Phiếu bài tập về nhà Toán 6: Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, 4, 6

ToánLớp 6ĐChia sẻ bởi Đoàn Anh Thắng 2 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS ........................

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Bài tập về nhà

PHIẾU BÀI TẬP: DẤU HIỆU CHIA HẾT

Môn: Toán – Lớp 6

Chủ đề: Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, 4, 6

I. BÀI TẬP MỨC ĐỘ CƠ BẢN

Câu 1 (1,0 điểm).
Cho các số sau: 134; 255; 680; 1 026; 7 345134;\ 255;\ 680;\ 1\ 026;\ 7\ 345.
a) Trong các số đã cho, những số nào chia hết cho 22? Vì sao?
b) Trong các số đã cho, những số nào chia hết cho 55? Những số nào chia hết cho cả 22 và 55?

Câu 2 (1,0 điểm).
Cho các số sau: 213; 435; 762; 1 503; 6 425213;\ 435;\ 762;\ 1\ 503;\ 6\ 425.
a) Số nào chia hết cho 33? Giải thích bằng cách tính tổng các chữ số.
b) Trong các số chia hết cho 33 tìm được ở câu a, số nào chia hết cho 99? Vì sao?

Câu 3 (1,0 điểm).
Dấu hiệu chia hết cho 44: Một số có hai chữ số tận cùng tạo thành một số chia hết cho 44 thì số đó chia hết cho 44.
Áp dụng dấu hiệu trên, hãy xét xem các số sau đây có chia hết cho 44 hay không và giải thích:
a) 316316;
b) 1 2421\ 242;
c) 5 7285\ 728.

Câu 4 (1,0 điểm).
Dấu hiệu chia hết cho 66: Một số chia hết cho cả 22 và 33 thì chia hết cho 66.
Trong các số 432; 526; 810; 1 235432;\ 526;\ 810;\ 1\ 235, số nào chia hết cho 66? Giải thích chi tiết cho từng trường hợp.

Câu 5 (1,5 điểm).
Điền một chữ số thích hợp vào dấu ∗* để số 47∗‾\overline{47*}:
a) Chia hết cho 22;
b) Chia hết cho 55;
c) Chia hết cho cả 22 và 55.

Câu 6 (1,5 điểm).
Tìm chữ số xx thích hợp để:
a) Số 1x8‾\overline{1x8} chia hết cho 33;
b) Số 52x‾\overline{52x} chia hết cho 99.

II. BÀI TẬP MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 7 (1,5 điểm).
Tìm tất cả các cặp chữ số (x,y)(x, y) để số A=3x5y‾A = \overline{3x5y} chia hết cho cả 22, 55 và 99.

Câu 8 (1,5 điểm).
Một đội tình nguyện viên gồm khoảng từ 100100 đến 140140 người tham gia dọn dẹp vệ sinh môi trường. Khi chỉ huy chia đội thành các nhóm 44 người hoặc các nhóm 66 người thì đều vừa đủ nhóm, không thừa người nào. Nhưng nếu chia thành các nhóm 55 người thì lại dư 22 người. Hỏi đội tình nguyện viên có chính xác bao nhiêu người?

--------- HẾT ---------

Họ và tên học sinh: ................................................................ Lớp: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh giải theo cách khác đúng với kiến thức đã học vẫn cho điểm tối đa của từng câu, từng ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, tính theo thang điểm 10,010,0.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a

Số chia hết cho 22:
- Các số chia hết cho 22 là 134; 680; 1 026134;\ 680;\ 1\ 026.
- Giải thích: Vì các số này có chữ số tận cùng lần lượt là 4; 0; 64;\ 0;\ 6 (là các chữ số chẵn).

0,25
0,25

b

Số chia hết cho 55 và cho cả 22 và 55:
- Các số chia hết cho 55 là 255; 680; 7 345255;\ 680;\ 7\ 345 (do có chữ số tận cùng là 00 hoặc 55).
- Số chia hết cho cả 22 và 55 là 680680 (do có chữ số tận cùng là 00).

0,25
0,25

2

a

Số chia hết cho 33:
- Xét tổng các chữ số của từng số:
+ Số 213213 có 2+1+3=62 + 1 + 3 = 6, 6 ⋮ 36 \ \vdots \ 3 nên 213 ⋮ 3213 \ \vdots \ 3.
+ Số 435435 có 4+3+5=124 + 3 + 5 = 12, 12 ⋮ 312 \ \vdots \ 3 nên 435 ⋮ 3435 \ \vdots \ 3.
+ Số 762762 có 7+6+2=157 + 6 + 2 = 15, 15 ⋮ 315 \ \vdots \ 3 nên 762 ⋮ 3762 \ \vdots \ 3.
+ Số 1 5031\ 503 có 1+5+0+3=91 + 5 + 0 + 3 = 9, 9 ⋮ 39 \ \vdots \ 3 nên 1 503 ⋮ 31\ 503 \ \vdots \ 3.
+ Số 6 4256\ 425 có 6+4+2+5=176 + 4 + 2 + 5 = 17, 1717 không chia hết cho 33 nên 6 4256\ 425 không chia hết cho 33.
- Kết luận: Các số chia hết cho 33 là 213; 435; 762; 1 503213;\ 435;\ 762;\ 1\ 503.

0,25

0,25

b

Số chia hết cho 99:
- Trong các số trên, chỉ có số 1 5031\ 503 có tổng các chữ số là 99, mà 9 ⋮ 99 \ \vdots \ 9 nên 1 503 ⋮ 91\ 503 \ \vdots \ 9.
- Các số 213; 435; 762213;\ 435;\ 762 có tổng các chữ số lần lượt là 6; 12; 156;\ 12;\ 15 không chia hết cho 99 nên không chia hết cho 99.
- Vậy số chia hết cho 99 là 1 5031\ 503.

0,25

0,25

3

a

Xét số 316316:
Hai chữ số tận cùng là 1616. Vì 16 ⋮ 416 \ \vdots \ 4 nên 316 ⋮ 4316 \ \vdots \ 4.

0,25

b

Xét số 1 2421\ 242:
Hai chữ số tận cùng là 4242. Vì 42=4⋅10+242 = 4 \cdot 10 + 2 không chia hết cho 44 nên 1 2421\ 242 không chia hết cho 44.

0,25

c

Xét số 5 7285\ 728:
Hai chữ số tận cùng là 2828. Vì 28 ⋮ 428 \ \vdots \ 4 (28=4⋅728 = 4 \cdot 7) nên 5 728 ⋮ 45\ 728 \ \vdots \ 4.

0,5

4

Xét tính chia hết cho 66:
- Số 432432: Tận cùng là 22 nên 432 ⋮ 2432 \ \vdots \ 2. Tổng các chữ số: 4+3+2=9 ⋮ 34 + 3 + 2 = 9 \ \vdots \ 3 nên 432 ⋮ 3432 \ \vdots \ 3. Do đó 432 ⋮ 6432 \ \vdots \ 6.
- Số 526526: Tận cùng là 66 nên 526 ⋮ 2526 \ \vdots \ 2. Tổng chữ số: 5+2+6=135 + 2 + 6 = 13 không chia hết cho 33 nên 526526 không chia hết cho 33. Do đó 526526 không chia hết cho 66.
- Số 810810: Tận cùng là 00 nên 810 ⋮ 2810 \ \vdots \ 2. Tổng các chữ số: 8+1+0=9 ⋮ 38 + 1 + 0 = 9 \ \vdots \ 3 nên 810 ⋮ 3810 \ \vdots \ 3. Do đó 810 ⋮ 6810 \ \vdots \ 6.
- Số 1 2351\ 235: Tận cùng là 55 (lẻ) nên không chia hết cho 22. Do đó 1 2351\ 235 không chia hết cho 66.
- Kết luận: Các số chia hết cho 66 là 432432 và 810810.

0,25

0,25

0,25

0,25

5

a

Số 47∗‾\overline{47*} chia hết cho 22 khi ∗* là chữ số chẵn.
Vậy ∗∈{0; 2; 4; 6; 8}* \in \{0;\ 2;\ 4;\ 6;\ 8\}.

0,5

b

Số 47∗‾\overline{47*} chia hết cho 55 khi ∗* nhận giá trị 00 hoặc 55.
Vậy ∗∈{0; 5}* \in \{0;\ 5\}.

0,5

c

Số 47∗‾\overline{47*} chia hết cho cả 22 và 55 khi chữ số tận cùng là 00.
Vậy ∗=0* = 0.

0,5

6

a

Để 1x8‾ ⋮ 3\overline{1x8} \ \vdots \ 3 thì tổng các chữ số (1+x+8) ⋮ 3(1 + x + 8) \ \vdots \ 3, tức là (9+x) ⋮ 3(9 + x) \ \vdots \ 3.
Vì 9 ⋮ 39 \ \vdots \ 3 nên x ⋮ 3x \ \vdots \ 3. Do xx là chữ số (0≤x≤90 \le x \le 9) nên x∈{0; 3; 6; 9}x \in \{0;\ 3;\ 6;\ 9\}.

0,5
0,25

b

Để 52x‾ ⋮ 9\overline{52x} \ \vdots \ 9 thì tổng các chữ số (5+2+x) ⋮ 9(5 + 2 + x) \ \vdots \ 9, tức là (7+x) ⋮ 9(7 + x) \ \vdots \ 9.
Do xx là chữ số nên 7≤7+x≤167 \le 7 + x \le 16. Bội duy nhất của 99 trong khoảng này là 99.
Ta có: 7+x=9⇒x=27 + x = 9 \Rightarrow x = 2. Vậy x=2x = 2.

0,5
0,25

7

Tìm cặp chữ số (x,y)(x, y):
- Vì A=3x5y‾A = \overline{3x5y} chia hết cho cả 22 và 55 nên chữ số tận cùng phải là 00. Do đó y=0y = 0.
- Khi đó số trở thành 3x50‾\overline{3x50}.
- Để 3x50‾ ⋮ 9\overline{3x50} \ \vdots \ 9 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 99:
(3+x+5+0) ⋮ 9⇒(8+x) ⋮ 9(3 + x + 5 + 0) \ \vdots \ 9 \Rightarrow (8 + x) \ \vdots \ 9.
- Do xx là chữ số (0≤x≤90 \le x \le 9) nên 8≤8+x≤178 \le 8 + x \le 17.
Số duy nhất trong khoảng này chia hết cho 99 là 99.
Suy ra 8+x=9⇒x=18 + x = 9 \Rightarrow x = 1.
- Kết luận: Cặp chữ số cần tìm là (x,y)=(1;0)(x, y) = (1; 0).

0,5

0,25
0,25

0,25
0,25

8

Giải bài toán thực tế:
- Gọi số người của đội tình nguyện là nn (n∈N∗, 100≤n≤140n \in \mathbb{N}^*,\ 100 \le n \le 140).
- Vì xếp thành các nhóm 44 người vừa đủ nên n ⋮ 4n \ \vdots \ 4.
- Vì xếp thành các nhóm 66 người vừa đủ nên n ⋮ 6n \ \vdots \ 6, suy ra nn là số chẵn chia hết cho 33.
- Số nn vừa chia hết cho 44 vừa chia hết cho 66 nên nn là bội chung của 44 và 66.
Các bội chung của 44 và 66 trong khoảng từ 100100 đến 140140 (bội của 1212) là: 108; 120; 132108;\ 120;\ 132.
- Mặt khác, khi chia thành các nhóm 55 người thì dư 22 nên nn có chữ số tận cùng là 22 hoặc 77.
- Do n ⋮ 4n \ \vdots \ 4 nên nn là số chẵn, suy ra chữ số tận cùng của nn phải là 22.
- Trong ba số 108; 120; 132108;\ 120;\ 132, chỉ có số 132132 tận cùng bằng 22.
- Thử lại: 132=5⋅26+2132 = 5 \cdot 26 + 2 (chia 55 dư 22), 132=4⋅33 ⋮ 4132 = 4 \cdot 33 \ \vdots \ 4, 132=6⋅22 ⋮ 6132 = 6 \cdot 22 \ \vdots \ 6 (thỏa mãn).
- Vậy đội tình nguyện có 132132 người.

0,25

0,25

0,25
0,25
0,25

0,25

Xem tất cả