Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 6 - Năm học 2026 - 2027

ToánLớp 6MChia sẻ bởi Mạnh Hiếu 9 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau (mỗi câu đúng được 0,25 điểm).

Câu 1 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={x∈N∗∣12≤3x−3<45}A = \{x \in \mathbb{N}^* \mid 12 \le 3x - 3 < 45\}. Số phần tử của tập hợp AA là

A. 1010.

B. 1111.

C. 1212.

D. 1313.

Câu 2 (0,25 điểm). Dùng cả bốn chữ số 0;3;5;80; 3; 5; 8 để viết các số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 55. Hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số vừa viết được là

A. 54455445.

B. 49504950.

C. 52655265.

D. 81458145.

Câu 3 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức P=215⋅9466⋅83P = \dfrac{2^{15} \cdot 9^4}{6^6 \cdot 8^3} là

A. 33.

B. 66.

C. 99.

D. 7272.

Câu 4 (0,25 điểm). Số tự nhiên xx thỏa mãn (2x−1)3=52+22⋅52(2x - 1)^3 = 5^2 + 2^2 \cdot 5^2 là

A. x=2x = 2.

B. x=4x = 4.

C. x=5x = 5.

D. x=3x = 3.

Câu 5 (0,25 điểm). Khi chia một số tự nhiên aa cho 1818 thì được thương là 1515 và số dư là số dư lớn nhất có thể. Nếu đem số aa đó chia cho 1616 thì số dư nhận được là

A. 1717.

B. 1515.

C. 1313.

D. 11.

Câu 6 (0,25 điểm). Giá trị của tổng S=2+5+8+11+⋯+299S = 2 + 5 + 8 + 11 + \dots + 299 là

A. 15 05015\,050.

B. 14 90014\,900.

C. 15 15015\,150.

D. 30 10030\,100.

Câu 7 (0,25 điểm). Có bao nhiêu cặp chữ số (x;y)(x; y) sao cho số tự nhiên 34x5y‾\overline{34x5y} chia hết cho cả 44 và 99?

A. 11.

B. 22.

C. 44.

D. 33.

Câu 8 (0,25 điểm). Có tất cả bao nhiêu số tự nhiên nn sao cho (3n+14)(3n + 14) chia hết cho (n+2)(n + 2)?

A. 22.

B. 44.

C. 33.

D. 55.

Câu 9 (0,25 điểm). Số nguyên tố pp thỏa mãn cả hai số p+10p + 10 và p+14p + 14 đều là số nguyên tố là

A. p=3p = 3.

B. p=2p = 2.

C. p=5p = 5.

D. p=7p = 7.

Câu 10 (0,25 điểm). Khi phân tích số M=360M = 360 ra thừa số nguyên tố ta được M=2a⋅3b⋅5cM = 2^a \cdot 3^b \cdot 5^c (với a,b,c∈N∗a, b, c \in \mathbb{N}^*). Giá trị của biểu thức T=ab+bc−caT = a^b + b^c - c^a là

A. 88.

B. 99.

C. 1010.

D. 1111.

Câu 11 (0,25 điểm). Một đội y tế có 2424 bác sĩ và 108108 y tá. Có thể chia đội y tế đó nhiều nhất thành mấy tổ để số bác sĩ cũng như số y tá được chia đều vào mỗi tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu y tá?

A. 1212 tổ và 22 y tá.

B. 1212 tổ và 99 y tá.

C. 66 tổ và 1818 y tá.

D. 44 tổ và 2727 y tá.

Câu 12 (0,25 điểm). Một liên đội thiếu niên khi xếp hàng 1212, hàng 1515, hàng 1818 đều thừa 44 đội viên, nhưng khi xếp hàng 1313 thì vừa đủ. Biết số đội viên của liên đội trong khoảng từ 300300 đến 400400 người. Số đội viên của liên đội đó là

A. 360360 người.

B. 356356 người.

C. 377377 người.

D. 364364 người.

Câu 13 (0,25 điểm). Chữ số tận cùng của hiệu A=20242025−20232024A = 2024^{2025} - 2023^{2024} là

A. 11.

B. 33.

C. 55.

D. 77.

Câu 14 (0,25 điểm). Gia đình bác Minh lắp đặt công tơ điện sinh hoạt. Trong tháng 9, chỉ số công tơ điện đầu tháng là 1420 kWh1420\text{ kWh} và cuối tháng là 1650 kWh1650\text{ kWh}. Biết giá tiền điện được tính theo bậc thang như sau: 50 kWh50\text{ kWh} đầu tiên có giá 1 8001\,800 đồng/kWh; 50 kWh50\text{ kWh} tiếp theo (từ kWh thứ 5151 đến 100100) có giá 1 9001\,900 đồng/kWh; 100 kWh100\text{ kWh} tiếp theo (từ kWh thứ 101101 đến 200200) có giá 2 2002\,200 đồng/kWh; từ kWh thứ 201201 trở đi có giá 2 7002\,700 đồng/kWh. Số tiền điện (chưa tính thuế) mà gia đình bác Minh phải trả trong tháng 9 là

A. 405 000405\,000 đồng.

B. 471 000471\,000 đồng.

C. 486 000486\,000 đồng.

D. 506 000506\,000 đồng.

Câu 15 (0,25 điểm). Trong các khẳng định sau về các hình phẳng trong thực tiễn, khẳng định nào sai?

A. Trong hình lục giác đều, sáu cạnh bằng nhau và ba đường chéo chính bằng nhau.

B. Trong hình thoi, bốn cạnh bằng nhau và hai đường chéo vuông góc với nhau.

C. Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau và hai đường chéo bằng nhau.

D. Trong hình bình hành, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Câu 16 (0,25 điểm). Người ta uốn một sợi dây thép vừa đủ thành một hình lục giác đều có độ dài cạnh là 12 cm12\text{ cm}. Nếu dùng chính sợi dây thép đó để uốn thành một hình vuông thì diện tích của hình vuông tạo thành là

A. 324 cm2324\text{ cm}^2.

B. 144 cm2144\text{ cm}^2.

C. 256 cm2256\text{ cm}^2.

D. 72 cm272\text{ cm}^2.

Câu 17 (0,25 điểm). Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 2424 m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Ở chính giữa khu vườn, người ta xây một bồn hoa hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 66 m và 1010 m, phần đất còn lại dùng để trồng cỏ. Biết chi phí trồng cỏ là 80 00080\,000 đồng/m2\text{m}^2. Số tiền cần dùng để trồng cỏ cho khu vườn là

A. 18 240 00018\,240\,000 đồng.

B. 20 640 00020\,640\,000 đồng.

C. 23 040 00023\,040\,000 đồng.

D. 25 440 00025\,440\,000 đồng.

Câu 18 (0,25 điểm). Một mảnh đất hình thang cân có đáy nhỏ dài 1212 m, độ dài đáy lớn gấp đôi độ dài đáy nhỏ, chiều cao ngắn hơn đáy lớn 99 m. Diện tích của mảnh đất đó là

A. 540 m2540\text{ m}^2.

B. 180 m2180\text{ m}^2.

C. 270 m2270\text{ m}^2.

D. 216 m2216\text{ m}^2.

Câu 19 (0,25 điểm). Một tấm bìa hình bình hành có chu vi là 84 cm84\text{ cm}, độ dài cạnh đáy lớn hơn cạnh bên là 8 cm8\text{ cm} và chiều cao ứng với cạnh đáy bằng 15 cm15\text{ cm}. Diện tích của tấm bìa hình bình hành đó là

A. 255 cm2255\text{ cm}^2.

B. 750 cm2750\text{ cm}^2.

C. 330 cm2330\text{ cm}^2.

D. 375 cm2375\text{ cm}^2.

Câu 20 (0,25 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp 33 lần chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng thêm 44 m và giữ nguyên chiều dài thì diện tích mảnh vườn tăng thêm 96 m296\text{ m}^2. Chu vi ban đầu của mảnh vườn đó là

A. 6464 m.

B. 192192 m.

C. 3232 m.

D. 7272 m.

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm). Tính giá trị của biểu thức sau một cách hợp lý:

M=32⋅4⋅47+18⋅74+36⋅24−6⋅102M = 3^2 \cdot 4 \cdot 47 + 18 \cdot 74 + 36 \cdot 2^4 - 6 \cdot 10^2

Câu 2 (0,5 điểm). Tìm số tự nhiên xx, biết: 3x+1+3x+3=8103^{x+1} + 3^{x+3} = 810.

Câu 3 (0,5 điểm). Để chuẩn bị các phần quà trao tặng học sinh vùng cao, nhà trường đã quyên góp được 180180 quyển vở, 108108 chiếc bút bi và 7272 chiếc thước kẻ. Nhà trường muốn chia đều toàn bộ số vở, bút bi và thước kẻ đó vào các túi quà sao cho mỗi túi đều có đủ cả ba loại đồ dùng. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu túi quà? Khi đó, mỗi túi quà có bao nhiêu quyển vở, bao nhiêu chiếc bút bi và bao nhiêu chiếc thước kẻ?

Câu 4 (0,5 điểm). Một cửa hàng nông sản có một sọt cam với số lượng quả trong khoảng từ 200200 đến 300300 quả. Nếu người bán hàng xếp vào mỗi đĩa 66 quả thì thừa 44 quả, xếp vào mỗi đĩa 88 quả thì thừa 66 quả, còn xếp vào mỗi đĩa 1010 quả thì thừa 88 quả. Tính số quả cam có trong sọt đó.

Câu 5 (0,5 điểm). Một trường Trung học cơ sở tổ chức cho 410410 học sinh khối 6 và 2828 giáo viên đi tham quan trải nghiệm. Biết rằng mỗi xe ô tô chở được tối đa 4545 người (không kể tài xế). Nhà trường thuê xe với giá 2 800 0002\,800\,000 đồng một xe và mua vé vào cổng khu trải nghiệm là 60 00060\,000 đồng cho mỗi học sinh (giáo viên được miễn vé vào cổng). Tính tổng chi phí tiền thuê xe và tiền mua vé vào cổng của đợt tham quan đó.

Câu 6 (0,5 điểm). Bác Hùng có một cái sân hình chữ nhật với chiều dài 1212 m và chiều rộng 88 m. Bác chừa lại một lối đi xung quanh bên trong sân rộng đều 11 m để trồng hoa, phần diện tích hình chữ nhật ở chính giữa sân được dùng để lát gạch hình vuông có cạnh 5050 cm. Hỏi bác Hùng cần mua ít nhất bao nhiêu viên gạch để lát kín phần sân đó (coi diện tích mạch vữa không đáng kể)?

Câu 7 (0,5 điểm). Một mảnh đất hình thang cân ABCDABCD có đáy nhỏ AB=15AB = 15 m, đáy lớn CD=25CD = 25 m, chiều cao AH=12AH = 12 m và cạnh bên BC=13BC = 13 m. Người ta chia mảnh đất đó thành hai phần bằng một đoạn thẳng AEAE song song với cạnh bên BCBC (với EE nằm trên cạnh đáy CDCD), trong đó phần đất hình bình hành ABCEABCE dùng để trồng rau và phần đất hình tam giác ADEADE còn lại dùng để làm tiểu cảnh.
a) Tính diện tích của cả mảnh đất hình thang cân ABCDABCD và diện tích phần đất trồng rau hình bình hành ABCEABCE.
b) Người ta làm hàng rào bao xung quanh phần đất trồng rau hình bình hành ABCEABCE và có để một cửa ra vào rộng 22 m. Tính chiều dài của hàng rào cần làm.

Câu 8 (0,5 điểm). Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên nn, hai số 3n+43n + 4 và 2n+32n + 3 luôn là hai số nguyên tố cùng nhau.

Câu 9 (0,5 điểm). Cho biểu thức S=2+22+23+24+⋯+2120S = 2 + 2^2 + 2^3 + 2^4 + \dots + 2^{120}. Chứng minh rằng SS chia hết cho 3131 và tìm chữ số tận cùng của SS.

Câu 10 (0,5 điểm). Tìm tất cả các cặp số tự nhiên (x;y)(x; y) thỏa mãn đẳng thức: xy+2x+3y=15xy + 2x + 3y = 15.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 6

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa của phần đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của phần trắc nghiệm và phần tự luận (thang điểm 10,0), không làm tròn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

A

C

D

B

A

D

C

A

C

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

D

B

C

D

A

B

C

D

A

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(0,5 điểm)

Tính giá trị của biểu thức M=32⋅4⋅47+18⋅74+36⋅24−6⋅102M = 3^2 \cdot 4 \cdot 47 + 18 \cdot 74 + 36 \cdot 2^4 - 6 \cdot 10^2 (0,5 điểm)

0,5

Ta có: M=9⋅4⋅47+18⋅2⋅37+36⋅16−6⋅100M = 9 \cdot 4 \cdot 47 + 18 \cdot 2 \cdot 37 + 36 \cdot 16 - 6 \cdot 100
M=36⋅47+36⋅37+36⋅16−600M = 36 \cdot 47 + 36 \cdot 37 + 36 \cdot 16 - 600

0,25

M=36⋅(47+37+16)−600=36⋅100−600=3600−600=3000M = 36 \cdot (47 + 37 + 16) - 600 = 36 \cdot 100 - 600 = 3600 - 600 = 3000.

0,25

Câu 2
(0,5 điểm)

Tìm số tự nhiên xx, biết: 3x+1+3x+3=8103^{x+1} + 3^{x+3} = 810 (0,5 điểm)

0,5

Ta có: 3x+1⋅(1+32)=810⇒3x+1⋅10=810⇒3x+1=813^{x+1} \cdot (1 + 3^2) = 810 \Rightarrow 3^{x+1} \cdot 10 = 810 \Rightarrow 3^{x+1} = 81

0,25

Suy ra 3x+1=34⇒x+1=4⇒x=33^{x+1} = 3^4 \Rightarrow x + 1 = 4 \Rightarrow x = 3 (thỏa mãn x∈Nx \in \mathbb{N}).

0,25

Câu 3
(0,5 điểm)

Tìm số túi quà nhiều nhất và số lượng mỗi loại đồ dùng trong từng túi (0,5 điểm)

0,5

Gọi số túi quà chia được nhiều nhất là xx (túi, x∈N∗x \in \mathbb{N}^*).
Theo đề bài, ta có x=ƯCLN(180,108,72)x = \text{ƯCLN}(180, 108, 72).
Phân tích ra thừa số nguyên tố: 180=22⋅32⋅5180 = 2^2 \cdot 3^2 \cdot 5; 108=22⋅33108 = 2^2 \cdot 3^3; 72=23⋅3272 = 2^3 \cdot 3^2.
Suy ra x=ƯCLN(180,108,72)=22⋅32=36x = \text{ƯCLN}(180, 108, 72) = 2^2 \cdot 3^2 = 36. Vậy chia được nhiều nhất 3636 túi quà.

0,25

Khi đó, mỗi túi quà có:
- Số quyển vở là: 180:36=5180 : 36 = 5 (quyển);
- Số chiếc bút bi là: 108:36=3108 : 36 = 3 (chiếc);
- Số chiếc thước kẻ là: 72:36=272 : 36 = 2 (chiếc).

0,25

Câu 4
(0,5 điểm)

Tính số quả cam có trong sọt (0,5 điểm)

0,5

Gọi số quả cam có trong sọt là aa (quả, a∈N,200≤a≤300a \in \mathbb{N}, 200 \le a \le 300).
Vì khi xếp vào mỗi đĩa 66 quả, 88 quả, 1010 quả thì lần lượt thừa 44 quả, 66 quả, 88 quả nên (a+2)(a + 2) chia hết cho cả 6,86, 8 và 1010, suy ra a+2∈BC(6,8,10)a + 2 \in \text{BC}(6, 8, 10).

0,25

Ta có BCNN(6,8,10)=120⇒a+2∈{0;120;240;360;… }\text{BCNN}(6, 8, 10) = 120 \Rightarrow a + 2 \in \{0; 120; 240; 360; \dots\}.
Do 200≤a≤300200 \le a \le 300 nên 202≤a+2≤302⇒a+2=240⇒a=238202 \le a + 2 \le 302 \Rightarrow a + 2 = 240 \Rightarrow a = 238 (thỏa mãn).
Vậy trong sọt có 238238 quả cam.

0,25

Câu 5
(0,5 điểm)

Tính tổng chi phí tiền thuê xe và tiền mua vé vào cổng của đợt tham quan (0,5 điểm)

0,5

Tổng số người của đoàn tham quan là: 410+28=438410 + 28 = 438 (người).
Thực hiện phép chia ta có: 438:45=9438 : 45 = 9 (dư 3333), do đó nhà trường cần thuê ít nhất 9+1=109 + 1 = 10 (xe ô tô).

0,25

Số tiền thuê xe ô tô là: 10⋅2 800 000=28 000 00010 \cdot 2\,800\,000 = 28\,000\,000 (đồng).
Số tiền mua vé vào cổng cho học sinh là: 410⋅60 000=24 600 000410 \cdot 60\,000 = 24\,600\,000 (đồng).
Tổng chi phí của đợt tham quan là: 28 000 000+24 600 000=52 600 00028\,000\,000 + 24\,600\,000 = 52\,600\,000 (đồng).

0,25

Câu 6
(0,5 điểm)

[Hình vẽ]

Tính số viên gạch bác Hùng cần mua ít nhất để lát sân (0,5 điểm)

0,5

Chiều dài phần sân lát gạch là: 12−1⋅2=1012 - 1 \cdot 2 = 10 (m).
Chiều rộng phần sân lát gạch là: 8−1⋅2=68 - 1 \cdot 2 = 6 (m).
Diện tích phần sân cần lát gạch là: 10⋅6=60 (m2)=600 000 (cm2)10 \cdot 6 = 60\text{ (m}^2\text{)} = 600\,000\text{ (cm}^2\text{)}.

0,25

Diện tích một viên gạch hình vuông là: 50⋅50=2500 (cm2)50 \cdot 50 = 2500\text{ (cm}^2\text{)}.
Số viên gạch bác Hùng cần mua ít nhất là: 600 000:2500=240600\,000 : 2500 = 240 (viên).

0,25

Câu 7
(0,5 điểm)

[Hình vẽ]

a

Tính diện tích mảnh đất ABCDABCD và diện tích phần đất trồng rau ABCEABCE (0,25 điểm)

0,25

Diện tích mảnh đất hình thang cân ABCDABCD là: (15+25)⋅122=240 (m2)\dfrac{(15 + 25) \cdot 12}{2} = 240\text{ (m}^2\text{)}.
Diện tích phần đất trồng rau hình bình hành ABCEABCE là: 15⋅12=180 (m2)15 \cdot 12 = 180\text{ (m}^2\text{)}.

0,25

b

Tính chiều dài của hàng rào cần làm (0,25 điểm)

0,25

Trong hình bình hành ABCEABCE, ta có CE=AB=15CE = AB = 15 m và AE=BC=13AE = BC = 13 m.
Chu vi của phần đất trồng rau hình bình hành ABCEABCE là: (15+13)⋅2=56(15 + 13) \cdot 2 = 56 (m).
Chiều dài hàng rào cần làm là: 56−2=5456 - 2 = 54 (m).

0,25

Câu 8
(0,5 điểm)

Chứng minh 3n+43n + 4 và 2n+32n + 3 luôn là hai số nguyên tố cùng nhau với mọi n∈Nn \in \mathbb{N} (0,5 điểm)

0,5

Gọi d=ƯCLN(3n+4,2n+3)d = \text{ƯCLN}(3n + 4, 2n + 3) với d∈N∗d \in \mathbb{N}^*.
Khi đó (3n+4)⋮d(3n + 4) \vdots d và (2n+3)⋮d(2n + 3) \vdots d, suy ra 2(3n+4)⋮d2(3n + 4) \vdots d và 3(2n+3)⋮d3(2n + 3) \vdots d.

0,25

Suy ra 3(2n+3)−2(3n+4)⋮d⇒(6n+9)−(6n+8)⋮d⇒1⋮d3(2n + 3) - 2(3n + 4) \vdots d \Rightarrow (6n + 9) - (6n + 8) \vdots d \Rightarrow 1 \vdots d.
Vì d∈N∗d \in \mathbb{N}^* nên d=1d = 1, hay ƯCLN(3n+4,2n+3)=1\text{ƯCLN}(3n + 4, 2n + 3) = 1.
Vậy hai số 3n+43n + 4 và 2n+32n + 3 luôn là hai số nguyên tố cùng nhau với mọi n∈Nn \in \mathbb{N}.

0,25

Câu 9
(0,5 điểm)

Chứng minh S=2+22+23+⋯+2120S = 2 + 2^2 + 2^3 + \dots + 2^{120} chia hết cho 3131 và tìm chữ số tận cùng của SS (0,5 điểm)

0,5

Biểu thức SS có 120120 số hạng, nhóm thành 2424 nhóm (mỗi nhóm 55 số hạng liên tiếp):
S=(2+22+23+24+25)+(26+27+28+29+210)+⋯+(2116+2117+2118+2119+2120)S = (2 + 2^2 + 2^3 + 2^4 + 2^5) + (2^6 + 2^7 + 2^8 + 2^9 + 2^{10}) + \dots + (2^{116} + 2^{117} + 2^{118} + 2^{119} + 2^{120})
S=2⋅(1+2+22+23+24)+26⋅(1+2+22+23+24)+⋯+2116⋅(1+2+22+23+24)S = 2 \cdot (1 + 2 + 2^2 + 2^3 + 2^4) + 2^6 \cdot (1 + 2 + 2^2 + 2^3 + 2^4) + \dots + 2^{116} \cdot (1 + 2 + 2^2 + 2^3 + 2^4)
S=2⋅31+26⋅31+⋯+2116⋅31=31⋅(2+26+⋯+2116)⋮31S = 2 \cdot 31 + 2^6 \cdot 31 + \dots + 2^{116} \cdot 31 = 31 \cdot (2 + 2^6 + \dots + 2^{116}) \vdots 31.

0,25

Mặt khác, nhóm 120120 số hạng của SS thành 3030 nhóm (mỗi nhóm 44 số hạng liên tiếp):
S=(2+22+23+24)+(25+26+27+28)+⋯+(2117+2118+2119+2120)S = (2 + 2^2 + 2^3 + 2^4) + (2^5 + 2^6 + 2^7 + 2^8) + \dots + (2^{117} + 2^{118} + 2^{119} + 2^{120})
S=30+24⋅30+⋯+2116⋅30=30⋅(1+24+⋯+2116)⋮10S = 30 + 2^4 \cdot 30 + \dots + 2^{116} \cdot 30 = 30 \cdot (1 + 2^4 + \dots + 2^{116}) \vdots 10.
Do SS chia hết cho 1010 nên chữ số tận cùng của SS là 00.

0,25

Câu 10
(0,5 điểm)

Tìm tất cả các cặp số tự nhiên (x;y)(x; y) thỏa mãn xy+2x+3y=15xy + 2x + 3y = 15 (0,5 điểm)

0,5

Ta có: xy+2x+3y=15⇒x(y+2)+3(y+2)=15+6⇒(x+3)(y+2)=21xy + 2x + 3y = 15 \Rightarrow x(y + 2) + 3(y + 2) = 15 + 6 \Rightarrow (x + 3)(y + 2) = 21.
Vì x,y∈Nx, y \in \mathbb{N} nên x+3≥3x + 3 \ge 3, y+2≥2y + 2 \ge 2 và (x+3),(y+2)(x + 3), (y + 2) là các ước tự nhiên của 2121.

0,25

Do Ư(21)={1;3;7;21}\text{Ư}(21) = \{1; 3; 7; 21\} và x+3≥3,y+2≥2x + 3 \ge 3, y + 2 \ge 2 nên ta có các trường hợp:
- Trường hợp 1: x+3=3x + 3 = 3 và y+2=7⇒x=0y + 2 = 7 \Rightarrow x = 0 và y=5y = 5 (thỏa mãn);
- Trường hợp 2: x+3=7x + 3 = 7 và y+2=3⇒x=4y + 2 = 3 \Rightarrow x = 4 và y=1y = 1 (thỏa mãn).
Vậy các cặp số tự nhiên (x;y)(x; y) cần tìm là: (0;5)(0; 5) và (4;1)(4; 1).

0,25

Xem tất cả