Bài tập Toán 7 - Chương 3: Số thập phân và Lũy thừa của 10

ToánLớp 7QChia sẻ bởi Quỳnh Anh Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

CHƯƠNG 3

Câu 1. Tính:

a) 3,4×103=…3,4 \times 10^3 = \dots b) 8000÷103=…8000 \div 10^3 = \dots c) 5260÷104=…5260 \div 10^4 = \dots d) 245,67×102=…245,67 \times 10^2 = \dots

Câu 2.

i) Làm tròn mỗi số sau đến hai chữ số thập phân (2 cstp).

a) 5,8745,874 b) 8,0468,046 c) 18,99518,995 d) 7,99987,9998 e) 0,088350,08835

ii) Làm tròn mỗi số sau đến ba chữ số thập phân (3 cstp).

a) 6,37546,3754 b) 48,783648,7836 c) 215,8007215,8007 d) 0,567840,56784 e) 500,00638500,00638

Câu 3. Bạn Hoa làm tròn một số đến 3 chữ số thập phân và đáp số của bạn ấy là 35,24635,246. Em hãy tìm hai số khác nhau mà khi làm tròn đến 3 chữ số thập phân thì được đáp số như bạn Minh.

Câu 4. Các công thức dưới đây cho biết cách quy đổi giữa các đơn vị đo khối lượng.

Số mi-li-gam == số gam ×103\times 10^3

Số mi-li-gam == số ki-lô-gam ×106\times 10^6

Số mi-li-gam == số tấn ×109\times 10^9

Sử dụng các công thức trên để tìm số còn thiếu trong những quy đổi sau:

a) □\square mg =17= 17 g b) □\square mg =0,24= 0,24 g

c) □\square mg =6= 6 kg d) □\square mg =0,035= 0,035 kg

e) □\square mg =3= 3 t f) □\square mg =0,0046= 0,0046 t

Câu 5.

a. Phân loại những thẻ sau vào nhóm có cùng giá trị. Có một thẻ sẽ bị thừa ra.

2,5×1032,5\times 10^3

25×1025\times 10

0,0025×1040,0025\times 10^4

650×10650\times 10

250÷10250\div 10

0,00025×1060,00025\times 10^6

250÷102250\div 10^2

0,025×1020,025\times 10^2

25000000÷10425000000\div 10^4

25000÷10325000\div 10^3

b. Viết hai thẻ mới có giá trị bằng với thẻ số bị thừa ra.

Câu 6*. Một xe hàng có khối lượng khi không chở hàng hoá là 88 tấn. Trên xe chở 1515 thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng là 1,41,4 tấn. Một cây cầu có biển chỉ dẫn cho phép các xe có khối lượng không quá 3030 tấn đi qua. Hỏi xe hàng trên có được phép qua cầu không?

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1

Khi nhân một số thập phân với 10n10^n, ta dịch chuyển dấu phẩy sang bên phải nn chữ số. Khi chia một số cho 10n10^n, ta dịch chuyển dấu phẩy sang bên trái nn chữ số.

a) 3,4×103=3,4×1000=34003,4 \times 10^3 = 3,4 \times 1000 = 3400.
b) 8000÷103=8000÷1000=88000 \div 10^3 = 8000 \div 1000 = 8.
c) 5260÷104=5260÷10000=0,5265260 \div 10^4 = 5260 \div 10000 = 0,526.
d) 245,67×102=245,67×100=24567245,67 \times 10^2 = 245,67 \times 100 = 24567.

Câu 2

i) Làm tròn đến hai chữ số thập phân (hàng phần trăm):

Ta xét chữ số ở hàng phần nghìn (chữ số thập phân thứ ba). Nếu chữ số này lớn hơn hoặc bằng 55 thì tăng chữ số hàng phần trăm thêm 11 đơn vị, nếu nhỏ hơn 55 thì giữ nguyên chữ số hàng phần trăm.

a) 5,874≈5,875,874 \approx 5,87 (vì chữ số hàng phần nghìn là 4<54 < 5).
b) 8,046≈8,058,046 \approx 8,05 (vì chữ số hàng phần nghìn là 6≥56 \ge 5).
c) 18,995≈19,0018,995 \approx 19,00 (vì chữ số hàng phần nghìn là 5≥55 \ge 5, tăng 9999 phần trăm thêm 11 phần trăm được 1,001,00).
d) 7,9998≈8,007,9998 \approx 8,00 (vì chữ số hàng phần nghìn là 9≥59 \ge 5).
e) 0,08835≈0,090,08835 \approx 0,09 (vì chữ số hàng phần nghìn là 8≥58 \ge 5).

ii) Làm tròn đến ba chữ số thập phân (hàng phần nghìn):

Ta xét chữ số ở hàng phần chục nghìn (chữ số thập phân thứ tư).

a) 6,3754≈6,3756,3754 \approx 6,375 (vì chữ số thứ tư sau dấu phẩy là 4<54 < 5).
b) 48,7836≈48,78448,7836 \approx 48,784 (vì chữ số thứ tư sau dấu phẩy là 6≥56 \ge 5).
c) 215,8007≈215,801215,8007 \approx 215,801 (vì chữ số thứ tư sau dấu phẩy là 7≥57 \ge 5).
d) 0,56784≈0,5680,56784 \approx 0,568 (vì chữ số thứ tư sau dấu phẩy là 8≥58 \ge 5).
e) 500,00638≈500,006500,00638 \approx 500,006 (vì chữ số thứ tư sau dấu phẩy là 3<53 < 5).

Câu 3

Một số khi làm tròn đến 33 chữ số thập phân được kết quả là 35,24635,246 thì số đó phải lớn hơn hoặc bằng 35,245535,2455 và nhỏ hơn 35,246535,2465.

Ta có thể chọn hai số khác nhau thoả mãn yêu cầu bài toán như sau:
- Số thứ nhất (làm tròn xuống): 35,246235,2462 (vì chữ số thập phân thứ tư là 2<52 < 5 nên khi làm tròn đến 33 chữ số thập phân ta được 35,24635,246).
- Số thứ hai (làm tròn lên): 35,245835,2458 (vì chữ số thập phân thứ tư là 8≥58 \ge 5 nên khi làm tròn đến 33 chữ số thập phân ta được 35,24635,246).

(Lưu ý: Học sinh có thể chọn hai số bất kỳ khác nằm trong nửa khoảng từ 35,245535,2455 đến dưới 35,246535,2465, ví dụ: 35,246135,2461 và 35,245935,2459).

Câu 4

Áp dụng các công thức quy đổi đã cho trong đề bài, ta có:

a) Đổi từ gam (g) sang mi-li-gam (mg):

Soˆˊ mi-li-gam=17×103=17000\text{Số mi-li-gam} = 17 \times 10^3 = 17000

Vậy 17000 mg=17 g\boxed{17000}\text{ mg} = 17\text{ g}.

b) Đổi từ gam (g) sang mi-li-gam (mg):

Soˆˊ mi-li-gam=0,24×103=240\text{Số mi-li-gam} = 0,24 \times 10^3 = 240

Vậy 240 mg=0,24 g\boxed{240}\text{ mg} = 0,24\text{ g}.

c) Đổi từ ki-lô-gam (kg) sang mi-li-gam (mg):

Soˆˊ mi-li-gam=6×106=6000000\text{Số mi-li-gam} = 6 \times 10^6 = 6000000

Vậy 6000000 mg=6 kg\boxed{6000000}\text{ mg} = 6\text{ kg}.

d) Đổi từ ki-lô-gam (kg) sang mi-li-gam (mg):

Soˆˊ mi-li-gam=0,035×106=35000\text{Số mi-li-gam} = 0,035 \times 10^6 = 35000

Vậy 35000 mg=0,035 kg\boxed{35000}\text{ mg} = 0,035\text{ kg}.

e) Đổi từ tấn (t) sang mi-li-gam (mg):

Soˆˊ mi-li-gam=3×109=3000000000\text{Số mi-li-gam} = 3 \times 10^9 = 3000000000

Vậy 3000000000 mg=3 t\boxed{3000000000}\text{ mg} = 3\text{ t}.

f) Đổi từ tấn (t) sang mi-li-gam (mg):

Soˆˊ mi-li-gam=0,0046×109=4600000\text{Số mi-li-gam} = 0,0046 \times 10^9 = 4600000

Vậy 4600000 mg=0,0046 t\boxed{4600000}\text{ mg} = 0,0046\text{ t}.

Câu 5

a. Tính giá trị của từng thẻ và phân nhóm:

Ta tính giá trị của mỗi biểu thức trên các thẻ:
- 2,5×103=25002,5 \times 10^3 = 2500
- 25×10=25025 \times 10 = 250
- 0,0025×104=250,0025 \times 10^4 = 25
- 650×10=6500650 \times 10 = 6500
- 250÷10=25250 \div 10 = 25
- 0,00025×106=2500,00025 \times 10^6 = 250
- 250÷102=2,5250 \div 10^2 = 2,5
- 0,025×102=2,50,025 \times 10^2 = 2,5
- 25000000÷104=250025000000 \div 10^4 = 2500
- 25000÷103=2525000 \div 10^3 = 25

Từ kết quả trên, ta phân loại các thẻ vào các nhóm có cùng giá trị như sau:
- Nhóm 1 (có giá trị bằng 25002500): 2,5×1032,5 \times 10^3 và 25000000÷10425000000 \div 10^4.
- Nhóm 2 (có giá trị bằng 250250): 25×1025 \times 10 và 0,00025×1060,00025 \times 10^6.
- Nhóm 3 (có giá trị bằng 2525): 0,0025×1040,0025 \times 10^4; 250÷10250 \div 10 và 25000÷10325000 \div 10^3.
- Nhóm 4 (có giá trị bằng 2,52,5): 250÷102250 \div 10^2 và 0,025×1020,025 \times 10^2.

Thẻ bị thừa ra là: 650×10650 \times 10 (có giá trị bằng 65006500).

b. Viết hai thẻ mới có giá trị bằng với thẻ bị thừa ra (bằng 65006500):

Ta có thể viết hai thẻ mới như sau:
- Thẻ 1: 6,5×1036,5 \times 10^3 (vì 6,5×103=65006,5 \times 10^3 = 6500).
- Thẻ 2: 650000÷102650000 \div 10^2 (vì 650000÷102=6500650000 \div 10^2 = 6500).

Câu 6*

Khối lượng của 1515 thùng hàng chở trên xe là:

15×1,4=21 (taˆˊn)15 \times 1,4 = 21\text{ (tấn)}

Tổng khối lượng của xe hàng (gồm cả xe và hàng hoá) là:

8+21=29 (taˆˊn)8 + 21 = 29\text{ (tấn)}

Vì 29 taˆˊn<30 taˆˊn29\text{ tấn} < 30\text{ tấn} nên khối lượng của xe hàng không vượt quá mức cho phép của biển chỉ dẫn.

Kết luận: Xe hàng trên được phép đi qua cầu.

Xem tất cả