TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
TỔ TOÁN – TIN HỌC
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA HÌNH HỌC – LỚP 8
Chuyên đề: Hình bình hành và ứng dụng
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1 (0,3 điểm). Cho hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại . Khẳng định nào sau đây là sai?
A. và .
B. và .
C. và .
D. .
Câu 2 (0,3 điểm). Cho hình bình hành có số đo góc . Số đo góc là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 3 (0,3 điểm). Cho hình bình hành . Gọi và lần lượt là trung điểm của các cạnh và . Tứ giác là hình gì?
A. Hình bình hành.
B. Hình thang cân.
C. Hình chữ nhật.
D. Hình tứ giác không có cạnh song song.
Câu 4 (0,3 điểm). Cho hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại . Một đường thẳng đi qua cắt cạnh tại và cắt cạnh tại . So sánh độ dài hai đoạn thẳng và , ta được:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 5 (0,3 điểm). Một giá phơi quần áo thông minh xếp gắn tường gồm các thanh kim loại đan chéo nhau tạo thành các hình bình hành. Khi kéo dãn hoặc xếp gọn, thanh treo đồ phía ngoài luôn chuyển động tịnh tiến và song song với mặt phẳng tường cố định. Cơ cấu này hoạt động dựa trên tính chất hình học nào của hình bình hành?
A. Hai góc đối bằng nhau.
B. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
C. Tổng bốn góc trong một tứ giác bằng .
D. Các cạnh đối luôn song song với nhau.
Câu 6 (0,3 điểm). Cho hình bình hành tâm . Lấy điểm thuộc cạnh và điểm thuộc cạnh sao cho . Khẳng định nào sau đây chứng minh ba điểm thẳng hàng?
A. Tứ giác là hình thang.
B. Ba điểm cùng cách đều hai điểm và .
C. Tứ giác là hình bình hành nhận làm trung điểm của đường chéo .
D. Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng .
Câu 7 (0,3 điểm). Một mảnh đất hình bình hành có chu vi bằng . Biết độ dài cạnh gấp đôi độ dài cạnh . Độ dài cạnh của mảnh đất đó bằng:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 8 (0,3 điểm). Cho hình bình hành có hai đường chéo và cắt nhau tại . Trên các cạnh lần lượt lấy các điểm sao cho . Trên các cạnh lần lượt lấy các điểm sao cho . Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Ba đoạn thẳng cùng đi qua điểm .
B. Ba đoạn thẳng song song với nhau.
C. .
D. Đoạn thẳng luôn vuông góc với đoạn thẳng .
Câu 9 (0,3 điểm). Để đo khoảng cách giữa hai vị trí và bị ngăn cách bởi một công trình xây dựng mà không thể kéo dây đo trực tiếp, người ta làm như sau: Chọn một điểm cọc mốc , lấy điểm là trung điểm của đoạn thẳng . Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho . Khi đó, khoảng cách cần tìm bằng độ dài đoạn thẳng nào đo được trên thực địa?
A. Đoạn thẳng .
B. Đoạn thẳng .
C. Đoạn thẳng .
D. Đoạn thẳng .
Câu 10 (0,3 điểm). Cho tam giác . Gọi là trung điểm của cạnh . Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho . Lấy điểm trên cạnh và điểm trên cạnh sao cho . Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Ba điểm thẳng hàng và là trung điểm của đoạn thẳng .
B. Ba điểm thẳng hàng.
C. vuông góc với đoạn thẳng .
D. Tứ giác là hình bình hành.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Cho hình bình hành có . Tia phân giác của góc cắt cạnh tại , tia phân giác của góc cắt cạnh tại .
a) Tam giác là tam giác cân tại đỉnh .
b) Tứ giác là hình bình hành.
c) Đoạn thẳng luôn song song với cạnh .
d) Đoạn thẳng đi qua trung điểm của đường chéo .
Câu 2 (1,0 điểm). Cho hình bình hành có hai đường chéo và cắt nhau tại điểm . Gọi và lần lượt là trung điểm của các cạnh và . Đường thẳng cắt tại , đường thẳng cắt tại .
a) Tứ giác là hình bình hành.
b) Ba đoạn thẳng trên đường chéo thoả mãn .
c) Ba điểm thẳng hàng.
d) Ba đường thẳng đồng quy tại điểm .
Câu 3 (1,0 điểm). Cho tam giác có ba góc nhọn. Gọi là trung điểm của cạnh . Lấy điểm đối xứng với điểm qua điểm .
a) Tứ giác là hình bình hành.
b) Hai góc trong cùng phía thoả mãn .
c) Lấy điểm đối xứng với qua điểm . Tứ giác là hình bình hành.
d) Ba điểm thẳng hàng.
Câu 4 (1,0 điểm). Một chiếc kích nâng ô tô dùng cơ cấu hình bình hành (các khớp nối bản lề đặt tại bốn đỉnh ). Các thanh thép cứng có độ dài và . Khung kích có thể thay đổi linh hoạt góc khi trục vít xoay để nâng hạ gầm xe. Thanh được giữ cố định trên mặt đất.
a) Khoảng cách nâng cao lớn nhất từ thanh đến thanh đạt được là .
b) Khi góc , khoảng cách giữa thanh nâng và mặt đất là .
c) Trong suốt quá trình nâng gầm xe, thanh luôn giữ phương song song với mặt đất.
d) Giao điểm của hai đường chéo và luôn là trung điểm của mỗi đường chéo.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Điền kết quả là một số nguyên hoặc số thập phân gọn nhất.
Câu 1 (0,75 điểm). Cho hình bình hành có hiệu số đo hai góc liên tiếp bằng , cụ thể là . Tính số đo của góc (theo đơn vị độ).
Câu 2 (0,75 điểm). Cho hình bình hành có chu vi bằng . Tia phân giác của góc và tia phân giác của góc cắt nhau tại một điểm nằm trên cạnh . Tính độ dài cạnh (theo đơn vị xentimét).
Câu 3 (0,75 điểm). Cho hình bình hành . Trên đường chéo lấy hai điểm và sao cho . Đường thẳng cắt cạnh tại điểm . Tính tỉ số (viết kết quả dưới dạng số thập phân).
Câu 4 (0,75 điểm). Để đo khoảng cách giữa hai mốc tiêu và ở hai bờ một hồ nước, bạn An chọn một điểm mốc trên bờ có thể quan sát được cả và . Bạn An xác định điểm là trung điểm của , sau đó ngắm thẳng hàng từ qua đến vị trí sao cho là trung điểm của . Dùng thước dây đo được khoảng cách giữa hai cọc tiêu và là . Hỏi khoảng cách giữa hai vị trí và bằng bao nhiêu mét?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
TỔ TOÁN – TIN HỌC
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Môn: Toán – Lớp 8 (Hình học)
Chuyên đề: Hình bình hành và ứng dụng
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Hướng dẫn chấm trình bày các bước giải cơ bản và thang điểm chi tiết cho từng câu hỏi.
- Thí sinh giải theo cách khác nhưng lập luận hình học chính xác, logic và ra kết quả đúng vẫn được hưởng trọn số điểm của câu đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các phần thành phần, tính theo thang điểm 10,0 làm tròn đến 0,25 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,3 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | D | C | A | B | D | C | B | A | B | A |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Điểm tối đa của 01 câu là 1,0 điểm. Cách tính điểm bậc thang:
- Trả lời đúng 01 ý: 0,1 điểm.
- Trả lời đúng 02 ý: 0,25 điểm.
- Trả lời đúng 03 ý: 0,5 điểm.
- Trả lời đúng cả 04 ý: 1,0 điểm.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Hướng dẫn giải vắn tắt |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đ | Do nên (so le trong). Mà là tia phân giác của nên cân tại . |
b) | Đ | Vì cân tại . Tương tự cân tại . Do và nên . Tứ giác có và nên là hình bình hành. | |
c) | S | chỉ song song với khi tứ giác là hình bình hành, tức là , điều này chỉ xảy ra khi , không đúng với mọi hình bình hành. | |
d) | Đ | Trong hình bình hành , hai đường chéo và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Vì tứ giác là hình bình hành nên đường chéo cũng đi qua trung điểm của . Do đó đi qua trung điểm của . | |
Câu 2 | a) | Đ | Ta có . Lại có . Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên là hình bình hành. |
b) | Đ | Trong , và là hai đường trung tuyến cắt nhau tại , do đó là trọng tâm . Tương tự trong , là trọng tâm . Suy ra . | |
c) | Đ | Vì là hình bình hành nên hai đường chéo và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Mà là trung điểm của , do đó cũng là trung điểm của , suy ra ba điểm thẳng hàng. | |
d) | Đ | Vì cắt tại , và đường thẳng cũng đi qua điểm nên ba đường thẳng đồng quy tại . | |
Câu 3 | a) | Đ | Tứ giác có hai đường chéo và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành. |
b) | Đ | Vì là hình bình hành nên , suy ra hai góc trong cùng phía . | |
c) | Đ | Do là hình bình hành nên và . Vì đối xứng với qua nên là trung điểm và thẳng hàng. Do đó và , suy ra tứ giác là hình bình hành. | |
d) | S | Vì là hình bình hành nên . Do đó ba điểm tạo thành tam giác, không thể thẳng hàng. | |
Câu 4 | a) | Đ | Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song và bằng . Vì nên . Khoảng cách lớn nhất đạt được là khi . |
b) | S | Khi , hạ đường cao , trong tam giác vuông có cạnh đối diện góc bằng một nửa cạnh huyền: . | |
c) | Đ | Tứ giác luôn giữ nguyên tính chất là hình bình hành ở mọi trạng thái chuyển động, do đó . Vì đặt cố định trên mặt đất nên luôn song song với mặt đất. | |
d) | Đ | Theo tính chất hình học của hình bình hành, hai đường chéo luôn cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. |
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,75 điểm.
Câu | Lời giải chi tiết | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Trong hình bình hành , hai góc kề một cạnh có tổng bằng : | 70 | 0,75 |
Câu 2 | Do nên (hai góc so le trong). | 6 | 0,75 |
Câu 3 | Gọi là giao điểm của hai đường chéo và . Khi đó là trung điểm của . | 0,5 | 0,75 |
Câu 4 | Xét tứ giác có hai đường chéo và cắt nhau tại điểm . | 54 | 0,75 |











