Đề kiểm tra chuyên đề Hình học Toán 8: Hình bình hành (Vận dụng - Vận dụng cao)

ToánLớp 8DChia sẻ bởi DHai Nguyen 4 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ HÌNH HỌC 8

Chuyên đề: Hình bình hành (Dạng 2 & Dạng 3)

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có AB=2ADAB = 2AD. Gọi EE và FF lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAB và CDCD. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Tứ giác AEFDAEFD là hình bình hành.

B. Đoạn thẳng AFAF vuông góc với đoạn thẳng DEDE.

C. AFAF là tia phân giác của góc BAD^\widehat{BAD}.

D. Hai đường chéo ACAC và BDBD bằng nhau.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD tâm OO. Lấy điểm EE đối xứng với AA qua BB, lấy điểm FF đối xứng với AA qua DD. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Ba điểm E,C,FE, C, F thẳng hàng và CC là trung điểm của đoạn thẳng EFEF.

B. Ba điểm E,C,FE, C, F không thẳng hàng.

C. Ba điểm E,O,FE, O, F thẳng hàng.

D. Đoạn thẳng EFEF có độ dài gấp 3 lần đoạn thẳng ACAC.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD. Trên đường chéo BDBD lấy hai điểm MM và NN sao cho BM=DN<12BDBM = DN < \dfrac{1}{2}BD. Tứ giác AMCNAMCN là hình gì?

A. Hình thang cân.

B. Hình bình hành.

C. Hình chữ nhật.

D. Hình thoi.

Câu 4 (0,25 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của ABAB và CDCD; gọi P,QP, Q lần lượt là trung điểm của ADAD và BCBC. Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?

A. Ba đường thẳng AC,MN,PQAC, MN, PQ đôi một song song với nhau.

B. Ba đường thẳng MN,PQ,BDMN, PQ, BD đồng quy tại trung điểm OO của mỗi đoạn thẳng.

C. Hai đường thẳng MNMN và PQPQ luôn vuông góc với nhau.

D. Đoạn thẳng MNMN luôn có độ dài bằng đoạn thẳng PQPQ.

Câu 5 (0,25 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ. Tia phân giác của góc DD cắt cạnh ABAB tại điểm EE. Tam giác ADEADE là tam giác gì?

A. Tam giác đều.

B. Tam giác vuông cân tại EE.

C. Tam giác cân tại AA có góc ở đỉnh tù.

D. Tam giác vuông tại AA.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC, các đường trung tuyến BMBM và CNCN cắt nhau tại trọng tâm GG. Gọi PP là điểm đối xứng với AA qua GG. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Tứ giác BPCGBPCG là hình bình hành.

B. Đường thẳng APAP đi qua trung điểm của đoạn thẳng BCBC.

C. Ba điểm M,G,PM, G, P thẳng hàng.

D. Đoạn thẳng GPGP bằng đoạn thẳng GAGA.

Câu 7 (0,25 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD. Trên cạnh ABAB lấy điểm EE, trên cạnh CDCD lấy điểm FF sao cho AE=CFAE = CF. Gọi II là giao điểm của AFAF và DEDE; gọi KK là giao điểm của BFBF và CECE. Tứ giác EIFKEIFK là hình gì?

A. Hình bình hành.

B. Hình thang vuông.

C. Hình chữ nhật.

D. Hình thoi.

Câu 8 (0,25 điểm). Một giá phơi đồ xếp tường thông minh sử dụng cơ cấu hai hình bình hành liên tiếp ABCDABCD và DCEFDCEF ghép nối nhau bằng các khớp bản lề linh hoạt tại các đỉnh.

[Hình vẽ]

Thanh ABAB được khoan gắn cố định thẳng đứng vào tường. Khi kéo ra hoặc gập sát giá phơi vào tường, nhận định nào sau đây về thanh ngoài cùng EFEF là đúng?

A. Luôn giữ phương thẳng đứng song song với thanh ABAB.

B. Luôn vuông góc với mặt phẳng tường thẳng đứng.

C. Tạo với thanh ABAB một góc biến thiên tỉ lệ thuận với lực kéo.

D. Chỉ song song với thanh ABAB khi các khớp mở thành hình chữ nhật.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD. Gọi OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. Trên cạnh ABAB lấy điểm MM, trên cạnh CDCD lấy điểm NN sao cho AM=CNAM = CN. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Ba điểm M,O,NM, O, N thẳng hàng.

B. Đoạn thẳng MNMN luôn vuông góc với đoạn thẳng ACAC.

C. Đoạn thẳng MNMN luôn có độ dài bằng đoạn thẳng BDBD.

D. Tam giác OMNOMN luôn là tam giác đều.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có chu vi bằng 24 cm24\text{ cm}. Kẻ hai đường cao tương ứng: AH⊥CDAH \perp CD (H∈CDH \in CD) có độ dài AH=3 cmAH = 3\text{ cm} và AK⊥BCAK \perp BC (K∈BCK \in BC) có độ dài AK=5 cmAK = 5\text{ cm}. Độ dài cạnh ABAB của hình bình hành bằng:

A. 7,5 cm7,5\text{ cm}.

B. 4,5 cm4,5\text{ cm}.

C. 6,0 cm6,0\text{ cm}.

D. 9,0 cm9,0\text{ cm}.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có AB=2ADAB = 2AD và D^=60∘\widehat{D} = 60^\circ. Gọi EE và FF lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAB và CDCD.

[Hình vẽ]

a) Tứ giác AEFDAEFD là hình bình hành.
b) Tam giác AFDAFD là tam giác cân tại FF nhưng không phải là tam giác đều.
c) Đoạn thẳng AFAF vuông góc với đoạn thẳng BFBF.
d) Số đo góc AEC^\widehat{AEC} bằng 120∘120^\circ.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC nhọn (AB<ACAB < AC). Lấy điểm MM bất kỳ trên cạnh BCBC (MM không trùng với BB và CC). Qua MM kẻ đường thẳng song song với ACAC cắt ABAB tại DD; qua MM kẻ đường thẳng song song với ABAB cắt ACAC tại EE. Gọi II là trung điểm của đoạn thẳng DEDE.
a) Tứ giác ADMEADME là hình bình hành.
b) Khi điểm MM thay đổi vị trí trên cạnh BCBC, điểm II luôn là trung điểm của đoạn thẳng AMAM.
c) Khi điểm MM chuyển động trên cạnh BCBC, điểm II luôn di động trên đường trung bình song song với cạnh BCBC của tam giác ABCABC.
d) Khi điểm MM là trung điểm của cạnh BCBC thì độ dài đoạn thẳng DEDE đạt giá trị lớn nhất.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. Gọi MM và NN lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAB và CDCD. Đường thẳng ANAN cắt đường chéo BDBD tại điểm PP; đường thẳng CMCM cắt đường chéo BDBD tại điểm QQ.
a) Tứ giác AMCNAMCN là hình bình hành.
b) Ba đoạn thẳng BP,PQ,QDBP, PQ, QD có độ dài bằng nhau và bằng 13BD\dfrac{1}{3}BD.
c) Tứ giác PMQNPMQN là hình thang nhưng không phải là hình bình hành.
d) Ba đường thẳng AC,MNAC, MN và PQPQ đồng quy tại điểm OO.

Câu 4 (1,0 điểm). Một chiếc kích chữ X nâng gầm ô tô sử dụng cơ cấu hình thoi liên kết (trường hợp đặc biệt của hình bình hành) gồm 4 thanh thép cứng có độ dài bằng nhau: AB=BC=CD=DA=30 cmAB = BC = CD = DA = 30\text{ cm}. Các khớp nối bản lề đặt tại bốn đỉnh A,B,C,DA, B, C, D. Thanh ABAB tì sát trên mặt đất nằm ngang. Trục ren điều khiển cho phép thay đổi góc nâng α=DAB^\alpha = \widehat{DAB} trong khoảng từ 30∘30^\circ đến 150∘150^\circ.

[Hình vẽ]

a) Trong suốt quá trình nâng hạ gầm xe, thanh đỡ CDCD luôn giữ phương song song với mặt đất.
b) Chiều cao nâng lớn nhất (khoảng cách từ thanh CDCD đến mặt đất) đạt được là 60 cm60\text{ cm}.
c) Khi góc nâng α=30∘\alpha = 30^\circ, khoảng cách từ thanh đỡ CDCD đến mặt đất bằng 15 cm15\text{ cm}.
d) Khi góc nâng α=120∘\alpha = 120^\circ, khoảng cách giữa hai đỉnh khớp nối BB và DD bằng 303 cm30\sqrt{3}\text{ cm}.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Điền kết quả vào chỗ trống tương ứng.

Câu 1 (0,75 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có diện tích bằng 72 cm272\text{ cm}^2. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Đoạn thẳng AMAM cắt đường chéo BDBD tại điểm KK. Tính diện tích tam giác AKDAKD (theo đơn vị centimet vuông).

[Hình vẽ]

Câu 2 (0,75 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD. Một đường thẳng bất kỳ đi qua đỉnh AA cắt đường chéo BDBD tại PP, cắt cạnh BCBC tại QQ và cắt tia DCDC tại điểm RR. Biết rằng độ dài đoạn thẳng AP=6 cmAP = 6\text{ cm} và đoạn thẳng PQ=4 cmPQ = 4\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng PRPR (theo đơn vị centimet).

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có diện tích bằng 120 cm2120\text{ cm}^2. Trên cạnh ABAB lấy điểm MM sao cho AM=2MBAM = 2MB; trên cạnh CDCD lấy điểm NN sao cho DN=2NCDN = 2NC. Gọi PP là giao điểm của ANAN và DMDM; gọi QQ là giao điểm của BNBN và CMCM. Tính diện tích của tứ giác PMQNPMQN (theo đơn vị centimet vuông).

Câu 4 (1,0 điểm). Cho hình bình hành ABCDABCD có AD=18 cmAD = 18\text{ cm}. Trên đường chéo BDBD lấy điểm MM sao cho BM=3MDBM = 3MD. Gọi NN là trung điểm của cạnh CDCD. Đường thẳng MNMN cắt cạnh ADAD tại điểm KK. Tính độ dài đoạn thẳng DKDK (theo đơn vị centimet).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ

Môn: Toán 8 – Chuyên đề: Hình bình hành

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi bám sát đúng biểu điểm, từng bước biến đổi và đáp số chính xác.
- Học sinh giải theo cách khác đúng bản chất hình học, lập luận logic và ra kết quả chính xác vẫn cho điểm tối đa của câu/ý tương ứng.
- Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn chấm theo phương án đúng; phần Đúng/Sai chấm theo mức điểm bậc thang quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. ĐÁP ÁN PHẦN I — CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

A

B

B

C

C

A

A

A

A


2. ĐÁP ÁN PHẦN II — CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu:
- Đúng 01 ý: 0,10 điểm
- Đúng 02 ý: 0,25 điểm
- Đúng 03 ý: 0,50 điểm
- Đúng cả 04 ý: 1,00 điểm

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Điểm tối đa

Câu 1

a)

Đúng

1,0

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Sai

Câu 2

a)

Đúng

1,0

b)

Đúng

c)

Đúng

d)

Sai

Câu 3

a)

Đúng

1,0

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng

Câu 4

a)

Đúng

1,0

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Đúng


3. ĐÁP ÁN PHẦN III — CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,5 điểm)

Câu

Nội dung đáp số

Điểm

Câu 1

2424 (hoặc 24 cm224\text{ cm}^2)

0,75

Câu 2

99 (hoặc 9 cm9\text{ cm})

0,75

Câu 3

3030 (hoặc 30 cm230\text{ cm}^2)

1,00

Câu 4

99 (hoặc 9 cm9\text{ cm})

1,00


4. BẢNG BAREM LỜI GIẢI CHI TIẾT VÀ PHÂN TÍCH LOGIC CÁC PHẦN

Câu

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

Phần II
Câu 1

a

Chứng minh tứ giác AEFDAEFD là hình bình hành
Vì ABCDABCD là hình bình hành nên AB∥CDAB \parallel CD và AB=CDAB = CD.
Theo giả thiết, E,FE, F là trung điểm của AB,CDAB, CD nên AE=12AB=12CD=DFAE = \dfrac{1}{2}AB = \dfrac{1}{2}CD = DF.
Tứ giác AEFDAEFD có cặp cạnh đối AE∥DFAE \parallel DF và AE=DFAE = DF nên là hình bình hành. Khẳng định Đúng.

0,25

b

Xét tính chất của tam giác AFDAFD
Ta có AD=12AB=AE=DFAD = \dfrac{1}{2}AB = AE = DF. Hình bình hành AEFDAEFD có hai cạnh kề AD=DFAD = DF nên là hình thoi.
Hình thoi AEFDAEFD có D^=60∘\widehat{D} = 60^\circ nên tam giác AFDAFD cân tại DD có một góc 60∘60^\circ, do đó △AFD\triangle AFD là tam giác đều.
Khẳng định cho rằng "không phải là tam giác đều" là Sai.

0,25

c

Chứng minh AF⊥BFAF \perp BF
Vì AEFDAEFD là hình thoi nên EF=AD=12AB=EBEF = AD = \dfrac{1}{2}AB = EB.
Xét tam giác ABFABF có EE là trung điểm của ABAB và trung tuyến FE=12ABFE = \dfrac{1}{2}AB.
Do đó tam giác ABFABF vuông tại FF, suy ra AF⊥BFAF \perp BF. Khẳng định Đúng.

0,25

d

Tính số đo góc AEC^\widehat{AEC}
Tương tự, tứ giác EBCFEBCF có EB∥FCEB \parallel FC và EB=FC=BCEB = FC = BC nên là hình thoi.
Ta có B^=180∘−D^=120∘\widehat{B} = 180^\circ - \widehat{D} = 120^\circ. Trong hình thoi EBCFEBCF, đường chéo ECEC là tia phân giác của góc FEB^\widehat{FEB}.
Mà FEB^=180∘−B^=60∘  ⟹  CEB^=30∘\widehat{FEB} = 180^\circ - \widehat{B} = 60^\circ \implies \widehat{CEB} = 30^\circ.
Do đó AEC^=180∘−CEB^=180∘−30∘=150∘≠120∘\widehat{AEC} = 180^\circ - \widehat{CEB} = 180^\circ - 30^\circ = 150^\circ \ne 120^\circ. Khẳng định Sai.

0,25

Phần II
Câu 2

a

Chứng minh ADMEADME là hình bình hành
Theo đề bài: MD∥AC  ⟹  MD∥AEMD \parallel AC \implies MD \parallel AE và ME∥AB  ⟹  ME∥ADME \parallel AB \implies ME \parallel AD.
Tứ giác ADMEADME có các cặp cạnh đối song song nên là hình bình hành. Khẳng định Đúng.

0,25

b

Tính chất điểm II đối với đoạn thẳng AMAM
Trong hình bình hành ADMEADME, hai đường chéo AMAM và DEDE cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Vì II là trung điểm của DEDE nên II cũng là trung điểm của AMAM. Khẳng định Đúng.

0,25

c

Quỹ tích chuyển động của điểm II
Gọi H,KH, K lần lượt là trung điểm của ABAB và ACAC. Khi đó HKHK là đường trung bình của △ABC\triangle ABC.
Vì II là trung điểm của AMAM (M∈BCM \in BC) nên theo tính chất đường trung bình trong tam giác ABMABM và △ACM\triangle ACM, điểm II luôn thuộc đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên HK∥BCHK \parallel BC. Khẳng định Đúng.

0,25

d

Giá trị lớn nhất của đoạn DEDE
Vì ADMEADME là hình bình hành nên hai đường chéo DEDE và AMAM không nhất thiết bằng nhau.
Tuy nhiên, DEDE biến thiên phụ thuộc vào khoảng cách của MM; DEDE không đạt cực đại tại trung điểm BCBC (tại trung điểm, AMAM là trung tuyến). Khẳng định Sai.

0,25

Phần II
Câu 3

a

Chứng minh tứ giác AMCNAMCN là hình bình hành
Vì ABCDABCD là hình bình hành nên AB∥CDAB \parallel CD và AB=CDAB = CD.
Do M,NM, N lần lượt là trung điểm của AB,CDAB, CD nên AM=12AB=12CD=CNAM = \dfrac{1}{2}AB = \dfrac{1}{2}CD = CN.
Tứ giác AMCNAMCN có AM∥CNAM \parallel CN và AM=CNAM = CN nên là hình bình hành. Khẳng định Đúng.

0,25

b

Chứng minh BP=PQ=QDBP = PQ = QD
Trong tam giác ABCABC, BOBO và CMCM là hai đường trung tuyến cắt nhau tại Q  ⟹  QQ \implies Q là trọng tâm △ABC\triangle ABC.
Suy ra BQ=23BO=13BDBQ = \dfrac{2}{3}BO = \dfrac{1}{3}BD và OQ=13BO=16BDOQ = \dfrac{1}{3}BO = \dfrac{1}{6}BD.
Tương tự trong tam giác ADCADC, PP là trọng tâm △ADC  ⟹  DP=23DO=13BD\triangle ADC \implies DP = \dfrac{2}{3}DO = \dfrac{1}{3}BD và OP=16BDOP = \dfrac{1}{6}BD.
Đoạn PQ=OP+OQ=16BD+16BD=13BDPQ = OP + OQ = \dfrac{1}{6}BD + \dfrac{1}{6}BD = \dfrac{1}{3}BD.
Vậy BP=PQ=QD=13BDBP = PQ = QD = \dfrac{1}{3}BD. Khẳng định Đúng.

0,25

c

Xét hình dạng tứ giác PMQNPMQN
Ta có OO là trung điểm của MNMN (do AMCNAMCN là hình bình hành có hai đường chéo AC,MNAC, MN cắt nhau tại trung điểm OO).
Đồng thời OP=OQ=16BDOP = OQ = \dfrac{1}{6}BD nên OO là trung điểm của PQPQ.
Tứ giác PMQNPMQN có hai đường chéo MNMN và PQPQ cắt nhau tại trung điểm OO của mỗi đường nên PMQNPMQN là hình bình hành. Khẳng định cho rằng "không phải hình bình hành" là Sai.

0,25

d

Chứng minh ba đường thẳng đồng quy
Đường chéo ACAC đi qua OO. Đoạn thẳng MNMN đi qua trung điểm OO. Đoạn thẳng PQPQ nằm trên đường chéo BDBD cũng đi qua OO.
Do đó AC,MN,PQAC, MN, PQ đồng quy tại điểm OO. Khẳng định Đúng.

0,25

Phần II
Câu 4

a

Kiểm tra phương song song của thanh CDCD
Tứ giác ABCDABCD có 4 cạnh bằng nhau nên luôn là hình thoi   ⟹  ABCD\implies ABCD luôn là hình bình hành.
Do đó CD∥ABCD \parallel AB. Vì thanh ABAB cố định nằm ngang trên mặt đất nên thanh CDCD luôn song song với mặt đất trong suốt hành trình nâng. Khẳng định Đúng.

0,25

b

Chiều cao nâng lớn nhất
Chiều cao nâng là khoảng cách hh giữa hai đường thẳng song song ABAB và CDCD.
Ta có h=AD⋅sin⁡α≤AD=30 cmh = AD \cdot \sin \alpha \le AD = 30\text{ cm}.
Dấu bằng đạt được khi α=90∘\alpha = 90^\circ (khi đó ABCDABCD là hình vuông).
Vậy chiều cao nâng lớn nhất là 30 cm30\text{ cm}, không phải 60 cm60\text{ cm}. Khẳng định Sai.

0,25

c

Tính khoảng cách khi α=30∘\alpha = 30^\circ
Khi α=30∘\alpha = 30^\circ, hạ đường cao DH⊥ABDH \perp AB (H∈ABH \in AB).
Trong tam giác vuông AHDAHD, cạnh đối diện góc 30∘30^\circ bằng nửa cạnh huyền:
h=DH=AD⋅sin⁡30∘=30⋅12=15 cmh = DH = AD \cdot \sin 30^\circ = 30 \cdot \dfrac{1}{2} = 15\text{ cm}. Khẳng định Đúng.

0,25

d

Tính khoảng cách BDBD khi α=120∘\alpha = 120^\circ
Tam giác ABDABD cân tại AA có AB=AD=30 cmAB = AD = 30\text{ cm} và BAD^=120∘\widehat{BAD} = 120^\circ.
Kẻ đường cao AI⊥BDAI \perp BD (I∈BDI \in BD)   ⟹  I\implies I là trung điểm của BDBD và BAI^=60∘\widehat{BAI} = 60^\circ.
Trong tam giác vuông ABIABI: BI=AB⋅sin⁡60∘=30⋅32=153 cmBI = AB \cdot \sin 60^\circ = 30 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 15\sqrt{3}\text{ cm}.
Suy ra BD=2⋅BI=303 cmBD = 2 \cdot BI = 30\sqrt{3}\text{ cm}. Khẳng định Đúng.

0,25

Phần III
Câu 1

-

Tính diện tích tam giác AKDAKD
Vì ABCDABCD là hình bình hành nên đường chéo BDBD chia hình bình hành thành hai tam giác có diện tích bằng nhau:
SABD=12SABCD=12⋅72=36 cm2S_{ABD} = \dfrac{1}{2}S_{ABCD} = \dfrac{1}{2} \cdot 72 = 36\text{ cm}^2.
Gọi OO là giao điểm của ACAC và BD  ⟹  OBD \implies O là trung điểm của BDBD và ACAC.
Trong tam giác ABCABC, hai đường trung tuyến BOBO và AMAM cắt nhau tại KK, suy ra KK là trọng tâm của tam giác ABCABC.
Do đó BKBO=23  ⟹  BK=23⋅(12BD)=13BD  ⟹  KD=23BD\dfrac{BK}{BO} = \dfrac{2}{3} \implies BK = \dfrac{2}{3} \cdot \left(\dfrac{1}{2}BD\right) = \dfrac{1}{3}BD \implies KD = \dfrac{2}{3}BD.
Hai tam giác △AKD\triangle AKD và △ABD\triangle ABD có chung đường cao hạ từ đỉnh AA xuống đường thẳng BDBD, do đó tỉ số diện tích bằng tỉ số hai đáy:
SAKDSABD=KDBD=23  ⟹  SAKD=23⋅SABD=23⋅36=24 cm2\dfrac{S_{AKD}}{S_{ABD}} = \dfrac{KD}{BD} = \dfrac{2}{3} \implies S_{AKD} = \dfrac{2}{3} \cdot S_{ABD} = \dfrac{2}{3} \cdot 36 = 24\text{ cm}^2.

0,75

Phần III
Câu 2

-

Tính độ dài đoạn thẳng PRPR
Vì ABCDABCD là hình bình hành nên AD∥BC  ⟹  AD∥BQAD \parallel BC \implies AD \parallel BQ.
Áp dụng hệ quả định lí Thalès cho △BKP\triangle BKP hoặc cặp đường chéo trong hình bình hành với AD∥BQAD \parallel BQ:
APPQ=DPPB\dfrac{AP}{PQ} = \dfrac{DP}{PB} (1).
Mặt khác, do AB∥CD  ⟹  AB∥DRAB \parallel CD \implies AB \parallel DR, áp dụng hệ quả định lí Thalès đối với cát tuyến qua PP cắt ABAB và DRDR:
PRAP=DPPB\dfrac{PR}{AP} = \dfrac{DP}{PB} (2).
Từ (1) và (2) suy ra hệ thức tích kinh điển:
APPQ=PRAP  ⟹  AP2=PQ⋅PR\dfrac{AP}{PQ} = \dfrac{PR}{AP} \implies AP^2 = PQ \cdot PR.
Thay số liệu đề bài cho: AP=6 cm,PQ=4 cmAP = 6\text{ cm}, PQ = 4\text{ cm} ta được:
62=4⋅PR  ⟺  36=4⋅PR  ⟹  PR=364=9 cm6^2 = 4 \cdot PR \iff 36 = 4 \cdot PR \implies PR = \dfrac{36}{4} = 9\text{ cm}.

0,75

Phần III
Câu 3

-

Tính diện tích tứ giác PMQNPMQN
Ta có AM∥DNAM \parallel DN và AM=23AB=23CD=DNAM = \dfrac{2}{3}AB = \dfrac{2}{3}CD = DN.
Tứ giác AMNDAMND có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên là hình bình hành.
Do đó PP là giao điểm của hai đường chéo ANAN và DMDM, suy ra PP là trung điểm của DMDM.
Diện tích hình bình hành AMNDAMND là: SAMND=AMAB⋅SABCD=23⋅120=80 cm2S_{AMND} = \dfrac{AM}{AB} \cdot S_{ABCD} = \dfrac{2}{3} \cdot 120 = 80\text{ cm}^2.
Trong △DMN\triangle DMN, PP là trung điểm của DMDM nên:
SPMN=12SDMN=12⋅(12SAMND)=14SAMND=14⋅80=20 cm2S_{PMN} = \dfrac{1}{2}S_{DMN} = \dfrac{1}{2} \cdot \left(\dfrac{1}{2}S_{AMND}\right) = \dfrac{1}{4}S_{AMND} = \dfrac{1}{4} \cdot 80 = 20\text{ cm}^2.
Tương tự, tứ giác MBCNMBCN có MB∥NCMB \parallel NC và MB=13AB=NC=13CDMB = \dfrac{1}{3}AB = NC = \dfrac{1}{3}CD nên là hình bình hành.
Suy ra QQ là trung điểm của CMCM và diện tích SMBCN=13SABCD=13⋅120=40 cm2S_{MBCN} = \dfrac{1}{3}S_{ABCD} = \dfrac{1}{3} \cdot 120 = 40\text{ cm}^2.
Trong △CMN\triangle CMN, QQ là trung điểm của CMCM nên:
SQMN=12SCMN=14SMBCN=14⋅40=10 cm2S_{QMN} = \dfrac{1}{2}S_{CMN} = \dfrac{1}{4}S_{MBCN} = \dfrac{1}{4} \cdot 40 = 10\text{ cm}^2.
Vậy diện tích tứ giác PMQNPMQN là: SPMQN=SPMN+SQMN=20+10=30 cm2S_{PMQN} = S_{PMN} + S_{QMN} = 20 + 10 = 30\text{ cm}^2.

1,00

Phần III
Câu 4

-

Tính độ dài đoạn thẳng DKDK
Từ điểm MM kẻ đường thẳng song song với ABAB cắt cạnh ADAD tại HH.
Khi đó MH∥AB∥CDMH \parallel AB \parallel CD.
Theo giả thiết: BM=3MD  ⟹  MDBD=14BM = 3MD \implies \dfrac{MD}{BD} = \dfrac{1}{4}.
Áp dụng định lí Thalès trong tam giác ABDABD với MH∥ABMH \parallel AB:
DHDA=DMDB=14  ⟹  DH=14AD=14⋅18=4,5 cm\dfrac{DH}{DA} = \dfrac{DM}{DB} = \dfrac{1}{4} \implies DH = \dfrac{1}{4}AD = \dfrac{1}{4} \cdot 18 = 4,5\text{ cm}.
Đồng thời: MHAB=DMDB=14  ⟹  MH=14AB=14CD\dfrac{MH}{AB} = \dfrac{DM}{DB} = \dfrac{1}{4} \implies MH = \dfrac{1}{4}AB = \dfrac{1}{4}CD.
Vì NN là trung điểm của CDCD nên DN=12CDDN = \dfrac{1}{2}CD.
Suy ra: MHDN=14CD12CD=12\dfrac{MH}{DN} = \dfrac{\dfrac{1}{4}CD}{\dfrac{1}{2}CD} = \dfrac{1}{2}.
Xét tam giác KDNKDN có MH∥DNMH \parallel DN (H∈KD,M∈KNH \in KD, M \in KN). Theo hệ quả định lí Thalès:
KHKD=MHDN=12  ⟹  H\dfrac{KH}{KD} = \dfrac{MH}{DN} = \dfrac{1}{2} \implies H là trung điểm của đoạn thẳng KDKD.
Do đó: KD=2⋅DH=2⋅4,5=9 cmKD = 2 \cdot DH = 2 \cdot 4,5 = 9\text{ cm}.

1,00

Lưu ý khi chấm bài:
- Học sinh làm theo cách khác (ví dụ: dùng định lí Menelaus, phương pháp vectơ, diện tích...) nếu lập luận chặt chẽ và kết quả đúng vẫn cho trọn số điểm của câu.
- Đối với các câu tính độ dài và diện tích, nếu học sinh quên ghi đơn vị đo nhưng đáp số chính xác thì không trừ điểm phần trắc nghiệm trả lời ngắn.

Xem tất cả