ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TOÁN 7

ToánLớp 7AChia sẻ bởi An Nguyễn 3 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 7

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước khẳng định đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1 (0,25 điểm). Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?

A. 7\sqrt{7}

B. −3-3

C. 59\dfrac{5}{9}

D. 00

Câu 2 (0,25 điểm). Có bao nhiêu số nguyên xx thỏa mãn điều kiện −54<x<4,8-\dfrac{5}{4} < x < 4,8?

A. 55

B. 66

C. 77

D. 44

Câu 3 (0,25 điểm). Cho tỉ lệ thức 610=915\dfrac{6}{10} = \dfrac{9}{15}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. 6⋅9=10⋅156 \cdot 9 = 10 \cdot 15

B. 6⋅10=9⋅156 \cdot 10 = 9 \cdot 15

C. 6⋅15=10⋅96 \cdot 15 = 10 \cdot 9

D. 6:9=15:106 : 9 = 15 : 10

Câu 4 (0,25 điểm). Số 2025\sqrt{2025} thuộc tập hợp số nào sau đây?

A. Số vô tỉ I\mathbb{I}

B. Số tự nhiên N\mathbb{N}

C. Không phải số thực

D. Không phải số hữu tỉ

Câu 5 (0,25 điểm). Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

A. 740\dfrac{7}{40}

B. 925\dfrac{9}{25}

C. 1115\dfrac{11}{15}

D. 2156\dfrac{21}{56}

Câu 6 (0,25 điểm). Trên trục số, điểm MM nằm giữa hai số 00 và 11, đoạn thẳng nối từ 00 đến 11 được chia thành 44 phần bằng nhau và điểm MM cách gốc 00 đúng 33 phần. Điểm MM biểu diễn số hữu tỉ nào?

A. 14\dfrac{1}{4}

B. 34\dfrac{3}{4}

C. 43\dfrac{4}{3}

D. 33

Câu 7 (0,25 điểm). Kết quả của phép tính 62−∣−5∣+20250\sqrt{6^2} - |-5| + 2025^0 là:

A. 00

B. 11

C. 22

D. 1212

Câu 8 (0,25 điểm). Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước. Vòi thứ nhất chảy một mình trong 66 giờ thì đầy bể, vòi thứ hai chảy một mình trong 99 giờ thì đầy bể. Hỏi nếu mở cả hai vòi cùng chảy trong 11 giờ thì lượng nước chiếm bao nhiêu phần của bể?

A. 518\dfrac{5}{18} bể

B. 215\dfrac{2}{15} bể

C. 115\dfrac{1}{15} bể

D. 59\dfrac{5}{9} bể

Câu 9 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức 36−144:1636 - \sqrt{144} : \sqrt{16} bằng:

A. 3333

B. 66

C. 22

D. 3939

Câu 10 (0,25 điểm). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức A=(x−3)2024+23⋅3A = (x - 3)^{2024} + 2^3 \cdot 3 là:

A. 00

B. 66

C. 2424

D. 1818

Câu 11 (0,25 điểm). Trong các số sau: −34; 5−8; 0−7; −2−5; −(−13); −4\dfrac{-3}{4};\, \dfrac{5}{-8};\, \dfrac{0}{-7};\, \dfrac{-2}{-5};\, -\left(-\dfrac{1}{3}\right);\, -4, có bao nhiêu số hữu tỉ âm?

A. 22

B. 33

C. 44

D. 55

Câu 12 (0,25 điểm). Khẳng định nào sau đây là sai?

A. −123∈Z\dfrac{-12}{3} \in \mathbb{Z}

B. 50∈Q\dfrac{5}{0} \in \mathbb{Q}

C. 2∈R\sqrt{2} \in \mathbb{R}

D. 0∈Q0 \in \mathbb{Q}

Câu 13 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức 27⋅1322^7 \cdot \dfrac{1}{32} là:

A. 22

B. 44

C. 88

D. 1616

Câu 14 (0,25 điểm). Cho hai số thực a,ba, b thỏa mãn a<ba < b. Khi biểu diễn trên trục số nằm ngang, khẳng định nào sau đây đúng?

A. Điểm aa nằm bên phải điểm bb

B. Điểm aa nằm bên trái điểm bb

C. Điểm aa trùng với điểm bb

D. Điểm aa luôn nằm bên trái gốc 00

Câu 15 (0,25 điểm). Làm tròn số 458,3672458,3672 đến hàng phần trăm (chữ số thập phân thứ hai), ta được kết quả là:

A. 458,36458,36

B. 458,37458,37

C. 458,4458,4

D. 458,367458,367

Câu 16 (0,25 điểm). Số đối của số −49-\dfrac{4}{9} là:

A. 49\dfrac{4}{9}

B. 94\dfrac{9}{4}

C. −94-\dfrac{9}{4}

D. −4−9-\dfrac{4}{-9}

Câu 17 (0,25 điểm). Căn bậc hai số học của 169169 là:

A. −13-13

B. 1313

C. ±13\pm 13

D. 169169

Câu 18 (0,25 điểm). Tìm xx, biết: −35+x=12-\dfrac{3}{5} + x = \dfrac{1}{2}.

A. x=−110x = -\dfrac{1}{10}

B. x=1110x = \dfrac{11}{10}

C. x=−1110x = -\dfrac{11}{10}

D. x=110x = \dfrac{1}{10}

Câu 19 (0,25 điểm). Từ đẳng thức m⋅q=n⋅pm \cdot q = n \cdot p (với m,n,p,q≠0m, n, p, q \neq 0), ta lập được tỉ lệ thức nào sau đây?

A. mp=nq\dfrac{m}{p} = \dfrac{n}{q}

B. mq=np\dfrac{m}{q} = \dfrac{n}{p}

C. mn=pq\dfrac{m}{n} = \dfrac{p}{q}

D. mn=qp\dfrac{m}{n} = \dfrac{q}{p}

Câu 20 (0,25 điểm). Cho ∣x∣=4,2|x| = 4,2 và x<0x < 0. Giá trị của xx là:

A. 4,24,2

B. −4,2-4,2

C. ±4,2\pm 4,2

D. −2,4-2,4

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm). Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):
a) −75⋅313−75⋅1013\dfrac{-7}{5} \cdot \dfrac{3}{13} - \dfrac{7}{5} \cdot \dfrac{10}{13}
b) (158+1114)−(78−314)\left(\dfrac{15}{8} + \dfrac{11}{14}\right) - \left(\dfrac{7}{8} - \dfrac{3}{14}\right)

Bài 2 (1,5 điểm). Tìm xx, biết:
a) x+34=16x + \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{6}
b) (3x−2)2=49(3x - 2)^2 = 49

Bài 3 (0,75 điểm).
Ba lớp 7A, 7B, 7C tham gia phong trào quyên góp sách ủng hộ thư viện nhà trường. Số cuốn sách quyên góp được của ba lớp lần lượt tỉ lệ với các số 6; 8; 96;\, 8;\, 9. Biết rằng tổng số sách quyên góp của lớp 7A và 7B nhiều hơn số sách của lớp 7C là 7575 cuốn. Tính số cuốn sách mỗi lớp đã quyên góp được.

Bài 4 (0,75 điểm).
Bác An gửi tiết kiệm 300300 triệu đồng vào một ngân hàng với kì hạn 11 năm, lãi suất 5,5%5,5\% một năm. Hết kì hạn 11 năm, bác An không rút tiền mà để toàn bộ tiền gốc và tiền lãi gộp lại gửi tiếp kì hạn thứ hai với lãi suất như cũ. Hỏi sau 22 năm kể từ ngày gửi ban đầu, bác An rút toàn bộ số tiền thì nhận được bao nhiêu tiền cả gốc lẫn lãi?

Bài 5 (0,5 điểm).
Cho biểu thức A=122+132+142+⋯+1102A = \dfrac{1}{2^2} + \dfrac{1}{3^2} + \dfrac{1}{4^2} + \dots + \dfrac{1}{10^2}.
Chứng minh rằng: 922<A<910\dfrac{9}{22} < A < \dfrac{9}{10}.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 7

(Thời gian làm bài: 60 phút)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác nếu đúng, lập luận chặt chẽ vẫn được điểm tối đa theo thang điểm của từng câu/ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu làm đúng, không làm tròn số.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

B

C

B

C

A

A

C

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

B

B

B

B

A

B

B

C

B

II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,5 điểm)

a

Thực hiện phép tính: −75⋅313−75⋅1013\dfrac{-7}{5} \cdot \dfrac{3}{13} - \dfrac{7}{5} \cdot \dfrac{10}{13}

0,75

Ta có: −75⋅313−75⋅1013=−75⋅(313+1013)\dfrac{-7}{5} \cdot \dfrac{3}{13} - \dfrac{7}{5} \cdot \dfrac{10}{13} = -\dfrac{7}{5} \cdot \left(\dfrac{3}{13} + \dfrac{10}{13}\right)

0,25

=−75⋅1313=−75⋅1= -\dfrac{7}{5} \cdot \dfrac{13}{13} = -\dfrac{7}{5} \cdot 1

0,25

=−75= -\dfrac{7}{5}

0,25

b

Thực hiện phép tính: (158+1114)−(78−314)\left(\dfrac{15}{8} + \dfrac{11}{14}\right) - \left(\dfrac{7}{8} - \dfrac{3}{14}\right)

0,75

Bỏ dấu ngoặc: =158+1114−78+314= \dfrac{15}{8} + \dfrac{11}{14} - \dfrac{7}{8} + \dfrac{3}{14}

0,25

Nhóm các số hạng hợp lí: =(158−78)+(1114+314)= \left(\dfrac{15}{8} - \dfrac{7}{8}\right) + \left(\dfrac{11}{14} + \dfrac{3}{14}\right)

0,25

=88+1414=1+1=2= \dfrac{8}{8} + \dfrac{14}{14} = 1 + 1 = 2

0,25

Bài 2
(1,5 điểm)

a

Tìm xx, biết: x+34=16x + \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{6}

0,75

x=16−34x = \dfrac{1}{6} - \dfrac{3}{4}

0,25

Quy đồng mẫu số: x=212−912x = \dfrac{2}{12} - \dfrac{9}{12}

0,25

x=−712x = -\dfrac{7}{12}. Vậy x=−712x = -\dfrac{7}{12}.

0,25

b

Tìm xx, biết: (3x−2)2=49(3x - 2)^2 = 49

0,75

Vì 49=72=(−7)249 = 7^2 = (-7)^2 nên 3x−2=73x - 2 = 7 hoặc 3x−2=−73x - 2 = -7

0,25

Trường hợp 1: 3x−2=7⇒3x=9⇒x=33x - 2 = 7 \Rightarrow 3x = 9 \Rightarrow x = 3

0,25

Trường hợp 2: 3x−2=−7⇒3x=−5⇒x=−533x - 2 = -7 \Rightarrow 3x = -5 \Rightarrow x = -\dfrac{5}{3}
Vậy x∈{3; −53}x \in \left\{3;\, -\dfrac{5}{3}\right\}.

0,25

Bài 3
(0,75 điểm)

Tính số cuốn sách mỗi lớp 7A, 7B, 7C đã quyên góp

0,75

Gọi số sách quyên góp được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là x,y,zx, y, z (cuốn; x,y,z∈N∗x, y, z \in \mathbb{N}^*).
Theo đề bài, ta có: x6=y8=z9\dfrac{x}{6} = \dfrac{y}{8} = \dfrac{z}{9} và (x+y)−z=75(x + y) - z = 75

0,25

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
x6=y8=z9=x+y−z6+8−9=755=15\dfrac{x}{6} = \dfrac{y}{8} = \dfrac{z}{9} = \dfrac{x + y - z}{6 + 8 - 9} = \dfrac{75}{5} = 15

0,25

Suy ra:
x=15⋅6=90x = 15 \cdot 6 = 90 (thỏa mãn)
y=15⋅8=120y = 15 \cdot 8 = 120 (thỏa mãn)
z=15⋅9=135z = 15 \cdot 9 = 135 (thỏa mãn)
Vậy số sách ba lớp 7A, 7B, 7C quyên góp được lần lượt là 9090 cuốn, 120120 cuốn, 135135 cuốn.

0,25

Bài 4
(0,75 điểm)

Tính số tiền nhận được sau 22 năm gửi tiết kiệm

0,75

Số tiền cả gốc và lãi bác An nhận được sau năm thứ nhất là:
300+300⋅5,5%=300⋅(1+0,055)=316,5300 + 300 \cdot 5,5\% = 300 \cdot (1 + 0,055) = 316,5 (triệu đồng)

0,25

Số tiền cả gốc và lãi bác An nhận được sau năm thứ hai là:
316,5+316,5⋅5,5%=316,5⋅1,055=333,9075316,5 + 316,5 \cdot 5,5\% = 316,5 \cdot 1,055 = 333,9075 (triệu đồng)

0,25

Đổi: 333,9075 triệu đoˆˋng=333 907 500 đoˆˋng333,9075\text{ triệu đồng} = 333\ 907\ 500\text{ đồng}.
Vậy sau 22 năm bác An rút được tất cả 333 907 500333\ 907\ 500 đồng.

0,25

Bài 5
(0,5 điểm)

Chứng minh rằng: 922<A<910\dfrac{9}{22} < A < \dfrac{9}{10}

0,5

Chứng minh A<910A < \dfrac{9}{10}:
Với mọi n≥2n \ge 2, ta có: 1n2<1(n−1)n=1n−1−1n\dfrac{1}{n^2} < \dfrac{1}{(n - 1)n} = \dfrac{1}{n - 1} - \dfrac{1}{n}.
Do đó:
A<11⋅2+12⋅3+13⋅4+⋯+19⋅10A < \dfrac{1}{1 \cdot 2} + \dfrac{1}{2 \cdot 3} + \dfrac{1}{3 \cdot 4} + \dots + \dfrac{1}{9 \cdot 10}
A<1−12+12−13+⋯+19−110=1−110=910A < 1 - \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dots + \dfrac{1}{9} - \dfrac{1}{10} = 1 - \dfrac{1}{10} = \dfrac{9}{10} (1)

0,25

Chứng minh A>922A > \dfrac{9}{22}:
Với mọi n≥2n \ge 2, ta có: 1n2>1n(n+1)=1n−1n+1\dfrac{1}{n^2} > \dfrac{1}{n(n + 1)} = \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{n + 1}.
Do đó:
A>12⋅3+13⋅4+⋯+110⋅11A > \dfrac{1}{2 \cdot 3} + \dfrac{1}{3 \cdot 4} + \dots + \dfrac{1}{10 \cdot 11}
A>12−13+13−14+⋯+110−111=12−111=922A > \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4} + \dots + \dfrac{1}{10} - \dfrac{1}{11} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{11} = \dfrac{9}{22} (2)
Từ (1) và (2) suy ra: 922<A<910\dfrac{9}{22} < A < \dfrac{9}{10} (đpcm).

0,25

Xem tất cả