UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Phiếu bài tập
PHIẾU BÀI TẬP CUỐI TUẦN
Môn: Toán – Lớp 7
Hai tam giác bằng nhau: Cạnh – cạnh – cạnh
Họ và tên: ............................................................ Lớp: ................
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước phương án đúng. Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1. Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh nếu có
A. ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia, tương ứng từng đôi một.
B. một cặp cạnh bằng nhau.
C. hai cặp cạnh bằng nhau.
D. ba góc của tam giác này bằng ba góc của tam giác kia, tương ứng từng đôi một.
Câu 2. Trong kí hiệu , đỉnh tương ứng với đỉnh là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 3. Cho . Cạnh tương ứng với cạnh là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 4. Cho . Đẳng thức nào sau đây đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 5. Cho hai tam giác và có , , . Kết luận nào đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 6. Cho . Biết cm và cm. Cặp độ dài nào đúng?
A. cm, cm.
B. cm, cm.
C. cm, cm.
D. cm, cm.
Câu 7. Tam giác thứ nhất có độ dài ba cạnh lần lượt là cm, cm, cm. Tam giác nào sau đây bằng tam giác đó theo trường hợp c.c.c?
A. Tam giác có ba cạnh cm, cm, cm.
B. Tam giác có ba cạnh cm, cm, cm.
C. Tam giác có ba cạnh cm, cm, cm.
D. Tam giác có ba cạnh cm, cm, cm.
Câu 8. Cho hai tam giác và có , . Cần thêm điều kiện nào để kết luận theo trường hợp c.c.c?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 9. Cho hai tam giác và có , , . Kết luận nào đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chỉ cần một cặp cạnh bằng nhau là đủ kết luận hai tam giác bằng nhau.
B. Hai tam giác có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì chưa chắc bằng nhau.
C. Hai tam giác luôn bằng nhau nếu có chu vi bằng nhau.
D. Khi viết tên hai tam giác bằng nhau, thứ tự các đỉnh không quan trọng.
Câu 11. Cho . Cạnh tương ứng với cạnh nào?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 12. Cho hai tam giác và có , . Để kết luận theo trường hợp c.c.c, cần thêm
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 13. Tam giác có ba cạnh dài cm, cm, cm. Tam giác có ba cạnh dài cm, cm, cm. Khẳng định nào đúng?
A. Hai tam giác không bằng nhau vì không có ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
B. Hai tam giác bằng nhau vì có hai cặp cạnh bằng nhau.
C. Hai tam giác bằng nhau vì có cùng cạnh dài cm.
D. Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.c.c.
Câu 14. Cho hai tam giác và có , , . Một bạn viết . Lỗi của bạn là
A. đã dùng ba cặp cạnh bằng nhau.
B. đã viết sai thứ tự các đỉnh tương ứng.
C. đã ghép đúng đỉnh với đỉnh .
D. đã áp dụng trường hợp c.c.c khi không có cặp cạnh nào bằng nhau.
Câu 15. Cho hai tam giác và có cm, cm, cm. Trong các cách viết sau, cách nào đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 16. Cho hai tam giác và có , . Cặp cạnh thứ ba dùng để chứng minh hai tam giác bằng nhau theo c.c.c là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 17. Cho hai tam giác và có , . Kết luận nào đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 18. Cho đoạn thẳng và điểm là trung điểm của . Cho điểm không thuộc đường thẳng và . Để chứng minh theo c.c.c, ba cặp cạnh được dùng là
A. , , .
B. , , .
C. , , .
D. , , .
Câu 19. Cho hai tam giác và có , , . Đỉnh tương ứng với đỉnh nào?
A. .
B. .
C. .
D. Không xác định được.
Câu 20. Cho tứ giác có và . Xét hai tam giác và . Kết luận nào đúng?
A. Chưa thể kết luận vì hai tam giác không có cạnh chung.
B. Hai tam giác bằng nhau chỉ vì có .
C. theo c.c.c.
D. theo c.c.c.
PHẦN B. TỰ LUẬN
Vẽ hình theo giả thiết và trình bày chứng minh.
Bài 1. Cho tam giác có cm, cm, cm và tam giác có cm, cm, cm. Chứng minh .
Bài 2. Cho tam giác có . Gọi là trung điểm của . Chứng minh .
Bài 3. Cho đoạn thẳng . Hai điểm và nằm ở hai phía của đường thẳng sao cho , . Gọi là trung điểm của .
a) Chứng minh .
b) Chứng minh .
--------- HẾT ---------
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI DÀNH CHO GIÁO VIÊN
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | C | D | A | B | C | D | A | B |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | D | A | B | C | D | A | B | C | D |
Giải thích ngắn gọn
Câu 1. A. Định lí c.c.c yêu cầu ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
Câu 2. B. Theo thứ tự viết, tương ứng với .
Câu 3. C. Hai đỉnh , tương ứng với , nên tương ứng với .
Câu 4. D. Hai đỉnh , tương ứng với , nên .
Câu 5. A. Ba cặp cạnh đã cho phù hợp với thứ tự , , .
Câu 6. B. Ta có cm và cm.
Câu 7. C. Hai tam giác có cùng ba độ dài cạnh cm, cm, cm.
Câu 8. D. Cặp cạnh còn lại theo thứ tự tương ứng là và .
Câu 9. A. Từ các cặp cạnh, suy ra , , .
Câu 10. B. Hai cặp cạnh bằng nhau chưa đủ để bảo đảm cặp cạnh thứ ba bằng nhau.
Câu 11. C. và nên tương ứng với .
Câu 12. D. Theo thứ tự và , cạnh tương ứng với .
Câu 13. A. Hai bộ độ dài cạnh khác nhau ở cạnh thứ ba nên hai tam giác không bằng nhau.
Câu 14. B. Từ giả thiết, tương ứng với , không phải .
Câu 15. C. Đổi thứ tự đồng thời ở hai tam giác: , , .
Câu 16. D. Hai tam giác có cạnh chung .
Câu 17. A. , và là cạnh chung.
Câu 18. B. theo giả thiết, vì là trung điểm, là cạnh chung.
Câu 19. C. Hai cạnh , cùng chứa ; hai cạnh tương ứng , cùng chứa .
Câu 20. D. , và ; do đó theo c.c.c.
PHẦN B. HƯỚNG DẪN GIẢI TỰ LUẬN
Bài 1
[Hình vẽ]
Xét và , ta có:
cm;
cm;
cm.
Vậy theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.
Bài 2
[Hình vẽ]
Vì là trung điểm của nên .
Xét và , ta có:
theo giả thiết;
theo chứng minh trên;
vì là cạnh chung.
Vậy theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.
Bài 3
[Hình vẽ]
a) Xét và , ta có:
vì là cạnh chung;
theo giả thiết;
theo giả thiết.
Vậy theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.
b) Từ câu a), suy ra vì là hai góc tương ứng. Tuy nhiên, để tiếp tục chỉ dùng trường hợp c.c.c, ta chứng minh như sau.
Vì là trung điểm của nên . Hai tia và đối nhau; hai điểm , nằm ở hai phía của đường thẳng . Từ và , có thể thấy phép quay nửa vòng tâm biến thành và biến thành , do đó .
Xét và , ta có , và . Vậy theo c.c.c.
Lưu ý: Lập luận ở ý b) dùng phép quay nửa vòng, có thể vượt phạm vi kiến thức học sinh đã học. Giáo viên có thể chỉ sử dụng ý a) nếu muốn giữ hoàn toàn trong phạm vi c.c.c.











