ÔN TẬP GIỮA KỲ I – TOÁN 7

ToánLớp 7HChia sẻ bởi Hoàng Trang 0 lượt sử dụng đề

ÔN TẬP GIỮA KỲ I – TOÁN 7

Họ và tên: ................................................ Lớp: ................. Trường THCS ................................

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 câu)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước khẳng định đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. −3∈Q-3 \in \mathbb{Q}

B. 25∈Q\dfrac{2}{5} \in \mathbb{Q}

C. −70∈Q-\dfrac{7}{0} \in \mathbb{Q}

D. 0∈Q0 \in \mathbb{Q}

Câu 2. Số đối của số hữu tỉ −49-\dfrac{4}{9} là

A. 49\dfrac{4}{9}

B. 94\dfrac{9}{4}

C. −94-\dfrac{9}{4}

D. −4−9\dfrac{-4}{-9}

Câu 3. Điểm biểu diễn số hữu tỉ nào sau đây nằm bên trái điểm 00 trên trục số?

A. 34\dfrac{3}{4}

B. 1,251,25

C. −23-\dfrac{2}{3}

D. −5−7\dfrac{-5}{-7}

Câu 4. Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn cùng số hữu tỉ với số −0,75-0,75?

A. −35-\dfrac{3}{5}

B. −34-\dfrac{3}{4}

C. 34\dfrac{3}{4}

D. −43-\dfrac{4}{3}

Câu 5. Kết quả của phép tính (−23)+56\left(-\dfrac{2}{3}\right)+\dfrac{5}{6} là

A. 16\dfrac{1}{6}

B. −16-\dfrac{1}{6}

C. 12\dfrac{1}{2}

D. −76-\dfrac{7}{6}

Câu 6. Kết quả của phép tính 37⋅(−149)\dfrac{3}{7}\cdot\left(-\dfrac{14}{9}\right) là

A. 23\dfrac{2}{3}

B. −23-\dfrac{2}{3}

C. −67-\dfrac{6}{7}

D. 27\dfrac{2}{7}

Câu 7. Giá trị của lũy thừa (−12)3\left(-\dfrac{1}{2}\right)^{3} bằng

A. 18\dfrac{1}{8}

B. −16-\dfrac{1}{6}

C. −18-\dfrac{1}{8}

D. 16\dfrac{1}{6}

Câu 8. Với số hữu tỉ x≠0x \neq 0 và m,n∈Nm, n \in \mathbb{N}, công thức nào sau đây đúng?

A. xm⋅xn=xm⋅nx^{m} \cdot x^{n}=x^{m \cdot n}

B. xm:xn=xm−nx^{m}: x^{n}=x^{m-n} (với m≥nm \geq n)

C. (xm)n=xm+n\left(x^{m}\right)^{n}=x^{m+n}

D. (xy)n=xny\left(\dfrac{x}{y}\right)^{n}=\dfrac{x^{n}}{y}

Câu 9. Viết biểu thức 23⋅252^{3} \cdot 2^{5} dưới dạng một lũy thừa ta được

A. 2152^{15}

B. 484^{8}

C. 282^{8}

D. 222^{2}

Câu 10. Nếu x−13=12x-\dfrac{1}{3}=\dfrac{1}{2} thì giá trị của xx là

A. 16\dfrac{1}{6}

B. 56\dfrac{5}{6}

C. −16-\dfrac{1}{6}

D. −56-\dfrac{5}{6}

Câu 11. Bỏ dấu ngoặc trong biểu thức A−(B−C+D)A-(B-C+D) ta được

A. A−B−C+DA-B-C+D

B. A−B+C−DA-B+C-D

C. A−B+C+DA-B+C+D

D. A+B−C+DA+B-C+D

Câu 12. Cho hai góc xOy^\widehat{xOy} và x′Oy′^\widehat{x'Oy'} là hai góc đối đỉnh. Biết xOy^=65∘\widehat{xOy}=65^{\circ}, khi đó số đo của góc x′Oy′^\widehat{x'Oy'} là

A. 25∘25^{\circ}

B. 115∘115^{\circ}

C. 65∘65^{\circ}

D. 180∘180^{\circ}

Câu 13. Hai góc kề bù là hai góc

A. có một cạnh chung và tổng số đo bằng 90∘90^{\circ}

B. vừa kề nhau vừa bù nhau (tổng số đo bằng 180∘180^{\circ})

C. đối đỉnh với nhau

D. có tổng số đo bằng 180∘180^{\circ} nhưng không chung cạnh

Câu 14. Tia OtOt là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy} khi

A. xOt^+tOy^=xOy^\widehat{xOt}+\widehat{tOy}=\widehat{xOy}

B. Tia OtOt nằm giữa hai tia OxOx, OyOy và xOt^=tOy^=12xOy^\widehat{xOt}=\widehat{tOy}=\dfrac{1}{2}\widehat{xOy}

C. xOt^=tOy^\widehat{xOt}=\widehat{tOy}

D. Tia OtOt vuông góc với tia OxOx

Câu 15. Nếu một đường thẳng cc cắt hai đường thẳng song song aa và bb thì

A. hai góc so le trong bù nhau

B. hai góc đồng vị bằng nhau

C. hai góc trong cùng phía bằng nhau

D. hai góc đối đỉnh bù nhau

Câu 16. Cho hình vẽ bên dưới. Để đường thẳng aa song song với đường thẳng bb, khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai đường thẳng a, b bị đường thẳng c cắt tại A và B; tại A và B đều đánh dấu góc 1.

A. Cặp góc so le trong bù nhau

B. A1^=B1^\widehat{A_{1}}=\widehat{B_{1}} (ở vị trí đồng vị)

C. Cặp góc trong cùng phía bằng nhau

D. Cặp góc đối đỉnh bằng 90∘90^{\circ}

Câu 17. Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đó?

A. Vô số

B. 22

C. Chỉ có 11

D. Không có đường thẳng nào

Câu 18. Cho định lí: "Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau." Giả thiết của định lí là

A. Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba

B. Chúng song song với nhau

C. Hai đường thẳng phân biệt

D. Ba đường thẳng cắt nhau

Câu 19. Cho △ABC=△MNP\triangle ABC=\triangle MNP. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. AB=MNAB=MN

B. AC=MPAC=MP

C. B^=N^\widehat{B}=\widehat{N}

D. BC=MNBC=MN

Câu 20. Cho tam giác ABCABC và tam giác DEFDEF có AB=DEAB=DE, BC=EFBC=EF. Cần thêm điều kiện nào sau đây để △ABC=△DEF\triangle ABC=\triangle DEF theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)?

A. A^=D^\widehat{A}=\widehat{D}

B. AC=DFAC=DF

C. B^=E^\widehat{B}=\widehat{E}

D. AC=EFAC=EF

PHẦN II. TỰ LUẬN (12 bài)

Dạng 1: Thực hiện phép tính và tính giá trị biểu thức hợp lý

Bài 1. Thực hiện phép tính:

a) 712+(−56)−34\dfrac{7}{12}+\left(-\dfrac{5}{6}\right)-\dfrac{3}{4}
b) (−59)⋅311+(−59)⋅811\left(-\dfrac{5}{9}\right) \cdot \dfrac{3}{11}+\left(-\dfrac{5}{9}\right) \cdot \dfrac{8}{11}
c) 45⋅(38−14):110\dfrac{4}{5} \cdot\left(\dfrac{3}{8}-\dfrac{1}{4}\right): \dfrac{1}{10}
d) (−23)2+16−(−12)3\left(-\dfrac{2}{3}\right)^{2}+\dfrac{1}{6}-\left(-\dfrac{1}{2}\right)^{3}
e) 57⋅(−34)+57⋅(−14)+157\dfrac{5}{7} \cdot\left(-\dfrac{3}{4}\right)+\dfrac{5}{7} \cdot\left(-\dfrac{1}{4}\right)+1 \dfrac{5}{7}
f) (25−12)2:(310−45)\left(\dfrac{2}{5}-\dfrac{1}{2}\right)^{2}:\left(\dfrac{3}{10}-\dfrac{4}{5}\right)
g) −38⋅27+−38⋅57+(−58)\dfrac{-3}{8} \cdot \dfrac{2}{7}+\dfrac{-3}{8} \cdot \dfrac{5}{7}+\left(-\dfrac{5}{8}\right)

Bài 2. Tính một cách hợp lí:

a) A=513+419−1813+1519+12A=\dfrac{5}{13}+\dfrac{4}{19}-\dfrac{18}{13}+\dfrac{15}{19}+\dfrac{1}{2}
b) B=37⋅511+37⋅611−27B=\dfrac{3}{7} \cdot \dfrac{5}{11}+\dfrac{3}{7} \cdot \dfrac{6}{11}-\dfrac{2}{7}
c) C=37⋅1913−37⋅3313C=\dfrac{3}{7} \cdot 19 \dfrac{1}{3}-\dfrac{3}{7} \cdot 33 \dfrac{1}{3}
d) D=57⋅(−34)+57⋅(−14)+157D=\dfrac{5}{7} \cdot\left(-\dfrac{3}{4}\right)+\dfrac{5}{7} \cdot\left(-\dfrac{1}{4}\right)+1 \dfrac{5}{7}
e) E=45:37−25:37E=\dfrac{4}{5}: \dfrac{3}{7}-\dfrac{2}{5}: \dfrac{3}{7}
f) F=45⋅9367F=\dfrac{4^{5} \cdot 9^{3}}{6^{7}}

Dạng 2: Tìm số hữu tỉ xx

Bài 3. Tìm xx, biết:

a) x+35=12x+\dfrac{3}{5}=\dfrac{1}{2}
b) 23x−14=56\dfrac{2}{3} x-\dfrac{1}{4}=\dfrac{5}{6}
c) 34−(x+12)=45\dfrac{3}{4}-\left(x+\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{4}{5}
d) 12−3x=54\dfrac{1}{2}-3 x=\dfrac{5}{4}
e) 47:x+23=76\dfrac{4}{7}: x+\dfrac{2}{3}=\dfrac{7}{6}
f) (2x−13)⋅(35x+12)=0\left(2 x-\dfrac{1}{3}\right) \cdot\left(\dfrac{3}{5} x+\dfrac{1}{2}\right)=0
g) x+13=x−24\dfrac{x+1}{3}=\dfrac{x-2}{4}

Bài 4. Tìm xx, biết:

a) x2=925x^{2}=\dfrac{9}{25}
b) (x−13)2=49\left(x-\dfrac{1}{3}\right)^{2}=\dfrac{4}{9}
c) x+3=5\sqrt{x+3}=5
d) ∣x−23∣=14\left|x-\dfrac{2}{3}\right|=\dfrac{1}{4}
e) ∣2x+15∣−310=12\left|2 x+\dfrac{1}{5}\right|-\dfrac{3}{10}=\dfrac{1}{2}
f) 2x⋅5=402^{x} \cdot 5=40

Dạng 3: Bài toán thực tế về số hữu tỉ

Bài 5. Bác An gửi tiết kiệm vào ngân hàng số tiền 6000000060000000 đồng với kì hạn một năm, lãi suất 6,5%6,5\%/năm. Hỏi sau một năm, cả tiền gửi ban đầu và tiền lãi bác An nhận được là bao nhiêu?

Bài 6. Một cửa hàng nhập về 120120 chiếc áo với giá gốc mỗi chiếc là 200000200000 đồng. Cửa hàng bán được 23\dfrac{2}{3} số áo đó với giá lãi 25%25\% so với giá gốc. Số áo còn lại được bán thanh lý với giá giảm 10%10\% so với giá gốc. Hỏi sau khi bán hết toàn bộ số áo, cửa hàng đó lãi hay lỗ bao nhiêu tiền?

Dạng 4: Góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác và định lí

Bài 7. Cho hai đường thẳng xx′xx' và yy′yy' cắt nhau tại OO. Biết xOy^=50∘\widehat{xOy}=50^{\circ}.

a) Tính số đo của các góc x′Oy′^\widehat{x'Oy'}, xOy′^\widehat{xOy'} và x′Oy^\widehat{x'Oy}.
b) Kẻ tia OzOz là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}, tia Oz′Oz' là tia đối của tia OzOz. Chứng minh rằng tia Oz′Oz' là tia phân giác của góc x′Oy′^\widehat{x'Oy'}.

Bài 8. Cho góc bẹt AOB^\widehat{AOB}. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ ABAB, vẽ hai tia OCOC và ODOD sao cho AOC^=40∘\widehat{AOC}=40^{\circ} và BOD^=50∘\widehat{BOD}=50^{\circ}.

a) Tính số đo góc COD^\widehat{COD}.
b) Tia OCOC và tia ODOD có vuông góc với nhau không? Vì sao?

Dạng 5: Hai đường thẳng song song và tam giác bằng nhau (c-c-c)

Bài 9. Cho hình vẽ biết đường thẳng aa và bb cùng vuông góc với đường thẳng dd. Một đường thẳng cc cắt aa và bb lần lượt tại hai điểm AA và BB. Biết góc A1^=120∘\widehat{A_{1}}=120^{\circ}.

a) Chứng minh rằng a∥ba \parallel b.
b) Tính số đo các góc còn lại tại đỉnh BB.

Bài 10. Cho tam giác ABCABC có AB=ACAB=AC. Gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng BCBC.

a) Chứng minh rằng △ABM=△ACM\triangle ABM=\triangle ACM.
b) Chứng minh AMAM là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC}.
c) Chứng minh AM⊥BCAM \perp BC.

Bài 11. Cho đoạn thẳng ABAB. Lấy điểm CC và điểm DD nằm về hai phía khác nhau của đường thẳng ABAB sao cho AC=BDAC=BD và AD=BCAD=BC.

a) Chứng minh rằng △ABC=△BAD\triangle ABC=\triangle BAD.
b) Chứng minh AC∥BDAC \parallel BD và AD∥BCAD \parallel BC.

Bài 12. Cho tam giác nhọn ABCABC. Vẽ cung tròn tâm AA bán kính bằng BCBC, vẽ cung tròn tâm CC bán kính bằng ABAB. Hai cung tròn này cắt nhau tại điểm DD nằm khác phía với điểm BB đối với đường thẳng ACAC.

a) Chứng minh △ABC=△CDA\triangle ABC=\triangle CDA.
b) Chứng minh AB∥CDAB \parallel CD và AD∥BCAD \parallel BC.

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN

A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

A

C

B

A

B

C

B

C

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

C

B

B

B

B

C

A

D

B

B. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỰ LUẬN

Bài

Ý

Nội dung lời giải

1

a)

712−1012−912=−1212=−1\dfrac{7}{12}-\dfrac{10}{12}-\dfrac{9}{12}=-\dfrac{12}{12}=-1

b)

(−59)(311+811)=−59⋅1=−59\left(-\dfrac{5}{9}\right)\left(\dfrac{3}{11}+\dfrac{8}{11}\right)=-\dfrac{5}{9} \cdot 1=-\dfrac{5}{9}

c)

45⋅18⋅10=45⋅108=1\dfrac{4}{5} \cdot \dfrac{1}{8} \cdot 10=\dfrac{4}{5} \cdot \dfrac{10}{8}=1

d)

49+16+18=32+12+972=5372\dfrac{4}{9}+\dfrac{1}{6}+\dfrac{1}{8}=\dfrac{32+12+9}{72}=\dfrac{53}{72}

e)

57⋅(−1)+127=−57+127=1\dfrac{5}{7} \cdot(-1)+\dfrac{12}{7}=-\dfrac{5}{7}+\dfrac{12}{7}=1

f)

(−110)2:(−12)=1100⋅(−2)=−150\left(-\dfrac{1}{10}\right)^{2}:\left(-\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{100} \cdot(-2)=-\dfrac{1}{50}

g)

−38(27+57)−58=−38−58=−1-\dfrac{3}{8}\left(\dfrac{2}{7}+\dfrac{5}{7}\right)-\dfrac{5}{8}=-\dfrac{3}{8}-\dfrac{5}{8}=-1

Bài

Ý

Nội dung lời giải

2

a)

Nhóm các số hạng cùng mẫu: A=(513−1813)+(419+1519)+12=−1+1+12=12A=\left(\dfrac{5}{13}-\dfrac{18}{13}\right)+\left(\dfrac{4}{19}+\dfrac{15}{19}\right)+\dfrac{1}{2}=-1+1+\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{2}

b)

Đặt 37\dfrac{3}{7} làm thừa số chung: B=37(511+611)−27=37⋅1−27=17B=\dfrac{3}{7}\left(\dfrac{5}{11}+\dfrac{6}{11}\right)-\dfrac{2}{7}=\dfrac{3}{7} \cdot 1-\dfrac{2}{7}=\dfrac{1}{7}

c)

C=37(1913−3313)=37⋅(−14)=−6C=\dfrac{3}{7}\left(19 \dfrac{1}{3}-33 \dfrac{1}{3}\right)=\dfrac{3}{7} \cdot(-14)=-6

d)

D=57(−34−14)+157=−57+127=1D=\dfrac{5}{7}\left(-\dfrac{3}{4}-\dfrac{1}{4}\right)+1 \dfrac{5}{7}=-\dfrac{5}{7}+\dfrac{12}{7}=1

e)

E=(45−25):37=25⋅73=1415E=\left(\dfrac{4}{5}-\dfrac{2}{5}\right): \dfrac{3}{7}=\dfrac{2}{5} \cdot \dfrac{7}{3}=\dfrac{14}{15}

f)

F=210⋅3627⋅37=233=83F=\dfrac{2^{10} \cdot 3^{6}}{2^{7} \cdot 3^{7}}=\dfrac{2^{3}}{3}=\dfrac{8}{3}

Bài

Ý

Nội dung lời giải

3

a)

x=12−35=510−610=−110x=\dfrac{1}{2}-\dfrac{3}{5}=\dfrac{5}{10}-\dfrac{6}{10}=-\dfrac{1}{10}

b)

23x=56+14=1312⇒x=1312⋅32=138\dfrac{2}{3} x=\dfrac{5}{6}+\dfrac{1}{4}=\dfrac{13}{12} \Rightarrow x=\dfrac{13}{12} \cdot \dfrac{3}{2}=\dfrac{13}{8}

c)

x+12=34−45=−120⇒x=−120−12=−1120x+\dfrac{1}{2}=\dfrac{3}{4}-\dfrac{4}{5}=-\dfrac{1}{20} \Rightarrow x=-\dfrac{1}{20}-\dfrac{1}{2}=-\dfrac{11}{20}

d)

3x=12−54=−34⇒x=−143 x=\dfrac{1}{2}-\dfrac{5}{4}=-\dfrac{3}{4} \Rightarrow x=-\dfrac{1}{4}

e)

47:x=76−23=12⇒x=47:12=87\dfrac{4}{7}: x=\dfrac{7}{6}-\dfrac{2}{3}=\dfrac{1}{2} \Rightarrow x=\dfrac{4}{7}: \dfrac{1}{2}=\dfrac{8}{7}

f)

2x−13=0⇒x=162 x-\dfrac{1}{3}=0 \Rightarrow x=\dfrac{1}{6}; 35x+12=0⇒x=−56\dfrac{3}{5} x+\dfrac{1}{2}=0 \Rightarrow x=-\dfrac{5}{6}. Vậy x∈{16;−56}x \in\left\{\dfrac{1}{6};-\dfrac{5}{6}\right\}

g)

4(x+1)=3(x−2)⇒4x+4=3x−6⇒x=−104(x+1)=3(x-2) \Rightarrow 4 x+4=3 x-6 \Rightarrow x=-10

Bài

Ý

Nội dung lời giải

4

a)

x2=925⇒x=35x^{2}=\dfrac{9}{25} \Rightarrow x=\dfrac{3}{5} hoặc x=−35x=-\dfrac{3}{5}

b)

x−13=23⇒x=1x-\dfrac{1}{3}=\dfrac{2}{3} \Rightarrow x=1; x−13=−23⇒x=−13x-\dfrac{1}{3}=-\dfrac{2}{3} \Rightarrow x=-\dfrac{1}{3}. Vậy x∈{1;−13}x \in\left\{1;-\dfrac{1}{3}\right\}

c)

x+3=52=25⇒x=22x+3=5^{2}=25 \Rightarrow x=22

d)

x−23=14⇒x=1112x-\dfrac{2}{3}=\dfrac{1}{4} \Rightarrow x=\dfrac{11}{12}; x−23=−14⇒x=512x-\dfrac{2}{3}=-\dfrac{1}{4} \Rightarrow x=\dfrac{5}{12}. Vậy x∈{1112;512}x \in\left\{\dfrac{11}{12} ; \dfrac{5}{12}\right\}

e)

∣2x+15∣=12+310=45\left|2 x+\dfrac{1}{5}\right|=\dfrac{1}{2}+\dfrac{3}{10}=\dfrac{4}{5}. Suy ra 2x+15=45⇒x=3102 x+\dfrac{1}{5}=\dfrac{4}{5} \Rightarrow x=\dfrac{3}{10} hoặc 2x+15=−45⇒x=−122 x+\dfrac{1}{5}=-\dfrac{4}{5} \Rightarrow x=-\dfrac{1}{2}

f)

2x=405=8=23⇒x=32^{x}=\dfrac{40}{5}=8=2^{3} \Rightarrow x=3

Bài

Ý

Nội dung lời giải

5

Tiền lãi sau một năm: 60000000⋅6,5%=390000060000000 \cdot 6,5\%=3900000 (đồng).
Cả gốc và lãi bác An nhận được: 60000000+3900000=6390000060000000+3900000=63900000 (đồng).

Bài

Ý

Nội dung lời giải

6

Số áo bán lãi: 120⋅23=80120 \cdot \dfrac{2}{3}=80 (chiếc), giá bán 200000⋅(1+25%)=250000200000 \cdot(1+25\%)=250000 (đồng), thu được 80⋅250000=2000000080 \cdot 250000=20000000 (đồng).
Số áo thanh lý: 120−80=40120-80=40 (chiếc), giá bán 200000⋅(1−10%)=180000200000 \cdot(1-10\%)=180000 (đồng), thu được 40⋅180000=720000040 \cdot 180000=7200000 (đồng).
Tổng thu: 20000000+7200000=2720000020000000+7200000=27200000 (đồng); tổng vốn: 120⋅200000=24000000120 \cdot 200000=24000000 (đồng).
Vì 27200000>2400000027200000>24000000 nên cửa hàng lãi 27200000−24000000=320000027200000-24000000=3200000 (đồng).

Bài

Ý

Nội dung lời giải

7

a)

[Hình vẽ]

x′Oy′^=xOy^=50∘\widehat{x'Oy'}=\widehat{xOy}=50^{\circ} (hai góc đối đỉnh).
xOy′^\widehat{xOy'} và xOy^\widehat{xOy} kề bù nên xOy′^=180∘−50∘=130∘\widehat{xOy'}=180^{\circ}-50^{\circ}=130^{\circ}; x′Oy^=xOy′^=130∘\widehat{x'Oy}=\widehat{xOy'}=130^{\circ} (đối đỉnh).

b)

OzOz là phân giác của xOy^\widehat{xOy} nên xOz^=zOy^=25∘\widehat{xOz}=\widehat{zOy}=25^{\circ}.
Oz′Oz' là tia đối của OzOz nên x′Oz′^=xOz^=25∘\widehat{x'Oz'}=\widehat{xOz}=25^{\circ} và y′Oz′^=yOz^=25∘\widehat{y'Oz'}=\widehat{yOz}=25^{\circ} (đối đỉnh).
Do đó x′Oz′^=y′Oz′^=12x′Oy′^\widehat{x'Oz'}=\widehat{y'Oz'}=\dfrac{1}{2}\widehat{x'Oy'}, suy ra Oz′Oz' là tia phân giác của x′Oy′^\widehat{x'Oy'}.

Bài

Ý

Nội dung lời giải

8

a)

[Hình vẽ]

AOB^\widehat{AOB} là góc bẹt nên các tia OCOC, ODOD nằm giữa OAOA và OBOB. Ta có AOC^+COD^+BOD^=180∘\widehat{AOC}+\widehat{COD}+\widehat{BOD}=180^{\circ}, suy ra COD^=180∘−40∘−50∘=90∘\widehat{COD}=180^{\circ}-40^{\circ}-50^{\circ}=90^{\circ}.

b)

Vì COD^=90∘\widehat{COD}=90^{\circ} nên OC⊥ODOC \perp OD.

Bài

Ý

Nội dung lời giải

9

a)

[Hình vẽ]

Ta có a⊥da \perp d và b⊥db \perp d nên a∥ba \parallel b (hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba).

b)

A1^\widehat{A_{1}} và B1^\widehat{B_{1}} ở vị trí so le trong, do a∥ba \parallel b nên B1^=A1^=120∘\widehat{B_{1}}=\widehat{A_{1}}=120^{\circ}.
Góc đối đỉnh với B1^\widehat{B_{1}} bằng 120∘120^{\circ}; hai góc kề bù với B1^\widehat{B_{1}} đều bằng 180∘−120∘=60∘180^{\circ}-120^{\circ}=60^{\circ}.

Bài

Ý

Nội dung lời giải

10

a)

[Hình vẽ]

Xét △ABM\triangle ABM và △ACM\triangle ACM có: AB=ACAB=AC (giả thiết); BM=CMBM=CM (MM là trung điểm BCBC); AMAM là cạnh chung.
Vậy △ABM=△ACM\triangle ABM=\triangle ACM (c-c-c).

b)

Từ △ABM=△ACM\triangle ABM=\triangle ACM suy ra BAM^=CAM^\widehat{BAM}=\widehat{CAM} (hai góc tương ứng) nên AMAM là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC}.

c)

Từ △ABM=△ACM\triangle ABM=\triangle ACM suy ra AMB^=AMC^\widehat{AMB}=\widehat{AMC} (hai góc tương ứng), mà AMB^+AMC^=180∘\widehat{AMB}+\widehat{AMC}=180^{\circ} (kề bù) nên AMB^=AMC^=90∘\widehat{AMB}=\widehat{AMC}=90^{\circ}, tức AM⊥BCAM \perp BC.

Bài

Ý

Nội dung lời giải

11

a)

[Hình vẽ]

Xét △ABC\triangle ABC và △BAD\triangle BAD có: AC=BDAC=BD (giả thiết); BC=ADBC=AD (giả thiết); ABAB là cạnh chung.
Vậy △ABC=△BAD\triangle ABC=\triangle BAD (c-c-c).

b)

Từ △ABC=△BAD\triangle ABC=\triangle BAD suy ra BAC^=ABD^\widehat{BAC}=\widehat{ABD} (hai góc tương ứng), mà hai góc ở vị trí so le trong nên AC∥BDAC \parallel BD.
Tương tự ABC^=BAD^\widehat{ABC}=\widehat{BAD}, hai góc so le trong nên BC∥ADBC \parallel AD.

Bài

Ý

Nội dung lời giải

12

a)

[Hình vẽ]

Theo cách vẽ, ta có AD=BCAD=BC và CD=ABCD=AB. Xét △ABC\triangle ABC và △CDA\triangle CDA có: AB=CDAB=CD; BC=DABC=DA; ACAC là cạnh chung.
Vậy △ABC=△CDA\triangle ABC=\triangle CDA (c-c-c).

b)

Từ △ABC=△CDA\triangle ABC=\triangle CDA suy ra BAC^=DCA^\widehat{BAC}=\widehat{DCA} (hai góc tương ứng), ở vị trí so le trong nên AB∥CDAB \parallel CD.
Tương tự BCA^=DAC^\widehat{BCA}=\widehat{DAC} (hai góc tương ứng), ở vị trí so le trong nên AD∥BCAD \parallel BC.

TRƯỜNG THCS …

Đề số 1

ĐỀ KIỂM TRA 10 PHÚT

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 7

Thời gian làm bài: 10 phút

Họ và tên: ................................................ Lớp: ...................... Điểm: .....................

Câu 1 (0,5 điểm). Tính một cách hợp lí:

a) 59⋅413+59⋅913\dfrac{5}{9}\cdot\dfrac{4}{13}+\dfrac{5}{9}\cdot\dfrac{9}{13}

b) 711⋅35−711⋅85\dfrac{7}{11}\cdot\dfrac{3}{5}-\dfrac{7}{11}\cdot\dfrac{8}{5}

Câu 2 (0,5 điểm). Tính một cách hợp lí:

a) −38+57+38−127-\dfrac{3}{8}+\dfrac{5}{7}+\dfrac{3}{8}-\dfrac{12}{7}

b) 513⋅711⋅135\dfrac{5}{13}\cdot\dfrac{7}{11}\cdot\dfrac{13}{5}

Câu 3 (0,75 điểm). Tìm xx, biết:

a) x+25=710x+\dfrac{2}{5}=\dfrac{7}{10}

b) 34x−13=16\dfrac{3}{4}x-\dfrac{1}{3}=\dfrac{1}{6}

c) 25:x+12=34\dfrac{2}{5}:x+\dfrac{1}{2}=\dfrac{3}{4}

--------- HẾT ---------

TRƯỜNG THCS …

Đề số 2

ĐỀ KIỂM TRA 10 PHÚT

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 7

Thời gian làm bài: 10 phút

Họ và tên: ................................................ Lớp: ...................... Điểm: .....................

Câu 1 (0,5 điểm). Tính một cách hợp lí:

a) 47⋅311+47⋅811\dfrac{4}{7}\cdot\dfrac{3}{11}+\dfrac{4}{7}\cdot\dfrac{8}{11}

b) 913⋅58−913⋅138\dfrac{9}{13}\cdot\dfrac{5}{8}-\dfrac{9}{13}\cdot\dfrac{13}{8}

Câu 2 (0,5 điểm). Tính một cách hợp lí:

a) 29+(−56)+79+16\dfrac{2}{9}+\left(-\dfrac{5}{6}\right)+\dfrac{7}{9}+\dfrac{1}{6}

b) 715⋅49⋅157\dfrac{7}{15}\cdot\dfrac{4}{9}\cdot\dfrac{15}{7}

Câu 3 (0,75 điểm). Tìm xx, biết:

a) x−37=25x-\dfrac{3}{7}=\dfrac{2}{5}

b) 56−23x=12\dfrac{5}{6}-\dfrac{2}{3}x=\dfrac{1}{2}

c) 49:x+13=56\dfrac{4}{9}:x+\dfrac{1}{3}=\dfrac{5}{6}

--------- HẾT ---------

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Đề số 1

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(0,5 điểm)

a

59⋅413+59⋅913=59(413+913)\dfrac{5}{9}\cdot\dfrac{4}{13}+\dfrac{5}{9}\cdot\dfrac{9}{13}=\dfrac{5}{9}\left(\dfrac{4}{13}+\dfrac{9}{13}\right)
=59⋅1=59=\dfrac{5}{9}\cdot 1=\dfrac{5}{9}

0,25

b

711⋅35−711⋅85=711(35−85)\dfrac{7}{11}\cdot\dfrac{3}{5}-\dfrac{7}{11}\cdot\dfrac{8}{5}=\dfrac{7}{11}\left(\dfrac{3}{5}-\dfrac{8}{5}\right)
=711⋅(−1)=−711=\dfrac{7}{11}\cdot(-1)=-\dfrac{7}{11}

0,25

Câu 2
(0,5 điểm)

a

−38+57+38−127=(−38+38)+(57−127)-\dfrac{3}{8}+\dfrac{5}{7}+\dfrac{3}{8}-\dfrac{12}{7}=\left(-\dfrac{3}{8}+\dfrac{3}{8}\right)+\left(\dfrac{5}{7}-\dfrac{12}{7}\right)
=0+(−1)=−1=0+(-1)=-1

0,25

b

513⋅711⋅135=(513⋅135)⋅711\dfrac{5}{13}\cdot\dfrac{7}{11}\cdot\dfrac{13}{5}=\left(\dfrac{5}{13}\cdot\dfrac{13}{5}\right)\cdot\dfrac{7}{11}
=1⋅711=711=1\cdot\dfrac{7}{11}=\dfrac{7}{11}

0,25

Câu 3
(0,75 điểm)

a

x=710−25=710−410=310x=\dfrac{7}{10}-\dfrac{2}{5}=\dfrac{7}{10}-\dfrac{4}{10}=\dfrac{3}{10}

0,25

b

34x=16+13=12\dfrac{3}{4}x=\dfrac{1}{6}+\dfrac{1}{3}=\dfrac{1}{2}
x=12:34=12⋅43=23x=\dfrac{1}{2}:\dfrac{3}{4}=\dfrac{1}{2}\cdot\dfrac{4}{3}=\dfrac{2}{3}

0,25

c

25:x=34−12=14\dfrac{2}{5}:x=\dfrac{3}{4}-\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{4}
x=25:14=25⋅4=85x=\dfrac{2}{5}:\dfrac{1}{4}=\dfrac{2}{5}\cdot 4=\dfrac{8}{5}

0,25

TỔNG ĐIỂM

1,75

Đề số 2

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(0,5 điểm)

a

47⋅311+47⋅811=47(311+811)\dfrac{4}{7}\cdot\dfrac{3}{11}+\dfrac{4}{7}\cdot\dfrac{8}{11}=\dfrac{4}{7}\left(\dfrac{3}{11}+\dfrac{8}{11}\right)
=47⋅1=47=\dfrac{4}{7}\cdot 1=\dfrac{4}{7}

0,25

b

913⋅58−913⋅138=913(58−138)\dfrac{9}{13}\cdot\dfrac{5}{8}-\dfrac{9}{13}\cdot\dfrac{13}{8}=\dfrac{9}{13}\left(\dfrac{5}{8}-\dfrac{13}{8}\right)
=913⋅(−1)=−913=\dfrac{9}{13}\cdot(-1)=-\dfrac{9}{13}

0,25

Câu 2
(0,5 điểm)

a

29+(−56)+79+16=(29+79)+(−56+16)\dfrac{2}{9}+\left(-\dfrac{5}{6}\right)+\dfrac{7}{9}+\dfrac{1}{6}=\left(\dfrac{2}{9}+\dfrac{7}{9}\right)+\left(-\dfrac{5}{6}+\dfrac{1}{6}\right)
=1+(−46)=1−23=13=1+\left(-\dfrac{4}{6}\right)=1-\dfrac{2}{3}=\dfrac{1}{3}

0,25

b

715⋅49⋅157=(715⋅157)⋅49\dfrac{7}{15}\cdot\dfrac{4}{9}\cdot\dfrac{15}{7}=\left(\dfrac{7}{15}\cdot\dfrac{15}{7}\right)\cdot\dfrac{4}{9}
=1⋅49=49=1\cdot\dfrac{4}{9}=\dfrac{4}{9}

0,25

Câu 3
(0,75 điểm)

a

x=25+37=1435+1535=2935x=\dfrac{2}{5}+\dfrac{3}{7}=\dfrac{14}{35}+\dfrac{15}{35}=\dfrac{29}{35}

0,25

b

23x=56−12=13\dfrac{2}{3}x=\dfrac{5}{6}-\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{3}
x=13:23=13⋅32=12x=\dfrac{1}{3}:\dfrac{2}{3}=\dfrac{1}{3}\cdot\dfrac{3}{2}=\dfrac{1}{2}

0,25

c

49:x=56−13=12\dfrac{4}{9}:x=\dfrac{5}{6}-\dfrac{1}{3}=\dfrac{1}{2}
x=49:12=49⋅2=89x=\dfrac{4}{9}:\dfrac{1}{2}=\dfrac{4}{9}\cdot 2=\dfrac{8}{9}

0,25

TỔNG ĐIỂM

1,75

Xem tất cả