Đề kiểm tra Hình học Toán 8 HK1 - Tứ giác, HBH, HCN, Hình thoi

ToánLớp 8PChia sẻ bởi Pham Lam 8 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS ....................

TỔ TOÁN - TIN HỌC

Đề kiểm tra

KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ HÌNH HỌC – HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 8

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Tổng số đo bốn góc trong một tứ giác lồi bằng

A. 180∘180^\circ.

B. 360∘360^\circ.

C. 90∘90^\circ.

D. 270∘270^\circ.

Câu 2. Cho tứ giác ABCDABCD có A^=70∘\widehat{A} = 70^\circ, B^=80∘\widehat{B} = 80^\circ, C^=100∘\widehat{C} = 100^\circ. Số đo góc DD là

A. 110∘110^\circ.

B. 120∘120^\circ.

C. 100∘100^\circ.

D. 90∘90^\circ.

Câu 3. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai về hình bình hành?

A. Các cạnh đối song song và bằng nhau.

B. Các góc đối bằng nhau.

C. Hai đường chéo vuông góc với nhau.

D. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Câu 4. Hình bình hành có một góc vuông là

A. hình thoi.

B. hình chữ nhật.

C. hình thang vuông.

D. hình vuông.

Câu 5. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có hai đường chéo ACAC và BDBD cắt nhau tại OO. Biết AC=8 cmAC = 8\text{ cm}, độ dài đoạn thẳng ODOD là

A. 8 cm8\text{ cm}.

B. 4 cm4\text{ cm}.

C. 16 cm16\text{ cm}.

D. 2 cm2\text{ cm}.

Câu 6. Trong tam giác vuông, độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng

A. nửa độ dài cạnh huyền.

B. độ dài cạnh huyền.

C. độ dài cạnh góc vuông nhỏ hơn.

D. hai lần độ dài cạnh huyền.

Câu 7. Khẳng định nào sau đây là dấu hiệu nhận biết hình thoi?

A. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.

B. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau.

C. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau.

D. Tứ giác có một góc vuông.

Câu 8. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 6 cm6\text{ cm} và 8 cm8\text{ cm}. Độ dài cạnh của hình thoi đó là

A. 5 cm5\text{ cm}.

B. 10 cm10\text{ cm}.

C. 7 cm7\text{ cm}.

D. 14 cm14\text{ cm}.

Câu 9. Cho hình bình hành ABCDABCD có A^=3B^\widehat{A} = 3\widehat{B}. Số đo của B^\widehat{B} là

A. 30∘30^\circ.

B. 45∘45^\circ.

C. 60∘60^\circ.

D. 135∘135^\circ.

Câu 10. Tứ giác nào sau đây vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi?

A. Hình bình hành.

B. Hình thang cân.

C. Hình vuông.

D. Không có tứ giác nào.

Câu 11. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có AB=6 cmAB = 6\text{ cm}, BC=8 cmBC = 8\text{ cm}. Độ dài đường chéo BDBD bằng

A. 14 cm14\text{ cm}.

B. 10 cm10\text{ cm}.

C. 2 cm2\text{ cm}.

D. 7 cm7\text{ cm}.

Câu 12. Một khung cửa sổ có dạng hình bình hành ABCDABCD. Để gia cố, người ta lắp thêm một thanh nẹp nối AA với CC và một thanh nẹp nối BB với DD. Biết hai thanh nẹp này có độ dài bằng nhau. Khi đó, khung cửa sổ là

A. hình chữ nhật.

B. hình thoi.

C. hình thang cân.

D. hình thang vuông.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho tứ giác ABCDABCD. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a) Tứ giác ABCDABCD có AB∥CDAB \parallel CD và AD=BCAD = BC thì ABCDABCD luôn là hình bình hành.
b) Tứ giác ABCDABCD có AB=CDAB = CD và AD=BCAD = BC thì ABCDABCD là hình bình hành.
c) Nếu ABCDABCD là hình chữ nhật thì hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
d) Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

Câu 2. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường trung tuyến AMAM. Gọi DD là điểm đối xứng với AA qua MM.
a) Tứ giác ABDCABDC có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
b) Tứ giác ABDCABDC là hình chữ nhật vì có BAC^=90∘\widehat{BAC} = 90^\circ.
c) Độ dài đoạn thẳng ADAD bằng hai lần độ dài cạnh BCBC.
d) Khi tam giác ABCABC vuông cân tại AA thì tứ giác ABDCABDC là hình thoi.

Câu 3. Cho hình thoi ABCDABCD có góc A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Gọi OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD.
a) Tam giác ABDABD là tam giác đều.
b) Đường chéo BDBD có độ dài bằng độ dài cạnh của hình thoi ABCDABCD.
c) Hai đường chéo ACAC và BDBD vuông góc với nhau tại OO.
d) Tỉ số độ dài giữa đường chéo ACAC và đường chéo BDBD là ACBD=2\dfrac{AC}{BD} = 2.

Câu 4. Cho hình bình hành ABCDABCD có AB=2ADAB = 2AD. Gọi MM và NN lần lượt là trung điểm của ABAB và CDCD.
a) Tứ giác AMNDAMND là hình bình hành.
b) Tứ giác AMNDAMND có bốn cạnh bằng nhau nên là hình thoi.
c) Đoạn thẳng ANAN vuông góc với đoạn thẳng MDMD.
d) Tứ giác BMNDBMND là hình chữ nhật.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán sau.

Bài 1 (1,0 điểm).
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng 48 m48\text{ m}. Biết chiều dài hơn chiều rộng 6 m6\text{ m}.
a) Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.
b) Người ta lát một lối đi thẳng nối hai góc đối diện của mảnh vườn. Tính độ dài lối đi đó (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Bài 2 (1,5 điểm).
Cho tam giác ABCABC nhọn (AB<ACAB < AC), các đường cao BEBE và CFCF cắt nhau tại HH. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Lấy điểm DD đối xứng với HH qua MM.
a) Chứng minh tứ giác BHCDBHCD là hình bình hành.
b) Chứng minh BD⊥ABBD \perp AB và CD⊥ACCD \perp AC.

Bài 3 (0,5 điểm).
Cho tam giác ABCABC cân tại AA. Trên cạnh ABAB lấy điểm MM, trên cạnh ACAC lấy điểm NN sao cho AM=ANAM = AN. Xác định vị trí của MM và NN để đoạn thẳng MNMN đi qua trọng tâm GG của tam giác ABCABC và tứ giác có các đỉnh là bốn trung điểm của các cạnh của tứ giác BMNCBMNC là một hình thoi.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

MÔN: TOÁN – LỚP 8
(Chuyên đề: Tứ giác – Hình bình hành – Hình chữ nhật – Hình thoi)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần các câu, không làm tròn.
- Với các bài toán hình học tự luận, học sinh vẽ sai hình hoặc không có hình vẽ thì không chấm phần lời giải liên quan.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

C

B

B

A

C

A

B

C

B

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu:
- Đúng 1 ý: 0,10 điểm
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý: 0,50 điểm
- Đúng 4 ý: 1,00 điểm

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Điểm

Câu 1

a)

Tứ giác có AB∥CDAB \parallel CD và AD=BCAD = BC luôn là hình bình hành

S

0,10

b)

Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành

Đ

0,25

c)

Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

Đ

0,50

d)

Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật

Đ

1,00

Câu 2

a)

ABDCABDC là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

Đ

0,10

b)

ABDCABDC là hình chữ nhật vì là hình bình hành có một góc vuông

Đ

0,25

c)

Đoạn thẳng ADAD bằng hai lần cạnh BCBC

S

0,50

d)

Khi △ABC\triangle ABC vuông cân tại AA thì ABDCABDC là hình thoi

S

1,00

Câu 3

a)

Tam giác ABDABD là tam giác đều

Đ

0,10

b)

Độ dài đường chéo BDBD bằng độ dài cạnh hình thoi

Đ

0,25

c)

Hai đường chéo AC⊥BDAC \perp BD tại OO

Đ

0,50

d)

Tỉ số ACBD=2\dfrac{AC}{BD} = 2

S

1,00

Câu 4

a)

Tứ giác AMNDAMND là hình bình hành

Đ

0,10

b)

Tứ giác AMNDAMND là hình thoi

Đ

0,25

c)

AN⊥MDAN \perp MD

Đ

0,50

d)

Tứ giác BMNDBMND là hình chữ nhật

S

1,00

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

Bài 1

a)

Tính chiều dài và chiều rộng mảnh vườn (0,5 điểm)

Nửa chu vi mảnh vườn là: 48:2=24 (m)48 : 2 = 24\text{ (m)}.

0,25

Chiều dài mảnh vườn là: (24+6):2=15 (m)(24 + 6) : 2 = 15\text{ (m)}.
Chiều rộng mảnh vườn là: 15−6=9 (m)15 - 6 = 9\text{ (m)}.

0,25

b)

Tính độ dài lối đi (0,5 điểm)

Lối đi nối hai góc đối diện chính là đường chéo của hình chữ nhật.
Theo định lí Pythagore, độ dài đường chéo dd thoả mãn:
d=152+92=225+81=306≈17,5 (m)d = \sqrt{15^2 + 9^2} = \sqrt{225 + 81} = \sqrt{306} \approx 17,5\text{ (m)}.

0,25

Vậy độ dài lối đi khoảng 17,5 m17,5\text{ m}.

0,25

Bài 2

[Hình vẽ]

a)

Chứng minh tứ giác BHCDBHCD là hình bình hành (0,75 điểm)

Theo giả thiết, MM là trung điểm của BCBC và DD đối xứng với HH qua MM nên MM là trung điểm của HDHD.

0,25

Xét tứ giác BHCDBHCD, hai đường chéo BCBC và HDHD cắt nhau tại trung điểm MM của mỗi đường.

0,25

Do đó, tứ giác BHCDBHCD là hình bình hành.

0,25

b)

Chứng minh BD⊥ABBD \perp AB và CD⊥ACCD \perp AC (0,75 điểm)

Do BHCDBHCD là hình bình hành nên BD∥CHBD \parallel CH và CD∥BHCD \parallel BH.

0,25

Mà CH⊥ABCH \perp AB (vì CFCF là đường cao) ⇒BD⊥AB\Rightarrow BD \perp AB.

0,25

Tương tự, BH⊥ACBH \perp AC (vì BEBE là đường cao) ⇒CD⊥AC\Rightarrow CD \perp AC.

0,25

Bài 3

Xác định vị trí của M,NM, N (0,5 điểm)

Gọi P,Q,R,SP, Q, R, S lần lượt là trung điểm của BM,MN,NC,CBBM, MN, NC, CB.
Khi đó tứ giác PQRSPQRS luôn là hình bình hành (định lí về tứ giác có các đỉnh là trung điểm của tứ giác lồi).
Để PQRSPQRS là hình thoi thì hai cạnh liên tiếp phải bằng nhau: PQ=PSPQ = PS.

0,25

Ta có PQ=12BNPQ = \dfrac{1}{2}BN, PS=12MCPS = \dfrac{1}{2}MC. Do tam giác ABCABC cân tại AA và AM=ANAM = AN nên BN=CMBN = CM, suy ra PQRSPQRS luôn là hình thoi với mọi vị trí thoả mãn AM=ANAM = AN.
Để MNMN đi qua trọng tâm GG: vì AM=ANAM = AN nên tam giác AMNAMN cân tại AA, do đó MN∥BCMN \parallel BC.
Đường thẳng qua GG song song với BCBC cắt AB,ACAB, AC lần lượt tại M,NM, N thoả mãn AMAB=ANAC=AGAD=23\dfrac{AM}{AB} = \dfrac{AN}{AC} = \dfrac{AG}{AD} = \dfrac{2}{3} (với DD là trung điểm BCBC).
Vậy vị trí cần tìm là M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC sao cho AM=23ABAM = \dfrac{2}{3}AB và AN=23ACAN = \dfrac{2}{3}AC.

0,25

Xem tất cả