Đề kiểm tra 15 phút Toán 7 - Đại số (4 mã đề kèm Hướng dẫn chấm chi tiết)

ToánLớp 7AChia sẻ bởi Anh Nguyễn Phương 1 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS VĨNH LỘC 1

Họ và tên:.....................................

Lớp: 7......

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT

MÔN: TOÁN 7

Mã đề 101

Điểm

Lời nhận xét của giáo viên

Câu 1 (4,5 điểm). Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể):
a) −58+49−0,375\dfrac{-5}{8} + \dfrac{4}{9} - 0,375
b) 3,25+(−12)3+(0,5)2−5⋅(−18)3,25 + \left(-\dfrac{1}{2}\right)^{3} + (0,5)^{2} - 5 \cdot \left(-\dfrac{1}{8}\right)
c) 54−[12+(34−13):56]\dfrac{5}{4} - \left[ \dfrac{1}{2} + \left( \dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{3} \right) : \dfrac{5}{6} \right]

Câu 2 (2,5 điểm). Tìm xx, biết:
a) 45x−13=73\dfrac{4}{5}x - \dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{3}
b) 23+13(x−32)=−12\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3}\left(x - \dfrac{3}{2}\right) = -\dfrac{1}{2}

Câu 3 (2,0 điểm). Bác An dự định đổ bê tông một đoạn đường dài 180 m180\text{ m} trong ba ngày. Ngày thứ nhất, đội làm được 13\dfrac{1}{3} chiều dài đoạn đường. Ngày thứ hai, đội làm được 35\dfrac{3}{5} chiều dài đoạn đường còn lại. Hỏi ngày thứ ba, đội của bác An phải làm bao nhiêu mét đường nữa để hoàn thành công việc?

Câu 4 (1,0 điểm). Tính giá trị của biểu thức sau một cách hợp lí:

A=715⋅(−913)+715⋅513−815⋅413A = \dfrac{7}{15} \cdot \left(-\dfrac{9}{13}\right) + \dfrac{7}{15} \cdot \dfrac{5}{13} - \dfrac{8}{15} \cdot \dfrac{4}{13}

--------- HẾT ĐỀ 101 ---------

TRƯỜNG THCS VĨNH LỘC 1

Họ và tên:.....................................

Lớp: 7......

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT

MÔN: TOÁN 7

Mã đề 102

Điểm

Lời nhận xét của giáo viên

Câu 1 (4,5 điểm). Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể):
a) −34+57−0,25\dfrac{-3}{4} + \dfrac{5}{7} - 0,25
b) 4,75+(−13)2+(0,5)2−4⋅(−29)4,75 + \left(-\dfrac{1}{3}\right)^{2} + (0,5)^{2} - 4 \cdot \left(-\dfrac{2}{9}\right)
c) 76−[13+(56−14):78]\dfrac{7}{6} - \left[ \dfrac{1}{3} + \left( \dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{4} \right) : \dfrac{7}{8} \right]

Câu 2 (2,5 điểm). Tìm xx, biết:
a) 34x−15=95\dfrac{3}{4}x - \dfrac{1}{5} = \dfrac{9}{5}
b) 34+14(x−43)=−13\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{4}\left(x - \dfrac{4}{3}\right) = -\dfrac{1}{3}

Câu 3 (2,0 điểm). Bạn Lan dự định đọc một cuốn sách dày 240 trang240\text{ trang} trong ba ngày. Ngày thứ nhất, Lan đọc được 14\dfrac{1}{4} số trang của cuốn sách. Ngày thứ hai, Lan đọc được 23\dfrac{2}{3} số trang còn lại. Hỏi ngày thứ ba, Lan phải đọc bao nhiêu trang nữa thì hết cuốn sách?

Câu 4 (1,0 điểm). Tính giá trị của biểu thức sau một cách hợp lí:

B=917⋅(−811)+917⋅511−817⋅311B = \dfrac{9}{17} \cdot \left(-\dfrac{8}{11}\right) + \dfrac{9}{17} \cdot \dfrac{5}{11} - \dfrac{8}{17} \cdot \dfrac{3}{11}

--------- HẾT ĐỀ 102 ---------

TRƯỜNG THCS VĨNH LỘC 1

Họ và tên:.....................................

Lớp: 7......

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT

MÔN: TOÁN 7

Mã đề 103

Điểm

Lời nhận xét của giáo viên

Câu 1 (4,5 điểm). Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể):
a) −78+35−0,125\dfrac{-7}{8} + \dfrac{3}{5} - 0,125
b) 3,75+(−12)3+(0,5)2−5⋅(−18)3,75 + \left(-\dfrac{1}{2}\right)^{3} + (0,5)^{2} - 5 \cdot \left(-\dfrac{1}{8}\right)
c) 85−[25+(710−15):56]\dfrac{8}{5} - \left[ \dfrac{2}{5} + \left( \dfrac{7}{10} - \dfrac{1}{5} \right) : \dfrac{5}{6} \right]

Câu 2 (2,5 điểm). Tìm xx, biết:
a) 23x−14=74\dfrac{2}{3}x - \dfrac{1}{4} = \dfrac{7}{4}
b) 45+15(x−52)=−12\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}\left(x - \dfrac{5}{2}\right) = -\dfrac{1}{2}

Câu 3 (2,0 điểm). Một trang trại dự kiến thu hoạch 300 kg300\text{ kg} rau xanh trong ba ngày. Ngày thứ nhất, trang trại thu hoạch được 25\dfrac{2}{5} tổng khối lượng rau. Ngày thứ hai, trang trại thu hoạch được 59\dfrac{5}{9} khối lượng rau còn lại. Hỏi ngày thứ ba, trang trại thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau xanh nữa để hoàn thành kế hoạch?

Câu 4 (1,0 điểm). Tính giá trị của biểu thức sau một cách hợp lí:

C=813⋅(−1119)+813⋅619−513⋅519C = \dfrac{8}{13} \cdot \left(-\dfrac{11}{19}\right) + \dfrac{8}{13} \cdot \dfrac{6}{19} - \dfrac{5}{13} \cdot \dfrac{5}{19}

--------- HẾT ĐỀ 103 ---------

TRƯỜNG THCS VĨNH LỘC 1

Họ và tên:.....................................

Lớp: 7......

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT

MÔN: TOÁN 7

Mã đề 104

Điểm

Lời nhận xét của giáo viên

Câu 1 (4,5 điểm). Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể):
a) −12+38−0,5\dfrac{-1}{2} + \dfrac{3}{8} - 0,5
b) 2,5+(−12)3+(0,5)2−5⋅(−18)2,5 + \left(-\dfrac{1}{2}\right)^{3} + (0,5)^{2} - 5 \cdot \left(-\dfrac{1}{8}\right)
c) 98−[14+(58−16):1118]\dfrac{9}{8} - \left[ \dfrac{1}{4} + \left( \dfrac{5}{8} - \dfrac{1}{6} \right) : \dfrac{11}{18} \right]

Câu 2 (2,5 điểm). Tìm xx, biết:
a) 53x−27=57\dfrac{5}{3}x - \dfrac{2}{7} = \dfrac{5}{7}
b) 56+16(x−72)=−12\dfrac{5}{6} + \dfrac{1}{6}\left(x - \dfrac{7}{2}\right) = -\dfrac{1}{2}

Câu 3 (2,0 điểm). Một xưởng may dự định may 200 bộ200\text{ bộ} đồng phục trong ba ngày. Ngày thứ nhất, xưởng may được 14\dfrac{1}{4} tổng số bộ đồng phục. Ngày thứ hai, xưởng may được 35\dfrac{3}{5} số bộ đồng phục còn lại. Hỏi ngày thứ ba, xưởng phải may bao nhiêu bộ đồng phục nữa để hoàn thành kế hoạch?

Câu 4 (1,0 điểm). Tính giá trị của biểu thức sau một cách hợp lí:

D=1119⋅(−1317)+1119⋅717−819⋅617D = \dfrac{11}{19} \cdot \left(-\dfrac{13}{17}\right) + \dfrac{11}{19} \cdot \dfrac{7}{17} - \dfrac{8}{19} \cdot \dfrac{6}{17}

--------- HẾT ĐỀ 104 ---------

TRƯỜNG THCS VĨNH LỘC 1

Hướng dẫn chấm chính thức

KIỂM TRA 15 PHÚT – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 7

(Barem điểm áp dụng cho 4 mã đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác đúng, lập luận chặt chẽ vẫn được điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu thành phần, không làm tròn số.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. Barem chấm Mã đề 101

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(4,5 điểm)

a

Tính hợp lí: −58+49−0,375\dfrac{-5}{8} + \dfrac{4}{9} - 0,375 (1,5 điểm)

1,5

Ta có: 0,375=380,375 = \dfrac{3}{8}
−58+49−0,375=(−58−38)+49=−88+49\dfrac{-5}{8} + \dfrac{4}{9} - 0,375 = \left(\dfrac{-5}{8} - \dfrac{3}{8}\right) + \dfrac{4}{9} = \dfrac{-8}{8} + \dfrac{4}{9}

0,75

=−1+49=−99+49=−59= -1 + \dfrac{4}{9} = \dfrac{-9}{9} + \dfrac{4}{9} = -\dfrac{5}{9}

0,75

b

Tính: 3,25+(−12)3+(0,5)2−5⋅(−18)3,25 + \left(-\dfrac{1}{2}\right)^{3} + (0,5)^{2} - 5 \cdot \left(-\dfrac{1}{8}\right) (1,5 điểm)

1,5

Ta có: (−12)3=−18\left(-\dfrac{1}{2}\right)^{3} = -\dfrac{1}{8}; (0,5)2=0,25(0,5)^2 = 0,25; −5⋅(−18)=58-5 \cdot \left(-\dfrac{1}{8}\right) = \dfrac{5}{8}
Biểu thức trở thành: (3,25+0,25)+(−18+58)(3,25 + 0,25) + \left(-\dfrac{1}{8} + \dfrac{5}{8}\right)

0,75

=3,5+48=3,5+0,5=4= 3,5 + \dfrac{4}{8} = 3,5 + 0,5 = 4

0,75

c

Tính: 54−[12+(34−13):56]\dfrac{5}{4} - \left[ \dfrac{1}{2} + \left( \dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{3} \right) : \dfrac{5}{6} \right] (1,5 điểm)

1,5

Trong ngoặc tròn: 34−13=912−412=512\dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{9}{12} - \dfrac{4}{12} = \dfrac{5}{12}

0,5

Thực hiện phép chia: 512:56=512⋅65=12\dfrac{5}{12} : \dfrac{5}{6} = \dfrac{5}{12} \cdot \dfrac{6}{5} = \dfrac{1}{2}
Trong ngoặc vuông: 12+12=1\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2} = 1

0,5

Kết quả: 54−1=14\dfrac{5}{4} - 1 = \dfrac{1}{4}

0,5

Câu 2
(2,5 điểm)

a

Tìm xx: 45x−13=73\dfrac{4}{5}x - \dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{3} (1,25 điểm)

1,25

45x=73+13=83\dfrac{4}{5}x = \dfrac{7}{3} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{8}{3}

0,5

x=83:45=83⋅54x = \dfrac{8}{3} : \dfrac{4}{5} = \dfrac{8}{3} \cdot \dfrac{5}{4}

0,5

x=103x = \dfrac{10}{3}. Vậy x=103x = \dfrac{10}{3}.

0,25

b

Tìm xx: 23+13(x−32)=−12\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3}\left(x - \dfrac{3}{2}\right) = -\dfrac{1}{2} (1,25 điểm)

1,25

13(x−32)=−12−23=−76\dfrac{1}{3}\left(x - \dfrac{3}{2}\right) = -\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{3} = -\dfrac{7}{6}

0,5

x−32=−76:13=−76⋅3=−72x - \dfrac{3}{2} = -\dfrac{7}{6} : \dfrac{1}{3} = -\dfrac{7}{6} \cdot 3 = -\dfrac{7}{2}

0,5

x=−72+32=−42=−2x = -\dfrac{7}{2} + \dfrac{3}{2} = -\dfrac{4}{2} = -2. Vậy x=−2x = -2.

0,25

Câu 3
(2,0 điểm)

Bài toán thực tế (2,0 điểm)

2,0

Ngày thứ nhất đội làm được chiều dài đoạn đường là:
180⋅13=60 (m)180 \cdot \dfrac{1}{3} = 60\text{ (m)}

0,5

Chiều dài đoạn đường còn lại sau ngày thứ nhất là:
180−60=120 (m)180 - 60 = 120\text{ (m)}

0,5

Ngày thứ hai đội làm được chiều dài đoạn đường là:
120⋅35=72 (m)120 \cdot \dfrac{3}{5} = 72\text{ (m)}

0,5

Ngày thứ ba đội phải làm chiều dài đoạn đường là:
120−72=48 (m)120 - 72 = 48\text{ (m)}
Đáp số: 48 m48\text{ m}.

0,5

Câu 4
(1,0 điểm)

Tính hợp lí biểu thức AA (1,0 điểm)

1,0

A=715⋅(−913+513)−815⋅413=715⋅(−413)−815⋅413A = \dfrac{7}{15} \cdot \left(-\dfrac{9}{13} + \dfrac{5}{13}\right) - \dfrac{8}{15} \cdot \dfrac{4}{13} = \dfrac{7}{15} \cdot \left(-\dfrac{4}{13}\right) - \dfrac{8}{15} \cdot \dfrac{4}{13}

0,5

A=−413⋅(715+815)=−413⋅1515=−413⋅1=−413A = -\dfrac{4}{13} \cdot \left(\dfrac{7}{15} + \dfrac{8}{15}\right) = -\dfrac{4}{13} \cdot \dfrac{15}{15} = -\dfrac{4}{13} \cdot 1 = -\dfrac{4}{13}

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

2. Barem chấm Mã đề 102

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(4,5 điểm)

a

Tính hợp lí: −34+57−0,25\dfrac{-3}{4} + \dfrac{5}{7} - 0,25 (1,5 điểm)

1,5

Ta có: 0,25=140,25 = \dfrac{1}{4}
−34+57−0,25=(−34−14)+57=−44+57\dfrac{-3}{4} + \dfrac{5}{7} - 0,25 = \left(\dfrac{-3}{4} - \dfrac{1}{4}\right) + \dfrac{5}{7} = \dfrac{-4}{4} + \dfrac{5}{7}

0,75

=−1+57=−77+57=−27= -1 + \dfrac{5}{7} = \dfrac{-7}{7} + \dfrac{5}{7} = -\dfrac{2}{7}

0,75

b

Tính: 4,75+(−13)2+(0,5)2−4⋅(−29)4,75 + \left(-\dfrac{1}{3}\right)^{2} + (0,5)^{2} - 4 \cdot \left(-\dfrac{2}{9}\right) (1,5 điểm)

1,5

Ta có: (−13)2=19\left(-\dfrac{1}{3}\right)^{2} = \dfrac{1}{9}; (0,5)2=0,25(0,5)^2 = 0,25; −4⋅(−29)=89-4 \cdot \left(-\dfrac{2}{9}\right) = \dfrac{8}{9}
Biểu thức trở thành: (4,75+0,25)+(19+89)(4,75 + 0,25) + \left(\dfrac{1}{9} + \dfrac{8}{9}\right)

0,75

=5+99=5+1=6= 5 + \dfrac{9}{9} = 5 + 1 = 6

0,75

c

Tính: 76−[13+(56−14):78]\dfrac{7}{6} - \left[ \dfrac{1}{3} + \left( \dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{4} \right) : \dfrac{7}{8} \right] (1,5 điểm)

1,5

Trong ngoặc tròn: 56−14=1012−312=712\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{10}{12} - \dfrac{3}{12} = \dfrac{7}{12}

0,5

Thực hiện phép chia: 712:78=712⋅87=23\dfrac{7}{12} : \dfrac{7}{8} = \dfrac{7}{12} \cdot \dfrac{8}{7} = \dfrac{2}{3}
Trong ngoặc vuông: 13+23=33=1\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{3}{3} = 1

0,5

Kết quả: 76−1=16\dfrac{7}{6} - 1 = \dfrac{1}{6}

0,5

Câu 2
(2,5 điểm)

a

Tìm xx: 34x−15=95\dfrac{3}{4}x - \dfrac{1}{5} = \dfrac{9}{5} (1,25 điểm)

1,25

34x=95+15=105=2\dfrac{3}{4}x = \dfrac{9}{5} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{10}{5} = 2

0,5

x=2:34=2⋅43x = 2 : \dfrac{3}{4} = 2 \cdot \dfrac{4}{3}

0,5

x=83x = \dfrac{8}{3}. Vậy x=83x = \dfrac{8}{3}.

0,25

b

Tìm xx: 34+14(x−43)=−13\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{4}\left(x - \dfrac{4}{3}\right) = -\dfrac{1}{3} (1,25 điểm)

1,25

14(x−43)=−13−34=−1312\dfrac{1}{4}\left(x - \dfrac{4}{3}\right) = -\dfrac{1}{3} - \dfrac{3}{4} = -\dfrac{13}{12}

0,5

x−43=−1312:14=−1312⋅4=−133x - \dfrac{4}{3} = -\dfrac{13}{12} : \dfrac{1}{4} = -\dfrac{13}{12} \cdot 4 = -\dfrac{13}{3}

0,5

x=−133+43=−93=−3x = -\dfrac{13}{3} + \dfrac{4}{3} = -\dfrac{9}{3} = -3. Vậy x=−3x = -3.

0,25

Câu 3
(2,0 điểm)

Bài toán thực tế (2,0 điểm)

2,0

Ngày thứ nhất Lan đọc được số trang sách là:
240⋅14=60 (trang)240 \cdot \dfrac{1}{4} = 60\text{ (trang)}

0,5

Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là:
240−60=180 (trang)240 - 60 = 180\text{ (trang)}

0,5

Ngày thứ hai Lan đọc được số trang sách là:
180⋅23=120 (trang)180 \cdot \dfrac{2}{3} = 120\text{ (trang)}

0,5

Ngày thứ ba Lan phải đọc số trang sách là:
180−120=60 (trang)180 - 120 = 60\text{ (trang)}
Đáp số: 60 trang60\text{ trang}.

0,5

Câu 4
(1,0 điểm)

Tính hợp lí biểu thức BB (1,0 điểm)

1,0

B=917⋅(−811+511)−817⋅311=917⋅(−311)−817⋅311B = \dfrac{9}{17} \cdot \left(-\dfrac{8}{11} + \dfrac{5}{11}\right) - \dfrac{8}{17} \cdot \dfrac{3}{11} = \dfrac{9}{17} \cdot \left(-\dfrac{3}{11}\right) - \dfrac{8}{17} \cdot \dfrac{3}{11}

0,5

B=−311⋅(917+817)=−311⋅1717=−311⋅1=−311B = -\dfrac{3}{11} \cdot \left(\dfrac{9}{17} + \dfrac{8}{17}\right) = -\dfrac{3}{11} \cdot \dfrac{17}{17} = -\dfrac{3}{11} \cdot 1 = -\dfrac{3}{11}

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

3. Barem chấm Mã đề 103

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(4,5 điểm)

a

Tính hợp lí: −78+35−0,125\dfrac{-7}{8} + \dfrac{3}{5} - 0,125 (1,5 điểm)

1,5

Ta có: 0,125=180,125 = \dfrac{1}{8}
−78+35−0,125=(−78−18)+35=−88+35\dfrac{-7}{8} + \dfrac{3}{5} - 0,125 = \left(\dfrac{-7}{8} - \dfrac{1}{8}\right) + \dfrac{3}{5} = \dfrac{-8}{8} + \dfrac{3}{5}

0,75

=−1+35=−55+35=−25= -1 + \dfrac{3}{5} = \dfrac{-5}{5} + \dfrac{3}{5} = -\dfrac{2}{5}

0,75

b

Tính: 3,75+(−12)3+(0,5)2−5⋅(−18)3,75 + \left(-\dfrac{1}{2}\right)^{3} + (0,5)^{2} - 5 \cdot \left(-\dfrac{1}{8}\right) (1,5 điểm)

1,5

Ta có: (−12)3=−18\left(-\dfrac{1}{2}\right)^{3} = -\dfrac{1}{8}; (0,5)2=0,25(0,5)^2 = 0,25; −5⋅(−18)=58-5 \cdot \left(-\dfrac{1}{8}\right) = \dfrac{5}{8}
Biểu thức trở thành: (3,75+0,25)+(−18+58)(3,75 + 0,25) + \left(-\dfrac{1}{8} + \dfrac{5}{8}\right)

0,75

=4+48=4+0,5=4,5= 4 + \dfrac{4}{8} = 4 + 0,5 = 4,5

0,75

c

Tính: 85−[25+(710−15):56]\dfrac{8}{5} - \left[ \dfrac{2}{5} + \left( \dfrac{7}{10} - \dfrac{1}{5} \right) : \dfrac{5}{6} \right] (1,5 điểm)

1,5

Trong ngoặc tròn: 710−15=710−210=510=12\dfrac{7}{10} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{7}{10} - \dfrac{2}{10} = \dfrac{5}{10} = \dfrac{1}{2}

0,5

Thực hiện phép chia: 12:56=12⋅65=35\dfrac{1}{2} : \dfrac{5}{6} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{6}{5} = \dfrac{3}{5}
Trong ngoặc vuông: 25+35=55=1\dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{5} = \dfrac{5}{5} = 1

0,5

Kết quả: 85−1=35\dfrac{8}{5} - 1 = \dfrac{3}{5}

0,5

Câu 2
(2,5 điểm)

a

Tìm xx: 23x−14=74\dfrac{2}{3}x - \dfrac{1}{4} = \dfrac{7}{4} (1,25 điểm)

1,25

23x=74+14=84=2\dfrac{2}{3}x = \dfrac{7}{4} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{8}{4} = 2

0,5

x=2:23=2⋅32x = 2 : \dfrac{2}{3} = 2 \cdot \dfrac{3}{2}

0,5

x=3x = 3. Vậy x=3x = 3.

0,25

b

Tìm xx: 45+15(x−52)=−12\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}\left(x - \dfrac{5}{2}\right) = -\dfrac{1}{2} (1,25 điểm)

1,25

15(x−52)=−12−45=−1310\dfrac{1}{5}\left(x - \dfrac{5}{2}\right) = -\dfrac{1}{2} - \dfrac{4}{5} = -\dfrac{13}{10}

0,5

x−52=−1310:15=−1310⋅5=−132x - \dfrac{5}{2} = -\dfrac{13}{10} : \dfrac{1}{5} = -\dfrac{13}{10} \cdot 5 = -\dfrac{13}{2}

0,5

x=−132+52=−82=−4x = -\dfrac{13}{2} + \dfrac{5}{2} = -\dfrac{8}{2} = -4. Vậy x=−4x = -4.

0,25

Câu 3
(2,0 điểm)

Bài toán thực tế (2,0 điểm)

2,0

Ngày thứ nhất trang trại thu hoạch được số rau là:
300⋅25=120 (kg)300 \cdot \dfrac{2}{5} = 120\text{ (kg)}

0,5

Khối lượng rau còn lại sau ngày thứ nhất là:
300−120=180 (kg)300 - 120 = 180\text{ (kg)}

0,5

Ngày thứ hai trang trại thu hoạch được số rau là:
180⋅59=100 (kg)180 \cdot \dfrac{5}{9} = 100\text{ (kg)}

0,5

Ngày thứ ba trang trại thu hoạch được số rau là:
180−100=80 (kg)180 - 100 = 80\text{ (kg)}
Đáp số: 80 kg80\text{ kg}.

0,5

Câu 4
(1,0 điểm)

Tính hợp lí biểu thức CC (1,0 điểm)

1,0

C=813⋅(−1119+619)−513⋅519=813⋅(−519)−513⋅519C = \dfrac{8}{13} \cdot \left(-\dfrac{11}{19} + \dfrac{6}{19}\right) - \dfrac{5}{13} \cdot \dfrac{5}{19} = \dfrac{8}{13} \cdot \left(-\dfrac{5}{19}\right) - \dfrac{5}{13} \cdot \dfrac{5}{19}

0,5

C=−519⋅(813+513)=−519⋅1313=−519⋅1=−519C = -\dfrac{5}{19} \cdot \left(\dfrac{8}{13} + \dfrac{5}{13}\right) = -\dfrac{5}{19} \cdot \dfrac{13}{13} = -\dfrac{5}{19} \cdot 1 = -\dfrac{5}{19}

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

4. Barem chấm Mã đề 104

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(4,5 điểm)

a

Tính hợp lí: −12+38−0,5\dfrac{-1}{2} + \dfrac{3}{8} - 0,5 (1,5 điểm)

1,5

Ta có: 0,5=120,5 = \dfrac{1}{2}
−12+38−0,5=(−12−12)+38=−22+38\dfrac{-1}{2} + \dfrac{3}{8} - 0,5 = \left(\dfrac{-1}{2} - \dfrac{1}{2}\right) + \dfrac{3}{8} = \dfrac{-2}{2} + \dfrac{3}{8}

0,75

=−1+38=−88+38=−58= -1 + \dfrac{3}{8} = \dfrac{-8}{8} + \dfrac{3}{8} = -\dfrac{5}{8}

0,75

b

Tính: 2,5+(−12)3+(0,5)2−5⋅(−18)2,5 + \left(-\dfrac{1}{2}\right)^{3} + (0,5)^{2} - 5 \cdot \left(-\dfrac{1}{8}\right) (1,5 điểm)

1,5

Ta có: (−12)3=−18\left(-\dfrac{1}{2}\right)^{3} = -\dfrac{1}{8}; (0,5)2=0,25(0,5)^2 = 0,25; −5⋅(−18)=58-5 \cdot \left(-\dfrac{1}{8}\right) = \dfrac{5}{8}
Biểu thức trở thành: (2,5+0,25)+(−18+58)(2,5 + 0,25) + \left(-\dfrac{1}{8} + \dfrac{5}{8}\right)

0,75

=2,75+48=2,75+0,5=3,25= 2,75 + \dfrac{4}{8} = 2,75 + 0,5 = 3,25

0,75

c

Tính: 98−[14+(58−16):1118]\dfrac{9}{8} - \left[ \dfrac{1}{4} + \left( \dfrac{5}{8} - \dfrac{1}{6} \right) : \dfrac{11}{18} \right] (1,5 điểm)

1,5

Trong ngoặc tròn: 58−16=1524−424=1124\dfrac{5}{8} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{15}{24} - \dfrac{4}{24} = \dfrac{11}{24}

0,5

Thực hiện phép chia: 1124:1118=1124⋅1811=34\dfrac{11}{24} : \dfrac{11}{18} = \dfrac{11}{24} \cdot \dfrac{18}{11} = \dfrac{3}{4}
Trong ngoặc vuông: 14+34=44=1\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{4}{4} = 1

0,5

Kết quả: 98−1=18\dfrac{9}{8} - 1 = \dfrac{1}{8}

0,5

Câu 2
(2,5 điểm)

a

Tìm xx: 53x−27=57\dfrac{5}{3}x - \dfrac{2}{7} = \dfrac{5}{7} (1,25 điểm)

1,25

53x=57+27=77=1\dfrac{5}{3}x = \dfrac{5}{7} + \dfrac{2}{7} = \dfrac{7}{7} = 1

0,5

x=1:53=1⋅35x = 1 : \dfrac{5}{3} = 1 \cdot \dfrac{3}{5}

0,5

x=35x = \dfrac{3}{5}. Vậy x=35x = \dfrac{3}{5}.

0,25

b

Tìm xx: 56+16(x−72)=−12\dfrac{5}{6} + \dfrac{1}{6}\left(x - \dfrac{7}{2}\right) = -\dfrac{1}{2} (1,25 điểm)

1,25

16(x−72)=−12−56=−86=−43\dfrac{1}{6}\left(x - \dfrac{7}{2}\right) = -\dfrac{1}{2} - \dfrac{5}{6} = -\dfrac{8}{6} = -\dfrac{4}{3}

0,5

x−72=−43:16=−43⋅6=−8x - \dfrac{7}{2} = -\dfrac{4}{3} : \dfrac{1}{6} = -\dfrac{4}{3} \cdot 6 = -8

0,5

x=−8+72=−162+72=−92x = -8 + \dfrac{7}{2} = -\dfrac{16}{2} + \dfrac{7}{2} = -\dfrac{9}{2}. Vậy x=−92x = -\dfrac{9}{2}.

0,25

Câu 3
(2,0 điểm)

Bài toán thực tế (2,0 điểm)

2,0

Ngày thứ nhất xưởng may được số bộ đồng phục là:
200⋅14=50 (bộ)200 \cdot \dfrac{1}{4} = 50\text{ (bộ)}

0,5

Số bộ đồng phục còn lại sau ngày thứ nhất là:
200−50=150 (bộ)200 - 50 = 150\text{ (bộ)}

0,5

Ngày thứ hai xưởng may được số bộ đồng phục là:
150⋅35=90 (bộ)150 \cdot \dfrac{3}{5} = 90\text{ (bộ)}

0,5

Ngày thứ ba xưởng phải may số bộ đồng phục là:
150−90=60 (bộ)150 - 90 = 60\text{ (bộ)}
Đáp số: 60 bộ60\text{ bộ}.

0,5

Câu 4
(1,0 điểm)

Tính hợp lí biểu thức DD (1,0 điểm)

1,0

D=1119⋅(−1317+717)−819⋅617=1119⋅(−617)−819⋅617D = \dfrac{11}{19} \cdot \left(-\dfrac{13}{17} + \dfrac{7}{17}\right) - \dfrac{8}{19} \cdot \dfrac{6}{17} = \dfrac{11}{19} \cdot \left(-\dfrac{6}{17}\right) - \dfrac{8}{19} \cdot \dfrac{6}{17}

0,5

D=−617⋅(1119+819)=−617⋅1919=−617⋅1=−617D = -\dfrac{6}{17} \cdot \left(\dfrac{11}{19} + \dfrac{8}{19}\right) = -\dfrac{6}{17} \cdot \dfrac{19}{19} = -\dfrac{6}{17} \cdot 1 = -\dfrac{6}{17}

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả