∈{0,1,…,9}b, c \in \{0, 1, \dots, 9\}.
- Vì số đó là số chẵn nên chữ số hàng đơn vị c∈{0,2,4,6,8}c \in \{0, 2, 4, 6, 8\}.
- Ba chữ số a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên:

a+c=2ba + c = 2b

Vì 2b2b chẵn và cc chẵn nên a=2b−ca = 2b - c bắt buộc phải là một số chẵn khác 00, tức là a∈{2,4,6,8}a \in \{2, 4, 6, 8\}.
- Khi aa và cc đều chẵn thì a+ca + c là số chẵn, do đó b=a+c2b = \dfrac{a + c}{2} luôn là một số nguyên thỏa mãn 0≤b≤90 \le b \le 9.
- Đồng thời, ba chữ số phải đôi một khác nhau:
- Nếu a=ca = c thì b=a+a2=ab = \dfrac{a + a}{2} = a, dẫn đến ba chữ số trùng nhau (loại).
- Do đó điều kiện đôi một khác nhau tương đương với a≠ca \ne c. Khi a≠ca \ne c, bb là trung điểm của đoạn nối aa và cc nên bb nằm giữa aa và cc, hiển nhiên b≠ab \ne a và b≠cb \ne c.
- Đếm số cặp (a,c)(a, c) thỏa mãn:
- Chọn a∈{2,4,6,8}a \in \{2, 4, 6, 8\}: có 44 cách chọn.
- Chọn c∈{0,2,4,6,8}∖{a}c \in \{0, 2, 4, 6, 8\} \setminus \{a\}: có 5−1=45 - 1 = 4 cách chọn.
- Mỗi cặp (a,c)(a, c) xác định duy nhất một giá trị b=a+c2b = \dfrac{a + c}{2}.
- Vậy có tất cả:

4⋅4=16 soˆˊ4 \cdot 4 = 16\text{ số}

- (Các số cụ thể là: 210,234,246,258,420,432,456,468,630,642,654,678,840,852,864,876210, 234, 246, 258, 420, 432, 456, 468, 630, 642, 654, 678, 840, 852, 864, 876.)
- Đáp số: 1616.

Xem tất cả