Phiếu bài tập Toán 11 – Chương IV: Quan hệ song song trong không gian

ToánLớp 11VChia sẻ bởi Việt Phạm 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Phiếu bài tập

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 11

CHƯƠNG IV. QUAN HỆ SONG SONG TRONG KHÔNG GIAN

Năm học 2026 – 2027

BÀI 10. ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN

Dạng 1. Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng

Câu 1. Câu mẫu. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD).

Lời giải

Gọi OO là giao điểm của ACAC và BDBD.

Điểm SS thuộc cả hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD).

Vì O∈ACO \in AC và O∈BDO \in BD nên OO thuộc cả hai mặt phẳng đó.

Vậy (SAC)∩(SBD)=SO(SAC) \cap (SBD) = SO.

Câu 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang với AB∥CDAB \parallel CD và AB>CDAB > CD. Gọi II là giao điểm của ADAD và BCBC. Xác định giao tuyến của (SAD)(SAD) và (SBC)(SBC).

Câu 3. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM, NN lần lượt là các điểm thuộc các cạnh ABAB, ACAC và khác các đầu mút. Xác định giao tuyến của (DMN)(DMN) và (ABC)(ABC); của (DMN)(DMN) và (ABD)(ABD).

Dạng 2. Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng

Câu 4. Câu mẫu. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi OO là giao điểm của ACAC và BDBD, MM là trung điểm của SCSC. Tìm giao điểm của AMAM với mặt phẳng (SBD)(SBD).

Lời giải

Trong mặt phẳng (SAC)(SAC), hai đường thẳng AMAM và SOSO cắt nhau tại II: thật vậy, chúng là hai đường trung tuyến của tam giác SACSAC.

Ta có I∈SO⊂(SBD)I \in SO \subset (SBD) và I∈AMI \in AM.

Vậy AM∩(SBD)=IAM \cap (SBD) = I, trong đó I=AM∩SOI = AM \cap SO.

Câu 5. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của ABAB, CDCD. Tìm giao điểm của ANAN với mặt phẳng (MCD)(MCD).

Câu 6. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi MM là điểm thuộc cạnh SASA, khác SS và AA. Tìm giao điểm của BMBM với mặt phẳng (SAC)(SAC).

Dạng 3. Chứng minh các điểm thẳng hàng, các đường thẳng đồng quy

Câu 7. Câu mẫu. Cho tứ diện ABCDABCD. Một mặt phẳng (P)(P) cắt các đường thẳng ABAB, ACAC, ADAD lần lượt tại MM, NN, PP; các giao điểm khác các đỉnh. Gọi I=MN∩BCI = MN \cap BC, J=NP∩CDJ = NP \cap CD, K=MP∩BDK = MP \cap BD. Chứng minh II, JJ, KK thẳng hàng.

Lời giải

Vì I∈MN⊂(P)I \in MN \subset (P) và I∈BC⊂(BCD)I \in BC \subset (BCD) nên II thuộc cả (P)(P) và (BCD)(BCD).

Tương tự, JJ và KK cũng thuộc cả hai mặt phẳng (P)(P) và (BCD)(BCD).

Do đó II, JJ, KK cùng thuộc giao tuyến của (P)(P) và (BCD)(BCD), nên chúng thẳng hàng.

Câu 8. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có ABAB không song song với CDCD. Gọi I=AB∩CDI = AB \cap CD, J=AC∩BDJ = AC \cap BD. Một mặt phẳng (P)(P) cắt SASA, SBSB, SCSC, SDSD lần lượt tại MM, NN, PP, QQ. Giả sử MNMN cắt PQPQ tại KK, MPMP cắt NQNQ tại LL. Chứng minh SS, II, KK thẳng hàng và SS, JJ, LL thẳng hàng.

Câu 9. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM, NN lần lượt là điểm thuộc các cạnh ABAB, ACAC sao cho MNMN không song song với BCBC. Đặt I=MN∩BCI = MN \cap BC. Chứng minh ba đường thẳng DMDM, BNBN và DIDI cùng nằm trong mặt phẳng (BCD)(BCD) hoặc chỉ rõ khẳng định nào không đúng; từ đó xác định giao tuyến của (DMN)(DMN) và (BCD)(BCD).

BÀI 11. HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Dạng 1. Chứng minh hai đường thẳng song song

Câu 1. Câu mẫu. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của ABAB, ACAC. Chứng minh MN∥BCMN \parallel BC.

Lời giải

Trong tam giác ABCABC, MM và NN lần lượt là trung điểm của ABAB và ACAC.

Vì vậy MNMN là đường trung bình của tam giác ABCABC, suy ra MN∥BCMN \parallel BC.

Câu 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của SASA, SDSD. Chứng minh MN∥BCMN \parallel BC.

Câu 3. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM, NN, PP, QQ lần lượt là trung điểm của ABAB, BCBC, CDCD, DADA. Chứng minh tứ giác MNPQMNPQ là hình bình hành.

Dạng 2. Xác định giao tuyến nhờ quan hệ song song

Câu 4. Câu mẫu. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Xác định giao tuyến của (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD).

Lời giải

Hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) có điểm chung SS.

Mặt phẳng (SAB)(SAB) chứa ABAB, mặt phẳng (SCD)(SCD) chứa CDCD và AB∥CDAB \parallel CD.

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng đi qua SS và song song với ABAB, CDCD.

Câu 5. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình thang với AB∥CDAB \parallel CD. Xác định giao tuyến của (SAD)(SAD) và (SBC)(SBC) khi ADAD cắt BCBC; xác định giao tuyến của (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD).

Câu 6. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của ACAC, BCBC. Xác định giao tuyến của (DMN)(DMN) và (DAB)(DAB).

Dạng 3. Vận dụng định lí Thales trong không gian

Câu 7. Câu mẫu. Cho tứ diện ABCDABCD. Trên ABAB, ACAC lần lượt lấy MM, NN sao cho AMAB=ANAC=23\dfrac{AM}{AB} = \dfrac{AN}{AC} = \dfrac{2}{3}. Biết BC=9BC = 9 cm. Tính MNMN.

Lời giải

Trong tam giác ABCABC, vì AMAB=ANAC\dfrac{AM}{AB} = \dfrac{AN}{AC} nên theo định lí Thales đảo, MN∥BCMN \parallel BC.

Do đó MNBC=AMAB=23\dfrac{MN}{BC} = \dfrac{AM}{AB} = \dfrac{2}{3}.

Suy ra MN=23⋅9=6MN = \dfrac{2}{3} \cdot 9 = 6 cm.

Câu 8. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Điểm MM thuộc cạnh SASA và SM=14SASM = \dfrac{1}{4}SA. Qua MM kẻ đường thẳng song song với ABAB, cắt SBSB tại NN. Biết AB=12AB = 12 cm. Tính MNMN.

Câu 9. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM, NN lần lượt thuộc các cạnh ABAB, ACAC sao cho AM=2MBAM = 2MB và MN∥BCMN \parallel BC. Gọi PP thuộc cạnh ADAD sao cho MP∥BDMP \parallel BD. Tính ANAC\dfrac{AN}{AC}, APAD\dfrac{AP}{AD} và chứng minh NP∥CDNP \parallel CD.

BÀI 12. ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG SONG SONG

Dạng 1. Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng

Câu 1. Câu mẫu. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Chứng minh AB∥(SCD)AB \parallel (SCD).

Lời giải

Vì ABCDABCD là hình bình hành nên AB∥CDAB \parallel CD.

Ta có CD⊂(SCD)CD \subset (SCD) và ABAB không nằm trong (SCD)(SCD) vì (SCD)(SCD) cắt mặt phẳng đáy theo CDCD.

Vậy AB∥(SCD)AB \parallel (SCD).

Câu 2. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của ABAB, ACAC. Chứng minh MN∥(BCD)MN \parallel (BCD).

Câu 3. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của SASA, SBSB. Chứng minh MN∥(ABCD)MN \parallel (ABCD) và MN∥(SCD)MN \parallel (SCD).

Dạng 2. Tìm giao tuyến bằng đường thẳng song song với mặt phẳng

Câu 4. Câu mẫu. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của ABAB, ACAC. Xác định giao tuyến của (DMN)(DMN) và (BCD)(BCD).

Lời giải

Vì MNMN là đường trung bình của tam giác ABCABC nên MN∥BCMN \parallel BC.

Hai mặt phẳng (DMN)(DMN) và (BCD)(BCD) có điểm chung DD, đồng thời lần lượt chứa hai đường thẳng song song MNMN và BCBC.

Vậy giao tuyến cần tìm là đường thẳng đi qua DD và song song với BCBC.

Câu 5. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi MM là trung điểm của SASA. Mặt phẳng (P)(P) đi qua MM, chứa BCBC và cắt SDSD tại NN. Xác định giao tuyến của (P)(P) với (SAD)(SAD); chứng minh MN∥ADMN \parallel AD.

Câu 6. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM là trung điểm của ABAB. Mặt phẳng (P)(P) qua MM, chứa CDCD và cắt ACAC tại NN. Xác định giao tuyến của (P)(P) và (ABC)(ABC).

Dạng 3. Xác định thiết diện

Câu 7. Câu mẫu. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của ABAB, ACAC. Mặt phẳng (P)(P) đi qua MNMN và song song với ADAD. Xác định thiết diện của tứ diện với (P)(P).

Lời giải

Trong mặt phẳng (ABD)(ABD), qua MM kẻ đường thẳng song song với ADAD, cắt BDBD tại QQ. Khi đó QQ là trung điểm của BDBD.

Trong mặt phẳng (ACD)(ACD), qua NN kẻ đường thẳng song song với ADAD, cắt CDCD tại PP. Khi đó PP là trung điểm của CDCD.

Các điểm MM, NN, PP, QQ đều thuộc mặt phẳng đã cho. Thiết diện là tứ giác MNPQMNPQ.

Vì MN∥PQ∥BCMN \parallel PQ \parallel BC và NP∥MQ∥ADNP \parallel MQ \parallel AD nên thiết diện là hình bình hành.

Câu 8. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi MM là trung điểm của SASA. Mặt phẳng (P)(P) qua MM, song song với ABAB và ADAD. Xác định thiết diện của hình chóp với (P)(P).

Câu 9. Cho tứ diện ABCDABCD. Điểm MM thuộc cạnh ABAB sao cho AM=13ABAM = \dfrac{1}{3}AB. Mặt phẳng (P)(P) đi qua MM, song song với ACAC và ADAD. Xác định thiết diện của tứ diện với (P)(P) và tính tỉ số diện tích thiết diện với diện tích tam giác BCDBCD.

BÀI 13. HAI MẶT PHẲNG SONG SONG

Dạng 1. Chứng minh hai mặt phẳng song song

Câu 1. Câu mẫu. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM, NN, PP lần lượt là trung điểm của ABAB, ACAC, ADAD. Chứng minh (MNP)∥(BCD)(MNP) \parallel (BCD).

Lời giải

Trong tam giác ABCABC, MNMN là đường trung bình nên MN∥BCMN \parallel BC.

Trong tam giác ABDABD, MPMP là đường trung bình nên MP∥BDMP \parallel BD.

Hai đường thẳng MNMN, MPMP cắt nhau và cùng thuộc (MNP)(MNP); hai đường thẳng BCBC, BDBD cắt nhau và cùng thuộc (BCD)(BCD).

Vậy (MNP)∥(BCD)(MNP) \parallel (BCD).

Câu 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi MM, NN, PP lần lượt là trung điểm của SASA, SBSB, SDSD. Chứng minh (MNP)∥(ABCD)(MNP) \parallel (ABCD).

Câu 3. Cho tứ diện ABCDABCD. Trên các cạnh ABAB, ACAC, ADAD lần lượt lấy MM, NN, PP sao cho AM=23ABAM = \dfrac{2}{3}AB, AN=23ACAN = \dfrac{2}{3}AC, AP=23ADAP = \dfrac{2}{3}AD. Chứng minh (MNP)∥(BCD)(MNP) \parallel (BCD).

Dạng 2. Vận dụng tính chất hai mặt phẳng song song

Câu 4. Câu mẫu. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM, NN, PP lần lượt là trung điểm của ABAB, ACAC, ADAD. Gọi GG là trọng tâm tam giác BCDBCD và I=AG∩(MNP)I = AG \cap (MNP). Tính AIAG\dfrac{AI}{AG}.

Lời giải

Gọi EE là trung điểm của CDCD. Khi đó G∈BEG \in BE.

Vì (MNP)∥(BCD)(MNP) \parallel (BCD) nên AGAG cắt (MNP)(MNP) tại II và, trong mặt phẳng (ABG)(ABG), giao tuyến qua MM của (MNP)(MNP) với (ABG)(ABG) song song với BGBG.

Theo định lí Thales trong tam giác ABGABG, AIAG=AMAB=12\dfrac{AI}{AG} = \dfrac{AM}{AB} = \dfrac{1}{2}.

Câu 5. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD. Một mặt phẳng song song với đáy cắt SASA, SBSB lần lượt tại MM, NN. Biết SM=3SM = 3 cm, MA=2MA = 2 cm và SB=10SB = 10 cm. Tính SNSN.

Câu 6. Cho tứ diện ABCDABCD. Một mặt phẳng song song với (BCD)(BCD) cắt ABAB, ACAC, ADAD lần lượt tại MM, NN, PP. Biết AM=25ABAM = \dfrac{2}{5}AB và diện tích tam giác BCDBCD bằng 5050 cm². Tính diện tích tam giác MNPMNP.

Dạng 3. Thiết diện song song với một mặt phẳng

Câu 7. Câu mẫu. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi MM là trung điểm của SASA. Mặt phẳng qua MM song song với đáy cắt SBSB, SCSC, SDSD lần lượt tại NN, PP, QQ. Xác định hình dạng và tính diện tích MNPQMNPQ biết diện tích đáy bằng 4040 cm².

Lời giải

Do mặt phẳng (MNPQ)(MNPQ) song song với đáy, các giao tuyến tương ứng song song: MN∥ABMN \parallel AB, NP∥BCNP \parallel BC, PQ∥CDPQ \parallel CD, QM∥DAQM \parallel DA.

Vì ABCDABCD là hình bình hành nên MNPQMNPQ là hình bình hành.

Theo định lí Thales, SMSA=SNSB=SPSC=SQSD=12\dfrac{SM}{SA} = \dfrac{SN}{SB} = \dfrac{SP}{SC} = \dfrac{SQ}{SD} = \dfrac{1}{2}.

Phép vị tự tâm SS, tỉ số 12\dfrac{1}{2} biến đáy ABCDABCD thành thiết diện MNPQMNPQ. Vậy diện tích thiết diện bằng 14⋅40=10\dfrac{1}{4} \cdot 40 = 10 cm².

Câu 8. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB=8AB = 8 cm, AD=6AD = 6 cm. Mặt phẳng song song với đáy cắt SASA tại MM sao cho SM=34SASM = \dfrac{3}{4}SA. Xác định hình dạng và tính diện tích thiết diện.

Câu 9. Cho tứ diện ABCDABCD có diện tích tam giác BCDBCD bằng 3636 cm². Một mặt phẳng song song với (BCD)(BCD) cắt ABAB tại MM và tạo thành thiết diện có diện tích 1616 cm². Tính tỉ số AMAB\dfrac{AM}{AB}.

BÀI 14. PHÉP CHIẾU SONG SONG

Dạng 1. Xác định hình chiếu song song của điểm và đường thẳng

Câu 1. Câu mẫu. Cho tứ diện ABCDABCD. Xét phép chiếu song song lên mặt phẳng (ABC)(ABC) theo phương CDCD. Xác định hình chiếu của DD và của đường thẳng ADAD.

Lời giải

Đường thẳng qua DD song song với phương chiếu CDCD chính là CDCD; đường thẳng này cắt (ABC)(ABC) tại CC. Vậy hình chiếu của DD là CC.

Điểm AA thuộc mặt phẳng chiếu nên hình chiếu của AA là AA.

Vì ADAD không song song với phương chiếu nên hình chiếu của đường thẳng ADAD là đường thẳng ACAC.

Câu 2. Cho tứ diện ABCDABCD. Xét phép chiếu song song lên (ABC)(ABC) theo phương ADAD. Xác định hình chiếu của DD, BB và đường thẳng BDBD.

Câu 3. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Xét phép chiếu song song lên mặt phẳng đáy theo phương SASA. Xác định hình chiếu của SS, đường thẳng SBSB và tam giác SBCSBC.

Dạng 2. Vận dụng tính chất bảo toàn song song và tỉ số

Câu 4. Câu mẫu. Phép chiếu song song biến tam giác ABCABC thành tam giác A′B′C′A'B'C'. Điểm MM là trung điểm của BCBC và có hình chiếu là M′M'. Chứng minh M′M' là trung điểm của B′C′B'C'.

Lời giải

Phép chiếu song song bảo toàn sự thẳng hàng và tỉ số của hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng.

Vì MM là trung điểm của BCBC nên M′M' thuộc B′C′B'C' và B′M′M′C′=BMMC=1\dfrac{B'M'}{M'C'} = \dfrac{BM}{MC} = 1.

Vậy M′M' là trung điểm của B′C′B'C'.

Câu 5. Phép chiếu song song biến tam giác ABCABC thành tam giác A′B′C′A'B'C'. Điểm NN thuộc ACAC và AN=2NCAN = 2NC. Gọi N′N' là hình chiếu của NN. Tính A′N′N′C′\dfrac{A'N'}{N'C'}.

Câu 6. Phép chiếu song song biến hình bình hành ABCDABCD thành tứ giác A′B′C′D′A'B'C'D' không suy biến. Chứng minh A′B′C′D′A'B'C'D' là hình bình hành.

Dạng 3. Biểu diễn hình không gian bằng phép chiếu song song

Câu 7. Câu mẫu. Hình biểu diễn của tam giác ABCABC là tam giác A′B′C′A'B'C'. Trình bày cách biểu diễn trọng tâm GG của tam giác ABCABC.

Lời giải

Gọi MM là trung điểm của BCBC. Hình chiếu M′M' của MM là trung điểm của B′C′B'C'.

Trọng tâm GG thuộc AMAM và AG=23AMAG = \dfrac{2}{3}AM.

Vì phép chiếu song song bảo toàn tỉ số trên một đường thẳng, hình biểu diễn G′G' của GG là điểm thuộc A′M′A'M' sao cho A′G′=23A′M′A'G' = \dfrac{2}{3}A'M'.

Câu 8. Hình biểu diễn của tứ diện ABCDABCD là tứ diện A′B′C′D′A'B'C'D'. Gọi MM là trung điểm của ABAB, NN là điểm thuộc CDCD sao cho CN=2NDCN = 2ND. Trình bày cách xác định hình biểu diễn của đoạn MNMN.

Câu 9. Hình biểu diễn của hình bình hành ABCDABCD là hình bình hành A′B′C′D′A'B'C'D'. Gọi OO là giao điểm của ACAC và BDBD, MM là trung điểm của ABAB. Trình bày cách xác định hình biểu diễn của đường thẳng OMOM và giải thích.

--------- HẾT ---------

Họ và tên học sinh: ................................................ Lớp: ........................

Xem tất cả