PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 6: CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CÁC HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN

ToánLớp 6VChia sẻ bởi Vi 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Tài liệu học tập

CHUYÊN ĐỀ HÌNH HỌC TRỰC QUAN – TOÁN 6

CHỦ ĐỀ: CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CÁC HÌNH PHẲNG

Dành cho học sinh khối lớp 6

BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1 (1,5 điểm). Một khoảng sân chơi của trường học có dạng hình vuông với độ dài cạnh là 12 m12\text{ m}.
a) Tính chu vi và diện tích của sân chơi đó.
b) Nhà trường dự định dùng các viên gạch chống trượt hình vuông có cạnh 40 cm40\text{ cm} để lát kín toàn bộ sân chơi. Hỏi cần mua ít nhất bao nhiêu viên gạch như vậy (coi mạch vữa giữa các viên gạch là không đáng kể)?
c) Biết giá mỗi viên gạch là 25 00025\,000 đồng và tiền công thợ lát nền là 80 000 đoˆˋng/m280\,000\text{ đồng/m}^2. Tính tổng chi phí nhà trường cần chi trả để hoàn thiện việc lát gạch cho sân chơi.

Bài 2 (1,5 điểm). Một khu vườn thực nghiệm trồng rau sạch có dạng hình chữ nhật với chiều dài 24 m24\text{ m} và chiều rộng bằng 23\dfrac{2}{3} chiều dài.
a) Tính chiều rộng và diện tích của khu vườn.
b) Người ta làm một hàng rào bằng lưới thép bao quanh khu vườn, chỉ để lại một cổng vào rộng 2 m2\text{ m}. Tính chiều dài lưới thép cần dùng để rào kín khu vườn.
c) Xung quanh phía trong khu vườn, người ta bớt lại một lối đi bộ rộng 1 m1\text{ m} lát sỏi, phần đất còn lại ở giữa dùng để trồng rau. Tính diện tích phần đất dùng để trồng rau.

Bài 3 (1,5 điểm). Bác An thiết kế một bồn hoa dạng hình thoi ABCDABCD ở giữa sân trường với hai đường chéo AC=8 mAC = 8\text{ m} và BD=6 mBD = 6\text{ m}. Độ dài mỗi cạnh của bồn hoa là 5 m5\text{ m}.
a) Tính chu vi và diện tích của bồn hoa hình thoi ABCDABCD.
b) Bác An dự định trồng hoa hồng nhung trên bồn hoa đó, trung bình cứ 1 m21\text{ m}^2 cần trồng 99 cây hoa giống. Hỏi bác An cần chuẩn bị bao nhiêu cây hoa hồng giống?
c) Từ tâm OO (giao điểm của hai đường chéo), bác An muốn lắp một vòi phun nước tự động có bán kính phun quay tròn và tiếp xúc vừa vặn với các cạnh của bồn hoa. Tính khoảng cách từ tâm OO đến mỗi cạnh của bồn hoa (chiều cao hạ từ OO xuống cạnh ABAB).

Bài 4 (1,5 điểm). Một mảnh đất có dạng hình bình hành MNPQMNPQ có độ dài cạnh đáy MN=18 mMN = 18\text{ m}, cạnh bên MQ=10 mMQ = 10\text{ m}. Chiều cao tương ứng với cạnh đáy MNMN là h=8 mh = 8\text{ m}.
a) Tính chu vi và diện tích của mảnh đất hình bình hành MNPQMNPQ.
b) Chủ mảnh đất chia mảnh đất thành hai phần bởi một đoạn thẳng nối từ đỉnh MM vuông góc với cạnh đối diện PQPQ tại điểm HH (HH nằm trên đoạn PQPQ). Tính diện tích tam giác MQHMQH và diện tích tứ giác MNPHMNPH.
c) Nếu giữ nguyên chu vi của mảnh đất hình bình hành trên là 56 m56\text{ m} nhưng thay đổi các kích thước cạnh đáy và chiều cao, hỏi diện tích lớn nhất mà mảnh đất có thể đạt được là bao nhiêu? Mảnh đất khi đó có dạng hình gì đặc biệt?

Bài 5 (1,5 điểm). Một thửa ruộng có dạng hình thang cân ABCDABCD có đáy nhỏ AB=15 mAB = 15\text{ m}, đáy lớn CD=25 mCD = 25\text{ m}, chiều cao AH=12 mAH = 12\text{ m} và cạnh bên AD=BC=13 mAD = BC = 13\text{ m}.
a) Tính chu vi và diện tích thửa ruộng hình thang cân ABCDABCD.
b) Vụ mùa vừa qua, năng suất thu hoạch lúa trên thửa ruộng đạt trung bình 0,7 kg thoˊc/m20,7\text{ kg thóc/m}^2. Biết giá bán thóc tươi tại ruộng là 8 500 đoˆˋng/kg8\,500\text{ đồng/kg}. Hỏi người nông dân thu được bao nhiêu tiền từ việc bán toàn bộ số thóc thu hoạch trên thửa ruộng đó?
c) Bác nông dân muốn mở rộng đáy lớn CDCD về hai phía thêm một đoạn xx để diện tích thửa ruộng tăng thêm 20%20\% so với diện tích ban đầu (chiều cao và đáy nhỏ giữ nguyên). Tính độ dài xx cần mở rộng về mỗi phía của đáy lớn (biết hai phía mở rộng bằng nhau).

Bài 6 (1,5 điểm). Một mặt sàn văn phòng làm việc có sơ đồ dạng một đa giác khép kín được ghép bởi một hình chữ nhật ABEFABEF và một hình thang cân BCDEBCDE kề nhau:
- Phần hình chữ nhật ABEFABEF có kích thước AB=12 mAB = 12\text{ m}, AF=8 mAF = 8\text{ m}.
- Phần hình thang cân BCDEBCDE có đáy lớn BEBE (chính là cạnh của hình chữ nhật), đáy nhỏ CD=6 mCD = 6\text{ m}, chiều cao của hình thang cân là 4 m4\text{ m}, hai cạnh bên BC=DE=5 mBC = DE = 5\text{ m}.
a) Tính diện tích toàn bộ mặt sàn văn phòng.
b) Người ta cần viền nẹp nhôm xung quanh mép ngoài toàn bộ mặt sàn văn phòng (đường bao A−F−E−D−C−B−AA - F - E - D - C - B - A). Tính tổng chiều dài nẹp nhôm cần mua.
c) Toàn bộ mặt sàn được lát bằng thảm trải sàn văn phòng: phần hình chữ nhật dùng loại thảm xanh có giá 180 000 đoˆˋng/m2180\,000\text{ đồng/m}^2; phần hình thang dùng loại thảm xám có giá 220 000 đoˆˋng/m2220\,000\text{ đồng/m}^2. Tính tổng số tiền mua thảm để trải kín mặt sàn.

Bài 7 (1,0 điểm). Một khoảng sân hình chữ nhật ABCDABCD có kích thước chiều dài AB=20 mAB = 20\text{ m} và chiều rộng AD=12 mAD = 12\text{ m}. Người ta dự định xây một bể cá ngầm ở giữa sân có dạng hình thoi MNPQMNPQ với các đỉnh M,N,P,QM, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC,CD,DAAB, BC, CD, DA.
a) Tính diện tích bể cá hình thoi MNPQMNPQ và tỉ số giữa diện tích bể cá với diện tích khoảng sân.
b) Phần sân còn lại ngoài bể cá được chia thành bốn góc sân (bốn tam giác vuông). Chủ nhà muốn xếp các viên đá hình vuông có cạnh 20 cm20\text{ cm} để phủ kín phần lối đi này. Hỏi cần bao nhiêu viên đá lát sân?

--------- HẾT ---------

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bài 1

[Hình vẽ]

a) Chu vi của sân chơi hình vuông là:

C=12⋅4=48 (m)C = 12 \cdot 4 = 48\text{ (m)}

Diện tích của sân chơi hình vuông là:

S=12⋅12=144 (m2)S = 12 \cdot 12 = 144\text{ (m}^2\text{)}

b) Đổi đơn vị độ dài cạnh viên gạch:

40 cm=0,4 m40\text{ cm} = 0,4\text{ m}

Diện tích một viên gạch lát nền là:

s=0,4⋅0,4=0,16 (m2)s = 0,4 \cdot 0,4 = 0,16\text{ (m}^2\text{)}

Số viên gạch cần dùng để lát kín sân chơi là:

144:0,16=900 (vieˆn)144 : 0,16 = 900\text{ (viên)}

c) Số tiền mua gạch lát nền là:

900⋅25 000=22 500 000 (đoˆˋng)900 \cdot 25\,000 = 22\,500\,000\text{ (đồng)}

Tiền công thợ lát nền là:

144⋅80 000=11 520 000 (đoˆˋng)144 \cdot 80\,000 = 11\,520\,000\text{ (đồng)}

Tổng chi phí nhà trường cần chi trả là:

22 500 000+11 520 000=34 020 000 (đoˆˋng)22\,500\,000 + 11\,520\,000 = 34\,020\,000\text{ (đồng)}


Bài 2

[Hình vẽ]

a) Chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật là:

24⋅23=16 (m)24 \cdot \dfrac{2}{3} = 16\text{ (m)}

Diện tích khu vườn là:

S=24⋅16=384 (m2)S = 24 \cdot 16 = 384\text{ (m}^2\text{)}

b) Chu vi của khu vườn là:

C=(24+16)⋅2=80 (m)C = (24 + 16) \cdot 2 = 80\text{ (m)}

Vì người ta để lại cổng ra vào rộng 2 m2\text{ m} nên chiều dài hàng rào lưới thép cần dùng là:

80−2=78 (m)80 - 2 = 78\text{ (m)}

c) Khi bớt lối đi rộng 1 m1\text{ m} xung quanh phía trong khu vườn:
- Chiều dài phần đất trồng rau bị giảm ở cả hai đầu:

24−1⋅2=22 (m)24 - 1 \cdot 2 = 22\text{ (m)}

- Chiều rộng phần đất trồng rau bị giảm ở cả hai bên:

16−1⋅2=14 (m)16 - 1 \cdot 2 = 14\text{ (m)}

Diện tích phần đất còn lại dùng để trồng rau là:

Srau=22⋅14=308 (m2)S_{\text{rau}} = 22 \cdot 14 = 308\text{ (m}^2\text{)}


Bài 3

[Hình vẽ]

a) Chu vi bồn hoa hình thoi ABCDABCD là:

C=5⋅4=20 (m)C = 5 \cdot 4 = 20\text{ (m)}

Diện tích bồn hoa hình thoi ABCDABCD bằng nửa tích hai đường chéo:

S=12⋅AC⋅BD=12⋅8⋅6=24 (m2)S = \dfrac{1}{2} \cdot AC \cdot BD = \dfrac{1}{2} \cdot 8 \cdot 6 = 24\text{ (m}^2\text{)}

b) Số cây hoa giống bác An cần chuẩn bị là:

24⋅9=216 (caˆy)24 \cdot 9 = 216\text{ (cây)}

c) Hai đường chéo hình thoi cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và vuông góc với nhau tại OO, chia hình thoi thành 4 tam giác vuông bằng nhau: △OAB,△OBC,△OCD,△ODA\triangle OAB, \triangle OBC, \triangle OCD, \triangle ODA.
Diện tích tam giác vuông OABOAB là:

SOAB=14S=244=6 (m2)S_{OAB} = \dfrac{1}{4} S = \dfrac{24}{4} = 6\text{ (m}^2\text{)}

Mặt khác, diện tích tam giác OABOAB còn được tính theo cạnh đáy ABAB và chiều cao hOh_O hạ từ OO xuống ABAB:

SOAB=12⋅AB⋅hOS_{OAB} = \dfrac{1}{2} \cdot AB \cdot h_O

Suy ra chiều cao hOh_O (khoảng cách từ OO đến cạnh ABAB) là:

hO=2⋅SOABAB=2⋅65=2,4 (m)h_O = \dfrac{2 \cdot S_{OAB}}{AB} = \dfrac{2 \cdot 6}{5} = 2,4\text{ (m)}


Bài 4

[Hình vẽ]

a) Chu vi mảnh đất hình bình hành MNPQMNPQ là:

C=(MN+MQ)⋅2=(18+10)⋅2=56 (m)C = (MN + MQ) \cdot 2 = (18 + 10) \cdot 2 = 56\text{ (m)}

Diện tích mảnh đất hình bình hành là:

S=MN⋅h=18⋅8=144 (m2)S = MN \cdot h = 18 \cdot 8 = 144\text{ (m}^2\text{)}

b) Xét tam giác vuông MQHMQH vuông tại HH:
Trong tam giác vuông MQHMQH, theo định lý Pythagore (hoặc bộ ba số quen thuộc 6−8−106 - 8 - 10):

QH2=MQ2−MH2=102−82=100−64=36  ⟹  QH=6 (m)QH^2 = MQ^2 - MH^2 = 10^2 - 8^2 = 100 - 64 = 36 \implies QH = 6\text{ (m)}

Diện tích phần đất hình tam giác MQHMQH là:

SMQH=12⋅QH⋅MH=12⋅6⋅8=24 (m2)S_{MQH} = \dfrac{1}{2} \cdot QH \cdot MH = \dfrac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24\text{ (m}^2\text{)}

Diện tích phần đất hình tứ giác MNPHMNPH (hình thang vuông) là:

SMNPH=SMNPQ−SMQH=144−24=120 (m2)S_{MNPH} = S_{MNPQ} - S_{MQH} = 144 - 24 = 120\text{ (m}^2\text{)}

c) Gọi aa là độ dài cạnh đáy và bb là độ dài cạnh bên của hình bình hành (a,b>0a, b > 0).
Nửa chu vi của hình bình hành là:

a+b=562=28 (m)a + b = \dfrac{56}{2} = 28\text{ (m)}

Chiều cao hh tương ứng với cạnh đáy aa luôn thoả mãn h≤bh \le b (đường vuông góc không lớn hơn đường xiên).
Do đó diện tích hình bình hành:

S=a⋅h≤a⋅bS = a \cdot h \le a \cdot b

Áp dụng bất đẳng thức giữa tổng và tích (hoặc bất đẳng thức Cauchy):

a⋅b≤(a+b2)2=(282)2=142=196a \cdot b \le \left(\dfrac{a + b}{2}\right)^2 = \left(\dfrac{28}{2}\right)^2 = 14^2 = 196

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi h=bh = b (góc giữa hai cạnh bằng 90∘90^\circ) và a=b=14 ma = b = 14\text{ m}.
Vậy diện tích lớn nhất có thể đạt được là 196 m2196\text{ m}^2, khi đó mảnh đất có dạng hình vuông cạnh 14 m14\text{ m}.


Bài 5

[Hình vẽ]

a) Chu vi thửa ruộng hình thang cân ABCDABCD là:

C=AB+BC+CD+DA=15+13+25+13=66 (m)C = AB + BC + CD + DA = 15 + 13 + 25 + 13 = 66\text{ (m)}

Diện tích thửa ruộng hình thang cân là:

S=(AB+CD)⋅AH2=(15+25)⋅122=40⋅122=240 (m2)S = \dfrac{(AB + CD) \cdot AH}{2} = \dfrac{(15 + 25) \cdot 12}{2} = \dfrac{40 \cdot 12}{2} = 240\text{ (m}^2\text{)}

b) Khối lượng thóc thu hoạch được trên toàn bộ thửa ruộng là:

240⋅0,7=168 (kg)240 \cdot 0,7 = 168\text{ (kg)}

Số tiền thu được từ việc bán số thóc là:

168⋅8 500=1 428 000 (đoˆˋng)168 \cdot 8\,500 = 1\,428\,000\text{ (đồng)}

c) Diện tích tăng thêm của thửa ruộng là:

Sta˘ng=240⋅20%=48 (m2)S_{\text{tăng}} = 240 \cdot 20\% = 48\text{ (m}^2\text{)}

Phần diện tích tăng thêm gồm hai tam giác có cùng chiều cao AH=12 mAH = 12\text{ m}, đáy mỗi tam giác bằng xx.
Tổng diện tích hai phần tăng thêm là:

2⋅(12⋅x⋅12)=12x (m2)2 \cdot \left(\dfrac{1}{2} \cdot x \cdot 12\right) = 12x\text{ (m}^2\text{)}

Theo đề bài:

12x=48  ⟹  x=48:12=4 (m)12x = 48 \implies x = 48 : 12 = 4\text{ (m)}

Vậy mỗi phía đáy lớn cần mở rộng thêm 4 m4\text{ m}.


Bài 6

[Hình vẽ]

a) Diện tích phần hình chữ nhật ABEFABEF là:

S1=12⋅8=96 (m2)S_1 = 12 \cdot 8 = 96\text{ (m}^2\text{)}

Phần hình thang cân BCDEBCDE có:
- Đáy lớn BE=AF=8 mBE = AF = 8\text{ m} (vì ABEFABEF là hình chữ nhật).
- Đáy nhỏ CD=6 mCD = 6\text{ m}.
- Chiều cao h=4 mh = 4\text{ m}.
Diện tích phần hình thang cân BCDEBCDE là:

S2=(8+6)⋅42=28 (m2)S_2 = \dfrac{(8 + 6) \cdot 4}{2} = 28\text{ (m}^2\text{)}

Diện tích toàn bộ mặt sàn văn phòng là:

Ssaˋn=S1+S2=96+28=124 (m2)S_{\text{sàn}} = S_1 + S_2 = 96 + 28 = 124\text{ (m}^2\text{)}

b) Viền nẹp nhôm bao quanh mép ngoài gồm các đoạn: AF,FE,ED,DC,CB,BAAF, FE, ED, DC, CB, BA.
Trong đó:
- AF=8 mAF = 8\text{ m}, AB=FE=12 mAB = FE = 12\text{ m}.
- BC=DE=5 mBC = DE = 5\text{ m}, CD=6 mCD = 6\text{ m}.
Tổng chiều dài nẹp nhôm cần mua là:

L=AF+FE+ED+DC+CB+BA=8+12+5+6+5+12=48 (m)L = AF + FE + ED + DC + CB + BA = 8 + 12 + 5 + 6 + 5 + 12 = 48\text{ (m)}

c) Chi phí mua thảm xanh cho phần hình chữ nhật là:

96⋅180 000=17 280 000 (đoˆˋng)96 \cdot 180\,000 = 17\,280\,000\text{ (đồng)}

Chi phí mua thảm xám cho phần hình thang là:

28⋅220 000=6 160 000 (đoˆˋng)28 \cdot 220\,000 = 6\,160\,000\text{ (đồng)}

Tổng số tiền mua thảm trải kín mặt sàn là:

17 280 000+6 160 000=23 440 000 (đoˆˋng)17\,280\,000 + 6\,160\,000 = 23\,440\,000\text{ (đồng)}


Bài 7

[Hình vẽ]

a) Diện tích khoảng sân hình chữ nhật ABCDABCD là:

SABCD=20⋅12=240 (m2)S_{ABCD} = 20 \cdot 12 = 240\text{ (m}^2\text{)}

Hình thoi MNPQMNPQ có hai đường chéo là:
- MP=AD=12 mMP = AD = 12\text{ m}
- NQ=AB=20 mNQ = AB = 20\text{ m}
Diện tích của bể cá hình thoi MNPQMNPQ là:

SMNPQ=12⋅MP⋅NQ=12⋅12⋅20=120 (m2)S_{MNPQ} = \dfrac{1}{2} \cdot MP \cdot NQ = \dfrac{1}{2} \cdot 12 \cdot 20 = 120\text{ (m}^2\text{)}

Tỉ số giữa diện tích bể cá và diện tích khoảng sân là:

SMNPQSABCD=120240=12\dfrac{S_{MNPQ}}{S_{ABCD}} = \dfrac{120}{240} = \dfrac{1}{2}

b) Diện tích phần sân còn lại cần lát đá là:

Sloˆˊi đi=SABCD−SMNPQ=240−120=120 (m2)S_{\text{lối đi}} = S_{ABCD} - S_{MNPQ} = 240 - 120 = 120\text{ (m}^2\text{)}

Đổi đơn vị cạnh viên đá hình vuông:

20 cm=0,2 m20\text{ cm} = 0,2\text{ m}

Diện tích một viên đá lát sân là:

s=0,2⋅0,2=0,04 (m2)s = 0,2 \cdot 0,2 = 0,04\text{ (m}^2\text{)}

Số viên đá cần chuẩn bị để lát kín phần sân là:

120:0,04=3 000 (vieˆn)120 : 0,04 = 3\,000\text{ (viên)}

Xem tất cả