Đề kiểm tra Giữa học kỳ I Toán 6 – Kết nối tri thức (kèm Hướng dẫn chấm)

ToánLớp 6NChia sẻ bởi Nhật Minh Phan 15 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 6

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho tập hợp M={x∈N∗∣x≤5}M = \{x \in \mathbb{N}^* \mid x \le 5\}. Số phần tử của tập hợp MM là:

A. 44

B. 55

C. 66

D. 77

Câu 2 (0,25 điểm). Số La Mã XXI\text{XXI} biểu diễn số tự nhiên nào sau đây?

A. 1919

B. 2020

C. 2121

D. 2222

Câu 3 (0,25 điểm). Kết quả của phép tính 34⋅323^4 \cdot 3^2 viết dưới dạng một lũy thừa là:

A. 383^8

B. 363^6

C. 989^8

D. 323^2

Câu 4 (0,25 điểm). Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là:

A. ( )→[ ]→{ }(\ ) \to [\ ] \to \{\ \}

B. [ ]→( )→{ }[\ ] \to (\ ) \to \{\ \}

C. { }→[ ]→( )\{\ \} \to [\ ] \to (\ )

D. ( )→{ }→[ ](\ ) \to \{\ \} \to [\ ]

Câu 5 (0,25 điểm). Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 22 và 55?

A. 125125

B. 246246

C. 350350

D. 415415

Câu 6 (0,25 điểm). Cho tổng A=12+24+36+xA = 12 + 24 + 36 + x với x∈Nx \in \mathbb{N}. Để AA chia hết cho 66 thì điều kiện của xx là:

A. xx chia hết cho 66

B. xx chia hết cho 33

C. xx là số chẵn

D. xx chia cho 66 dư 22

Câu 7 (0,25 điểm). Tập hợp nào dưới đây chỉ gồm các số nguyên tố?

A. {1;2;3;5}\{1; 2; 3; 5\}

B. {2;3;5;7}\{2; 3; 5; 7\}

C. {3;5;7;9}\{3; 5; 7; 9\}

D. {2;5;7;15}\{2; 5; 7; 15\}

Câu 8 (0,25 điểm). Phân tích số 6060 ra thừa số nguyên tố, kết quả đúng là:

A. 60=22⋅1560 = 2^2 \cdot 15

B. 60=3⋅4⋅560 = 3 \cdot 4 \cdot 5

C. 60=22⋅3⋅560 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5

D. 60=2⋅32⋅560 = 2 \cdot 3^2 \cdot 5

Câu 9 (0,25 điểm). Ước chung lớn nhất của 1818 và 3030 là:

A. 33

B. 66

C. 1212

D. 1818

Câu 10 (0,25 điểm). Hình nào dưới đây có 33 cạnh bằng nhau và 33 góc bằng nhau?

A. Tam giác cân

B. Tam giác vuông

C. Tam giác vuông cân

D. Tam giác đều

Câu 11 (0,25 điểm). Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 8 cm8\text{ cm} và 6 cm6\text{ cm}. Diện tích của hình thoi đó là:

A. 48 cm248\text{ cm}^2

B. 24 cm224\text{ cm}^2

C. 14 cm214\text{ cm}^2

D. 28 cm228\text{ cm}^2

Câu 12 (0,25 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12 m12\text{ m} và chiều rộng 5 m5\text{ m}. Chu vi của mảnh đất đó là:

A. 34 m34\text{ m}

B. 60 m60\text{ m}

C. 17 m17\text{ m}

D. 34 m234\text{ m}^2

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho số tự nhiên A=23⋅3⋅52A = 2^3 \cdot 3 \cdot 5^2.
a) Số AA là hợp số.
b) Số AA chia hết cho 99.
c) Số AA có chữ số tận cùng là 00.
d) Số AA có tất cả 2424 ước nguyên tố và hợp số.

Câu 2 (1,0 điểm). Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 20 m20\text{ m}, chiều rộng 15 m15\text{ m}. Người ta làm một lối đi xung quanh rộng 1 m1\text{ m} thuộc phần đất bên trong khu vườn, phần đất còn lại dùng để trồng hoa.
a) Diện tích toàn bộ khu vườn ban đầu là 300 m2300\text{ m}^2.
b) Chiều dài của phần đất trồng hoa là 19 m19\text{ m}.
c) Diện tích của phần đất trồng hoa là 234 m2234\text{ m}^2.
d) Diện tích của lối đi xung quanh vườn là 70 m270\text{ m}^2.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh ghi đáp số hoặc kết quả tính toán vào bài làm từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Tính giá trị của biểu thức: P=120−[30−(4−1)2]P = 120 - [30 - (4 - 1)^2].

Câu 2 (0,5 điểm). Tìm số tự nhiên xx thỏa mãn: 2x⋅4=1282^x \cdot 4 = 128.

Câu 3 (0,5 điểm). Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khác 00 biết rằng số đó chia hết cho cả 1212, 1515 và 1818.

Câu 4 (0,5 điểm). Một mảnh đất hình thang cân có độ dài hai đáy lần lượt là 14 m14\text{ m} và 10 m10\text{ m}, khoảng cách giữa hai đáy (chiều cao) là 6 m6\text{ m}. Tính diện tích mảnh đất đó theo đơn vị mét vuông.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải cho các bài toán sau:

Bài 1 (1,0 điểm).
a) Thực hiện phép tính hợp lý: 27⋅75+25⋅27−15027 \cdot 75 + 25 \cdot 27 - 150.
b) Tìm số tự nhiên xx, biết: 5⋅(x−3)+12=475 \cdot (x - 3) + 12 = 47.

Bài 2 (1,0 điểm).
Đội tình nguyện của một trường THCS tham gia chiến dịch bảo vệ môi trường gồm có 4848 bạn nam và 7272 bạn nữ. Để thuận tiện cho công việc, đội dự định chia thành các tổ sao cho số nam và số nữ được chia đều vào mỗi tổ.
a) Hỏi có thể chia đội tình nguyện thành nhiều nhất bao nhiêu tổ?
b) Khi đó, mỗi tổ có bao nhiêu bạn nam và bao nhiêu bạn nữ?

Bài 3 (1,0 điểm).
Bác Nam có một mảnh sân hình chữ nhật với chiều dài 8 m8\text{ m} và chiều rộng 6 m6\text{ m}.
a) Tính diện tích mảnh sân của bác Nam.
b) Bác Nam dự định lát toàn bộ mảnh sân bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm40\text{ cm}. Biết giá mỗi viên gạch là 25 00025\,000 đồng và tiền công thợ lát là 60 00060\,000 đồng/m2/\text{m}^2. Hỏi bác Nam cần chuẩn bị tất cả bao nhiêu tiền để hoàn thành việc lát sân (bỏ qua diện tích các mạch vữa)?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 6

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm dưới đây dựa vào lời giải sơ lược của một cách. Thí sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các phần làm đúng, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất nếu cần theo quy chế.
- Phần tự luận: Điểm thành phần được chia nhỏ tới 0,25 điểm; thí sinh lập luận chặt chẽ, tính toán chính xác mới cho điểm tối đa.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

C

B

A

C

A

Câu

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

B

D

B

A


2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Điểm của mỗi câu được tính theo thang điểm bậc thang của Bộ GD&ĐT:
- Trả lời đúng 1 ý được 0,1 điểm.
- Trả lời đúng 2 ý được 0,25 điểm.
- Trả lời đúng 3 ý được 0,5 điểm.
- Trả lời đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải vắn tắt

Câu 1

a)

Đ

A=23⋅3⋅52A = 2^3 \cdot 3 \cdot 5^2 có nhiều hơn 22 ước nên là hợp số.

b)

S

Trong tích chỉ có 313^1 nên AA không chia hết cho 9=329 = 3^2.

c)

Đ

AA chia hết cho cả 22 và 55 nên tận cùng là chữ số 00.

d)

S

Tổng số ước của AA là (3+1)(1+1)(2+1)=24(3+1)(1+1)(2+1) = 24 ước (bao gồm cả số 1, không chỉ gồm nguyên tố và hợp số).

Câu 2

a)

Đ

Diện tích cả khu vườn là 20⋅15=300 m220 \cdot 15 = 300\text{ m}^2.

b)

S

Chiều dài phần đất trồng hoa là 20−2⋅1=18 m20 - 2 \cdot 1 = 18\text{ m}.

c)

Đ

Chiều rộng trồng hoa là 15−2⋅1=13 m15 - 2 \cdot 1 = 13\text{ m}. Diện tích là 18⋅13=234 m218 \cdot 13 = 234\text{ m}^2.

d)

S

Diện tích lối đi là 300−234=66 m2300 - 234 = 66\text{ m}^2.


3. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải vắn tắt

Điểm

Câu 1

99

P=120−[30−32]=120−[30−9]=120−21=99P = 120 - [30 - 3^2] = 120 - [30 - 9] = 120 - 21 = 99.

0,5

Câu 2

5

2x⋅4=128⇒2x=128:4=32⇒2x=25⇒x=52^x \cdot 4 = 128 \Rightarrow 2^x = 128 : 4 = 32 \Rightarrow 2^x = 2^5 \Rightarrow x = 5.

0,5

Câu 3

180

Số cần tìm là BCNN(12,15,18)\text{BCNN}(12, 15, 18). Ta có 12=22⋅312 = 2^2 \cdot 3; 15=3⋅515 = 3 \cdot 5; 18=2⋅3218 = 2 \cdot 3^2.
BCNN(12,15,18)=22⋅32⋅5=180\text{BCNN}(12, 15, 18) = 2^2 \cdot 3^2 \cdot 5 = 180.

0,5

Câu 4

72

Diện tích hình thang cân: S=(14+10)⋅62=72 m2S = \dfrac{(14 + 10) \cdot 6}{2} = 72\text{ m}^2.

0,5


4. PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

a

Thực hiện phép tính hợp lý: 27⋅75+25⋅27−15027 \cdot 75 + 25 \cdot 27 - 150

0,5

27⋅75+25⋅27−150=27⋅(75+25)−15027 \cdot 75 + 25 \cdot 27 - 150 = 27 \cdot (75 + 25) - 150

0,25

=27⋅100−150=2700−150=2550= 27 \cdot 100 - 150 = 2700 - 150 = 2550.

0,25

b

Tìm số tự nhiên xx, biết: 5⋅(x−3)+12=475 \cdot (x - 3) + 12 = 47

0,5

5⋅(x−3)=47−125 \cdot (x - 3) = 47 - 12
5⋅(x−3)=355 \cdot (x - 3) = 35

0,25

x−3=35:5x - 3 = 35 : 5
x−3=7⇒x=10x - 3 = 7 \Rightarrow x = 10.
Vậy x=10x = 10.

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

a

Hỏi có thể chia đội tình nguyện thành nhiều nhất bao nhiêu tổ?

0,5

Gọi số tổ chia được nhiều nhất là aa tổ (a∈N∗a \in \mathbb{N}^*).
Vì số nam và số nữ được chia đều vào các tổ nên 48 ⋮ a48 \ \vdots \ a, 72 ⋮ a72 \ \vdots \ a và aa là lớn nhất.
Do đó a=ƯCLN(48,72)a = \text{ƯCLN}(48, 72).

0,25

Ta có: 48=24⋅348 = 2^4 \cdot 3; 72=23⋅3272 = 2^3 \cdot 3^2.
ƯCLN(48,72)=23⋅3=24\text{ƯCLN}(48, 72) = 2^3 \cdot 3 = 24.
Vậy có thể chia đội tình nguyện thành nhiều nhất 2424 tổ.

0,25

b

Khi đó, mỗi tổ có bao nhiêu bạn nam và bao nhiêu bạn nữ?

0,5

Khi chia thành 2424 tổ, số bạn nam trong mỗi tổ là:
48:24=248 : 24 = 2 (bạn nam).

0,25

Số bạn nữ trong mỗi tổ là:
72:24=372 : 24 = 3 (bạn nữ).
Vậy mỗi tổ có 22 bạn nam và 33 bạn nữ.

0,25

Bài 3
(1,0 điểm)

a

Tính diện tích mảnh sân của bác Nam

0,5

Diện tích mảnh sân hình chữ nhật là:
S=8⋅6=48 (m2)S = 8 \cdot 6 = 48\text{ (m}^2\text{)}.

0,5

b

Tính số tiền bác Nam cần chuẩn bị để hoàn thành việc lát sân

0,5

Đổi 40 cm=0,4 m40\text{ cm} = 0,4\text{ m}.
Diện tích một viên gạch hình vuông là: 0,4⋅0,4=0,16 (m2)0,4 \cdot 0,4 = 0,16\text{ (m}^2\text{)}.
Số viên gạch cần dùng để lát kín mảnh sân là:
48:0,16=30048 : 0,16 = 300 (viên).

0,25

Tiền mua gạch lát sân là: 300⋅25 000=7 500 000300 \cdot 25\,000 = 7\,500\,000 (đồng).
Tiền công thợ lát sân là: 48⋅60 000=2 880 00048 \cdot 60\,000 = 2\,880\,000 (đồng).
Tổng số tiền bác Nam cần chuẩn bị là:
7 500 000+2 880 000=10 380 0007\,500\,000 + 2\,880\,000 = 10\,380\,000 (đồng).
Đáp số: 10 380 00010\,380\,000 đồng.

0,25

Xem tất cả