Đề kiểm tra Hình học 8 – Chuyên đề Hình bình hành

ToánLớp 8DChia sẻ bởi DHai Nguyen 1 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA HÌNH HỌC – LỚP 8

Chuyên đề: Hình bình hành và ứng dụng

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1 (0,3 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có hai đường chéo cắt nhau tại OO. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. AB=CDAB = CD và AD=BCAD = BC.

B. AB∥CDAB \parallel CD và AD∥BCAD \parallel BC.

C. OA=OCOA = OC và OB=ODOB = OD.

D. AC=BDAC = BD.

Câu 2 (0,3 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có số đo góc A^=70∘\widehat{A} = 70^\circ. Số đo góc B^\widehat{B} là:

A. 70∘70^\circ.

B. 20∘20^\circ.

C. 110∘110^\circ.

D. 140∘140^\circ.

Câu 3 (0,3 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD. Gọi EE và FF lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAB và CDCD. Tứ giác AECFAECF là hình gì?

A. Hình bình hành.

B. Hình thang cân.

C. Hình chữ nhật.

D. Hình tứ giác không có cạnh song song.

Câu 4 (0,3 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có hai đường chéo cắt nhau tại OO. Một đường thẳng đi qua OO cắt cạnh ABAB tại MM và cắt cạnh CDCD tại NN. So sánh độ dài hai đoạn thẳng OMOM và ONON, ta được:

A. OM>ONOM > ON.

B. OM=ONOM = ON.

C. OM<ONOM < ON.

D. OM=2ONOM = 2ON.

Câu 5 (0,3 điểm). Một giá phơi quần áo thông minh xếp gắn tường gồm các thanh kim loại đan chéo nhau tạo thành các hình bình hành. Khi kéo dãn hoặc xếp gọn, thanh treo đồ phía ngoài luôn chuyển động tịnh tiến và song song với mặt phẳng tường cố định. Cơ cấu này hoạt động dựa trên tính chất hình học nào của hình bình hành?

A. Hai góc đối bằng nhau.

B. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

C. Tổng bốn góc trong một tứ giác bằng 360∘360^\circ.

D. Các cạnh đối luôn song song với nhau.

Câu 6 (0,3 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD tâm OO. Lấy điểm MM thuộc cạnh ABAB và điểm NN thuộc cạnh CDCD sao cho AM=CNAM = CN. Khẳng định nào sau đây chứng minh ba điểm M,O,NM, O, N thẳng hàng?

A. Tứ giác AMNDAMND là hình thang.

B. Ba điểm M,O,NM, O, N cùng cách đều hai điểm AA và CC.

C. Tứ giác AMCNAMCN là hình bình hành nhận OO làm trung điểm của đường chéo ACAC.

D. Đường thẳng MNMN vuông góc với đoạn thẳng ACAC.

Câu 7 (0,3 điểm). Một mảnh đất hình bình hành ABCDABCD có chu vi bằng 48 m48\text{ m}. Biết độ dài cạnh ABAB gấp đôi độ dài cạnh BCBC. Độ dài cạnh ABAB của mảnh đất đó bằng:

A. 8 m8\text{ m}.

B. 16 m16\text{ m}.

C. 12 m12\text{ m}.

D. 24 m24\text{ m}.

Câu 8 (0,3 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có hai đường chéo ACAC và BDBD cắt nhau tại OO. Trên các cạnh AB,CDAB, CD lần lượt lấy các điểm E,FE, F sao cho AE=CFAE = CF. Trên các cạnh AD,BCAD, BC lần lượt lấy các điểm G,HG, H sao cho AG=CHAG = CH. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Ba đoạn thẳng AC,EF,GHAC, EF, GH cùng đi qua điểm OO.

B. Ba đoạn thẳng AC,EF,GHAC, EF, GH song song với nhau.

C. EF=GH=ACEF = GH = AC.

D. Đoạn thẳng EFEF luôn vuông góc với đoạn thẳng GHGH.

Câu 9 (0,3 điểm). Để đo khoảng cách giữa hai vị trí AA và BB bị ngăn cách bởi một công trình xây dựng mà không thể kéo dây đo trực tiếp, người ta làm như sau: Chọn một điểm cọc mốc CC, lấy điểm MM là trung điểm của đoạn thẳng BCBC. Trên tia đối của tia MAMA lấy điểm DD sao cho MD=MAMD = MA. Khi đó, khoảng cách ABAB cần tìm bằng độ dài đoạn thẳng nào đo được trên thực địa?

A. Đoạn thẳng MCMC.

B. Đoạn thẳng CDCD.

C. Đoạn thẳng ADAD.

D. Đoạn thẳng BDBD.

Câu 10 (0,3 điểm). Cho tam giác ABCABC. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Trên tia đối của tia MAMA lấy điểm DD sao cho MD=MAMD = MA. Lấy điểm EE trên cạnh ACAC và điểm FF trên cạnh BDBD sao cho AE=DFAE = DF. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Ba điểm E,M,FE, M, F thẳng hàng và MM là trung điểm của đoạn thẳng EFEF.

B. Ba điểm A,E,FA, E, F thẳng hàng.

C. EFEF vuông góc với đoạn thẳng ADAD.

D. Tứ giác ABEFABEF là hình bình hành.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có AB>BCAB > BC. Tia phân giác của góc A^\widehat{A} cắt cạnh CDCD tại EE, tia phân giác của góc C^\widehat{C} cắt cạnh ABAB tại FF.
a) Tam giác ADEADE là tam giác cân tại đỉnh DD.
b) Tứ giác AECFAECF là hình bình hành.
c) Đoạn thẳng EFEF luôn song song với cạnh ADAD.
d) Đoạn thẳng EFEF đi qua trung điểm của đường chéo BDBD.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có hai đường chéo ACAC và BDBD cắt nhau tại điểm OO. Gọi MM và NN lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAB và CDCD. Đường thẳng ANAN cắt BDBD tại PP, đường thẳng CMCM cắt BDBD tại QQ.
a) Tứ giác AMCNAMCN là hình bình hành.
b) Ba đoạn thẳng trên đường chéo BDBD thoả mãn BP=PQ=QDBP = PQ = QD.
c) Ba điểm M,O,NM, O, N thẳng hàng.
d) Ba đường thẳng AC,MN,BDAC, MN, BD đồng quy tại điểm OO.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có ba góc nhọn. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Lấy điểm DD đối xứng với điểm AA qua điểm MM.
a) Tứ giác ABDCABDC là hình bình hành.
b) Hai góc trong cùng phía thoả mãn BAC^+ACD^=180∘\widehat{BAC} + \widehat{ACD} = 180^\circ.
c) Lấy điểm EE đối xứng với AA qua điểm CC. Tứ giác BCEDBCED là hình bình hành.
d) Ba điểm E,D,BE, D, B thẳng hàng.

Câu 4 (1,0 điểm). Một chiếc kích nâng ô tô dùng cơ cấu hình bình hành ABCDABCD (các khớp nối bản lề đặt tại bốn đỉnh A,B,C,DA, B, C, D). Các thanh thép cứng có độ dài AB=CD=30 cmAB = CD = 30\text{ cm} và AD=BC=20 cmAD = BC = 20\text{ cm}. Khung kích có thể thay đổi linh hoạt góc α=BAD^\alpha = \widehat{BAD} khi trục vít xoay để nâng hạ gầm xe. Thanh ABAB được giữ cố định trên mặt đất.
a) Khoảng cách nâng cao lớn nhất từ thanh ABAB đến thanh CDCD đạt được là 20 cm20\text{ cm}.
b) Khi góc α=30∘\alpha = 30^\circ, khoảng cách giữa thanh nâng CDCD và mặt đất là 15 cm15\text{ cm}.
c) Trong suốt quá trình nâng gầm xe, thanh CDCD luôn giữ phương song song với mặt đất.
d) Giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD luôn là trung điểm của mỗi đường chéo.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Điền kết quả là một số nguyên hoặc số thập phân gọn nhất.

Câu 1 (0,75 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có hiệu số đo hai góc liên tiếp bằng 40∘40^\circ, cụ thể là A^−B^=40∘\widehat{A} - \widehat{B} = 40^\circ. Tính số đo của góc D^\widehat{D} (theo đơn vị độ).

Câu 2 (0,75 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có chu vi bằng 36 cm36\text{ cm}. Tia phân giác của góc A^\widehat{A} và tia phân giác của góc D^\widehat{D} cắt nhau tại một điểm II nằm trên cạnh BCBC. Tính độ dài cạnh ABAB (theo đơn vị xentimét).

Câu 3 (0,75 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD. Trên đường chéo BDBD lấy hai điểm EE và FF sao cho BE=EF=FDBE = EF = FD. Đường thẳng AEAE cắt cạnh BCBC tại điểm MM. Tính tỉ số BMBC\dfrac{BM}{BC} (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 4 (0,75 điểm). Để đo khoảng cách giữa hai mốc tiêu AA và BB ở hai bờ một hồ nước, bạn An chọn một điểm mốc CC trên bờ có thể quan sát được cả AA và BB. Bạn An xác định điểm MM là trung điểm của BCBC, sau đó ngắm thẳng hàng từ AA qua MM đến vị trí DD sao cho MM là trung điểm của ADAD. Dùng thước dây đo được khoảng cách giữa hai cọc tiêu CC và DD là 54 m54\text{ m}. Hỏi khoảng cách giữa hai vị trí AA và BB bằng bao nhiêu mét?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

Môn: Toán – Lớp 8 (Hình học)

Chuyên đề: Hình bình hành và ứng dụng

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm trình bày các bước giải cơ bản và thang điểm chi tiết cho từng câu hỏi.
- Thí sinh giải theo cách khác nhưng lập luận hình học chính xác, logic và ra kết quả đúng vẫn được hưởng trọn số điểm của câu đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các phần thành phần, tính theo thang điểm 10,0 làm tròn đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,3 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

C

A

B

D

C

B

A

B

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu là 1,0 điểm. Cách tính điểm bậc thang:
- Trả lời đúng 01 ý: 0,1 điểm.
- Trả lời đúng 02 ý: 0,25 điểm.
- Trả lời đúng 03 ý: 0,5 điểm.
- Trả lời đúng cả 04 ý: 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải vắn tắt

Câu 1

a)

Đ

Do AB∥CDAB \parallel CD nên AED^=EAB^\widehat{AED} = \widehat{EAB} (so le trong). Mà AEAE là tia phân giác của A^\widehat{A} nên DAE^=EAB^⇒AED^=DAE^⇒△ADE\widehat{DAE} = \widehat{EAB} \Rightarrow \widehat{AED} = \widehat{DAE} \Rightarrow \triangle ADE cân tại DD.

b)

Đ

Vì △ADE\triangle ADE cân tại D⇒DE=ADD \Rightarrow DE = AD. Tương tự △BCF\triangle BCF cân tại B⇒BF=BCB \Rightarrow BF = BC. Do AD=BCAD = BC và AB=CDAB = CD nên AF=AB−BF=CD−DE=CEAF = AB - BF = CD - DE = CE. Tứ giác AECFAECF có AF∥CEAF \parallel CE và AF=CEAF = CE nên là hình bình hành.

c)

S

EFEF chỉ song song với ADAD khi tứ giác ADEFADEF là hình bình hành, tức là AF=DE=ADAF = DE = AD, điều này chỉ xảy ra khi AB=2ADAB = 2AD, không đúng với mọi hình bình hành.

d)

Đ

Trong hình bình hành ABCDABCD, hai đường chéo ACAC và BDBD cắt nhau tại trung điểm OO của mỗi đường. Vì tứ giác AECFAECF là hình bình hành nên đường chéo EFEF cũng đi qua trung điểm OO của ACAC. Do đó EFEF đi qua trung điểm của BDBD.

Câu 2

a)

Đ

Ta có AB∥CD⇒AM∥CNAB \parallel CD \Rightarrow AM \parallel CN. Lại có AM=AB2=CD2=CNAM = \dfrac{AB}{2} = \dfrac{CD}{2} = CN. Tứ giác AMCNAMCN có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên là hình bình hành.

b)

Đ

Trong △ABC\triangle ABC, CMCM và BOBO là hai đường trung tuyến cắt nhau tại QQ, do đó QQ là trọng tâm △ABC⇒BQ=23BO=13BD\triangle ABC \Rightarrow BQ = \dfrac{2}{3}BO = \dfrac{1}{3}BD. Tương tự trong △ADC\triangle ADC, PP là trọng tâm ⇒DP=13BD\Rightarrow DP = \dfrac{1}{3}BD. Suy ra BP=PQ=QD=13BDBP = PQ = QD = \dfrac{1}{3}BD.

c)

Đ

Vì AMCNAMCN là hình bình hành nên hai đường chéo ACAC và MNMN cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Mà OO là trung điểm của ACAC, do đó OO cũng là trung điểm của MNMN, suy ra ba điểm M,O,NM, O, N thẳng hàng.

d)

Đ

Vì ACAC cắt BDBD tại OO, và đường thẳng MNMN cũng đi qua điểm OO nên ba đường thẳng AC,MN,BDAC, MN, BD đồng quy tại OO.

Câu 3

a)

Đ

Tứ giác ABDCABDC có hai đường chéo ADAD và BCBC cắt nhau tại trung điểm MM của mỗi đường nên ABDCABDC là hình bình hành.

b)

Đ

Vì ABDCABDC là hình bình hành nên AB∥CDAB \parallel CD, suy ra hai góc trong cùng phía BAC^+ACD^=180∘\widehat{BAC} + \widehat{ACD} = 180^\circ.

c)

Đ

Do ABDCABDC là hình bình hành nên BD∥ACBD \parallel AC và BD=ACBD = AC. Vì EE đối xứng với AA qua CC nên CC là trung điểm AE⇒CE=ACAE \Rightarrow CE = AC và E,C,AE, C, A thẳng hàng. Do đó BD∥CEBD \parallel CE và BD=CEBD = CE, suy ra tứ giác BCEDBCED là hình bình hành.

d)

S

Vì BCEDBCED là hình bình hành nên ED∥BCED \parallel BC. Do đó ba điểm E,D,BE, D, B tạo thành tam giác, không thể thẳng hàng.

Câu 4

a)

Đ

Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song ABAB và CDCD bằng h=AD⋅sin⁡αh = AD \cdot \sin \alpha. Vì sin⁡α≤1\sin \alpha \le 1 nên h≤AD=20 cmh \le AD = 20\text{ cm}. Khoảng cách lớn nhất đạt được là 20 cm20\text{ cm} khi α=90∘\alpha = 90^\circ.

b)

S

Khi α=30∘\alpha = 30^\circ, hạ đường cao DH⊥ABDH \perp AB, trong tam giác vuông AHDAHD có cạnh đối diện góc 30∘30^\circ bằng một nửa cạnh huyền: DH=AD2=202=10 cm≠15 cmDH = \dfrac{AD}{2} = \dfrac{20}{2} = 10\text{ cm} \ne 15\text{ cm}.

c)

Đ

Tứ giác ABCDABCD luôn giữ nguyên tính chất là hình bình hành ở mọi trạng thái chuyển động, do đó CD∥ABCD \parallel AB. Vì ABAB đặt cố định trên mặt đất nên CDCD luôn song song với mặt đất.

d)

Đ

Theo tính chất hình học của hình bình hành, hai đường chéo luôn cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,75 điểm.

Câu

Lời giải chi tiết

Đáp án

Điểm

Câu 1

Trong hình bình hành ABCDABCD, hai góc kề một cạnh có tổng bằng 180∘180^\circ:
A^+B^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} = 180^\circ.
Kết hợp với giả thiết A^−B^=40∘\widehat{A} - \widehat{B} = 40^\circ, cộng hai vế ta được:
2A^=220∘⇒A^=110∘⇒B^=180∘−110∘=70∘2\widehat{A} = 220^\circ \Rightarrow \widehat{A} = 110^\circ \Rightarrow \widehat{B} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ.
Vì ABCDABCD là hình bình hành nên hai góc đối bằng nhau: D^=B^=70∘\widehat{D} = \widehat{B} = 70^\circ.

70

0,75

Câu 2

Do AD∥BCAD \parallel BC nên AIB^=DAI^\widehat{AIB} = \widehat{DAI} (hai góc so le trong).
Mà tia AIAI là phân giác của A^\widehat{A} nên BAI^=DAI^⇒AIB^=BAI^\widehat{BAI} = \widehat{DAI} \Rightarrow \widehat{AIB} = \widehat{BAI}.
Suy ra △ABI\triangle ABI cân tại B⇒BI=ABB \Rightarrow BI = AB.
Chứng minh tương tự, △CDI\triangle CDI cân tại C⇒CI=CD=ABC \Rightarrow CI = CD = AB.
Điểm II thuộc cạnh BCBC nên BC=BI+CI=AB+AB=2ABBC = BI + CI = AB + AB = 2AB.
Chu vi của hình bình hành là:
2(AB+BC)=2(AB+2AB)=6AB=36 cm⇒AB=6 cm2(AB + BC) = 2(AB + 2AB) = 6AB = 36\text{ cm} \Rightarrow AB = 6\text{ cm}.

6

0,75

Câu 3

Gọi OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. Khi đó OO là trung điểm của BDBD.
Theo giả thiết BE=EF=FD⇒BD=3BE⇒BO=32BE⇒BE=23BOBE = EF = FD \Rightarrow BD = 3BE \Rightarrow BO = \dfrac{3}{2}BE \Rightarrow BE = \dfrac{2}{3}BO.
Trong △ABC\triangle ABC, đoạn thẳng BOBO là đường trung tuyến và điểm EE nằm trên BOBO thoả mãn BE=23BOBE = \dfrac{2}{3}BO, suy ra EE là trọng tâm của △ABC\triangle ABC.
Vì đường thẳng AEAE đi qua trọng tâm EE và cắt cạnh BCBC tại MM nên AMAM là đường trung tuyến ứng với cạnh BCBC.
Do đó MM là trung điểm của BCBC, suy ra tỉ số BMBC=12=0,5\dfrac{BM}{BC} = \dfrac{1}{2} = 0,5.

0,5

0,75

Câu 4

Xét tứ giác ABDCABDC có hai đường chéo ADAD và BCBC cắt nhau tại điểm MM.
Theo bài ra, MM là trung điểm của đoạn thẳng BCBC, đồng thời MM là trung điểm của đoạn thẳng ADAD (do cách lấy điểm DD đối xứng với AA qua MM).
Tứ giác ABDCABDC có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên ABDCABDC là hình bình hành.
Theo tính chất về cạnh của hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau, suy ra AB=CDAB = CD.
Độ dài đo được giữa hai cọc tiêu CC và DD là 54 m54\text{ m}, do đó khoảng cách giữa hai mốc AA và BB là AB=54 mAB = 54\text{ m}.

54

0,75

Xem tất cả