Phiếu bài tập trắc nghiệm Toán 6: Ước chung và Ước chung lớn nhất

ToánLớp 6LChia sẻ bởi luong thi ngay 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS ........................

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Tài liệu ôn tập

PHIẾU BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TOÁN 6

Chủ đề: Ước chung và Ước chung lớn nhất

Thời gian làm bài: 20 phút

PHẦN CÂU HỎI

Câu 1. Số nào sau đây là một ước chung của 1818 và 2424?

A. 44.

B. 66.

C. 88.

D. 99.

Câu 2. Nếu số tự nhiên aa và bb có ƯCLN(a,b)=1\text{ƯCLN}(a, b) = 1 thì hai số aa và bb được gọi là

A. hai số nguyên tố cùng nhau.

B. hai số tự nhiên liên tiếp.

C. hai hợp số.

D. hai số nguyên tố.

Câu 3. Cho hai số tự nhiên aa và bb đã được phân tích ra thừa số nguyên tố: a=22⋅3⋅5a = 2^2 \cdot 3 \cdot 5 và b=2⋅32b = 2 \cdot 3^2. Khi đó ƯCLN(a,b)\text{ƯCLN}(a, b) bằng

A. 3030.

B. 1212.

C. 66.

D. 180180.

Câu 4. Ước chung lớn nhất của hai số 3636 và 5454 là

A. 99.

B. 1818.

C. 2727.

D. 66.

Câu 5. Tập hợp các ước chung của 1212 và 1818 là

A. ƯC(12,18)={1;2;3;6}\text{ƯC}(12, 18) = \{1; 2; 3; 6\}.

B. ƯC(12,18)={1;2;3;4;6}\text{ƯC}(12, 18) = \{1; 2; 3; 4; 6\}.

C. ƯC(12,18)={1;6}\text{ƯC}(12, 18) = \{1; 6\}.

D. ƯC(12,18)={2;3;6}\text{ƯC}(12, 18) = \{2; 3; 6\}.

Câu 6. Giá trị của ƯCLN(24,36,60)\text{ƯCLN}(24, 36, 60) là

A. 66.

B. 2424.

C. 1212.

D. 44.

Câu 7. Để rút gọn phân số 4872\dfrac{48}{72} về phân số tối giản chỉ bằng một bước chia, ta cần chia cả tử số và mẫu số cho số nào sau đây?

A. 88.

B. 1212.

C. 1616.

D. 2424.

Câu 8. Tìm số tự nhiên xx thỏa mãn 40 ⋮ x40 \ \vdots \ x, 56 ⋮ x56 \ \vdots \ x và x>4x > 4.

A. x=2x = 2.

B. x=4x = 4.

C. x=8x = 8.

D. x=16x = 16.

Câu 9. Cô giáo chủ nhiệm có 3636 chiếc bút bi và 4848 quyển vở. Cô muốn chia đều số bút và vở đó vào các phần quà sao cho số bút và số vở ở mỗi phần quà là như nhau. Số phần quà nhiều nhất cô giáo có thể chia được là

A. 66 phần.

B. 1212 phần.

C. 1818 phần.

D. 2424 phần.

Câu 10. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 6060 m và chiều rộng 4545 m. Người ta muốn chia mảnh vườn thành các ô vuông bằng nhau để trồng các loại hoa khác nhau sao cho cạnh của ô vuông là một số tự nhiên (đơn vị mét) và không dư phần đất nào. Độ dài cạnh ô vuông lớn nhất có thể chia được là

A. 55 m.

B. 1010 m.

C. 2020 m.

D. 1515 m.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

BẢNG ĐÁP ÁN

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

A

C

B

A

C

D

C

B

D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1.
Ta có: 18=6⋅318 = 6 \cdot 3 nên 18 ⋮ 618 \ \vdots \ 6 và 24=6⋅424 = 6 \cdot 4 nên 24 ⋮ 624 \ \vdots \ 6.
Do đó 66 là ước chung của 1818 và 2424. Các số 4,84, 8 không là ước của 1818; số 99 không là ước của 2424.
Chọn B.

Câu 2.
Theo định nghĩa, hai số tự nhiên được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu chúng có ước chung lớn nhất bằng 11.
Chọn A.

Câu 3.
Các thừa số nguyên tố chung của aa và bb là 22 và 33.
Số mũ nhỏ nhất của 22 là 11, của 33 là 11.
Do đó ƯCLN(a,b)=21⋅31=6\text{ƯCLN}(a, b) = 2^1 \cdot 3^1 = 6.
Chọn C.

Câu 4.
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
36=22⋅3236 = 2^2 \cdot 3^2
54=2⋅3354 = 2 \cdot 3^3
ƯCLN(36,54)=2⋅32=2⋅9=18\text{ƯCLN}(36, 54) = 2 \cdot 3^2 = 2 \cdot 9 = 18.
Chọn B.

Câu 5.
Ta có 12=22⋅312 = 2^2 \cdot 3 và 18=2⋅32⇒ƯCLN(12,18)=2⋅3=618 = 2 \cdot 3^2 \Rightarrow \text{ƯCLN}(12, 18) = 2 \cdot 3 = 6.
Tập hợp các ước chung của hai số chính là tập hợp các ước của ƯCLN(12,18)\text{ƯCLN}(12, 18):
ƯC(12,18)=Ư(6)={1;2;3;6}\text{ƯC}(12, 18) = \text{Ư}(6) = \{1; 2; 3; 6\}.
Chọn A.

Câu 6.
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
24=23⋅324 = 2^3 \cdot 3
36=22⋅3236 = 2^2 \cdot 3^2
60=22⋅3⋅560 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5
Các thừa số nguyên tố chung là 22 và 33.
ƯCLN(24,36,60)=22⋅3=12\text{ƯCLN}(24, 36, 60) = 2^2 \cdot 3 = 12.
Chọn C.

Câu 7.
Để rút gọn phân số về phân số tối giản chỉ qua một lần chia, ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN\text{ƯCLN} của chúng.
Ta có: 48=24⋅348 = 2^4 \cdot 3; 72=23⋅32⇒ƯCLN(48,72)=23⋅3=2472 = 2^3 \cdot 3^2 \Rightarrow \text{ƯCLN}(48, 72) = 2^3 \cdot 3 = 24.
Chọn D.

Câu 8.
Vì 40 ⋮ x40 \ \vdots \ x và 56 ⋮ x56 \ \vdots \ x nên x∈ƯC(40,56)x \in \text{ƯC}(40, 56).
Ta có 40=23⋅540 = 2^3 \cdot 5; 56=23⋅7⇒ƯCLN(40,56)=23=856 = 2^3 \cdot 7 \Rightarrow \text{ƯCLN}(40, 56) = 2^3 = 8.
Suy ra x∈Ư(8)={1;2;4;8}x \in \text{Ư}(8) = \{1; 2; 4; 8\}.
Vì điều kiện x>4x > 4 nên x=8x = 8.
Chọn C.

Câu 9.
Gọi số phần quà nhiều nhất có thể chia được là aa (phần quà, a∈N∗a \in \mathbb{N}^*).
Theo đề bài, để chia đều số bút và vở thì 36 ⋮ a36 \ \vdots \ a và 48 ⋮ a48 \ \vdots \ a.
Mà aa lớn nhất nên a=ƯCLN(36,48)a = \text{ƯCLN}(36, 48).
Phân tích: 36=22⋅3236 = 2^2 \cdot 3^2; 48=24⋅3⇒a=ƯCLN(36,48)=22⋅3=1248 = 2^4 \cdot 3 \Rightarrow a = \text{ƯCLN}(36, 48) = 2^2 \cdot 3 = 12.
Vậy số phần quà nhiều nhất là 1212 phần.
Chọn B.

Câu 10.
Gọi độ dài cạnh ô vuông là xx (m, x∈N∗x \in \mathbb{N}^*).
Để chia mảnh vườn thành các ô vuông bằng nhau mà không dư đất thì chiều dài và chiều rộng phải chia hết cho xx, tức là 60 ⋮ x60 \ \vdots \ x và 45 ⋮ x45 \ \vdots \ x.
Để cạnh ô vuông lớn nhất thì x=ƯCLN(60,45)x = \text{ƯCLN}(60, 45).
Phân tích: 60=22⋅3⋅560 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5; 45=32⋅5⇒x=3⋅5=1545 = 3^2 \cdot 5 \Rightarrow x = 3 \cdot 5 = 15 (m).
Chọn D.

Xem tất cả