Phiếu bài tập cuối tuần Toán 7 – Hai tam giác bằng nhau: cạnh – cạnh – cạnh

ToánLớp 7KChia sẻ bởi Khánh Huyền 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Phiếu bài tập

PHIẾU BÀI TẬP CUỐI TUẦN

Môn: Toán – Lớp 7

Hai tam giác bằng nhau: Cạnh – cạnh – cạnh

Họ và tên: ............................................................ Lớp: ................

PHẦN A. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái trước phương án đúng. Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng.

Câu 1. Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh nếu có

A. ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia, tương ứng từng đôi một.

B. một cặp cạnh bằng nhau.

C. hai cặp cạnh bằng nhau.

D. ba góc của tam giác này bằng ba góc của tam giác kia, tương ứng từng đôi một.

Câu 2. Trong kí hiệu △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP, đỉnh tương ứng với đỉnh BB là

A. MM.

B. NN.

C. PP.

D. AA.

Câu 3. Cho △ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF. Cạnh tương ứng với cạnh ACAC là

A. DEDE.

B. EFEF.

C. DFDF.

D. EDED.

Câu 4. Cho △MNP=△XYZ\triangle MNP = \triangle XYZ. Đẳng thức nào sau đây đúng?

A. MN=YZMN = YZ.

B. NP=XZNP = XZ.

C. MP=XYMP = XY.

D. NP=YZNP = YZ.

Câu 5. Cho hai tam giác ABCABC và DEFDEF có AB=DEAB = DE, BC=EFBC = EF, AC=DFAC = DF. Kết luận nào đúng?

A. △ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF.

B. △ABC=△DFE\triangle ABC = \triangle DFE.

C. △ABC=△EFD\triangle ABC = \triangle EFD.

D. △ABC=△FED\triangle ABC = \triangle FED.

Câu 6. Cho △ABC=△PQR\triangle ABC = \triangle PQR. Biết AB=4AB = 4 cm và BC=5BC = 5 cm. Cặp độ dài nào đúng?

A. PQ=5PQ = 5 cm, QR=4QR = 4 cm.

B. PQ=4PQ = 4 cm, QR=5QR = 5 cm.

C. PR=4PR = 4 cm, QR=4QR = 4 cm.

D. PQ=5PQ = 5 cm, PR=5PR = 5 cm.

Câu 7. Tam giác thứ nhất có độ dài ba cạnh lần lượt là 33 cm, 44 cm, 55 cm. Tam giác nào sau đây bằng tam giác đó theo trường hợp c.c.c?

A. Tam giác có ba cạnh 33 cm, 44 cm, 66 cm.

B. Tam giác có ba cạnh 33 cm, 55 cm, 66 cm.

C. Tam giác có ba cạnh 55 cm, 33 cm, 44 cm.

D. Tam giác có ba cạnh 44 cm, 55 cm, 66 cm.

Câu 8. Cho hai tam giác ABCABC và MNPMNP có AB=MNAB = MN, BC=NPBC = NP. Cần thêm điều kiện nào để kết luận △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP theo trường hợp c.c.c?

A. AC=MNAC = MN.

B. AB=MPAB = MP.

C. BC=MPBC = MP.

D. AC=MPAC = MP.

Câu 9. Cho hai tam giác ABCABC và DEFDEF có AB=EFAB = EF, BC=FDBC = FD, AC=EDAC = ED. Kết luận nào đúng?

A. △ABC=△EFD\triangle ABC = \triangle EFD.

B. △ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF.

C. △ABC=△FED\triangle ABC = \triangle FED.

D. △ABC=△FDE\triangle ABC = \triangle FDE.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Chỉ cần một cặp cạnh bằng nhau là đủ kết luận hai tam giác bằng nhau.

B. Hai tam giác có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì chưa chắc bằng nhau.

C. Hai tam giác luôn bằng nhau nếu có chu vi bằng nhau.

D. Khi viết tên hai tam giác bằng nhau, thứ tự các đỉnh không quan trọng.

Câu 11. Cho △ABC=△QRP\triangle ABC = \triangle QRP. Cạnh BCBC tương ứng với cạnh nào?

A. QRQR.

B. QPQP.

C. RPRP.

D. PQPQ.

Câu 12. Cho hai tam giác ABCABC và DEFDEF có AB=DFAB = DF, AC=DEAC = DE. Để kết luận △ABC=△DFE\triangle ABC = \triangle DFE theo trường hợp c.c.c, cần thêm

A. BC=DEBC = DE.

B. BC=DFBC = DF.

C. AC=EFAC = EF.

D. BC=FEBC = FE.

Câu 13. Tam giác ABCABC có ba cạnh dài 44 cm, 55 cm, 66 cm. Tam giác MNPMNP có ba cạnh dài 44 cm, 55 cm, 77 cm. Khẳng định nào đúng?

A. Hai tam giác không bằng nhau vì không có ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau.

B. Hai tam giác bằng nhau vì có hai cặp cạnh bằng nhau.

C. Hai tam giác bằng nhau vì có cùng cạnh dài 44 cm.

D. Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.c.c.

Câu 14. Cho hai tam giác ABCABC và DEFDEF có AB=DEAB = DE, BC=EFBC = EF, AC=DFAC = DF. Một bạn viết △ABC=△DFE\triangle ABC = \triangle DFE. Lỗi của bạn là

A. đã dùng ba cặp cạnh bằng nhau.

B. đã viết sai thứ tự các đỉnh tương ứng.

C. đã ghép đúng đỉnh BB với đỉnh EE.

D. đã áp dụng trường hợp c.c.c khi không có cặp cạnh nào bằng nhau.

Câu 15. Cho hai tam giác ABCABC và DEFDEF có AB=DE=3AB = DE = 3 cm, BC=EF=4BC = EF = 4 cm, AC=DF=5AC = DF = 5 cm. Trong các cách viết sau, cách nào đúng?

A. △ABC=△DFE\triangle ABC = \triangle DFE.

B. △BAC=△DEF\triangle BAC = \triangle DEF.

C. △BCA=△EFD\triangle BCA = \triangle EFD.

D. △CAB=△EDF\triangle CAB = \triangle EDF.

Câu 16. Cho hai tam giác ABCABC và DBCDBC có AB=DBAB = DB, AC=DCAC = DC. Cặp cạnh thứ ba dùng để chứng minh hai tam giác bằng nhau theo c.c.c là

A. AB=ACAB = AC.

B. DB=DCDB = DC.

C. AB=DCAB = DC.

D. BC=BCBC = BC.

Câu 17. Cho hai tam giác ABCABC và ADCADC có AB=ADAB = AD, BC=DCBC = DC. Kết luận nào đúng?

A. △ABC=△ADC\triangle ABC = \triangle ADC.

B. △ABC=△ACD\triangle ABC = \triangle ACD.

C. △ABC=△DAC\triangle ABC = \triangle DAC.

D. △ABC=△CDA\triangle ABC = \triangle CDA.

Câu 18. Cho đoạn thẳng BCBC và điểm MM là trung điểm của BCBC. Cho điểm AA không thuộc đường thẳng BCBC và AB=ACAB = AC. Để chứng minh △ABM=△ACM\triangle ABM = \triangle ACM theo c.c.c, ba cặp cạnh được dùng là

A. AB=ACAB = AC, BM=CMBM = CM, BC=AMBC = AM.

B. AB=ACAB = AC, BM=CMBM = CM, AM=AMAM = AM.

C. AB=BMAB = BM, AC=CMAC = CM, AM=AMAM = AM.

D. AB=ACAB = AC, BC=AMBC = AM, BM=AMBM = AM.

Câu 19. Cho hai tam giác ABCABC và MNPMNP có AB=NPAB = NP, BC=PMBC = PM, AC=NMAC = NM. Đỉnh BB tương ứng với đỉnh nào?

A. MM.

B. NN.

C. PP.

D. Không xác định được.

Câu 20. Cho tứ giác ABCDABCD có AB=CDAB = CD và BC=DABC = DA. Xét hai tam giác ABCABC và CDACDA. Kết luận nào đúng?

A. Chưa thể kết luận vì hai tam giác không có cạnh chung.

B. Hai tam giác bằng nhau chỉ vì có AB=CDAB = CD.

C. △ABC=△DAC\triangle ABC = \triangle DAC theo c.c.c.

D. △ABC=△CDA\triangle ABC = \triangle CDA theo c.c.c.

PHẦN B. TỰ LUẬN

Vẽ hình theo giả thiết và trình bày chứng minh.

Bài 1. Cho tam giác ABCABC có AB=3AB = 3 cm, BC=4BC = 4 cm, CA=5CA = 5 cm và tam giác MNPMNP có MN=3MN = 3 cm, NP=4NP = 4 cm, PM=5PM = 5 cm. Chứng minh △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP.

Bài 2. Cho tam giác ABCABC có AB=ACAB = AC. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh △ABM=△ACM\triangle ABM = \triangle ACM.

Bài 3. Cho đoạn thẳng ABAB. Hai điểm CC và DD nằm ở hai phía của đường thẳng ABAB sao cho AC=BDAC = BD, BC=ADBC = AD. Gọi MM là trung điểm của ABAB.
a) Chứng minh △ABC=△BAD\triangle ABC = \triangle BAD.
b) Chứng minh △AMC=△BMD\triangle AMC = \triangle BMD.

--------- HẾT ---------

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI DÀNH CHO GIÁO VIÊN

PHẦN A. TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

C

D

A

B

C

D

A

B

C

D

Giải thích ngắn gọn

Câu 1. A. Định lí c.c.c yêu cầu ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau.

Câu 2. B. Theo thứ tự viết, BB tương ứng với NN.

Câu 3. C. Hai đỉnh AA, CC tương ứng với DD, FF nên ACAC tương ứng với DFDF.

Câu 4. D. Hai đỉnh NN, PP tương ứng với YY, ZZ nên NP=YZNP = YZ.

Câu 5. A. Ba cặp cạnh đã cho phù hợp với thứ tự A↔DA \leftrightarrow D, B↔EB \leftrightarrow E, C↔FC \leftrightarrow F.

Câu 6. B. Ta có PQ=AB=4PQ = AB = 4 cm và QR=BC=5QR = BC = 5 cm.

Câu 7. C. Hai tam giác có cùng ba độ dài cạnh 33 cm, 44 cm, 55 cm.

Câu 8. D. Cặp cạnh còn lại theo thứ tự tương ứng là ACAC và MPMP.

Câu 9. A. Từ các cặp cạnh, suy ra A↔EA \leftrightarrow E, B↔FB \leftrightarrow F, C↔DC \leftrightarrow D.

Câu 10. B. Hai cặp cạnh bằng nhau chưa đủ để bảo đảm cặp cạnh thứ ba bằng nhau.

Câu 11. C. B↔RB \leftrightarrow R và C↔PC \leftrightarrow P nên BCBC tương ứng với RPRP.

Câu 12. D. Theo thứ tự ABCABC và DFEDFE, cạnh BCBC tương ứng với FEFE.

Câu 13. A. Hai bộ độ dài cạnh khác nhau ở cạnh thứ ba nên hai tam giác không bằng nhau.

Câu 14. B. Từ giả thiết, BB tương ứng với EE, không phải FF.

Câu 15. C. Đổi thứ tự đồng thời ở hai tam giác: B↔EB \leftrightarrow E, C↔FC \leftrightarrow F, A↔DA \leftrightarrow D.

Câu 16. D. Hai tam giác có cạnh chung BCBC.

Câu 17. A. AB=ADAB = AD, BC=DCBC = DC và ACAC là cạnh chung.

Câu 18. B. AB=ACAB = AC theo giả thiết, BM=CMBM = CM vì MM là trung điểm, AMAM là cạnh chung.

Câu 19. C. Hai cạnh ABAB, BCBC cùng chứa BB; hai cạnh tương ứng NPNP, PMPM cùng chứa PP.

Câu 20. D. AB=CDAB = CD, BC=DABC = DA và AC=CAAC = CA; do đó △ABC=△CDA\triangle ABC = \triangle CDA theo c.c.c.

PHẦN B. HƯỚNG DẪN GIẢI TỰ LUẬN

Bài 1

[Hình vẽ]

Xét △ABC\triangle ABC và △MNP\triangle MNP, ta có:

AB=MN=3AB = MN = 3 cm;
BC=NP=4BC = NP = 4 cm;
CA=PM=5CA = PM = 5 cm.

Vậy △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

Bài 2

[Hình vẽ]

Vì MM là trung điểm của BCBC nên BM=CMBM = CM.

Xét △ABM\triangle ABM và △ACM\triangle ACM, ta có:

AB=ACAB = AC theo giả thiết;
BM=CMBM = CM theo chứng minh trên;
AM=AMAM = AM vì là cạnh chung.

Vậy △ABM=△ACM\triangle ABM = \triangle ACM theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

Bài 3

[Hình vẽ]

a) Xét △ABC\triangle ABC và △BAD\triangle BAD, ta có:

AB=BAAB = BA vì là cạnh chung;
BC=ADBC = AD theo giả thiết;
AC=BDAC = BD theo giả thiết.

Vậy △ABC=△BAD\triangle ABC = \triangle BAD theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

b) Từ câu a), suy ra BAC^=ABD^\widehat{BAC} = \widehat{ABD} vì là hai góc tương ứng. Tuy nhiên, để tiếp tục chỉ dùng trường hợp c.c.c, ta chứng minh MC=MDMC = MD như sau.

Vì MM là trung điểm của ABAB nên MA=MBMA = MB. Hai tia MAMA và MBMB đối nhau; hai điểm CC, DD nằm ở hai phía của đường thẳng ABAB. Từ AC=BDAC = BD và BC=ADBC = AD, có thể thấy phép quay nửa vòng tâm MM biến AA thành BB và biến CC thành DD, do đó MC=MDMC = MD.

Xét △AMC\triangle AMC và △BMD\triangle BMD, ta có AM=BMAM = BM, AC=BDAC = BD và MC=MDMC = MD. Vậy △AMC=△BMD\triangle AMC = \triangle BMD theo c.c.c.

Lưu ý: Lập luận ở ý b) dùng phép quay nửa vòng, có thể vượt phạm vi kiến thức học sinh đã học. Giáo viên có thể chỉ sử dụng ý a) nếu muốn giữ hoàn toàn trong phạm vi c.c.c.

Xem tất cả