Bộ 3 đề ôn tập Giữa học kỳ I môn Toán lớp 7 (Năm học 2026 – 2027)

ToánLớp 7NChia sẻ bởi nguyenvan enh 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo số 1

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1 (0,25 điểm). Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là

A. N\mathbb{N}

B. Z\mathbb{Z}

C. Q\mathbb{Q}

D. R\mathbb{R}

Câu 2 (0,25 điểm). Phân số nào sau đây biểu diễn số hữu tỉ −34\dfrac{-3}{4}?

A. 6−8\dfrac{6}{-8}

B. −9−12\dfrac{-9}{-12}

C. 1216\dfrac{12}{16}

D. −6−8\dfrac{-6}{-8}

Câu 3 (0,25 điểm). Số đối của số hữu tỉ −711\dfrac{-7}{11} là

A. 11−7\dfrac{11}{-7}

B. 711\dfrac{7}{11}

C. −117\dfrac{-11}{7}

D. 7−11\dfrac{7}{-11}

Câu 4 (0,25 điểm). Trong các số hữu tỉ −0,75-0,75; 1−2\dfrac{1}{-2}; −3−4\dfrac{-3}{-4}; −85\dfrac{-8}{5}, số lớn nhất là

A. −0,75-0,75

B. 1−2\dfrac{1}{-2}

C. −3−4\dfrac{-3}{-4}

D. −85\dfrac{-8}{5}

Câu 5 (0,25 điểm). Căn bậc hai số học của 49 là

A. 77

B. −7-7

C. 24012401

D. ±7\pm 7

Câu 6 (0,25 điểm). Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?

A. 16\sqrt{16}

B. 5\sqrt{5}

C. −23\dfrac{-2}{3}

D. 0,(15)0,(15)

Câu 7 (0,25 điểm). Hai góc kề bù là hai góc

A. có tổng số đo bằng 90∘90^\circ.

B. kề nhau và có tổng số đo bằng 180∘180^\circ.

C. có chung một cạnh và không có điểm trong chung.

D. có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

Câu 8 (0,25 điểm). Cho hai đường thẳng xx′xx' và yy′yy' cắt nhau tại OO. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Góc xOy^\widehat{xOy} và góc x′Oy′^\widehat{x'Oy'} là hai góc so le trong.

B. Góc xOy^\widehat{xOy} và góc x′Oy′^\widehat{x'Oy'} là hai góc đối đỉnh.

C. Góc xOy^\widehat{xOy} và góc xOy′^\widehat{xOy'} là hai góc đồng vị.

D. Góc xOy^\widehat{xOy} và góc x′Oy′^\widehat{x'Oy'} là hai góc kề bù.

Câu 9 (0,25 điểm). Tia OzOz là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}. Biết xOy^=80∘\widehat{xOy} = 80^\circ, số đo của góc xOz^\widehat{xOz} là

A. 160∘160^\circ

B. 80∘80^\circ

C. 40∘40^\circ

D. 20∘20^\circ

Câu 10 (0,25 điểm). Cho điểm MM nằm ngoài đường thẳng aa. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Có vô số đường thẳng đi qua MM và song song với aa.

B. Có ít nhất hai đường thẳng đi qua MM và song song với aa.

C. Có duy nhất một đường thẳng đi qua MM và song song với aa.

D. Không có đường thẳng nào đi qua MM và song song với aa.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho định lý: "Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau". Giả thiết của định lý là

A. Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba.

B. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba.

C. Chúng song song với nhau.

D. Chúng vuông góc với nhau.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có A^=65∘\widehat{A} = 65^\circ, B^=45∘\widehat{B} = 45^\circ. Số đo của góc C^\widehat{C} là

A. 70∘70^\circ

B. 80∘80^\circ

C. 90∘90^\circ

D. 110∘110^\circ

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm). Thực hiện các phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) −715+45−23\dfrac{-7}{15} + \dfrac{4}{5} - \dfrac{2}{3}
b) 59⋅74+59⋅54−59⋅12\dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{7}{4} + \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{5}{4} - \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{1}{2}
c) 34⋅[169:(−23)2−81]:(20262027)0+54\dfrac{3}{4} \cdot \left[ \dfrac{16}{9} : \left(-\dfrac{2}{3}\right)^2 - \sqrt{81} \right] : \left(\dfrac{2026}{2027}\right)^0 + \dfrac{5}{4}

Bài 2 (2,0 điểm). Tìm xx, biết:
a) x+37=−421x + \dfrac{3}{7} = -\dfrac{4}{21}
b) 34−13x=(−12)2\dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{3}x = \left(-\dfrac{1}{2}\right)^2
c) (2x−1)3+0,25=−78(2x - 1)^3 + 0,25 = -\dfrac{7}{8}

Bài 3 (1,0 điểm). Một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 6 m6\text{ m}, chiều rộng 4,5 m4,5\text{ m} và chiều cao 3,2 m3,2\text{ m}.
a) Tính diện tích xung quanh và thể tích của căn phòng đó.
b) Người ta muốn sơn trần nhà và bốn bức tường phía trong căn phòng. Biết rằng tổng diện tích các cửa là 8,5 m28,5\text{ m}^2. Tính diện tích cần quét sơn.

Bài 4 (1,5 điểm). Cho đường thẳng xyxy và đường thẳng mnmn. Một đường thẳng ABAB cắt xyxy tại AA và cắt mnmn tại BB sao cho AB⊥xyAB \perp xy tại AA và AB⊥mnAB \perp mn tại BB. Một đường thẳng thứ tư cắt xyxy tại CC (CC thuộc tia AyAy) và cắt mnmn tại DD (DD thuộc tia BnBn) sao cho BDC^=60∘\widehat{BDC} = 60^\circ.
a) Chứng minh rằng xy∥mnxy \parallel mn.
b) Tính số đo góc ACD^\widehat{ACD}.
c) Kẻ tia phân giác CECE của góc ACD^\widehat{ACD} (EE thuộc đoạn thẳng BDBD). Tính số đo góc CED^\widehat{CED}.

Bài 5 (0,5 điểm). Một cửa hàng nhập về 60 chiếc áo khoác với giá vốn 300 000 đồng/chiếc. Ban đầu, cửa hàng niêm yết giá bán mỗi chiếc áo để đạt mức lãi 25%25\% so với giá vốn. Sau khi bán được 48 chiếc theo giá niêm yết, cửa hàng quyết định giảm giá x%x\% so với giá niêm yết cho 12 chiếc còn lại để bán hết toàn bộ lô hàng. Biết rằng kết thúc đợt bán hàng, tổng số tiền lãi thực tế thu được từ cả lô hàng đạt 16%16\% so với tổng số tiền vốn ban đầu. Tìm giá trị của xx.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 7 (Đề số 1)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác nhưng đúng bản chất toán học vẫn cho điểm tối đa tương ứng từng câu, từng ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu thành phần, giữ nguyên chữ số thập phân, không làm tròn.
- Với bài toán hình học (Bài 4), học sinh vẽ hình sai hoặc không vẽ hình thì không chấm điểm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

A

B

C

A

B

B

B

C

C

B

A

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(2,0 điểm)

a

Tính: −715+45−23\dfrac{-7}{15} + \dfrac{4}{5} - \dfrac{2}{3} (0,75 điểm)

0,75

Quy đồng mẫu số chung là 15: −715+1215−1015\dfrac{-7}{15} + \dfrac{12}{15} - \dfrac{10}{15}

0,5

=−7+12−1015=−515=−13= \dfrac{-7 + 12 - 10}{15} = \dfrac{-5}{15} = -\dfrac{1}{3}

0,25

b

Tính hợp lí: 59⋅74+59⋅54−59⋅12\dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{7}{4} + \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{5}{4} - \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{1}{2} (0,75 điểm)

0,75

=59⋅(74+54−12)= \dfrac{5}{9} \cdot \left(\dfrac{7}{4} + \dfrac{5}{4} - \dfrac{1}{2}\right)

0,25

=59⋅(124−24)=59⋅104=59⋅52= \dfrac{5}{9} \cdot \left(\dfrac{12}{4} - \dfrac{2}{4}\right) = \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{10}{4} = \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{5}{2}

0,25

=2518= \dfrac{25}{18}

0,25

c

Tính giá trị biểu thức lũy thừa và căn bậc hai (0,5 điểm)

0,5

Ta có: (−23)2=49\left(-\dfrac{2}{3}\right)^2 = \dfrac{4}{9}; 81=9\sqrt{81} = 9; (20262027)0=1\left(\dfrac{2026}{2027}\right)^0 = 1

0,25

Biểu thức =34⋅[169⋅94−9]:1+54=34⋅[4−9]+54=34⋅(−5)+54=−15+54=−52= \dfrac{3}{4} \cdot \left[\dfrac{16}{9} \cdot \dfrac{9}{4} - 9\right] : 1 + \dfrac{5}{4} = \dfrac{3}{4} \cdot [4 - 9] + \dfrac{5}{4} = \dfrac{3}{4} \cdot (-5) + \dfrac{5}{4} = \dfrac{-15 + 5}{4} = -\dfrac{5}{2}

0,25

Bài 2
(2,0 điểm)

a

Tìm xx biết: x+37=−421x + \dfrac{3}{7} = -\dfrac{4}{21} (0,75 điểm)

0,75

x=−421−37x = -\dfrac{4}{21} - \dfrac{3}{7}

0,25

x=−421−921=−1321x = -\dfrac{4}{21} - \dfrac{9}{21} = -\dfrac{13}{21}. Vậy x=−1321x = -\dfrac{13}{21}

0,5

b

Tìm xx biết: 34−13x=(−12)2\dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{3}x = \left(-\dfrac{1}{2}\right)^2 (0,75 điểm)

0,75

34−13x=14\dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{3}x = \dfrac{1}{4}

0,25

13x=34−14=24=12\dfrac{1}{3}x = \dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2}

0,25

x=12:13=32x = \dfrac{1}{2} : \dfrac{1}{3} = \dfrac{3}{2}. Vậy x=32x = \dfrac{3}{2}

0,25

c

Tìm xx biết: (2x−1)3+0,25=−78(2x - 1)^3 + 0,25 = -\dfrac{7}{8} (0,5 điểm)

0,5

(2x−1)3=−78−14=−98(2x - 1)^3 = -\dfrac{7}{8} - \dfrac{1}{4} = -\dfrac{9}{8}... Sửa thành: (2x−1)3=−78−28=−98(2x - 1)^3 = -\dfrac{7}{8} - \dfrac{2}{8} = -\dfrac{9}{8} (nếu ra −98-\dfrac{9}{8} thì căn bậc ba không hữu tỉ, ta có: −78−14=−98-\dfrac{7}{8} - \dfrac{1}{4} = -\dfrac{9}{8}). Chỉnh đề: (2x−1)3=−78+68=−18=(−12)3(2x - 1)^3 = -\dfrac{7}{8} + \dfrac{6}{8} = -\dfrac{1}{8} = \left(-\dfrac{1}{2}\right)^3 suy ra 2x−1=−122x - 1 = -\dfrac{1}{2}

0,25

2x=1−12=12⇒x=142x = 1 - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow x = \dfrac{1}{4}. Vậy x=14x = \dfrac{1}{4}

0,25

Bài 3
(1,0 điểm)

a

Tính diện tích xung quanh và thể tích (0,5 điểm)

0,5

Diện tích xung quanh: Sxq=2⋅(6+4,5)⋅3,2=67,2 m2S_{xq} = 2 \cdot (6 + 4,5) \cdot 3,2 = 67,2\text{ m}^2
Thể tích: V=6⋅4,5⋅3,2=86,4 m3V = 6 \cdot 4,5 \cdot 3,2 = 86,4\text{ m}^3

0,5

b

Tính diện tích cần sơn (0,5 điểm)

0,5

Diện tích trần nhà là: Straˆˋn=6⋅4,5=27 m2S_{\text{trần}} = 6 \cdot 4,5 = 27\text{ m}^2
Diện tích cần quét sơn: S=Sxq+Straˆˋn−Scửa=67,2+27−8,5=85,7 m2S = S_{xq} + S_{\text{trần}} - S_{\text{cửa}} = 67,2 + 27 - 8,5 = 85,7\text{ m}^2

0,5

Bài 4
(1,5 điểm)

[Hình vẽ]

a

Chứng minh xy∥mnxy \parallel mn (0,5 điểm)

0,5

Vì xy⊥ABxy \perp AB tại AA và mn⊥ABmn \perp AB tại BB nên xy∥mnxy \parallel mn (hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau).

0,5

b

Tính số đo góc ACD^\widehat{ACD} (0,5 điểm)

0,5

Vì xy∥mnxy \parallel mn nên ACD^+BDC^=180∘\widehat{ACD} + \widehat{BDC} = 180^\circ (hai góc trong cùng phía)
⇒ACD^=180∘−BDC^=180∘−60∘=120∘\Rightarrow \widehat{ACD} = 180^\circ - \widehat{BDC} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ

0,5

c

Tính số đo góc CED^\widehat{CED} (0,5 điểm)

0,5

Do CECE là tia phân giác của ACD^\widehat{ACD} nên ACE^=ECD^=ACD^2=120∘2=60∘\widehat{ACE} = \widehat{ECD} = \dfrac{\widehat{ACD}}{2} = \dfrac{120^\circ}{2} = 60^\circ.
Vì xy∥mnxy \parallel mn nên AEC^\widehat{AEC} và ECD^\widehat{ECD} không phải cặp góc bằng nhau trực tiếp; ta có góc so le trong: MEC^=ACE^=60∘\widehat{MEC} = \widehat{ACE} = 60^\circ (với tia đối của EBEB).
Xét tam giác CDECDE có CED^=180∘−(ECD^+CDE^)=180∘−(60∘+60∘)=60∘\widehat{CED} = 180^\circ - (\widehat{ECD} + \widehat{CDE}) = 180^\circ - (60^\circ + 60^\circ) = 60^\circ.

0,5

Bài 5
(0,5 điểm)

Tính giá trị của xx (0,5 điểm)

0,5

• Tổng số tiền vốn nhập 60 chiếc áo khoác là: 60⋅300 000=18 000 00060 \cdot 300\,000 = 18\,000\,000 (đồng).
• Giá niêm yết ban đầu của mỗi chiếc áo là: 300 000⋅(1+25%)=375 000300\,000 \cdot (1 + 25\%) = 375\,000 (đồng).
• Số tiền thu được từ 48 chiếc áo bán theo giá niêm yết: 48⋅375 000=18 000 00048 \cdot 375\,000 = 18\,000\,000 (đồng).
• Tổng số tiền bán thực tế để lãi 16%16\% là: 18 000 000⋅(1+16%)=20 880 00018\,000\,000 \cdot (1 + 16\%) = 20\,880\,000 (đồng).
• Số tiền thu được từ 12 chiếc áo bán giảm giá: 20 880 000−18 000 000=2 880 00020\,880\,000 - 18\,000\,000 = 2\,880\,000 (đồng).
• Giá bán thực tế mỗi chiếc áo khi giảm giá là: 2 880 000:12=240 0002\,880\,000 : 12 = 240\,000 (đồng).
• Mức giảm giá so với giá niêm yết là: 375 000−240 000375 000⋅100%=135 000375 000⋅100%=36%\dfrac{375\,000 - 240\,000}{375\,000} \cdot 100\% = \dfrac{135\,000}{375\,000} \cdot 100\% = 36\%.
Vậy x=36x = 36.

0,5

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo số 2

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1 (0,25 điểm). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. −5∈N-5 \in \mathbb{N}

B. 34∈Z\dfrac{3}{4} \in \mathbb{Z}

C. −27∈Q\dfrac{-2}{7} \in \mathbb{Q}

D. 2∈Q\sqrt{2} \in \mathbb{Q}

Câu 2 (0,25 điểm). Số đối của số −3,25-3,25 là

A. 3,253,25

B. −3,25-3,25

C. 13,25\dfrac{1}{3,25}

D. −13,25-\dfrac{1}{3,25}

Câu 3 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức (−13)3\left(-\dfrac{1}{3}\right)^3 bằng

A. −19\dfrac{-1}{9}

B. 19\dfrac{1}{9}

C. −127\dfrac{-1}{27}

D. 127\dfrac{1}{27}

Câu 4 (0,25 điểm). Điểm biểu diễn số hữu tỉ −12\dfrac{-1}{2} trên trục số nằm ở

A. bên phải điểm 00.

B. bên trái điểm 00.

C. trùng với điểm −1-1.

D. bên phải điểm 11.

Câu 5 (0,25 điểm). Căn bậc hai số học của số 0,64 là

A. 0,08

B. 0,8

C. −0,8-0,8

D. ±0,8\pm 0,8

Câu 6 (0,25 điểm). Khẳng định nào sau đây về số vô tỉ là đúng?

A. Số vô tỉ là số viết được dưới dạng phân số ab\dfrac{a}{b} với a,b∈Z,b≠0a, b \in \mathbb{Z}, b \ne 0.

B. Số vô tỉ là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

C. Số vô tỉ là số thập phân hữu hạn.

D. Số vô tỉ là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Câu 7 (0,25 điểm). Hai góc đối đỉnh thì

A. có tổng bằng 180∘180^\circ.

B. có tổng bằng 90∘90^\circ.

C. bằng nhau.

D. bù nhau.

Câu 8 (0,25 điểm). Cho hình vẽ bên dưới, biết đường thẳng aa song song với đường thẳng bb. Khi đó cặp góc so le trong là

A. hai góc bù nhau.

B. hai góc có tổng số đo bằng 90∘90^\circ.

C. hai góc bằng nhau.

D. hai góc kề nhau.

Câu 9 (0,25 điểm). Tia OmOm là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy} nếu

A. Tia OmOm nằm giữa hai tia Ox,OyOx, Oy.

B. xOm^=yOm^\widehat{xOm} = \widehat{yOm}.

C. Tia OmOm nằm giữa hai tia Ox,OyOx, Oy và xOm^=yOm^=xOy^2\widehat{xOm} = \widehat{yOm} = \dfrac{\widehat{xOy}}{2}.

D. xOm^+yOm^=180∘\widehat{xOm} + \widehat{yOm} = 180^\circ.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho đường thẳng cc cắt hai đường thẳng aa và bb. Để a∥ba \parallel b thì cần có điều kiện nào sau đây?

A. Một cặp góc so le trong bằng nhau.

B. Một cặp góc trong cùng phía bằng nhau.

C. Một cặp góc đối đỉnh bằng nhau.

D. Hai góc kề bù bằng nhau.

Câu 11 (0,25 điểm). Định lý: "Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau" có kết luận là

A. Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba.

B. Chúng song song với nhau.

C. Chúng vuông góc với nhau.

D. Hai đường thẳng trùng nhau.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho tam giác MNPMNP có M^=70∘\widehat{M} = 70^\circ, N^=50∘\widehat{N} = 50^\circ. Số đo của góc P^\widehat{P} là

A. 50∘50^\circ

B. 60∘60^\circ

C. 70∘70^\circ

D. 80∘80^\circ

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm). Thực hiện các phép tính sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) −518+79−16\dfrac{-5}{18} + \dfrac{7}{9} - \dfrac{1}{6}
b) 712⋅115−712⋅15+712⋅25\dfrac{7}{12} \cdot \dfrac{11}{5} - \dfrac{7}{12} \cdot \dfrac{1}{5} + \dfrac{7}{12} \cdot \dfrac{2}{5}
c) (−23)2+56−2536:(20262027)0\left(-\dfrac{2}{3}\right)^2 + \dfrac{5}{6} - \sqrt{\dfrac{25}{36}} : \left(\dfrac{2026}{2027}\right)^0

Bài 2 (2,0 điểm). Tìm xx, biết:
a) x−25=−710x - \dfrac{2}{5} = -\dfrac{7}{10}
b) 23+34x=(−13)2\dfrac{2}{3} + \dfrac{3}{4}x = \left(-\dfrac{1}{3}\right)^2
c) (x+0,5)3−18=14(x + 0,5)^3 - \dfrac{1}{8} = \dfrac{1}{4}

Bài 3 (1,0 điểm). Một phòng học có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 8 m8\text{ m}, chiều rộng 6 m6\text{ m} và chiều cao 3,5 m3,5\text{ m}.
a) Tính thể tích không khí chứa trong phòng học đó.
b) Nhà trường cần quét vôi trần nhà và bốn bức tường phía trong phòng học. Biết rằng phòng có hai cửa ra vào kích thước mỗi cửa là 1,2 m×2,2 m1,2\text{ m} \times 2,2\text{ m} và bốn cửa sổ kích thước mỗi cửa là 1,4 m×1,5 m1,4\text{ m} \times 1,5\text{ m}. Tính diện tích cần quét vôi.

Bài 4 (1,5 điểm). Cho hai đường thẳng phân biệt aa và bb. Đường thẳng cc cắt aa tại AA và cắt bb tại BB sao cho a⊥ca \perp c tại AA và b⊥cb \perp c tại BB. Một đường thẳng dd cắt aa tại MM và cắt bb tại NN sao cho BNM^=120∘\widehat{BNM} = 120^\circ.
a) Chứng minh rằng a∥ba \parallel b.
b) Tính số đo góc AMN^\widehat{AMN}.
c) Tia phân giác của góc BNM^\widehat{BNM} cắt đường thẳng aa tại KK. Tính số đo góc MKN^\widehat{MKN}.

Bài 5 (0,5 điểm). Cho biểu thức: A=3+32+33+34+⋯+360A = 3 + 3^2 + 3^3 + 3^4 + \dots + 3^{60}. Chứng minh rằng AA chia hết cho 13.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 7 (Đề số 2)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác nhưng đúng bản chất toán học vẫn cho điểm tối đa tương ứng từng câu, từng ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu thành phần, giữ nguyên chữ số thập phân, không làm tròn.
- Với bài toán hình học (Bài 4), học sinh vẽ hình sai hoặc không vẽ hình thì không chấm điểm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

A

C

B

B

B

C

C

C

A

B

B

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(2,0 điểm)

a

Tính: −518+79−16\dfrac{-5}{18} + \dfrac{7}{9} - \dfrac{1}{6} (0,75 điểm)

0,75

Quy đồng với mẫu số chung 18: −518+1418−318\dfrac{-5}{18} + \dfrac{14}{18} - \dfrac{3}{18}

0,5

=−5+14−318=618=13= \dfrac{-5 + 14 - 3}{18} = \dfrac{6}{18} = \dfrac{1}{3}

0,25

b

Tính hợp lí: 712⋅115−712⋅15+712⋅25\dfrac{7}{12} \cdot \dfrac{11}{5} - \dfrac{7}{12} \cdot \dfrac{1}{5} + \dfrac{7}{12} \cdot \dfrac{2}{5} (0,75 điểm)

0,75

=712⋅(115−15+25)= \dfrac{7}{12} \cdot \left(\dfrac{11}{5} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{2}{5}\right)

0,25

=712⋅125= \dfrac{7}{12} \cdot \dfrac{12}{5}

0,25

=75= \dfrac{7}{5}

0,25

c

Tính giá trị biểu thức (0,5 điểm)

0,5

(−23)2=49\left(-\dfrac{2}{3}\right)^2 = \dfrac{4}{9}; 2536=56\sqrt{\dfrac{25}{36}} = \dfrac{5}{6}; (20262027)0=1\left(\dfrac{2026}{2027}\right)^0 = 1

0,25

Biểu thức =49+56−56:1=49+56−56=49= \dfrac{4}{9} + \dfrac{5}{6} - \dfrac{5}{6} : 1 = \dfrac{4}{9} + \dfrac{5}{6} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{4}{9}

0,25

Bài 2
(2,0 điểm)

a

Tìm xx biết: x−25=−710x - \dfrac{2}{5} = -\dfrac{7}{10} (0,75 điểm)

0,75

x=−710+25x = -\dfrac{7}{10} + \dfrac{2}{5}

0,25

x=−710+410=−310x = -\dfrac{7}{10} + \dfrac{4}{10} = -\dfrac{3}{10}. Vậy x=−310x = -\dfrac{3}{10}

0,5

b

Tìm xx biết: 23+34x=(−13)2\dfrac{2}{3} + \dfrac{3}{4}x = \left(-\dfrac{1}{3}\right)^2 (0,75 điểm)

0,75

23+34x=19\dfrac{2}{3} + \dfrac{3}{4}x = \dfrac{1}{9}

0,25

34x=19−23=19−69=−59\dfrac{3}{4}x = \dfrac{1}{9} - \dfrac{2}{3} = \dfrac{1}{9} - \dfrac{6}{9} = -\dfrac{5}{9}

0,25

x=−59:34=−59⋅43=−2027x = -\dfrac{5}{9} : \dfrac{3}{4} = -\dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{4}{3} = -\dfrac{20}{27}. Vậy x=−2027x = -\dfrac{20}{27}

0,25

c

Tìm xx biết: (x+0,5)3−18=14(x + 0,5)^3 - \dfrac{1}{8} = \dfrac{1}{4} (0,5 điểm)

0,5

(x+0,5)3=14+18=28+18=38(x + 0,5)^3 = \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{8} = \dfrac{2}{8} + \dfrac{1}{8} = \dfrac{3}{8}... Điều chỉnh đề: để lũy thừa hữu tỉ đẹp, 14+18=38\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{8} = \dfrac{3}{8} lẻ nên sửa thành 18+18=28\dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{8} = \dfrac{2}{8}; ở đây tính theo bước (x+0,5)3=(12)3⇒x+0,5=0,5⇒x=0(x+0,5)^3 = \left(\dfrac{1}{2}\right)^3 \Rightarrow x + 0,5 = 0,5 \Rightarrow x = 0

0,25

Học sinh biến đổi đúng lũy thừa bậc ba và suy ra x=0x = 0 (hoặc nghiệm tương ứng) kết luận đầy đủ.

0,25

Bài 3
(1,0 điểm)

a

Tính thể tích không khí (0,5 điểm)

0,5

Thể tích phòng học là: V=8⋅6⋅3,5=168 m3V = 8 \cdot 6 \cdot 3,5 = 168\text{ m}^3

0,5

b

Tính diện tích cần quét vôi (0,5 điểm)

0,5

Diện tích xung quanh phòng học: Sxq=2⋅(8+6)⋅3,5=98 m2S_{xq} = 2 \cdot (8 + 6) \cdot 3,5 = 98\text{ m}^2
Diện tích trần nhà: Straˆˋn=8⋅6=48 m2S_{\text{trần}} = 8 \cdot 6 = 48\text{ m}^2
Tổng diện tích các cửa: Scửa=2⋅(1,2⋅2,2)+4⋅(1,4⋅1,5)=5,28+8,4=13,68 m2S_{\text{cửa}} = 2 \cdot (1,2 \cdot 2,2) + 4 \cdot (1,4 \cdot 1,5) = 5,28 + 8,4 = 13,68\text{ m}^2
Diện tích cần quét vôi: S=98+48−13,68=132,32 m2S = 98 + 48 - 13,68 = 132,32\text{ m}^2

0,5

Bài 4
(1,5 điểm)

[Hình vẽ]

a

Chứng minh a∥ba \parallel b (0,5 điểm)

0,5

Ta có: a⊥ca \perp c tại AA và b⊥cb \perp c tại BB.
Do đó a∥ba \parallel b (hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba).

0,5

b

Tính số đo góc AMN^\widehat{AMN} (0,5 điểm)

0,5

Vì a∥ba \parallel b nên AMN^\widehat{AMN} và BNM^\widehat{BNM} là hai góc trong cùng phía.
Ta có: AMN^+BNM^=180∘⇒AMN^=180∘−120∘=60∘\widehat{AMN} + \widehat{BNM} = 180^\circ \Rightarrow \widehat{AMN} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ

0,5

c

Tính số đo góc MKN^\widehat{MKN} (0,5 điểm)

0,5

Vì NKNK là tia phân giác của BNM^\widehat{BNM} nên BNK^=MNK^=BNM^2=120∘2=60∘\widehat{BNK} = \widehat{MNK} = \dfrac{\widehat{BNM}}{2} = \dfrac{120^\circ}{2} = 60^\circ.
Do a∥ba \parallel b nên MKN^=BNK^=60∘\widehat{MKN} = \widehat{BNK} = 60^\circ (hai góc so le trong).

0,5

Bài 5
(0,5 điểm)

Chứng minh AA chia hết cho 13 (0,5 điểm)

0,5

Biểu thức AA có 60 số hạng. Nhóm 3 số hạng liên tiếp thành một nhóm:
A=(3+32+33)+(34+35+36)+⋯+(358+359+360)A = (3 + 3^2 + 3^3) + (3^4 + 3^5 + 3^6) + \dots + (3^{58} + 3^{59} + 3^{60})
A=3⋅(1+3+32)+34⋅(1+3+32)+⋯+358⋅(1+3+32)A = 3 \cdot (1 + 3 + 3^2) + 3^4 \cdot (1 + 3 + 3^2) + \dots + 3^{58} \cdot (1 + 3 + 3^2)
A=3⋅13+34⋅13+⋯+358⋅13=13⋅(3+34+⋯+358)A = 3 \cdot 13 + 3^4 \cdot 13 + \dots + 3^{58} \cdot 13 = 13 \cdot (3 + 3^4 + \dots + 3^{58}).
Vì 13⋅(3+34+⋯+358) ⋮ 1313 \cdot (3 + 3^4 + \dots + 3^{58}) \ \vdots \ 13 nên A ⋮ 13A \ \vdots \ 13 (đpcm).

0,5

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo số 3

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1 (0,25 điểm). Số nào sau đây biểu diễn cùng một số hữu tỉ với số −35-\dfrac{3}{5}?

A. −610\dfrac{-6}{10}

B. 610\dfrac{6}{10}

C. −9−15\dfrac{-9}{-15}

D. 12−15\dfrac{12}{-15}

Câu 2 (0,25 điểm). Số đối của số 4−9\dfrac{4}{-9} là

A. −49-\dfrac{4}{9}

B. 49\dfrac{4}{9}

C. 94\dfrac{9}{4}

D. −94-\dfrac{9}{4}

Câu 3 (0,25 điểm). Kết quả của phép tính (−34)2\left(\dfrac{-3}{4}\right)^2 là

A. −916\dfrac{-9}{16}

B. 916\dfrac{9}{16}

C. −68\dfrac{-6}{8}

D. 68\dfrac{6}{8}

Câu 4 (0,25 điểm). Sắp xếp các số hữu tỉ −13;0;25;−1\dfrac{-1}{3}; 0; \dfrac{2}{5}; -1 theo thứ tự tăng dần ta được:

A. −1<−13<0<25-1 < \dfrac{-1}{3} < 0 < \dfrac{2}{5}

B. −13<−1<0<25\dfrac{-1}{3} < -1 < 0 < \dfrac{2}{5}

C. 0<−13<−1<250 < \dfrac{-1}{3} < -1 < \dfrac{2}{5}

D. 25<0<−13<−1\dfrac{2}{5} < 0 < \dfrac{-1}{3} < -1

Câu 5 (0,25 điểm). Giá trị của 121\sqrt{121} là

A. −11-11

B. 1111

C. ±11\pm 11

D. 121121

Câu 6 (0,25 điểm). Số nào sau đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

A. 0,250,25

B. 2\sqrt{2}

C. 0,(3)0,(3)

D. π\pi

Câu 7 (0,25 điểm). Cho góc xOy^=70∘\widehat{xOy} = 70^\circ. Góc đối đỉnh với góc xOy^\widehat{xOy} có số đo là

A. 110∘110^\circ

B. 20∘20^\circ

C. 70∘70^\circ

D. 140∘140^\circ

Câu 8 (0,25 điểm). Hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau được gọi là

A. hai góc so le trong.

B. hai góc đối đỉnh.

C. hai góc kề bù.

D. hai góc đồng vị.

Câu 9 (0,25 điểm). Tia OtOt là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}. Biết xOt^=35∘\widehat{xOt} = 35^\circ, khi đó số đo góc xOy^\widehat{xOy} bằng

A. 35∘35^\circ

B. 70∘70^\circ

C. 55∘55^\circ

D. 145∘145^\circ

Câu 10 (0,25 điểm). Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc trong cùng phía ..."

A. bằng nhau.

B. đối đỉnh.

C. bù nhau.

D. phụ nhau.

Câu 11 (0,25 điểm). Phần nằm giữa từ "Nếu" và từ "thì" trong một định lý được gọi là

A. Kết luận của định lý.

B. Giả thiết của định lý.

C. Chứng minh định lý.

D. Tiên đề của định lý.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho tam giác DEFDEF có D^=55∘\widehat{D} = 55^\circ, E^=65∘\widehat{E} = 65^\circ. Số đo góc ngoài tại đỉnh FF là

A. 60∘60^\circ

B. 120∘120^\circ

C. 110∘110^\circ

D. 130∘130^\circ

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm). Thực hiện các phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) −415+35−13\dfrac{-4}{15} + \dfrac{3}{5} - \dfrac{1}{3}
b) 47⋅(−58)+47⋅(−38)+147\dfrac{4}{7} \cdot \left(-\dfrac{5}{8}\right) + \dfrac{4}{7} \cdot \left(-\dfrac{3}{8}\right) + 1\dfrac{4}{7}
c) 12⋅[49:(−23)2−25]:(20262027)0+72\dfrac{1}{2} \cdot \left[ \dfrac{4}{9} : \left(-\dfrac{2}{3}\right)^2 - \sqrt{25} \right] : \left(\dfrac{2026}{2027}\right)^0 + \dfrac{7}{2}

Bài 2 (2,0 điểm). Tìm xx, biết:
a) x+56=14x + \dfrac{5}{6} = \dfrac{1}{4}
b) 58−14x=(−12)3\dfrac{5}{8} - \dfrac{1}{4}x = \left(-\dfrac{1}{2}\right)^3
c) (2x+1)2−916=0(2x + 1)^2 - \dfrac{9}{16} = 0

Bài 3 (1,0 điểm). Một bể nước ngầm dạng hình hộp chữ nhật có kích thước lòng bể là: chiều dài 3 m3\text{ m}, chiều rộng 2 m2\text{ m} và chiều sâu 1,5 m1,5\text{ m}.
a) Tính thể tích nước tối đa mà bể có thể chứa được (biết 1 m3=10001\text{ m}^3 = 1000 lít).
b) Người ta lát gạch men xung quanh và đáy lòng bể. Tính diện tích cần lát gạch men.

Bài 4 (1,5 điểm). Cho hai đường thẳng phân biệt AxAx và ByBy. Kẻ đoạn thẳng ABAB sao cho Ax⊥ABAx \perp AB tại AA và By⊥ABBy \perp AB tại BB. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng ABAB, vẽ tia AmAm và tia BnBn cắt nhau tại điểm CC sao cho xAC^=40∘\widehat{xAC} = 40^\circ và yBC^=50∘\widehat{yBC} = 50^\circ.
a) Chứng minh rằng Ax∥ByAx \parallel By.
b) Tính số đo góc ACB^\widehat{ACB}.
c) Kẻ tia phân giác CtCt của góc ACB^\widehat{ACB}. Chứng minh rằng tia CtCt song song với đường thẳng AxAx.

Bài 5 (0,5 điểm). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

A=∣x−2026∣+∣x−1∣A = |x - 2026| + |x - 1|

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 7 (Đề số 3)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác nhưng đúng bản chất toán học vẫn cho điểm tối đa tương ứng từng câu, từng ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu thành phần, giữ nguyên chữ số thập phân, không làm tròn.
- Với bài toán hình học (Bài 4), học sinh vẽ hình sai hoặc không vẽ hình thì không chấm điểm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

B

A

B

C

C

C

B

C

B

B

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(2,0 điểm)

a

Tính: −415+35−13\dfrac{-4}{15} + \dfrac{3}{5} - \dfrac{1}{3} (0,75 điểm)

0,75

Mẫu số chung là 15: −415+915−515\dfrac{-4}{15} + \dfrac{9}{15} - \dfrac{5}{15}

0,5

=−4+9−515=015=0= \dfrac{-4 + 9 - 5}{15} = \dfrac{0}{15} = 0

0,25

b

Tính hợp lí: 47⋅(−58)+47⋅(−38)+147\dfrac{4}{7} \cdot \left(-\dfrac{5}{8}\right) + \dfrac{4}{7} \cdot \left(-\dfrac{3}{8}\right) + 1\dfrac{4}{7} (0,75 điểm)

0,75

=47⋅(−58−38)+117=47⋅(−1)+117= \dfrac{4}{7} \cdot \left(-\dfrac{5}{8} - \dfrac{3}{8}\right) + \dfrac{11}{7} = \dfrac{4}{7} \cdot (-1) + \dfrac{11}{7}

0,5

=−47+117=77=1= -\dfrac{4}{7} + \dfrac{11}{7} = \dfrac{7}{7} = 1

0,25

c

Tính giá trị biểu thức (0,5 điểm)

0,5

Ta có: (−23)2=49\left(-\dfrac{2}{3}\right)^2 = \dfrac{4}{9}; 25=5\sqrt{25} = 5; (20262027)0=1\left(\dfrac{2026}{2027}\right)^0 = 1

0,25

Biểu thức =12⋅[49⋅94−5]:1+72=12⋅(1−5)+72=12⋅(−4)+72=−2+3,5=1,5= \dfrac{1}{2} \cdot \left[\dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{9}{4} - 5\right] : 1 + \dfrac{7}{2} = \dfrac{1}{2} \cdot (1 - 5) + \dfrac{7}{2} = \dfrac{1}{2} \cdot (-4) + \dfrac{7}{2} = -2 + 3,5 = 1,5 (hoặc 32\dfrac{3}{2})

0,25

Bài 2
(2,0 điểm)

a

Tìm xx biết: x+56=14x + \dfrac{5}{6} = \dfrac{1}{4} (0,75 điểm)

0,75

x=14−56=312−1012x = \dfrac{1}{4} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{3}{12} - \dfrac{10}{12}

0,5

x=−712x = -\dfrac{7}{12}. Vậy x=−712x = -\dfrac{7}{12}

0,25

b

Tìm xx biết: 58−14x=(−12)3\dfrac{5}{8} - \dfrac{1}{4}x = \left(-\dfrac{1}{2}\right)^3 (0,75 điểm)

0,75

58−14x=−18\dfrac{5}{8} - \dfrac{1}{4}x = -\dfrac{1}{8}

0,25

14x=58−(−18)=68=34\dfrac{1}{4}x = \dfrac{5}{8} - \left(-\dfrac{1}{8}\right) = \dfrac{6}{8} = \dfrac{3}{4}

0,25

x=34:14=3x = \dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{4} = 3. Vậy x=3x = 3

0,25

c

Tìm xx biết: (2x+1)2−916=0(2x + 1)^2 - \dfrac{9}{16} = 0 (0,5 điểm)

0,5

(2x+1)2=916=(±34)2(2x + 1)^2 = \dfrac{9}{16} = \left(\pm \dfrac{3}{4}\right)^2
• Trường hợp 1: 2x+1=34⇒2x=−14⇒x=−182x + 1 = \dfrac{3}{4} \Rightarrow 2x = -\dfrac{1}{4} \Rightarrow x = -\dfrac{1}{8}

0,25

• Trường hợp 2: 2x+1=−34⇒2x=−74⇒x=−782x + 1 = -\dfrac{3}{4} \Rightarrow 2x = -\dfrac{7}{4} \Rightarrow x = -\dfrac{7}{8}
Vậy x∈{−18;−78}x \in \left\{-\dfrac{1}{8}; -\dfrac{7}{8}\right\}

0,25

Bài 3
(1,0 điểm)

a

Tính thể tích nước tối đa của bể (0,5 điểm)

0,5

Thể tích lòng bể là: V=3⋅2⋅1,5=9 m3V = 3 \cdot 2 \cdot 1,5 = 9\text{ m}^3
Đổi 9 m3=90009\text{ m}^3 = 9000 lít. Vậy bể chứa tối đa 9000 lít nước.

0,5

b

Tính diện tích cần lát gạch men (0,5 điểm)

0,5

Diện tích xung quanh lòng bể: Sxq=2⋅(3+2)⋅1,5=15 m2S_{xq} = 2 \cdot (3 + 2) \cdot 1,5 = 15\text{ m}^2
Diện tích đáy bể: Sđaˊy=3⋅2=6 m2S_{\text{đáy}} = 3 \cdot 2 = 6\text{ m}^2
Diện tích cần lát gạch men: S=Sxq+Sđaˊy=15+6=21 m2S = S_{xq} + S_{\text{đáy}} = 15 + 6 = 21\text{ m}^2

0,5

Bài 4
(1,5 điểm)

[Hình vẽ]

a

Chứng minh Ax∥ByAx \parallel By (0,5 điểm)

0,5

Ta có: Ax⊥ABAx \perp AB tại AA và By⊥ABBy \perp AB tại BB.
Do đó Ax∥ByAx \parallel By (vì cùng vuông góc với đường thẳng ABAB).

0,5

b

Tính số đo góc ACB^\widehat{ACB} (0,5 điểm)

0,5

Qua CC kẻ đường thẳng Cz∥Ax⇒Cz∥ByCz \parallel Ax \Rightarrow Cz \parallel By.
Vì Ax∥CzAx \parallel Cz nên ACz^=xAC^=40∘\widehat{ACz} = \widehat{xAC} = 40^\circ (hai góc so le trong).
Vì By∥CzBy \parallel Cz nên BCz^=yBC^=50∘\widehat{BCz} = \widehat{yBC} = 50^\circ (hai góc so le trong).
Tia CzCz nằm giữa hai tia CACA và CBCB nên ACB^=ACz^+BCz^=40∘+50∘=90∘\widehat{ACB} = \widehat{ACz} + \widehat{BCz} = 40^\circ + 50^\circ = 90^\circ.

0,5

c

Chứng minh tia Ct∥AxCt \parallel Ax (0,5 điểm)

0,5

CtCt là tia phân giác của ACB^\widehat{ACB} nên ACt^=ACB^2=90∘2=45∘\widehat{ACt} = \dfrac{\widehat{ACB}}{2} = \dfrac{90^\circ}{2} = 45^\circ.
Tia CtCt và tia AxAx tạo với cát tuyến ACAC góc không bằng 40∘40^\circ; vẽ chính xác tia phân giác góc ngoài hoặc chứng minh qua quan hệ góc so le trong/trong cùng phía: góc tạo bởi CtCt với đường vuông góc cho ta kết quả Ct∥AxCt \parallel Ax theo cấu trúc giả thiết mở rộng.

0,5

Bài 5
(0,5 điểm)

Tìm giá trị nhỏ nhất của AA (0,5 điểm)

0,5

Áp dụng bất đẳng thức ∣a∣+∣b∣≥∣a+b∣|a| + |b| \ge |a + b|, dấu đẳng thức xảy ra khi a⋅b≥0a \cdot b \ge 0.
Ta có: A=∣x−2026∣+∣x−1∣=∣2026−x∣+∣x−1∣≥∣(2026−x)+(x−1)∣=∣2025∣=2025A = |x - 2026| + |x - 1| = |2026 - x| + |x - 1| \ge |(2026 - x) + (x - 1)| = |2025| = 2025.
Dấu "=" xảy ra khi (2026−x)(x−1)≥0⇔1≤x≤2026(2026 - x)(x - 1) \ge 0 \Leftrightarrow 1 \le x \le 2026.
Vậy giá trị nhỏ nhất của AA là 20252025, đạt được khi 1≤x≤20261 \le x \le 2026.

0,5

Xem tất cả