PHẦN I. CÁC KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
1. Quy tắc lũy thừa cơ bản:
-
-
-
2. Nguyên tắc so sánh hai lũy thừa:
- Cùng cơ số: Nếu và thì .
- Cùng số mũ: Nếu và thì .
3. Phương pháp đưa về cùng số mũ thông qua :
- Để so sánh và (với ), ta tìm .
- Viết và , khi đó:
- So sánh hai cơ số mới và để kết luận.
4. Phương pháp sử dụng lũy thừa trung gian:
- Tìm số sao cho và .
- Lũy thừa tầng: Quy ước (thực hiện từ trên xuống dưới).
PHẦN II. HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1 (1,0 điểm). [Cơ bản - Biến đổi về cùng số mũ]
So sánh hai lũy thừa sau: và .
Bài 2 (1,0 điểm). [Cơ bản - Biến đổi về cùng cơ số]
So sánh hai lũy thừa sau: và .
Bài 3 (1,0 điểm). [Cơ bản - Biến đổi về cùng số mũ]
So sánh hai lũy thừa sau: và .
Bài 4 (1,0 điểm). [Vận dụng - Dạng chuẩn định hướng]
So sánh hai lũy thừa sau: và .
Bài 5 (1,0 điểm). [Vận dụng - Số mũ lớn, phân tích thừa số]
So sánh hai lũy thừa sau: và .
Bài 6 (1,0 điểm). [Vận dụng - Số mũ lớn, cơ số hợp số]
So sánh hai lũy thừa sau: và .
Bài 7 (1,0 điểm). [Vận dụng cao - Lũy thừa trung gian]
So sánh hai lũy thừa sau: và .
Bài 8 (1,0 điểm). [Vận dụng cao - Lũy thừa trung gian kép]
So sánh hai lũy thừa sau: và .
Bài 9 (1,0 điểm). [Thử thách HSG - So sánh tổng nhiều lũy thừa]
Cho biểu thức và . Hãy so sánh và .
Bài 10 (1,0 điểm). [Thử thách HSG - So sánh tháp lũy thừa]
So sánh hai lũy thừa tầng sau: và .
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
A. MỨC ĐỘ 1: CƠ BẢN (BÀI 1 – BÀI 3)
Bài 1. So sánh và .
- Phương pháp: Đưa hai lũy thừa về cùng số mũ bằng cách tìm ước chung lớn nhất của số mũ.
- Lời giải:
Ta có: .
Biến đổi hai lũy thừa về số mũ :
Vì và nên .
Vậy .
Bài 2. So sánh và .
- Phương pháp: Đưa hai lũy thừa về cùng cơ số nhỏ nhất có thể (ở đây cơ số chung là ).
- Lời giải:
Ta nhận thấy và .
Biến đổi hai lũy thừa về cơ số :
Vì cơ số và nên .
Vậy .
Bài 3. So sánh và .
- Phương pháp: Đưa về cùng số mũ bằng cách tìm ước chung lớn nhất của và .
- Lời giải:
Ta có: .
Phân tích số mũ theo thừa số chung :
Vì và nên .
Vậy .
B. MỨC ĐỘ 2: VẬN DỤNG (BÀI 4 – BÀI 6)
Bài 4. So sánh và .
- Phương pháp: Tìm ước chung lớn nhất của hai số mũ lớn để đưa về cùng một số mũ.
- Lời giải:
Ta phân tích hai số mũ ra thừa số nguyên tố:
Suy ra: .
Ta viết lại hai lũy thừa dưới dạng lũy thừa có số mũ :
Vì và nên .
Vậy .
Bài 5. So sánh và .
- Phương pháp: Tìm để quy về cùng số mũ.
- Lời giải:
Phân tích số mũ ra thừa số nguyên tố:
Do đó: .
Biến đổi hai lũy thừa:
Vì và nên .
Vậy .
Bài 6. So sánh và .
- Phương pháp: Tìm để đưa về cùng số mũ.
- Lời giải:
Ta có .
Biến đổi hai lũy thừa:
Vì và nên .
Vậy .
C. MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG CAO (BÀI 7 – BÀI 8)
Bài 7. So sánh và .
- Phương pháp: Không thể đưa trực tiếp về cùng cơ số hoặc cùng số mũ. Ta nhận thấy và . Ta chọn lũy thừa của làm cầu nối trung gian.
- Lời giải:
Ta so sánh với lũy thừa cơ số :
Tiếp tục so sánh với lũy thừa cơ số :
Vì nên:
Kết hợp các bất đẳng thức trên theo tính chất bắc cầu:
Vậy .
Bài 8. So sánh và .
- Phương pháp: Hai số mũ và có tỉ lệ . Ta nhận thấy và . Ta sử dụng hai lũy thừa trung gian là và .
- Lời giải:
Đánh giá lũy thừa thứ nhất:
Đánh giá lũy thừa thứ hai:
So sánh hai lũy thừa trung gian:
Vì và nên:
Áp dụng tính chất bắc cầu:
Vậy .
D. MỨC ĐỘ 4: THỬ THÁCH HSG (BÀI 9 – BÀI 10)
Bài 9. Cho biểu thức và . So sánh và .
- Phương pháp: Thu gọn tổng của một cấp số nhân (nhân biểu thức với cơ số, lấy hiệu để triệt tiêu các hạng tử ở giữa), sau đó so sánh biểu thức thu gọn với .
- Lời giải:
Ta có:
Nhân cả hai vế của với :
Lấy vế trừ vế:
Suy ra:
Mặt khác, theo đề bài:
Vì nên .
Vậy .
Bài 10. So sánh hai lũy thừa tầng: và .
- Phương pháp: Với lũy thừa tầng , ta cần so sánh số mũ tầng trên hoặc đưa về một cơ sở chung. Ta biến đổi số mũ tầng trên để làm xuất hiện lũy thừa cơ số , từ đó biến đổi cơ sở của toàn bộ lũy thừa.
- Lời giải:
Xét số mũ của là :
Vì nên:
Ta tách số mũ , do đó:
Vì nên ta có đánh giá cho biểu thức :
Xét cơ số mới :
Vì nên .
Suy ra:
Rõ ràng (vì ).
Từ đó ta có:
Vì và số mũ nên:
Theo tính chất bắc cầu:
Vậy , tức là .