Phiếu bài tập Toán 11: Ứng dụng Cấp số nhân và Hàm số lượng giác

ToánLớp 11LChia sẻ bởi Linh Hoàng 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT …

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Tài liệu học tập

PHIẾU BÀI TẬP ÔN TẬP TOÁN 11

Chuyên đề: Ứng dụng Cấp số nhân & Hàm số lượng giác

Năm học 2026 – 2027

DẠNG 1. BÀI TOÁN THỰC TẾ ỨNG DỤNG CẤP SỐ NHÂN

Câu 1. Một bài viết trên mạng xã hội vào ngày đầu tiên có 1 2501\,250 lượt chia sẻ. Kể từ ngày thứ hai, số lượt chia sẻ mỗi ngày tăng thêm 20%20\% so với ngày liền trước đó. Tính số lượt chia sẻ của bài viết đó trong ngày thứ tư.
Đáp án: ……………………

Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, một mẻ cấy vi khuẩn ban đầu có 500500 cá thể. Biết rằng cứ sau mỗi chu kỳ 2020 phút thì số lượng tế bào vi khuẩn lại tăng gấp đôi. Hỏi sau 22 giờ kể từ lúc bắt đầu cấy, mẻ thí nghiệm có tất cả bao nhiêu cá thể vi khuẩn?
Đáp án: ……………………

Câu 3. Một doanh nghiệp mua một chiếc máy in công nghiệp với giá ban đầu là 200200 triệu đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc máy in đó lại giảm đi 10%10\% so với giá trị của năm liền trước đó. Hỏi sau 33 năm sử dụng, giá trị còn lại của chiếc máy in là bao nhiêu triệu đồng?
Đáp án: ……………………

Câu 4. Một cốc nước nóng ở nhiệt độ ban đầu 80∘C80^\circ\text{C} được đặt vào phòng làm mát. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1515 phút, nhiệt độ của cốc nước giảm đi 20%20\% so với nhiệt độ của mốc thời gian liền trước đó. Hỏi sau 4545 phút kể từ lúc bắt đầu làm mát, nhiệt độ của cốc nước là bao nhiêu ∘C^\circ\text{C}?
Đáp án: ……………………

Câu 5. Một quả bóng cao su được thả rơi tự do từ độ cao 1010 m xuống nền sân phẳng. Sau mỗi lần chạm sàn, quả bóng nảy ngược lên một độ cao bằng 35\dfrac{3}{5} độ cao của lần rơi liền trước. Hỏi ở lần nảy lên thứ ba, quả bóng đạt độ cao tối đa là bao nhiêu mét?
Đáp án: ……………………

DẠNG 2. BÀI TOÁN MÔ HÌNH HOÁ HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Câu 6. Công suất tiêu thụ điện năng của một phân xưởng sản xuất trong một ngày (từ 0 giờ đến 24 giờ) được mô hình hoá bởi hàm số:

P(t)=65+15sin⁡(πt12−π6)P(t) = 65 + 15\sin\left(\dfrac{\pi t}{12} - \dfrac{\pi}{6}\right)

trong đó PP tính bằng kW và tt là thời gian tính bằng giờ (0≤t≤240 \le t \le 24). Công suất tiêu thụ điện nhỏ nhất của phân xưởng trong ngày bằng bao nhiêu kW?
Đáp án: ……………………

Câu 7. Mực nước hh (tính bằng mét) tại một vịnh biển ở thời điểm tt giờ (0≤t≤240 \le t \le 24) trong ngày được xác định theo công thức:

h(t)=4cos⁡(πt6)+7h(t) = 4\cos\left(\dfrac{\pi t}{6}\right) + 7

Hỏi trong ngày, mực nước tại vịnh biển đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu mét?
Đáp án: ……………………

Câu 8. Độ sâu dd (tính bằng mét) của một dòng kênh theo thời gian tt (giờ) trong ngày (0≤t≤240 \le t \le 24) được biểu diễn bởi hàm số:

d(t)=2sin⁡(πt8−π4)+5d(t) = 2\sin\left(\dfrac{\pi t}{8} - \dfrac{\pi}{4}\right) + 5

Hỏi vào thời điểm mấy giờ trong ngày thì con kênh đạt độ sâu lớn nhất lần đầu tiên?
Đáp án: ……………………

Câu 9. Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố trong ngày thứ tt của một năm không nhuận (1≤t≤365,t∈Z1 \le t \le 365, t \in \mathbb{Z}) được mô hình hoá bởi hàm số:

L(t)=3sin⁡[2π365(t−80)]+12L(t) = 3\sin\left[\dfrac{2\pi}{365}(t - 80)\right] + 12

Hỏi trong năm đó, ngày có nhiều giờ ánh sáng mặt trời nhất của thành phố có bao nhiêu giờ chiếu sáng?
Đáp án: ……………………

Câu 10. Một vật nhỏ gắn vào đầu lò xo dao động điều hòa theo phương trình li độ:

x(t)=6cos⁡(4πt+π3)−2x(t) = 6\cos\left(4\pi t + \dfrac{\pi}{3}\right) - 2

trong đó xx tính bằng xentimét và tt là thời gian tính bằng giây (t≥0t \ge 0). Tìm giá trị lớn nhất của li độ xx (tính bằng cm) trong quá trình vật dao động.
Đáp án: ……………………

--------- HẾT ---------

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu

Đáp án

Tóm tắt lời giải

1

21602160

Số lượt chia sẻ mỗi ngày lập thành cấp số nhân có u1=1 250u_1 = 1\,250 và công bội q=1+20%=1,2q = 1 + 20\% = 1{,}2.
Lượt chia sẻ trong ngày thứ tư là: u4=u1⋅q3=1 250⋅(1,2)3=2 160u_4 = u_1 \cdot q^3 = 1\,250 \cdot (1{,}2)^3 = 2\,160 (lượt).

2

3200032000

Thời gian 22 giờ tương ứng với: 120:20=6120 : 20 = 6 chu kỳ.
Số lượng vi khuẩn sau nn chu kỳ là un=500⋅2nu_n = 500 \cdot 2^n.
Sau 6 chu kỳ (22 giờ), số vi khuẩn là: u6=500⋅26=500⋅64=32 000u_6 = 500 \cdot 2^6 = 500 \cdot 64 = 32\,000 (con).

3

145,8145{,}8

Giá trị máy in sau mỗi năm tạo thành cấp số nhân với u0=200u_0 = 200 triệu và q=1−10%=0,9q = 1 - 10\% = 0{,}9.
Sau 33 năm, giá trị còn lại của máy là: u3=200⋅(0,9)3=200⋅0,729=145,8u_3 = 200 \cdot (0{,}9)^3 = 200 \cdot 0{,}729 = 145{,}8 (triệu đồng).

4

40,9640{,}96

Thời gian 4545 phút gồm 45:15=345 : 15 = 3 chu kỳ giảm.
Nhiệt độ sau mỗi chu kỳ giảm 20%20\%, công bội q=1−0,2=0,8q = 1 - 0{,}2 = 0{,}8.
Nhiệt độ sau 4545 phút là: T3=80⋅(0,8)3=80⋅0,512=40,96∘CT_3 = 80 \cdot (0{,}8)^3 = 80 \cdot 0{,}512 = 40{,}96^\circ\text{C}.

5

2,162{,}16

Độ cao bóng nảy ở lần 1: h1=10⋅35=6h_1 = 10 \cdot \dfrac{3}{5} = 6 m.
Độ cao các lần nảy lập thành cấp số nhân có h1=6h_1 = 6 và q=35=0,6q = \dfrac{3}{5} = 0{,}6.
Độ cao lần thứ ba: h3=h1⋅q2=6⋅(0,6)2=2,16h_3 = h_1 \cdot q^2 = 6 \cdot (0{,}6)^2 = 2{,}16 m.

6

5050

Vì −1≤sin⁡(πt12−π6)≤1-1 \le \sin\left(\dfrac{\pi t}{12} - \dfrac{\pi}{6}\right) \le 1 nên P(t)≥65+15(−1)=50P(t) \ge 65 + 15(-1) = 50 kW.
Dấu "=" xảy ra khi πt12−π6=−π2+k2π  ⟺  t=−4+24k\dfrac{\pi t}{12} - \dfrac{\pi}{6} = -\dfrac{\pi}{2} + k2\pi \iff t = -4 + 24k. Với k=1  ⟹  t=20∈[0;24]k = 1 \implies t = 20 \in [0; 24].
Vậy công suất nhỏ nhất là 5050 kW.

7

1111

Ta có: cos⁡(πt6)≤1  ⟹  h(t)≤4(1)+7=11\cos\left(\dfrac{\pi t}{6}\right) \le 1 \implies h(t) \le 4(1) + 7 = 11 m.
Dấu "=" xảy ra khi πt6=k2π  ⟺  t=12k\dfrac{\pi t}{6} = k2\pi \iff t = 12k. Với k=0  ⟹  t=0∈[0;24]k = 0 \implies t = 0 \in [0; 24].
Mực nước lớn nhất là 1111 m.

8

66

Hàm số d(t)d(t) đạt cực đại khi sin⁡(πt8−π4)=1\sin\left(\dfrac{\pi t}{8} - \dfrac{\pi}{4}\right) = 1.
  ⟺  πt8−π4=π2+k2π  ⟺  πt8=3π4+k2π  ⟺  t=6+16k\iff \dfrac{\pi t}{8} - \dfrac{\pi}{4} = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi \iff \dfrac{\pi t}{8} = \dfrac{3\pi}{4} + k2\pi \iff t = 6 + 16k.
Vì 0≤t≤240 \le t \le 24 nên thời điểm lớn nhất đầu tiên ứng với k=0k = 0, tức là lúc 66 giờ.

9

1515

Vì sin⁡[2π365(t−80)]≤1\sin\left[\dfrac{2\pi}{365}(t - 80)\right] \le 1 với mọi tt nên:
L(t)≤3(1)+12=15L(t) \le 3(1) + 12 = 15.
Vậy ngày có nhiều giờ chiếu sáng nhất có 1515 giờ có ánh sáng mặt trời.

10

44

Do cos⁡(4πt+π3)≤1\cos\left(4\pi t + \dfrac{\pi}{3}\right) \le 1 nên li độ x(t)≤6(1)−2=4x(t) \le 6(1) - 2 = 4 cm.
Dấu "=" xảy ra khi cos⁡(4πt+π3)=1\cos\left(4\pi t + \dfrac{\pi}{3}\right) = 1, có nghiệm t≥0t \ge 0.
Vậy giá trị lớn nhất của li độ là 44 cm.

Xem tất cả