Phiếu bài tập Toán 7 – Chương II: Số thực

ToánLớp 7NChia sẻ bởi Nguyet Le Minh 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Phiếu bài tập

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 7 – CHƯƠNG II: SỐ THỰC

Môn: Toán – Lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh: ………………………………… Lớp: …………

PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm).
a) Trong các số sau: −3,5-3,5; 00; 5,(27)5,(27); 16\sqrt{16}; 7\sqrt{7}; 13,23014…13,23014\ldots; −9-\sqrt{9}; 23\dfrac{2}{3}, số nào là số hữu tỉ? Số nào là số vô tỉ?
b) Tìm căn bậc hai số học của 0,810,81 và 25144\dfrac{25}{144}; tính 0,64−925\sqrt{0,64}-\sqrt{\dfrac{9}{25}}.
c) So sánh 323\sqrt{2} và 44.

Bài 2 (2,0 điểm). Thực hiện phép tính (hợp lí nếu có thể):
a) 517+0,5−923+1217−1423\dfrac{5}{17}+0,5-\dfrac{9}{23}+\dfrac{12}{17}-\dfrac{14}{23}
b) 23+3⋅(−12)0−49⋅∣−3∣2^3+3\cdot\left(-\dfrac{1}{2}\right)^0-\sqrt{\dfrac{4}{9}}\cdot|-3|
c) 0,01+∣−2,5∣−50\sqrt{0,01}+|-2,5|-5^0

Bài 3 (2,0 điểm).
a) Nhân dịp khai giảng, một cửa hàng niêm yết chiếc cặp với giá 480 000480\,000 đồng và thực hiện hai lần giảm giá: lần thứ nhất giảm 15%15\% so với giá niêm yết, lần thứ hai giảm tiếp 10%10\% so với giá đang bán. Hỏi sau hai lần giảm giá, chiếc cặp đó có giá là bao nhiêu tiền?
b) Bác An gửi tiết kiệm 200 000 000200\,000\,000 đồng với lãi suất 6,5%6,5\% một năm, tiền lãi của năm trước được nhập vào gốc để tính lãi cho năm sau. Tính số tiền cả gốc và lãi bác An nhận được sau 22 năm.

Bài 4 (2,5 điểm). Tìm xx, biết:
a) x+25=925x+\dfrac{2}{5}=\sqrt{\dfrac{9}{25}}
b) ∣2x−1∣=34|2x-1|=\dfrac{3}{4}
c) (x−32)2=2516\left(x-\dfrac{3}{2}\right)^2=\dfrac{25}{16}
d) 54−3∣x+13∣=12\dfrac{5}{4}-3\left|x+\dfrac{1}{3}\right|=\dfrac{1}{2}

Bài 5 (1,5 điểm).
a) Cho A=13+132+133+…+1310A=\dfrac{1}{3}+\dfrac{1}{3^2}+\dfrac{1}{3^3}+\ldots+\dfrac{1}{3^{10}}. Chứng tỏ rằng A<12A<\dfrac{1}{2}.
b) So sánh 7+3\sqrt{7}+\sqrt{3} và 19\sqrt{19}.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 7 – CHƯƠNG II: SỐ THỰC

Môn: Toán – Lớp 7

Năm học 2026 – 2027

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thang điểm toàn bài là 10,010,0 điểm, chia tới 0,250,25 điểm cho từng bước biến đổi.
- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Bài 4: học sinh bỏ sót một nghiệm của phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối hoặc phương trình bình phương thì chỉ cho nửa số điểm của ý đó.
- Bài 3: học sinh không ghi đơn vị hoặc ghi sai đơn vị tiền tệ thì trừ 0,250,25 điểm của ý đó.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(2,0 điểm)

a

Phân loại số hữu tỉ, số vô tỉ (0,75 điểm)

0,75

Số hữu tỉ: −3,5-3,5; 00; 5,(27)5,(27); 16=4\sqrt{16}=4; −9=−3-\sqrt{9}=-3; 23\dfrac{2}{3}

0,5

Số vô tỉ: 7\sqrt{7}; 13,23014…13,23014\ldots

0,25

b

Tìm căn bậc hai số học và tính (0,5 điểm)
Căn bậc hai số học của 0,810,81 là 0,90,9; của 25144\dfrac{25}{144} là 512\dfrac{5}{12}

0,25

0,64−925=0,8−0,6=0,2\sqrt{0,64}-\sqrt{\dfrac{9}{25}}=0,8-0,6=0,2

0,25

c

So sánh 323\sqrt{2} và 44 (0,75 điểm)
32=9⋅2=183\sqrt{2}=\sqrt{9\cdot 2}=\sqrt{18}; 4=164=\sqrt{16}

0,5

Vì 18>1618>16 nên 18>16\sqrt{18}>\sqrt{16}, tức 32>43\sqrt{2}>4

0,25

Bài 2
(2,0 điểm)

a

Tính 517+0,5−923+1217−1423\dfrac{5}{17}+0,5-\dfrac{9}{23}+\dfrac{12}{17}-\dfrac{14}{23} (0,75 điểm)
=(517+1217)+0,5+(−923−1423)=1+0,5−1=\left(\dfrac{5}{17}+\dfrac{12}{17}\right)+0,5+\left(-\dfrac{9}{23}-\dfrac{14}{23}\right)=1+0,5-1

0,5

=0,5=0,5

0,25

b

Tính 23+3⋅(−12)0−49⋅∣−3∣2^3+3\cdot\left(-\dfrac{1}{2}\right)^0-\sqrt{\dfrac{4}{9}}\cdot|-3| (0,75 điểm)
=8+3⋅1−23⋅3=8+3−2=8+3\cdot 1-\dfrac{2}{3}\cdot 3=8+3-2

0,5

=9=9

0,25

c

Tính 0,01+∣−2,5∣−50\sqrt{0,01}+|-2,5|-5^0 (0,5 điểm)
=0,1+2,5−1=0,1+2,5-1

0,25

=1,6=1,6

0,25

Bài 3
(2,0 điểm)

a

Giá chiếc cặp sau hai lần giảm giá (1,0 điểm)
Giá sau lần giảm thứ nhất: 480 000⋅85%=480 000⋅0,85=408 000480\,000\cdot 85\%=480\,000\cdot 0,85=408\,000 (đồng)

0,5

Giá sau lần giảm thứ hai: 408 000⋅90%=408 000⋅0,9=367 200408\,000\cdot 90\%=408\,000\cdot 0,9=367\,200 (đồng)
Vậy chiếc cặp còn 367 200367\,200 đồng

0,5

b

Tiền gửi tiết kiệm sau 2 năm (1,0 điểm)
Tiền lãi năm thứ nhất: 200 000 000⋅6,5%=13 000 000200\,000\,000\cdot 6,5\%=13\,000\,000 (đồng)
Sau 1 năm: 200 000 000+13 000 000=213 000 000200\,000\,000+13\,000\,000=213\,000\,000 (đồng)

0,5

Tiền lãi năm thứ hai: 213 000 000⋅6,5%=13 845 000213\,000\,000\cdot 6,5\%=13\,845\,000 (đồng)
Sau 2 năm bác An nhận được: 213 000 000+13 845 000=226 845 000213\,000\,000+13\,845\,000=226\,845\,000 (đồng)

0,5

Bài 4
(2,5 điểm)

a

Tìm xx, biết x+25=925x+\dfrac{2}{5}=\sqrt{\dfrac{9}{25}} (0,5 điểm)
x+25=35x+\dfrac{2}{5}=\dfrac{3}{5} suy ra x=35−25=15x=\dfrac{3}{5}-\dfrac{2}{5}=\dfrac{1}{5}

0,5

b

Tìm xx, biết ∣2x−1∣=34|2x-1|=\dfrac{3}{4} (0,75 điểm)
2x−1=342x-1=\dfrac{3}{4} hoặc 2x−1=−342x-1=-\dfrac{3}{4}

0,25

2x−1=34⇒x=782x-1=\dfrac{3}{4}\Rightarrow x=\dfrac{7}{8}

0,25

2x−1=−34⇒x=182x-1=-\dfrac{3}{4}\Rightarrow x=\dfrac{1}{8}
Vậy x=78x=\dfrac{7}{8} hoặc x=18x=\dfrac{1}{8}

0,25

c

Tìm xx, biết (x−32)2=2516\left(x-\dfrac{3}{2}\right)^2=\dfrac{25}{16} (0,75 điểm)
x−32=54x-\dfrac{3}{2}=\dfrac{5}{4} hoặc x−32=−54x-\dfrac{3}{2}=-\dfrac{5}{4}

0,25

x−32=54⇒x=114x-\dfrac{3}{2}=\dfrac{5}{4}\Rightarrow x=\dfrac{11}{4}

0,25

x−32=−54⇒x=14x-\dfrac{3}{2}=-\dfrac{5}{4}\Rightarrow x=\dfrac{1}{4}
Vậy x=114x=\dfrac{11}{4} hoặc x=14x=\dfrac{1}{4}

0,25

d

Tìm xx, biết 54−3∣x+13∣=12\dfrac{5}{4}-3\left|x+\dfrac{1}{3}\right|=\dfrac{1}{2} (0,5 điểm)
3∣x+13∣=54−12=343\left|x+\dfrac{1}{3}\right|=\dfrac{5}{4}-\dfrac{1}{2}=\dfrac{3}{4} nên ∣x+13∣=14\left|x+\dfrac{1}{3}\right|=\dfrac{1}{4}
x+13=14x+\dfrac{1}{3}=\dfrac{1}{4} hoặc x+13=−14x+\dfrac{1}{3}=-\dfrac{1}{4}
Vậy x=−112x=-\dfrac{1}{12} hoặc x=−712x=-\dfrac{7}{12}

0,5

Bài 5
(1,5 điểm)

a

Chứng tỏ A=13+132+…+1310<12A=\dfrac{1}{3}+\dfrac{1}{3^2}+\ldots+\dfrac{1}{3^{10}}<\dfrac{1}{2} (0,75 điểm)
3A=1+13+132+…+1393A=1+\dfrac{1}{3}+\dfrac{1}{3^2}+\ldots+\dfrac{1}{3^9}

0,25

3A−A=1−13103A-A=1-\dfrac{1}{3^{10}}, suy ra 2A=1−13102A=1-\dfrac{1}{3^{10}}, do đó A=1−13102A=\dfrac{1-\dfrac{1}{3^{10}}}{2}

0,25

Vì 1310>0\dfrac{1}{3^{10}}>0 nên A=12−12⋅310<12A=\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{2\cdot 3^{10}}<\dfrac{1}{2}

0,25

b

So sánh 7+3\sqrt{7}+\sqrt{3} và 19\sqrt{19} (0,75 điểm)
(7+3)2=7+3+221=10+221\left(\sqrt{7}+\sqrt{3}\right)^2=7+3+2\sqrt{21}=10+2\sqrt{21}; (19)2=19\left(\sqrt{19}\right)^2=19

0,25

221=842\sqrt{21}=\sqrt{84} và 9=819=\sqrt{81}, mà 84>8184>81 nên 221>92\sqrt{21}>9

0,25

Suy ra 10+221>1910+2\sqrt{21}>19, tức (7+3)2>(19)2\left(\sqrt{7}+\sqrt{3}\right)^2>\left(\sqrt{19}\right)^2. Vì 7+3>0\sqrt{7}+\sqrt{3}>0 và 19>0\sqrt{19}>0 nên 7+3>19\sqrt{7}+\sqrt{3}>\sqrt{19}

0,25

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. Bài 3 và Bài 4 nếu thiếu hoặc sai đơn vị, kí hiệu tập nghiệm thì trừ 0,25 điểm của ý đó.

Xem tất cả