Bài tập về nhà Toán 8 – Tam giác, Hình thang và Hình bình hành

ToánLớp 8DChia sẻ bởi DHai Nguyen 2 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Bài tập về nhà

BÀI TẬP HÌNH HỌC HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 8

Chủ đề: Tam giác – Hình thang – Hình bình hành

Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút

Đề gồm 3 phần, tổng điểm 10,0. Các hình vẽ thể hiện quan hệ hình học; không dùng thước đo trực tiếp trên hình để suy ra đáp án. Với câu trả lời ngắn, ghi kết quả vào chỗ trống; nên trình bày phần tính toán ra giấy riêng để tự kiểm tra.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng bao nhiêu?

A. 180∘180^\circ.

B. 90∘90^\circ.

C. 360∘360^\circ.

D. 270∘270^\circ.

Câu 2 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC vuông cân tại AA. Số đo góc ABCABC bằng bao nhiêu?

[Hình vẽ]

A. 90∘90^\circ.

B. 45∘45^\circ.

C. 60∘60^\circ.

D. 30∘30^\circ.

Câu 3 (0,25 điểm). Hình thang là tứ giác có tính chất nào sau đây?

A. Hai đường chéo vuông góc.

B. Hai cạnh kề bằng nhau.

C. Hai đường chéo bằng nhau.

D. Hai cạnh đối song song.

Câu 4 (0,25 điểm). Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình nào sau đây?

A. Hình thang cân.

B. Hình thang vuông.

C. Hình bình hành.

D. Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau.

Câu 5 (0,25 điểm). Trong một hình bình hành, hai đường chéo có tính chất nào sau đây?

A. Luôn bằng nhau.

B. Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

C. Luôn vuông góc với nhau.

D. Luôn chia đôi các góc của hình bình hành.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC, MM và NN lần lượt là trung điểm của ABAB và ACAC. Biết BC=14BC=14 cm. Độ dài MNMN bằng bao nhiêu?

[Hình vẽ]

A. 77 cm.

B. 1414 cm.

C. 2828 cm.

D. 3,53,5 cm.

Câu 7 (0,25 điểm). Hình thang cân ABCDABCD có AB∥CDAB\parallel CD và DAB^=45∘\widehat{DAB}=45^\circ. Số đo góc BCDBCD bằng bao nhiêu?

[Hình vẽ]

A. 45∘45^\circ.

B. 90∘90^\circ.

C. 135∘135^\circ.

D. 145∘145^\circ.

Câu 8 (0,25 điểm). Hình bình hành ABCDABCD có AB=8AB=8 cm, BC=5BC=5 cm. Chu vi của hình bình hành bằng bao nhiêu?

[Hình vẽ]

A. 1313 cm.

B. 4040 cm.

C. 1818 cm.

D. 2626 cm.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tứ giác ABCDABCD có AB=CDAB=CD và AD=BCAD=BC. Kết luận nào sau đây chắc chắn đúng?

A. ABCDABCD có bốn cạnh bằng nhau.

B. AC=BDAC=BD.

C. ABCDABCD là hình bình hành.

D. AC⊥BDAC\perp BD.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hình thang ABCDABCD có hai đáy AB=6AB=6 cm, CD=14CD=14 cm. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của ADAD, BCBC. Độ dài MNMN bằng bao nhiêu?

[Hình vẽ]

A. 1010 cm.

B. 88 cm.

C. 2020 cm.

D. 44 cm.

Câu 11 (0,25 điểm). Hình bình hành ABCDABCD có DAB^=3ABC^\widehat{DAB}=3\widehat{ABC}. Số đo góc ABCABC bằng bao nhiêu?

[Hình vẽ]

A. 30∘30^\circ.

B. 60∘60^\circ.

C. 135∘135^\circ.

D. 45∘45^\circ.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC, MM và NN lần lượt là trung điểm của ABAB và ACAC. Biết AM=3AM=3 cm, MB=(x−1)MB=(x-1) cm. Giá trị của xx bằng bao nhiêu?

[Hình vẽ]

A. 22.

B. 44.

C. 33.

D. 55.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, xác định từng khẳng định a), b), c), d) là đúng hay sai. Mỗi câu được tối đa 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có AB=8AB=8 cm, BC=5BC=5 cm. Hai đường chéo ACAC và BDBD cắt nhau tại OO.

[Hình vẽ]

a) CD=8CD=8 cm.
b) Chu vi hình bình hành ABCDABCD bằng 2626 cm.
c) AO=OCAO=OC.
d) AO=ACAO=AC.

Câu 2 (1,0 điểm). Một bồn cây có mặt bằng là hình thang vuông ABCDABCD, trong đó AB∥CDAB\parallel CD, AD⊥ABAD\perp AB, AB=10AB=10 m, CD=6CD=6 m và AD=4AD=4 m. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của ADAD, BCBC. Đoạn MNMN chia bồn cây thành hai khu vực.

Phối cảnh một bồn cây thấp có mặt bằng hình thang vuông, đáy phía trước dài hơn đáy phía sau, cạnh trái vuông góc với hai đáy; một thanh phân chia thẳng nối trung điểm hai cạnh bên; bên trong là các cụm cây thấp không che đường bao; không có số đo, không có chữ, nét đen trắng rõ để in

[Hình vẽ]

a) Độ dài thanh phân chia MNMN bằng 88 m.
b) Cạnh bên BCBC dài 44 m.
c) Diện tích toàn bộ bồn cây bằng 3232 m².
d) Diện tích khu vực MNCDMNCD bằng 1212 m².

Câu 3 (1,0 điểm). Một tấm trang trí có đường bao là hình bình hành ABCDABCD. Cạnh ABAB dài 88 dm; khoảng cách giữa hai đường thẳng ABAB và CDCD bằng 66 dm. Hai điểm MM, NN lần lượt là trung điểm của ABAB, DCDC; hai đường chéo ACAC, BDBD cắt nhau tại OO.

Một tấm trang trí phẳng hình bình hành có cạnh trên và cạnh dưới nằm ngang, hai cạnh bên nghiêng cùng hướng; trên mặt tấm có một thanh nối trung điểm cạnh dưới với trung điểm cạnh trên và hai đường chéo mảnh; không có chữ, không có số đo, nét đen trắng

[Hình vẽ]

a) MN∥ADMN\parallel AD.
b) Tứ giác AMNDAMND là hình bình hành.
c) Diện tích phần AMNDAMND bằng 2020 dm².
d) Ba điểm MM, OO, NN thẳng hàng.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, AB=6AB=6 cm, AC=8AC=8 cm. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Lấy điểm DD trên tia AMAM sao cho MD=MAMD=MA và D≠AD\ne A. Đường thẳng qua MM song song với ABAB cắt ACAC tại NN.

[Hình vẽ]

a) AM=5AM=5 cm.
b) Tứ giác ABDCABDC là hình bình hành.
c) Diện tích tứ giác ABDCABDC bằng 2424 cm².
d) AN=5AN=5 cm.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Chỉ ghi giá trị số vào dòng đáp án; đơn vị đã được nêu trong câu hỏi.

Câu 1 (0,5 điểm). Hai thiết bị đặt tại AA, BB nằm cùng phía đối với một bờ đường thẳng. Gọi HH, KK lần lượt là chân đường vuông góc từ AA, BB xuống bờ đường. Biết AH=3AH=3 m, BK=7BK=7 m và HK=24HK=24 m. Người ta đặt một hộp nối tại điểm MM thuộc đoạn HKHK rồi đi dây theo hai đoạn thẳng AMAM, MBMB. Bỏ qua phần dây dự phòng. Tổng chiều dài dây nhỏ nhất bằng bao nhiêu mét?

Sơ đồ phối cảnh thực tế gồm một bờ đường thẳng ở phía trước, hai hộp thiết bị đặt cùng phía bờ đường ở phía sau; hộp bên trái gần bờ hơn hộp bên phải; hai sợi dây thẳng từ hai hộp cùng nối tới một hộp nối nhỏ trên bờ đường; không có chữ và không ghi kết quả chiều dài, nét đen trắng

[Hình vẽ]

Đáp án: ……………………

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có diện tích 7272 cm². Gọi EE, FF lần lượt là trung điểm của ABAB, DCDC. Đường thẳng AFAF cắt DEDE tại PP; đường thẳng BFBF cắt CECE tại QQ. Diện tích tứ giác EPFQEPFQ bằng bao nhiêu xentimét vuông?

[Hình vẽ]

Đáp án: ……………………

Câu 3 (0,5 điểm). Cho hình thang ABCDABCD có AB∥CDAB\parallel CD, AB<CDAB<CD và diện tích bằng 100100 cm². Gọi EE, FF lần lượt là trung điểm của ADAD, BCBC. Đường chéo ACAC cắt EFEF tại MM; đường chéo BDBD cắt EFEF tại NN. Biết EF=10EF=10 cm, MN=4MN=4 cm. Diện tích tứ giác DCMNDCMN bằng bao nhiêu xentimét vuông?

[Hình vẽ]

Đáp án: ……………………

Câu 4 (0,5 điểm). Một lưới hình học được tạo bởi 44 đường thẳng song song theo một hướng và 55 đường thẳng song song theo một hướng khác. Mỗi đường của nhóm thứ nhất cắt tất cả các đường của nhóm thứ hai; hình dưới thể hiện đủ các giao điểm. Có tất cả bao nhiêu hình bình hành có các cạnh nằm trên các đường của lưới và các đỉnh là giao điểm của lưới?

[Hình vẽ]

Đáp án: ……………………

Câu 5 (0,5 điểm). Một khu đất là tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=12AB=12 m và AC=16AC=16 m. Người ta làm một luống hoa hình chữ nhật AEMFAEMF, trong đó EE thuộc đoạn ABAB, FF thuộc đoạn ACAC, MM thuộc cạnh BCBC. Diện tích lớn nhất của luống hoa bằng bao nhiêu mét vuông?

[Hình vẽ]

Đáp án: ……………………

Câu 6 (0,5 điểm). Với mm là số nguyên dương, xét hình thang cân ABCDABCD có hai đáy AB=(m+2)AB=(m+2) cm, CD=(3m−4)CD=(3m-4) cm và hai cạnh bên AD=BC=5AD=BC=5 cm. Yêu cầu hai đáy có độ dài khác nhau và hình thang có chiều cao dương. Có bao nhiêu giá trị của mm để tồn tại hình thang như vậy?

[Hình vẽ]

Đáp án: ……………………

--------- HẾT ---------

Họ và tên học sinh: ................................................ Lớp: ....................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm

BÀI TẬP HÌNH HỌC HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 8

Chủ đề: Tam giác – Hình thang – Hình bình hành

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm.

Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm.

Phần II: Chấm riêng từng câu theo số khẳng định được xác định đúng:
Đúng 1 ý: 0,1 điểm.
Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
Đúng 3 ý: 0,5 điểm.
Đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.
Không đúng ý nào: 0 điểm.

Phần III: Mỗi câu ghi đúng kết quả được 0,5 điểm. Phần giải thích dưới đây dùng để đối chiếu cách làm; không yêu cầu học sinh phải trình bày lời giải khi chấm theo hình thức trả lời ngắn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. Đáp án nhanh

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

B

D

C

B

A

Câu

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

D

C

A

D

B

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Phần II. Trắc nghiệm Đúng/Sai

Câu – ý

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

Đ

Đ

S

Đ

S

Đ

S

Câu – ý

3a

3b

3c

3d

4a

4b

4c

4d

Đáp án

Đ

Đ

S

Đ

Đ

Đ

S

S

Trong mỗi câu: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1,0 điểm.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

2626

1818

4545

6060

4848

55

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

II. Giải thích đáp án

Các dòng tiêu đề phần trong bảng ghi tổng điểm phần; không cộng thêm các dòng này vào điểm của từng câu.

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

3,0

1

Đáp án A. Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘180^\circ.

0,25

2

Đáp án B. Vì tam giác ABCABC vuông cân tại AA nên ABC^=ACB^\widehat{ABC}=\widehat{ACB}.
Suy ra ABC^=180∘−90∘2=45∘\widehat{ABC}=\dfrac{180^\circ-90^\circ}{2}=45^\circ.

0,25

3

Đáp án D. Theo định nghĩa, hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

0,25

4

Đáp án C. Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

0,25

5

Đáp án B. Hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

0,25

6

Đáp án A. MNMN là đường trung bình của tam giác ABCABC.
Do đó MN=BC2=142=7MN=\dfrac{BC}{2}=\dfrac{14}{2}=7 cm.

0,25

7

Đáp án C. Trong hình thang cân, ABC^=DAB^=45∘\widehat{ABC}=\widehat{DAB}=45^\circ.
Vì AB∥CDAB\parallel CD nên ABC^+BCD^=180∘\widehat{ABC}+\widehat{BCD}=180^\circ.
Suy ra BCD^=135∘\widehat{BCD}=135^\circ.

0,25

8

Đáp án D. Chu vi hình bình hành là 2(AB+BC)=2(8+5)=262(AB+BC)=2(8+5)=26 cm.

0,25

9

Đáp án C. Tứ giác có các cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
Các điều kiện này không bắt buộc hình bình hành có các cạnh bằng nhau, có hai đường chéo bằng nhau hoặc vuông góc.

0,25

10

Đáp án A. MNMN là đường trung bình của hình thang ABCDABCD.
Do đó MN=AB+CD2=6+142=10MN=\dfrac{AB+CD}{2}=\dfrac{6+14}{2}=10 cm.

0,25

11

Đáp án D. Hai góc kề nhau của hình bình hành có tổng bằng 180∘180^\circ.
Vì DAB^=3ABC^\widehat{DAB}=3\widehat{ABC} nên 4ABC^=180∘4\widehat{ABC}=180^\circ.
Suy ra ABC^=45∘\widehat{ABC}=45^\circ.

0,25

12

Đáp án B. Vì MM là trung điểm của ABAB nên AM=MBAM=MB.
Do đó x−1=3x-1=3, suy ra x=4x=4.

0,25

II

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

4,0

1

a)

Đúng. Hai cạnh đối của hình bình hành bằng nhau nên CD=AB=8CD=AB=8 cm.

b)

Đúng. Chu vi là 2(8+5)=262(8+5)=26 cm.

c)

Đúng. Hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AO=OCAO=OC.

d)

Sai. AO=AC2AO=\dfrac{AC}{2}, không phải AO=ACAO=AC.
Chấm toàn câu theo số ý xác định đúng.

1,0

2

a)

Đúng. MN=AB+CD2=10+62=8MN=\dfrac{AB+CD}{2}=\dfrac{10+6}{2}=8 m.

b)

Sai. Hạ CP⊥ABCP\perp AB tại PP. Khi đó AP=CD=6AP=CD=6 m, BP=4BP=4 m và CP=AD=4CP=AD=4 m.
Theo định lí Pythagore: BC2=BP2+CP2=32BC^2=BP^2+CP^2=32.
Suy ra BC=42BC=4\sqrt{2} m, khác 44 m.

c)

Đúng. SABCD=(10+6)⋅42=32S_{ABCD}=\dfrac{(10+6)\cdot4}{2}=32 m².

d)

Sai. Chiều cao hình thang MNCDMNCD bằng AD2=2\dfrac{AD}{2}=2 m.
Do đó SMNCD=(8+6)⋅22=14S_{MNCD}=\dfrac{(8+6)\cdot2}{2}=14 m².
Chấm toàn câu theo số ý xác định đúng.

1,0

3

a)

Đúng. AM=DN=4AM=DN=4 dm và AM∥DNAM\parallel DN.
Vậy AMNDAMND là hình bình hành, suy ra MN∥ADMN\parallel AD.

b)

Đúng. Tứ giác AMNDAMND có một cặp cạnh đối AMAM, DNDN vừa song song vừa bằng nhau nên là hình bình hành.

c)

Sai. AM=4AM=4 dm; chiều cao ứng với đáy AMAM bằng 66 dm.
Suy ra SAMND=4⋅6=24S_{AMND}=4\cdot6=24 dm².

d)

Đúng. Trong tam giác ABCABC, MM là trung điểm ABAB, OO là trung điểm ACAC, nên MO∥BCMO\parallel BC.
Mặt khác, MN∥ADMN\parallel AD và AD∥BCAD\parallel BC.
Qua MM chỉ có một đường thẳng song song với BCBC, nên MM, OO, NN thẳng hàng.
Chấm toàn câu theo số ý xác định đúng.

1,0

4

a)

Đúng. Theo định lí Pythagore, BC=62+82=10BC=\sqrt{6^2+8^2}=10 cm.
Trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền nên AM=5AM=5 cm.

b)

Đúng. Trong tứ giác ABDCABDC, hai đường chéo là ADAD, BCBC.
MM là trung điểm của cả ADAD và BCBC, nên ABDCABDC là hình bình hành.

c)

Sai. Hình bình hành ABDCABDC có đáy AB=6AB=6 cm và chiều cao AC=8AC=8 cm.
Suy ra SABDC=6⋅8=48S_{ABDC}=6\cdot8=48 cm².

d)

Sai. Trong tam giác CABCAB, đường thẳng qua trung điểm MM của CBCB và song song với BABA cắt CACA tại trung điểm NN.
Do đó AN=AC2=4AN=\dfrac{AC}{2}=4 cm.
Chấm toàn câu theo số ý xác định đúng.

1,0

III

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

3,0

1

Kết quả: 2626.
Lấy A′A' đối xứng với AA qua đường thẳng HKHK. Với mọi MM thuộc HKHK, hai tam giác vuông AHMAHM và A′HMA'HM bằng nhau nên AM=A′MAM=A'M.
Do đó AM+MB=A′M+MB≥A′BAM+MB=A'M+MB\ge A'B.
Khoảng cách theo phương vuông góc với HKHK giữa A′A' và BB là 3+7=103+7=10 m; khoảng cách theo phương song song với HKHK là 2424 m.
Theo định lí Pythagore: A′B=242+102=26A'B=\sqrt{24^2+10^2}=26 m.
Vì A′A', BB nằm ở hai phía của HKHK, đường thẳng A′BA'B cắt đoạn HKHK. Chọn MM tại giao điểm đó thì có dấu bằng.
Vậy chiều dài dây nhỏ nhất là 2626 m.

0,5

2

Kết quả: 1818.
Ta có AE=DFAE=DF và AE∥DFAE\parallel DF, nên AEFDAEFD là hình bình hành. Vì PP là giao điểm hai đường chéo AFAF, DEDE, suy ra PP là trung điểm AFAF.
Tương tự, EBCFEBCF là hình bình hành, suy ra QQ là trung điểm BFBF.
Đặt hh là khoảng cách giữa ABAB và CDCD. Trong tam giác ABFABF, PQPQ là đường trung bình nên PQ∥ABPQ\parallel AB và PQ=AB2PQ=\dfrac{AB}{2}. Khoảng cách từ mỗi điểm EE, FF đến PQPQ đều bằng h2\dfrac h2.
Vì vậy SEPFQ=SEPQ+SFPQS_{EPFQ}=S_{EPQ}+S_{FPQ}
=12⋅AB2⋅h2+12⋅AB2⋅h2=\dfrac12\cdot\dfrac{AB}{2}\cdot\dfrac h2+\dfrac12\cdot\dfrac{AB}{2}\cdot\dfrac h2
=AB⋅h4=724=18=\dfrac{AB\cdot h}{4}=\dfrac{72}{4}=18 cm².

0,5

3

Kết quả: 4545.
Vì EFEF là đường trung bình của hình thang nên AB+CD=2EF=20AB+CD=2EF=20 cm.
Trong tam giác ADCADC, EE là trung điểm ADAD và EM∥DCEM\parallel DC, nên MM là trung điểm ACAC, EM=CD2EM=\dfrac{CD}{2}.
Trong tam giác DABDAB, EE là trung điểm DADA và EN∥ABEN\parallel AB, nên NN là trung điểm DBDB, EN=AB2EN=\dfrac{AB}{2}.
Do AB<CDAB<CD, hai điểm NN, MM nằm trên tia EFEF theo thứ tự EE, NN, MM, FF. Suy ra MN=EM−EN=CD−AB2=4MN=EM-EN=\dfrac{CD-AB}{2}=4 cm.
Từ AB+CD=20AB+CD=20 và CD−AB=8CD-AB=8, được AB=6AB=6 cm, CD=14CD=14 cm.
Gọi hh là chiều cao hình thang. Ta có 100=EF⋅h=10h100=EF\cdot h=10h, suy ra h=10h=10 cm.
Hình thang DCMNDCMN có hai đáy DC=14DC=14 cm, MN=4MN=4 cm và chiều cao 55 cm.
Vậy SDCMN=(14+4)⋅52=45S_{DCMN}=\dfrac{(14+4)\cdot5}{2}=45 cm².

0,5

4

Kết quả: 6060.
Mỗi hình bình hành được xác định duy nhất bởi hai đường thuộc nhóm thứ nhất và hai đường thuộc nhóm thứ hai.
Trong nhóm có 44 đường, số cách chọn hai đường là 3+2+1=63+2+1=6.
Trong nhóm có 55 đường, số cách chọn hai đường là 4+3+2+1=104+3+2+1=10.
Mỗi lựa chọn ở nhóm thứ nhất kết hợp được với mỗi lựa chọn ở nhóm thứ hai, không đếm trùng.
Vậy có 6⋅10=606\cdot10=60 hình bình hành.

0,5

5

Kết quả: 4848.
Đặt AE=xAE=x m, AF=yAF=y m, với x>0x>0, y>0y>0. Vì AEMFAEMF là hình chữ nhật nên ME=yME=y m, MF=xMF=x m.
Hai tam giác ABMABM, ACMACM ghép thành tam giác ABCABC, nên SABM+SACM=SABCS_{ABM}+S_{ACM}=S_{ABC}.
Suy ra 12⋅12y+12⋅16x=12⋅12⋅16\dfrac12\cdot12y+\dfrac12\cdot16x=\dfrac12\cdot12\cdot16, tức 4x+3y=484x+3y=48.
Từ (4x−3y)2≥0(4x-3y)^2\ge0, suy ra (4x+3y)2≥48xy(4x+3y)^2\ge48xy.
Do đó 482≥48xy48^2\ge48xy, hay SAEMF=xy≤48S_{AEMF}=xy\le48 m².
Dấu bằng xảy ra khi 4x=3y=244x=3y=24, tức x=6x=6, y=8y=8. Cấu hình này đạt được khi MM là trung điểm của BCBC.
Vậy diện tích lớn nhất là 4848 m².

0,5

6

Kết quả: 55.
Độ dài hai đáy phải dương: m+2>0m+2>0, 3m−4>03m-4>0. Với mm nguyên dương, điều này tương đương m≥2m\ge2.
Trong hình thang cân có hai đáy khác nhau, hình chiếu của mỗi cạnh bên lên phương của hai đáy có độ dài bằng nửa hiệu độ dài hai đáy.
Vì cạnh bên bằng 55 cm, điều kiện chiều cao dương là ∣(3m−4)−(m+2)∣2<5\dfrac{|(3m-4)-(m+2)|}{2}<5.
Suy ra ∣m−3∣<5|m-3|<5, hay −2<m<8-2<m<8.
Điều kiện hai đáy khác nhau là m+2≠3m−4m+2\ne3m-4, tức m≠3m\ne3.
Kết hợp các điều kiện, m∈{2;4;5;6;7}m\in\{2;4;5;6;7\}. Mỗi giá trị này cho hai đáy dương, khác nhau và nửa hiệu hai đáy nhỏ hơn 55, nên đều dựng được hình thang cân có chiều cao dương.
Vậy có 55 giá trị của mm.

0,5

TỔNG

Tổng điểm toàn bài

10,0

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo quy định của từng dạng câu hỏi.

C. MA TRẬN PHÂN BỐ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Phân bố dưới đây tính theo điểm tối đa của các câu. Với câu Đúng/Sai, mức độ được xác định theo yêu cầu tổng hợp của cả câu; điểm thực nhận vẫn áp dụng thang bậc thang đã nêu.

Mức độ

Phần I: ABCD

Phần II: Đúng/Sai

Phần III: Trả lời ngắn

Điểm

Tỉ lệ

Nhận biết

Câu 1–8

Không

Không

2,02,0

20%20\%

Thông hiểu

Câu 9–12

Câu 1

Không

2,02,0

20%20\%

Vận dụng

Không

Câu 2–4

Không

3,03,0

30%30\%

Vận dụng cao

Không

Không

Câu 1–6

3,03,0

30%30\%

Tổng

12 câu

4 câu, 16 ý

6 câu

10,0

100%

Trọng tâm đánh giá của các câu phân loại

Phần III – Câu 1: Biến đổi đường đi bằng phép đối xứng, phối hợp bất đẳng thức tam giác và định lí Pythagore.

Phần III – Câu 2: Nhận ra các hình bình hành phụ, khai thác trung điểm và so sánh diện tích.

Phần III – Câu 3: Suy ngược độ dài hai đáy từ đường trung bình và đoạn nối trung điểm hai đường chéo.

Phần III – Câu 4: Đếm có hệ thống, thiết lập sự tương ứng giữa mỗi hình bình hành và hai cặp đường thẳng.

Phần III – Câu 5: Chuyển bài toán diện tích hình học thành bài toán tìm giá trị lớn nhất bằng hằng đẳng thức.

Phần III – Câu 6: Xác định điều kiện tồn tại của hình thang cân chứa tham số, loại cấu hình suy biến và đếm giá trị nguyên.

Xem tất cả