Chuyên Đề Bồi Dưỡng HSG Toán 7: So Sánh Lũy Thừa Với Cơ Số Và Số Mũ Lớn

ToánLớp 7PChia sẻ bởi Phương Nguyễn Đức 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS CHUYÊN NĂNG KHIẾU

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Chuyên đề bồi dưỡng HSG

CHUYÊN ĐỀ: SO SÁNH LŨY THỪA VỚI CƠ SỐ VÀ SỐ MŨ LỚN

Môn: Toán – Lớp 7

Thời gian thực hiện: 90 phút

PHẦN I. CÁC KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

1. Quy tắc lũy thừa cơ bản:
- (am)n=am⋅n(a^m)^n = a^{m \cdot n}
- (a⋅b)n=an⋅bn(a \cdot b)^n = a^n \cdot b^n
- am⋅an=am+na^m \cdot a^n = a^{m+n}
2. Nguyên tắc so sánh hai lũy thừa:
- Cùng cơ số: Nếu a>1a > 1 và m>nm > n thì am>ana^m > a^n.
- Cùng số mũ: Nếu a>b>0a > b > 0 và n>0n > 0 thì an>bna^n > b^n.
3. Phương pháp đưa về cùng số mũ thông qua ƯCLN\text{ƯCLN}:
- Để so sánh ama^m và bnb^n (với m,n∈N∗m, n \in \mathbb{N}^*), ta tìm d=ƯCLN(m,n)d = \text{ƯCLN}(m, n).
- Viết m=d⋅k1m = d \cdot k_1 và n=d⋅k2n = d \cdot k_2, khi đó:

am=(ak1)dvaˋbn=(bk2)da^m = (a^{k_1})^d \quad \text{và} \quad b^n = (b^{k_2})^d

- So sánh hai cơ số mới ak1a^{k_1} và bk2b^{k_2} để kết luận.
4. Phương pháp sử dụng lũy thừa trung gian:
- Tìm số CC sao cho A<CA < C và C<B  ⟹  A<BC < B \implies A < B.
- Lũy thừa tầng: Quy ước abc=a(bc)a^{b^c} = a^{(b^c)} (thực hiện từ trên xuống dưới).


PHẦN II. HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1 (1,0 điểm). [Cơ bản - Biến đổi về cùng số mũ]
So sánh hai lũy thừa sau: 23002^{300} và 32003^{200}.

Bài 2 (1,0 điểm). [Cơ bản - Biến đổi về cùng cơ số]
So sánh hai lũy thừa sau: 161916^{19} và 8258^{25}.

Bài 3 (1,0 điểm). [Cơ bản - Biến đổi về cùng số mũ]
So sánh hai lũy thừa sau: 5305^{30} và 3453^{45}.

Bài 4 (1,0 điểm). [Vận dụng - Dạng chuẩn định hướng]
So sánh hai lũy thừa sau: 51655^{165} và 71107^{110}.

Bài 5 (1,0 điểm). [Vận dụng - Số mũ lớn, phân tích thừa số]
So sánh hai lũy thừa sau: 23902^{390} và 51565^{156}.

Bài 6 (1,0 điểm). [Vận dụng - Số mũ lớn, cơ số hợp số]
So sánh hai lũy thừa sau: 62406^{240} và 1316013^{160}.

Bài 7 (1,0 điểm). [Vận dụng cao - Lũy thừa trung gian]
So sánh hai lũy thừa sau: 311131^{11} và 171417^{14}.

Bài 8 (1,0 điểm). [Vận dụng cao - Lũy thừa trung gian kép]
So sánh hai lũy thừa sau: 10750107^{50} và 737573^{75}.

Bài 9 (1,0 điểm). [Thử thách HSG - So sánh tổng nhiều lũy thừa]
Cho biểu thức A=3+32+33+⋯+32024A = 3 + 3^2 + 3^3 + \dots + 3^{2024} và B=320252B = \dfrac{3^{2025}}{2}. Hãy so sánh AA và BB.

Bài 10 (1,0 điểm). [Thử thách HSG - So sánh tháp lũy thừa]
So sánh hai lũy thừa tầng sau: A=23100A = 2^{3^{100}} và B=32100B = 3^{2^{100}}.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

A. MỨC ĐỘ 1: CƠ BẢN (BÀI 1 – BÀI 3)

Bài 1. So sánh 23002^{300} và 32003^{200}.
- Phương pháp: Đưa hai lũy thừa về cùng số mũ bằng cách tìm ước chung lớn nhất của số mũ.
- Lời giải:
Ta có: ƯCLN(300,200)=100\text{ƯCLN}(300, 200) = 100.
Biến đổi hai lũy thừa về số mũ 100100:

2300=23⋅100=(23)100=81002^{300} = 2^{3 \cdot 100} = (2^3)^{100} = 8^{100}

3200=32⋅100=(32)100=91003^{200} = 3^{2 \cdot 100} = (3^2)^{100} = 9^{100}

Vì 8<98 < 9 và 100>0100 > 0 nên 8100<91008^{100} < 9^{100}.
Vậy 2300<32002^{300} < 3^{200}.

Bài 2. So sánh 161916^{19} và 8258^{25}.
- Phương pháp: Đưa hai lũy thừa về cùng cơ số nhỏ nhất có thể (ở đây cơ số chung là 22).
- Lời giải:
Ta nhận thấy 16=2416 = 2^4 và 8=238 = 2^3.
Biến đổi hai lũy thừa về cơ số 22:

1619=(24)19=24⋅19=27616^{19} = (2^4)^{19} = 2^{4 \cdot 19} = 2^{76}

825=(23)25=23⋅25=2758^{25} = (2^3)^{25} = 2^{3 \cdot 25} = 2^{75}

Vì cơ số 2>12 > 1 và 76>7576 > 75 nên 276>2752^{76} > 2^{75}.
Vậy 1619>82516^{19} > 8^{25}.

Bài 3. So sánh 5305^{30} và 3453^{45}.
- Phương pháp: Đưa về cùng số mũ bằng cách tìm ước chung lớn nhất của 3030 và 4545.
- Lời giải:
Ta có: ƯCLN(30,45)=15\text{ƯCLN}(30, 45) = 15.
Phân tích số mũ theo thừa số chung 1515:

530=52⋅15=(52)15=25155^{30} = 5^{2 \cdot 15} = (5^2)^{15} = 25^{15}

345=33⋅15=(33)15=27153^{45} = 3^{3 \cdot 15} = (3^3)^{15} = 27^{15}

Vì 25<2725 < 27 và 15>015 > 0 nên 2515<271525^{15} < 27^{15}.
Vậy 530<3455^{30} < 3^{45}.


B. MỨC ĐỘ 2: VẬN DỤNG (BÀI 4 – BÀI 6)

Bài 4. So sánh 51655^{165} và 71107^{110}.
- Phương pháp: Tìm ước chung lớn nhất của hai số mũ lớn ƯCLN(165,110)\text{ƯCLN}(165, 110) để đưa về cùng một số mũ.
- Lời giải:
Ta phân tích hai số mũ ra thừa số nguyên tố:

165=3⋅5⋅11165 = 3 \cdot 5 \cdot 11

110=2⋅5⋅11110 = 2 \cdot 5 \cdot 11

Suy ra: ƯCLN(165,110)=5⋅11=55\text{ƯCLN}(165, 110) = 5 \cdot 11 = 55.
Ta viết lại hai lũy thừa dưới dạng lũy thừa có số mũ 5555:

5165=53⋅55=(53)55=125555^{165} = 5^{3 \cdot 55} = (5^3)^{55} = 125^{55}

7110=72⋅55=(72)55=49557^{110} = 7^{2 \cdot 55} = (7^2)^{55} = 49^{55}

Vì 125>49125 > 49 và 55>055 > 0 nên 12555>4955125^{55} > 49^{55}.
Vậy 5165>71105^{165} > 7^{110}.

Bài 5. So sánh 23902^{390} và 51565^{156}.
- Phương pháp: Tìm ƯCLN(390,156)\text{ƯCLN}(390, 156) để quy về cùng số mũ.
- Lời giải:
Phân tích số mũ ra thừa số nguyên tố:

390=2⋅3⋅5⋅13=78⋅5390 = 2 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 13 = 78 \cdot 5

156=22⋅3⋅13=78⋅2156 = 2^2 \cdot 3 \cdot 13 = 78 \cdot 2

Do đó: ƯCLN(390,156)=78\text{ƯCLN}(390, 156) = 78.
Biến đổi hai lũy thừa:

2390=25⋅78=(25)78=32782^{390} = 2^{5 \cdot 78} = (2^5)^{78} = 32^{78}

5156=52⋅78=(52)78=25785^{156} = 5^{2 \cdot 78} = (5^2)^{78} = 25^{78}

Vì 32>2532 > 25 và 78>078 > 0 nên 3278>257832^{78} > 25^{78}.
Vậy 2390>51562^{390} > 5^{156}.

Bài 6. So sánh 62406^{240} và 1316013^{160}.
- Phương pháp: Tìm ƯCLN(240,160)\text{ƯCLN}(240, 160) để đưa về cùng số mũ.
- Lời giải:
Ta có ƯCLN(240,160)=80\text{ƯCLN}(240, 160) = 80.
Biến đổi hai lũy thừa:

6240=63⋅80=(63)80=216806^{240} = 6^{3 \cdot 80} = (6^3)^{80} = 216^{80}

13160=132⋅80=(132)80=1698013^{160} = 13^{2 \cdot 80} = (13^2)^{80} = 169^{80}

Vì 216>169216 > 169 và 80>080 > 0 nên 21680>16980216^{80} > 169^{80}.
Vậy 6240>131606^{240} > 13^{160}.


C. MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG CAO (BÀI 7 – BÀI 8)

Bài 7. So sánh 311131^{11} và 171417^{14}.
- Phương pháp: Không thể đưa trực tiếp về cùng cơ số hoặc cùng số mũ. Ta nhận thấy 31≈32=2531 \approx 32 = 2^5 và 17≈16=2417 \approx 16 = 2^4. Ta chọn lũy thừa của 22 làm cầu nối trung gian.
- Lời giải:
Ta so sánh 311131^{11} với lũy thừa cơ số 22:

3111<3211=(25)11=25531^{11} < 32^{11} = (2^5)^{11} = 2^{55}

Tiếp tục so sánh 171417^{14} với lũy thừa cơ số 22:

1714>1614=(24)14=25617^{14} > 16^{14} = (2^4)^{14} = 2^{56}

Vì 55<5655 < 56 nên:

255<2562^{55} < 2^{56}

Kết hợp các bất đẳng thức trên theo tính chất bắc cầu:

3111<255<256<171431^{11} < 2^{55} < 2^{56} < 17^{14}

Vậy 3111<171431^{11} < 17^{14}.

Bài 8. So sánh 10750107^{50} và 737573^{75}.
- Phương pháp: Hai số mũ 5050 và 7575 có tỉ lệ 5075=23\dfrac{50}{75} = \dfrac{2}{3}. Ta nhận thấy 107<125=53107 < 125 = 5^3 và 73>49=7273 > 49 = 7^2. Ta sử dụng hai lũy thừa trung gian là 51505^{150} và 71507^{150}.
- Lời giải:
Đánh giá lũy thừa thứ nhất:

10750<12550=(53)50=5150107^{50} < 125^{50} = (5^3)^{50} = 5^{150}

Đánh giá lũy thừa thứ hai:

7375>4975=(72)75=715073^{75} > 49^{75} = (7^2)^{75} = 7^{150}

So sánh hai lũy thừa trung gian:
Vì 5<75 < 7 và 150>0150 > 0 nên:

5150<71505^{150} < 7^{150}

Áp dụng tính chất bắc cầu:

10750<5150<7150<7375107^{50} < 5^{150} < 7^{150} < 73^{75}

Vậy 10750<7375107^{50} < 73^{75}.


D. MỨC ĐỘ 4: THỬ THÁCH HSG (BÀI 9 – BÀI 10)

Bài 9. Cho biểu thức A=3+32+33+⋯+32024A = 3 + 3^2 + 3^3 + \dots + 3^{2024} và B=320252B = \dfrac{3^{2025}}{2}. So sánh AA và BB.
- Phương pháp: Thu gọn tổng của một cấp số nhân (nhân biểu thức với cơ số, lấy hiệu để triệt tiêu các hạng tử ở giữa), sau đó so sánh biểu thức thu gọn với BB.
- Lời giải:
Ta có:

A=3+32+33+⋯+32024A = 3 + 3^2 + 3^3 + \dots + 3^{2024}

Nhân cả hai vế của AA với 33:

3A=3⋅(3+32+33+⋯+32024)=32+33+34+⋯+320253A = 3 \cdot (3 + 3^2 + 3^3 + \dots + 3^{2024}) = 3^2 + 3^3 + 3^4 + \dots + 3^{2025}

Lấy vế trừ vế:

3A−A=(32+33+⋯+32025)−(3+32+⋯+32024)3A - A = (3^2 + 3^3 + \dots + 3^{2025}) - (3 + 3^2 + \dots + 3^{2024})

2A=32025−32A = 3^{2025} - 3

Suy ra:

A=32025−32A = \dfrac{3^{2025} - 3}{2}

Mặt khác, theo đề bài:

B=320252B = \dfrac{3^{2025}}{2}

Vì 32025−3<320253^{2025} - 3 < 3^{2025} nên 32025−32<320252\dfrac{3^{2025} - 3}{2} < \dfrac{3^{2025}}{2}.
Vậy A<BA < B.

Bài 10. So sánh hai lũy thừa tầng: A=23100A = 2^{3^{100}} và B=32100B = 3^{2^{100}}.
- Phương pháp: Với lũy thừa tầng abc=a(bc)a^{b^c} = a^{(b^c)}, ta cần so sánh số mũ tầng trên hoặc đưa về một cơ sở chung. Ta biến đổi số mũ tầng trên 31003^{100} để làm xuất hiện lũy thừa cơ số 22, từ đó biến đổi cơ sở của toàn bộ lũy thừa.
- Lời giải:
Xét số mũ của AA là 31003^{100}:

3100=(32)50=9503^{100} = (3^2)^{50} = 9^{50}

Vì 9>8=239 > 8 = 2^3 nên:

950>850=(23)50=21509^{50} > 8^{50} = (2^3)^{50} = 2^{150}

Ta tách số mũ 150=50+100150 = 50 + 100, do đó:

2150=250+100=250⋅21002^{150} = 2^{50 + 100} = 2^{50} \cdot 2^{100}

Vì 3100>21503^{100} > 2^{150} nên ta có đánh giá cho biểu thức AA:

A=23100>22150=2250⋅2100=(2250)2100A = 2^{3^{100}} > 2^{2^{150}} = 2^{2^{50} \cdot 2^{100}} = \left(2^{2^{50}}\right)^{2^{100}}

Xét cơ số mới 22502^{2^{50}}:
Vì 50>550 > 5 nên 250>25=322^{50} > 2^5 = 32.
Suy ra:

2250>2322^{2^{50}} > 2^{32}

Rõ ràng 232>32^{32} > 3 (vì 232=4 294 967 296>32^{32} = 4\,294\,967\,296 > 3).
Từ đó ta có:

2250>32^{2^{50}} > 3

Vì 2250>32^{2^{50}} > 3 và số mũ 2100>02^{100} > 0 nên:

(2250)2100>32100=B\left(2^{2^{50}}\right)^{2^{100}} > 3^{2^{100}} = B

Theo tính chất bắc cầu:

A>(2250)2100>BA > \left(2^{2^{50}}\right)^{2^{100}} > B

Vậy A>BA > B, tức là 23100>321002^{3^{100}} > 3^{2^{100}}.

Xem tất cả