Phiếu bài tập về nhà Toán 6 – Dấu hiệu chia hết và chu vi, diện tích các hình phẳng

ToánLớp 6HChia sẻ bởi Hường Thu 0 lượt sử dụng đề

PHIẾU BÀI TẬP VỀ NHÀ
Lý thuyết

1. Dấu hiệu chia hết

- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 80;\,2;\,4;\,6;\,8 thì chia hết cho 22.
- Các số có chữ số tận cùng là 00 hoặc 55 thì chia hết cho 55.
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 33 thì chia hết cho 33.
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 99 thì chia hết cho 99.
- Số chia hết cho 99 thì cũng chia hết cho 33; số chia hết cho cả 22 và 55 thì có chữ số tận cùng là 00.

2. Chu vi và diện tích các hình phẳng

- Hình chữ nhật: Chu vi == (chiều dài ++ chiều rộng) ×2\times 2; Diện tích == chiều dài ×\times chiều rộng.
- Hình vuông: Chu vi == cạnh ×4\times 4; Diện tích == cạnh ×\times cạnh.
- Hình bình hành: Diện tích == cạnh đáy ×\times chiều cao; Chu vi == (cạnh đáy ++ cạnh bên) ×2\times 2.
- Hình thoi: Diện tích == (đường chéo thứ nhất ×\times đường chéo thứ hai) :2:2; Chu vi == cạnh ×4\times 4.
- Hình thang: Diện tích == (đáy lớn ++ đáy bé) ×\times chiều cao :2:2; Chu vi == tổng độ dài bốn cạnh.

Lưu ý: trước khi tính, các độ dài phải được đổi về cùng một đơn vị đo; diện tích viết kèm đơn vị vuông (chẳng hạn cm2^2, m2^2).

PHẦN I. SỐ HỌC (4,0 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm). Trong các số sau: 234; 305; 1290; 471; 2025; 1836234;\ 305;\ 1290;\ 471;\ 2025;\ 1836, hãy cho biết:
a) Những số nào chia hết cho 22?
b) Những số nào chia hết cho 55?
c) Những số nào chia hết cho 33? Những số nào chia hết cho 99?

Bài 2 (1,0 điểm). Thay chữ số ∗* bởi chữ số thích hợp để:
a) Số 3∗5‾\overline{3*5} chia hết cho 99.
b) Số 4∗2‾\overline{4*2} chia hết cho 33.
c) Số 7∗5‾\overline{7*5} chia hết cho cả 55 và 99.

Bài 3 (1,0 điểm). Không thực hiện phép tính, hãy cho biết mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho số đã nêu hay không và giải thích vì sao:
a) 126+45126 + 45 có chia hết cho 33 không?
b) 720−45720 - 45 có chia hết cho 55 không?
c) 2⋅3⋅4⋅5⋅6+272 \cdot 3 \cdot 4 \cdot 5 \cdot 6 + 27 có chia hết cho 99 không?

Bài 4 (1,0 điểm). Không thực hiện phép chia, hãy cho biết:
a) 156156 quyển vở có chia đều được cho 33 bạn không? Vì sao?
b) 245245 chiếc bút có chia đều được cho 55 bạn không? Vì sao?
c) Một trường có 1 7341\,734 học sinh. Nhà trường muốn xếp học sinh thành các hàng, mỗi hàng 99 học sinh thì có xếp vừa không? Nếu mỗi hàng 33 học sinh thì có vừa không?

PHẦN II. HÌNH HỌC (6,0 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm). Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài 1212 m, chiều rộng 88 m.
a) Tính chu vi và diện tích của sân.
b) Người ta lát kín sân bằng loại gạch hình vuông cạnh 4040 cm (bỏ qua mạch vữa). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch?

Bài 2 (1,0 điểm). Một thửa ruộng hình bình hành có cạnh đáy 1414 m, chiều cao tương ứng 99 m và cạnh bên 1010 m.
a) Tính chu vi và diện tích của thửa ruộng.
b) Trung bình mỗi mét vuông thửa ruộng thu hoạch được 2,52,5 kg rau. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau?

Bài 3 (1,0 điểm). Một vườn hoa hình thoi có hai đường chéo dài 1212 m và 1616 m; mỗi cạnh của hình thoi dài 1010 m.
a) Tính chu vi và diện tích của vườn hoa.
b) Người ta trồng hoa trên toàn bộ vườn, trung bình mỗi mét vuông trồng 44 cây. Hỏi cần bao nhiêu cây hoa?

Bài 4 (1,0 điểm). Một thửa ruộng hình thang cân có đáy lớn 2222 m, đáy nhỏ 1010 m, chiều cao 88 m và cạnh bên 1010 m.
a) Tính chu vi và diện tích của thửa ruộng.
b) Trung bình mỗi mét vuông thửa ruộng thu hoạch được 0,50,5 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Bài 5 (2,0 điểm). Nền một căn phòng có dạng hình chữ nhật dài 66 m, rộng 4,54,5 m. Người ta lát kín nền phòng bằng loại gạch hình vuông cạnh 3030 cm (bỏ qua mạch vữa).
a) Tính chu vi và diện tích nền căn phòng.
b) Cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng? Biết mỗi viên gạch giá 25 00025\,000 đồng, tính số tiền mua gạch.

Xem tất cả