Ôn tập chương V: Dữ liệu và biểu đồ – Toán 8

ToánLớp 8VChia sẻ bởi Vy Phạm 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề ôn tập

ÔN TẬP CHƯƠNG V: DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 8

I. LÝ THUYẾT

1. Thu thập và phân loại dữ liệu

a) Thu thập dữ liệu

Dữ liệu có thể được thu thập bằng nhiều cách: quan sát, đo đạc, làm thí nghiệm, phỏng vấn, khảo sát bằng phiếu hỏi hoặc khai thác nguồn thông tin sẵn có.

Khi thu thập dữ liệu cần xác định rõ đối tượng, mục đích, nội dung và cách thu thập; đồng thời lựa chọn nguồn thông tin đáng tin cậy.

b) Phân loại dữ liệu

Dữ liệu thống kê có thể được chia thành:

- Dữ liệu định lượng: biểu diễn bằng số và có ý nghĩa về số lượng hoặc mức độ, chẳng hạn số học sinh, chiều cao, nhiệt độ.
- Dữ liệu định tính: mô tả đặc điểm, tính chất hoặc nhóm đối tượng, chẳng hạn môn thể thao yêu thích, loại phương tiện đến trường.

Một số dữ liệu định tính có thể sắp xếp theo thứ tự, chẳng hạn các mức đánh giá tốt, khá, đạt; một số khác không có thứ tự tự nhiên, chẳng hạn tên các môn thể thao.

Lưu ý: Không phải dữ liệu viết bằng số nào cũng là dữ liệu định lượng. Chẳng hạn, số áo của cầu thủ chỉ dùng để nhận diện.

2. Tổ chức và kiểm tra dữ liệu

a) Tổ chức dữ liệu

Có thể sắp xếp dữ liệu theo nhóm, lập bảng thống kê để dễ quan sát, so sánh và xử lí. Bảng cần có tiêu đề, tên các hàng, cột và đơn vị phù hợp.

b) Kiểm tra tính hợp lí

Đối chiếu dữ liệu với nội dung khảo sát và điều kiện thực tế:

- Kiểm tra kiểu dữ liệu, đơn vị đo và phạm vi giá trị. Ví dụ: số học sinh phải là số nguyên không âm và không vượt quá sĩ số của nhóm được khảo sát.
- Kiểm tra sự nhất quán giữa các số liệu. Nếu các nhóm không trùng nhau và bao gồm toàn bộ đối tượng thì tổng số đối tượng của các nhóm phải bằng số đối tượng đã khảo sát.
- Đối chiếu với nguồn thông tin đáng tin cậy khi cần. Không nên tự ý sửa số liệu bất thường nếu chưa có căn cứ.

3. Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ

a) Biểu đồ cột

Dùng để so sánh số lượng hoặc giá trị giữa các nhóm. Mỗi cột biểu diễn một nhóm; chiều cao cột tương ứng với giá trị của nhóm đó.

Khi vẽ cần ghi tên biểu đồ, tên các trục, đơn vị, chia thang đo phù hợp và vẽ các cột có cùng độ rộng.

b) Biểu đồ cột kép

Dùng để so sánh hai dãy số liệu tương ứng theo từng nhóm, chẳng hạn số sách hai lớp đọc được trong cùng các tháng.

Mỗi nhóm gồm hai cột đặt cạnh nhau. Cần có chú giải để phân biệt hai dãy số liệu.

c) Biểu đồ đoạn thẳng

Thường dùng để thể hiện sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian. Các điểm biểu diễn số liệu theo từng thời điểm được nối liên tiếp bằng các đoạn thẳng.

Khi đọc biểu đồ cần chú ý tên các trục, đơn vị, thang đo; so sánh giá trị tại các mốc và nhận xét xu hướng tăng, giảm hoặc không đổi.

d) Biểu đồ hình quạt tròn

Dùng để biểu diễn tỉ lệ của các thành phần trong một tổng thể. Cả hình tròn ứng với 100%100\%; mỗi hình quạt ứng với một thành phần.

Nếu một thành phần chiếm p%p\% tổng thể thì số đo góc ở tâm của hình quạt tương ứng là:

360∘⋅p100.360^\circ\cdot\dfrac{p}{100}.

Nếu thành phần có nn đối tượng trong tổng số NN đối tượng, với N>0N>0, thì tỉ lệ phần trăm của thành phần đó là:

nN⋅100%.\dfrac{n}{N}\cdot 100\%.

Tổng các tỉ lệ phần trăm của tất cả các thành phần bằng 100%100\%; tổng các góc ở tâm tương ứng bằng 360∘360^\circ.

4. Đọc, phân tích và xử lí dữ liệu

Khi đọc bảng hoặc biểu đồ, cần xác định nội dung, đối tượng, đơn vị và thời gian thống kê; sau đó đọc đúng các giá trị theo thang đo.

Có thể xử lí dữ liệu bằng cách tính tổng, hiệu, tỉ số, tỉ lệ phần trăm hoặc so sánh các giá trị để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và nhận xét xu hướng.

Cần phân biệt tăng thêm bao nhiêu đơn vị với tăng bao nhiêu phần trăm. Khi so sánh tỉ lệ phần trăm của hai nhóm, hiệu giữa hai tỉ lệ được tính bằng điểm phần trăm.

Nhận xét phải dựa trên số liệu. Biểu đồ có thể cho thấy sự khác biệt hoặc xu hướng, nhưng không tự chứng minh được nguyên nhân của sự khác biệt hay xu hướng đó.

II. BÀI TẬP

Bài 1. Thu thập và phân loại dữ liệu

Một nhóm học sinh khảo sát các bạn trong lớp về môn thể thao yêu thích nhất và số buổi tập thể thao trong tuần. Mỗi bạn chỉ chọn một môn thể thao.

a) Hãy đề xuất một cách thu thập dữ liệu phù hợp và viết hai câu hỏi dùng để khảo sát.
b) Trong hai loại dữ liệu được khảo sát, loại nào là dữ liệu định tính, loại nào là dữ liệu định lượng? Giải thích.
c) Một phiếu ghi bạn được hỏi tập thể thao −2-2 buổi trong tuần. Dữ liệu này có hợp lí không? Vì sao?

Bài 2. Kiểm tra tính hợp lí của dữ liệu

Lớp 8A8A có 4040 học sinh. Khi khảo sát phương tiện đến trường thường dùng nhất, mỗi học sinh chỉ chọn một phương tiện. Kết quả được ghi lại như sau:

Phương tiện

Đi bộ

Xe đạp

Xe buýt

Phương tiện khác

Số học sinh

8

18

9

7

a) Tổng số học sinh theo bảng là bao nhiêu? Bảng số liệu có phù hợp với sĩ số lớp không?
b) Biết số liệu của ba nhóm đi bộ, xe đạp và xe buýt đã được kiểm tra là đúng. Hãy xác định số học sinh sử dụng phương tiện khác.
c) Tính tỉ lệ phần trăm học sinh đi xe đạp so với cả lớp.

Bài 3. Biểu đồ cột kép

Biểu đồ sau cho biết số quyển sách được học sinh hai lớp 8A8A và 8B8B mượn tại thư viện trong ba tháng.

[Biểu đồ]

a) Lập bảng thống kê số sách mỗi lớp mượn trong từng tháng.
b) Trong mỗi tháng, lớp nào mượn nhiều sách hơn và nhiều hơn bao nhiêu quyển?
c) Tính tổng số sách mỗi lớp mượn trong ba tháng. Có thể khẳng định lớp mượn nhiều sách hơn có nhiều học sinh hơn không? Giải thích.

Bài 4. Biểu đồ đoạn thẳng

Bảng sau cho biết số chai nhựa một câu lạc bộ thu gom được trong sáu tuần liên tiếp.

Tuần

1

2

3

4

5

6

Số chai

30

40

35

50

55

60

a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn dữ liệu trên.
b) Từ tuần nào sang tuần tiếp theo, số chai thu gom được giảm? Từ tuần nào sang tuần tiếp theo, số chai tăng nhiều nhất?
c) Tính tỉ lệ phần trăm số tuần thu gom được ít nhất 5050 chai so với cả sáu tuần.

Bài 5. Biểu đồ hình quạt tròn

Khảo sát 4040 học sinh về hoạt động yêu thích nhất trong giờ ra chơi, mỗi học sinh chọn một hoạt động. Kết quả như sau:

Hoạt động

Đọc sách

Chơi thể thao

Trò chuyện

Hoạt động khác

Số học sinh

8

16

12

4

a) Tính tỉ lệ phần trăm học sinh lựa chọn mỗi hoạt động.
b) Tính số đo góc ở tâm tương ứng với mỗi hoạt động và vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả khảo sát.
c) Tỉ lệ học sinh chọn chơi thể thao lớn hơn tỉ lệ học sinh chọn đọc sách bao nhiêu điểm phần trăm?

Bài 6. Kiểm tra và điều chỉnh số liệu

Một khối lớp có 44 lớp, mỗi lớp có từ 3535 đến 4040 học sinh. Bảng sau ghi số học sinh của từng lớp:

Lớp

8A

8B

8C

8D

Số học sinh

38

36

42

37

a) Số liệu của lớp nào không hợp lí? Giải thích.
b) Biết tổng số học sinh của cả khối là 150150 và số liệu của ba lớp còn lại đều đúng. Tính số học sinh lớp có số liệu ghi sai.
c) Sau khi điều chỉnh, lớp nào có nhiều học sinh nhất?

Bài 7. Lập và phân tích bảng thống kê

Khảo sát 5050 học sinh về loại sách yêu thích nhất, mỗi học sinh chọn một loại. Có 2222 học sinh chọn truyện, 1212 học sinh chọn sách khoa học, 1010 học sinh chọn sách lịch sử và 66 học sinh chọn sách kĩ năng.

a) Lập bảng thống kê số học sinh theo loại sách yêu thích.
b) Tính tỉ lệ phần trăm học sinh chọn truyện.
c) Xét tính đúng, sai của hai nhận định sau:
“Truyện là loại sách được nhiều học sinh lựa chọn nhất.”
“Đa số học sinh được khảo sát chọn truyện.”

Bài 8. Biểu đồ cột kép

Bảng sau cho biết số cây hai lớp trồng được trong ba đợt.

Đợt

1

2

3

Lớp 8A (cây)

20

24

28

Lớp 8B (cây)

22

20

30

a) Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn số liệu trên.
b) Trong từng đợt, lớp nào trồng được nhiều cây hơn và nhiều hơn bao nhiêu cây?
c) Tính tổng số cây mỗi lớp trồng được trong ba đợt. Số cây lớp 8A8A trồng được ở đợt 33 tăng bao nhiêu phần trăm so với đợt 11?

--------- HẾT ---------

Họ và tên học sinh: ................................................ Lớp: ........................

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bài 1

a) Có thể phát phiếu khảo sát cho từng học sinh trong lớp. Hai câu hỏi:

“Bạn yêu thích nhất môn thể thao nào? Hãy chọn một môn.”

“Trong một tuần, bạn tập thể thao bao nhiêu buổi?”

b) Môn thể thao yêu thích nhất là dữ liệu định tính vì cho biết tên môn thể thao, không biểu thị số lượng.

Số buổi tập thể thao trong tuần là dữ liệu định lượng vì biểu thị số lượng buổi tập bằng số.

c) Dữ liệu −2-2 buổi không hợp lí vì số buổi tập phải là số nguyên không âm. Cần kiểm tra lại phiếu, không tự ý sửa khi chưa có căn cứ.

Bài 2

a) Tổng số học sinh theo bảng là:

8+18+9+7=42 (học sinh).8+18+9+7=42\text{ (học sinh)}.

Vì 42>4042>40 nên bảng số liệu không phù hợp với sĩ số lớp.

b) Số học sinh sử dụng phương tiện khác là:

40−(8+18+9)=5 (học sinh).40-(8+18+9)=5\text{ (học sinh)}.

c) Tỉ lệ học sinh đi xe đạp so với cả lớp là:

1840⋅100%=45%.\dfrac{18}{40}\cdot100\%=45\%.

Bài 3

a) Bảng thống kê:

Tháng

9

10

11

Lớp 8A (quyển)

24

30

36

Lớp 8B (quyển)

28

26

34

b) Tháng 99: lớp 8B8B mượn nhiều hơn lớp 8A8A là 28−24=428-24=4 quyển.

Tháng 1010: lớp 8A8A mượn nhiều hơn lớp 8B8B là 30−26=430-26=4 quyển.

Tháng 1111: lớp 8A8A mượn nhiều hơn lớp 8B8B là 36−34=236-34=2 quyển.

c) Tổng số sách lớp 8A8A mượn là:

24+30+36=90 (quyển).24+30+36=90\text{ (quyển)}.

Tổng số sách lớp 8B8B mượn là:

28+26+34=88 (quyển).28+26+34=88\text{ (quyển)}.

Không thể khẳng định lớp 8A8A có nhiều học sinh hơn. Số sách mượn còn phụ thuộc vào số sách mỗi học sinh mượn; biểu đồ không cho biết sĩ số hai lớp.

Bài 4

a) Trên trục ngang ghi các tuần từ 11 đến 66; trên trục đứng ghi số chai. Biểu diễn các điểm tương ứng với số liệu rồi nối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng:

[Biểu đồ]

b) Số chai giảm từ tuần 22 sang tuần 33: giảm 40−35=540-35=5 chai.

Các mức tăng liên tiếp là: từ tuần 11 sang tuần 22 tăng 1010 chai; từ tuần 33 sang tuần 44 tăng 1515 chai; từ tuần 44 sang tuần 55 và từ tuần 55 sang tuần 66 đều tăng 55 chai.

Vậy số chai tăng nhiều nhất từ tuần 33 sang tuần 44.

c) Có 33 tuần thu gom được ít nhất 5050 chai, là các tuần 44, 55, 66. Tỉ lệ cần tìm là:

36⋅100%=50%.\dfrac{3}{6}\cdot100\%=50\%.

Bài 5

a) và b) Tỉ lệ phần trăm được tính bằng số học sinh chọn hoạt động chia cho 4040 rồi nhân với 100%100\%. Góc ở tâm tương ứng bằng tỉ lệ đó nhân với 360∘360^\circ.

Hoạt động

Đọc sách

Chơi thể thao

Trò chuyện

Hoạt động khác

Tỉ lệ phần trăm

20%20\%

40%40\%

30%30\%

10%10\%

Góc ở tâm

72∘72^\circ

144∘144^\circ

108∘108^\circ

36∘36^\circ

Biểu đồ hình quạt tròn:

[Biểu đồ]

c) Tỉ lệ học sinh chọn chơi thể thao lớn hơn tỉ lệ học sinh chọn đọc sách:

40%−20%=20 điểm phaˆˋn tra˘m.40\%-20\%=20\text{ điểm phần trăm}.

Bài 6

a) Số liệu của lớp 8C8C không hợp lí vì 42>4042>40, trong khi mỗi lớp có không quá 4040 học sinh.

b) Số học sinh lớp 8C8C là:

150−(38+36+37)=39 (học sinh).150-(38+36+37)=39\text{ (học sinh)}.

Số này nằm trong khoảng từ 3535 đến 4040 nên phù hợp với điều kiện đề bài.

c) Sau khi điều chỉnh, sĩ số các lớp lần lượt là 3838, 3636, 3939, 3737. Lớp 8C8C có nhiều học sinh nhất, với 3939 học sinh.

Bài 7

a) Bảng thống kê:

Loại sách

Truyện

Khoa học

Lịch sử

Kĩ năng

Số học sinh

22

12

10

6

Tổng số học sinh là 22+12+10+6=5022+12+10+6=50, phù hợp với số học sinh được khảo sát.

b) Tỉ lệ học sinh chọn truyện là:

2250⋅100%=44%.\dfrac{22}{50}\cdot100\%=44\%.

c) Nhận định thứ nhất đúng vì 2222 lớn hơn 1212, 1010 và 66.

Nhận định thứ hai sai vì 44%<50%44\%<50\%; số học sinh chọn truyện chưa quá một nửa số học sinh được khảo sát.

Bài 8

a) Vẽ các nhóm cột theo ba đợt; trong mỗi nhóm có hai cột tương ứng với hai lớp:

[Biểu đồ]

b) Đợt 11: lớp 8B8B trồng nhiều hơn 22−20=222-20=2 cây.

Đợt 22: lớp 8A8A trồng nhiều hơn 24−20=424-20=4 cây.

Đợt 33: lớp 8B8B trồng nhiều hơn 30−28=230-28=2 cây.

c) Tổng số cây lớp 8A8A trồng được là:

20+24+28=72 (caˆy).20+24+28=72\text{ (cây)}.

Tổng số cây lớp 8B8B trồng được là:

22+20+30=72 (caˆy).22+20+30=72\text{ (cây)}.

Số cây lớp 8A8A trồng được ở đợt 33 tăng so với đợt 11 là 28−20=828-20=8 cây. Tỉ lệ tăng là:

820⋅100%=40%.\dfrac{8}{20}\cdot100\%=40\%.

Xem tất cả