PHIẾU BÀI TẬP VỀ NHÀ
Lý thuyết
1. Dấu hiệu chia hết
- Các số có chữ số tận cùng là thì chia hết cho .
- Các số có chữ số tận cùng là hoặc thì chia hết cho .
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho thì chia hết cho .
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho thì chia hết cho .
- Số chia hết cho thì cũng chia hết cho ; số chia hết cho cả và thì có chữ số tận cùng là .
2. Chu vi và diện tích các hình phẳng
- Hình chữ nhật: Chu vi (chiều dài chiều rộng) ; Diện tích chiều dài chiều rộng.
- Hình vuông: Chu vi cạnh ; Diện tích cạnh cạnh.
- Hình bình hành: Diện tích cạnh đáy chiều cao; Chu vi (cạnh đáy cạnh bên) .
- Hình thoi: Diện tích (đường chéo thứ nhất đường chéo thứ hai) ; Chu vi cạnh .
- Hình thang: Diện tích (đáy lớn đáy bé) chiều cao ; Chu vi tổng độ dài bốn cạnh.
Lưu ý: trước khi tính, các độ dài phải được đổi về cùng một đơn vị đo; diện tích viết kèm đơn vị vuông (chẳng hạn cm, m).
PHẦN I. SỐ HỌC (4,0 điểm)
Bài 1 (1,0 điểm). Trong các số sau: , hãy cho biết:
a) Những số nào chia hết cho ?
b) Những số nào chia hết cho ?
c) Những số nào chia hết cho ? Những số nào chia hết cho ?
Bài 2 (1,0 điểm). Thay chữ số bởi chữ số thích hợp để:
a) Số chia hết cho .
b) Số chia hết cho .
c) Số chia hết cho cả và .
Bài 3 (1,0 điểm). Không thực hiện phép tính, hãy cho biết mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho số đã nêu hay không và giải thích vì sao:
a) có chia hết cho không?
b) có chia hết cho không?
c) có chia hết cho không?
Bài 4 (1,0 điểm). Không thực hiện phép chia, hãy cho biết:
a) quyển vở có chia đều được cho bạn không? Vì sao?
b) chiếc bút có chia đều được cho bạn không? Vì sao?
c) Một trường có học sinh. Nhà trường muốn xếp học sinh thành các hàng, mỗi hàng học sinh thì có xếp vừa không? Nếu mỗi hàng học sinh thì có vừa không?
PHẦN II. HÌNH HỌC (6,0 điểm)
Bài 1 (1,0 điểm). Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m.
a) Tính chu vi và diện tích của sân.
b) Người ta lát kín sân bằng loại gạch hình vuông cạnh cm (bỏ qua mạch vữa). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch?
Bài 2 (1,0 điểm). Một thửa ruộng hình bình hành có cạnh đáy m, chiều cao tương ứng m và cạnh bên m.
a) Tính chu vi và diện tích của thửa ruộng.
b) Trung bình mỗi mét vuông thửa ruộng thu hoạch được kg rau. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau?
Bài 3 (1,0 điểm). Một vườn hoa hình thoi có hai đường chéo dài m và m; mỗi cạnh của hình thoi dài m.
a) Tính chu vi và diện tích của vườn hoa.
b) Người ta trồng hoa trên toàn bộ vườn, trung bình mỗi mét vuông trồng cây. Hỏi cần bao nhiêu cây hoa?
Bài 4 (1,0 điểm). Một thửa ruộng hình thang cân có đáy lớn m, đáy nhỏ m, chiều cao m và cạnh bên m.
a) Tính chu vi và diện tích của thửa ruộng.
b) Trung bình mỗi mét vuông thửa ruộng thu hoạch được kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Bài 5 (2,0 điểm). Nền một căn phòng có dạng hình chữ nhật dài m, rộng m. Người ta lát kín nền phòng bằng loại gạch hình vuông cạnh cm (bỏ qua mạch vữa).
a) Tính chu vi và diện tích nền căn phòng.
b) Cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng? Biết mỗi viên gạch giá đồng, tính số tiền mua gạch.











