Đề trắc nghiệm Vật lí 10 – Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian

Vật líLớp 10HChia sẻ bởi Hằng Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

BỘ MÔN VẬT LÍ 10

Đề luyện tập

CHUYÊN ĐỀ: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ VẬN TỐC

Chủ đề: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Trong đồ thị độ dịch chuyển (dd) – thời gian (tt), đường thẳng song song với trục thời gian (OtOt) mô tả một vật

A. đang đứng yên.

B. chuyển động thẳng nhanh dần đều.

C. chuyển động thẳng chậm dần đều.

D. chuyển động thẳng đều.

Câu 2: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian khi chọn gốc tọa độ OO là điểm xuất phát, chiều dương trùng chiều chuyển động, mốc thời gian tính từ lúc xuất phát thì đồ thị sẽ có dạng

A. là đường thẳng không đi qua OO và xiên lên.

B. là đường thẳng đi qua OO và xiên xuống.

C. là đường thẳng đi qua OO và xiên lên.

D. là đường thẳng không đi qua OO và xiên lên.

Câu 3: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chất điểm chuyển động thẳng đều có dạng

A. song song với trục tọa độ OtOt.

B. vuông góc với trục tọa độ.

C. đường parabol luôn đi qua gốc tọa độ.

D. đường xiên góc có thể không đi qua gốc tọa độ.

Câu 4: Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của ô tô chuyển động thẳng theo một hướng xác định. Ô tô đi với tốc độ lớn nhất trong đoạn đường nào?

[Hình vẽ]

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 5: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây đúng?

[Hình vẽ]

A. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.

B. Vật chuyển động thẳng đều theo chiều âm sau đó đổi chiều chuyển động ngược lại.

C. Vật đang đứng yên sau đó chuyển động theo chiều dương.

D. Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.

Câu 6: Cho hai vật chuyển động thẳng có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như hình bên, vật 1 biểu diễn bằng đường ở trên, vật 2 biểu diễn bằng đường ở dưới. Kết luận nào sau đây đúng?

[Hình vẽ]

A. Hai vật đều là vật chuyển động thẳng đều.

B. Hai vật có cùng vận tốc.

C. Hai vật có cùng độ dịch chuyển.

D. Vật 1 đứng yên, vật 2 chuyển động thẳng đều.

Câu 7: Một người khảo sát chuyển động thẳng của ô tô trong 5 giờ. Biết ô tô chạy trên một đoạn đường thẳng từ AA đến BB và đồ thị độ dịch chuyển (dd) theo thời gian (tt) như hình vẽ. Độ dời của xe trong suốt quá trình chuyển động là

[Hình vẽ]

A. 3030 km.

B. 150150 km.

C. 120120 km.

D. 100100 km.

Câu 8: Đồ thị bên dưới mô tả độ dịch chuyển của một chiếc xe chuyển động thẳng theo thời gian. Vận tốc trung bình của xe là bao nhiêu m/s?

[Hình vẽ]

A. 1010 m/s

B. 12,512,5 m/s

C. 3535 km/h

D. 4040 km/h

Câu 9: Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ AA đến BB trên một đường thẳng. Vận tốc của xe bằng

[Hình vẽ]

A. 3030 km/h

B. 150150 km/h

C. 120120 km/h

D. 100100 km/h

Câu 10: Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ AA đến BB trên một đường thẳng. Tốc độ của xe bằng

[Hình vẽ]

A. 3030 km/h

B. 4040 km/h

C. 3636 km/h

D. 4545 km/h

Câu 11: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ. Vật chuyển động

[Hình vẽ]

A. ngược chiều dương với tốc độ 2020 km/h

B. cùng chiều dương với tốc độ 2020 km/h

C. ngược chiều dương với tốc độ 6060 km/h

D. cùng chiều dương với vận tốc 6060 km/h

Câu 12: Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của hai vật chuyển động thẳng cùng hướng. Tỉ lệ vận tốc vA/vBv_A / v_B là

[Hình vẽ]

A. 33

B. 13\dfrac{1}{3}

C. 13\dfrac{1}{\sqrt{3}}

D. 3\sqrt{3}

Câu 13: Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc ô tô chạy trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của ô tô trong 55 h là

[Hình vẽ]

A. −4-4 km/h

B. 44 km/h

C. 2020 km/h

D. −20-20 km/h

Câu 14: Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc ô tô chạy trên một đường thẳng. Tốc độ trung bình của ô tô trong 11 phút là

[Hình vẽ]

A. 1515 m/s

B. −15-15 m/s

C. −5-5 m/s

D. 55 m/s

Câu 15: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình vẽ. Sau bao lâu thì vật đi hết đoạn đường?

[Hình vẽ]

A. 33 h

B. 2,52,5 h

C. 44 h

D. 3,53,5 h

Câu 16: Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc ô tô chạy từ AA đến BB trên một đường thẳng. Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của chất điểm là

[Hình vẽ]

A. d=10+10td = 10 + 10t (km)

B. d=30+60td = 30 + 60t (km)

C. d=10−15td = 10 - 15t (km)

D. d=10+20td = 10 + 20t (km)

Câu 17: Phương trình chuyển động và độ lớn vận tốc của hai chuyển động có đồ thị ở hình bên là

[Hình vẽ]

A. {d1=60−10t; v1=10 km/hd2=12t; v2=12 km/h\begin{cases} d_1 = 60 - 10t; \ v_1 = 10 \text{ km/h} \\ d_2 = 12t; \ v_2 = 12 \text{ km/h} \end{cases}

B. {d1=60+10t; v1=10 km/hd2=−10t; v2=10 km/h\begin{cases} d_1 = 60 + 10t; \ v_1 = 10 \text{ km/h} \\ d_2 = -10t; \ v_2 = 10 \text{ km/h} \end{cases}

C. {d1=60−20t; v1=20 km/hd2=12t; v2=12 km/h\begin{cases} d_1 = 60 - 20t; \ v_1 = 20 \text{ km/h} \\ d_2 = 12t; \ v_2 = 12 \text{ km/h} \end{cases}

D. {d1=−10t; v1=10 km/hd2=12t; v2=12 km/h\begin{cases} d_1 = -10t; \ v_1 = 10 \text{ km/h} \\ d_2 = 12t; \ v_2 = 12 \text{ km/h} \end{cases}

Câu 18: Cho đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của hai xe ô tô như hình bên. Sau khi xe 1 chuyển động thì sau bao lâu hai xe gặp nhau?

[Hình vẽ]

A. 0,78 h.

B. 3 h.

C. 1,78 h.

D. 2 h.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP ÁN

BẢNG ĐÁP ÁN

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Đáp án

A

C

D

D

D

D

C

B

A

A

A

B

B

A

B

D

A

C


LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU

Câu 1:
- Trên đồ thị d−td - t, đường thẳng song song với trục thời gian OtOt có dạng d=constd = \text{const} (độ dịch chuyển không thay đổi theo thời gian).
- Do đó vận tốc v=ΔdΔt=0v = \dfrac{\Delta d}{\Delta t} = 0, vật đang đứng yên.
- Chọn A.

Câu 2:
- Chọn gốc toạ độ OO là điểm xuất phát ⇒d0=0\Rightarrow d_0 = 0.
- Chiều dương trùng chiều chuyển động ⇒v>0\Rightarrow v > 0.
- Mốc thời gian từ lúc xuất phát ⇒t0=0\Rightarrow t_0 = 0.
- Phương trình độ dịch chuyển: d=vtd = vt (v>0v > 0). Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc toạ độ OO và dốc lên (xiên lên).
- Chọn C.

Câu 3:
- Phương trình độ dịch chuyển của chuyển động thẳng đều: d=d0+vtd = d_0 + vt (vv là hằng số khác 00).
- Đồ thị d−td - t là đường thẳng xiên góc. Nếu vật xuất phát từ gốc toạ độ (d0=0d_0 = 0) thì đi qua OO; nếu d0≠0d_0 \neq 0 thì không đi qua OO.
- Chọn D.

Câu 4:
- Tốc độ của vật trong từng giai đoạn được xác định bằng độ lớn độ dốc của đồ thị: v=∣ΔdΔt∣v = \left|\dfrac{\Delta d}{\Delta t}\right|.
- Cùng một mức tăng độ dịch chuyển Δd\Delta d, đoạn 4 có khoảng thời gian Δt\Delta t ngắn nhất nên tốc độ của ô tô trên đoạn 4 là lớn nhất.
- Chọn D.

Câu 5:
- Giai đoạn đầu: Đồ thị d−td - t là đoạn thẳng xiên lên ⇒\Rightarrow vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
- Giai đoạn sau: Đồ thị là đoạn thẳng xiên xuống ⇒\Rightarrow vật chuyển động thẳng đều theo chiều âm (ngược chiều ban đầu).
- Như vậy, vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.
- Chọn D.

Câu 6:
- Đồ thị của vật (1) là đường thẳng song song với trục OtOt ⇒\Rightarrow vật 1 đứng yên.
- Đồ thị của vật (2) là đường thẳng xiên góc đi qua gốc OO ⇒\Rightarrow vật 2 chuyển động thẳng đều.
- Chọn D.

Câu 7:
- Tại thời điểm ban đầu: d1=30d_1 = 30 km.
- Tại thời điểm t=4t = 4 h (kết thúc quá trình): d2=150d_2 = 150 km.
- Độ dời (độ dịch chuyển) của xe:

Δd=d2−d1=150−30=120 km.\Delta d = d_2 - d_1 = 150 - 30 = 120\text{ km.}

- Chọn C.

Câu 8:
- Tại t1=0t_1 = 0, d1=0d_1 = 0 (hoặc đọc đoạn từ t1=0t_1 = 0 đến t2=2t_2 = 2 h): độ dịch chuyển Δd=90\Delta d = 90 km trong khoảng thời gian Δt=2\Delta t = 2 h.
- Vận tốc trung bình của xe:

v=ΔdΔt=902=45 km/h.v = \dfrac{\Delta d}{\Delta t} = \dfrac{90}{2} = 45\text{ km/h.}

- Đổi đơn vị sang m/s:

v=453,6=12,5 m/s.v = \dfrac{45}{3,6} = 12,5\text{ m/s.}

- Chọn B.

Câu 9:
- Tại vị trí AA: tA=1t_A = 1 h, dA=30d_A = 30 km.
- Tại vị trí BB: tB=5t_B = 5 h, dB=150d_B = 150 km.
- Vận tốc của xe bằng độ dốc của đoạn thẳng ABAB:

v=dB−dAtB−tA=150−305−1=1204=30 km/h.v = \dfrac{d_B - d_A}{t_B - t_A} = \dfrac{150 - 30}{5 - 1} = \dfrac{120}{4} = 30\text{ km/h.}

- Chọn A.

Câu 10:
- Tại vị trí AA: tA=0t_A = 0 h, dA=120d_A = 120 km.
- Tại vị trí BB: tB=2t_B = 2 h, dB=60d_B = 60 km.
- Quãng đường xe đi được từ AA đến BB:

s=∣dB−dA∣=∣60−120∣=60 km.s = |d_B - d_A| = |60 - 120| = 60\text{ km.}

- Tốc độ của xe:

v=sΔt=602=30 km/h.v = \dfrac{s}{\Delta t} = \dfrac{60}{2} = 30\text{ km/h.}

- Chọn A.

Câu 11:
- Tại t=0t = 0: d0=60d_0 = 60 km; tại t=3t = 3 h: d=0d = 0 km.
- Vận tốc của vật:

v=0−603−0=−20 km/h.v = \dfrac{0 - 60}{3 - 0} = -20\text{ km/h.}

- Dấu âm chứng tỏ vật chuyển động ngược chiều dương, với tốc độ bằng ∣v∣=20|v| = 20 km/h.
- Chọn A.

Câu 12:
- Vận tốc của mỗi vật bằng hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn tương ứng:

vA=tan⁡30∘=13,vB=tan⁡60∘=3.v_A = \tan 30^\circ = \dfrac{1}{\sqrt{3}}, \quad v_B = \tan 60^\circ = \sqrt{3}.

- Tỉ lệ vận tốc:

vAvB=tan⁡30∘tan⁡60∘=133=13.\dfrac{v_A}{v_B} = \dfrac{\tan 30^\circ}{\tan 60^\circ} = \dfrac{\dfrac{1}{\sqrt{3}}}{\sqrt{3}} = \dfrac{1}{3}.

- Chọn B.

Câu 13:
- Tại thời điểm ban đầu t0=0t_0 = 0: d0=0d_0 = 0 km.
- Tại thời điểm t=5t = 5 h: trên đồ thị, toạ độ tương ứng là d=20d = 20 km.
- Độ dịch chuyển của ô tô sau 55 h: Δd=d−d0=20−0=20\Delta d = d - d_0 = 20 - 0 = 20 km.
- Vận tốc trung bình trong 55 h:

vtb=ΔdΔt=205=4 km/h.v_{tb} = \dfrac{\Delta d}{\Delta t} = \dfrac{20}{5} = 4\text{ km/h.}

- Chọn B.

Câu 14:
- Trong 30 s đầu (từ t=0t = 0 đến t=30t = 30 s): vật đi từ toạ độ 200200 m đến 500500 m ⇒s1=∣500−200∣=300\Rightarrow s_1 = |500 - 200| = 300 m.
- Từ t=30t = 30 s đến t=50t = 50 s: vật đi từ toạ độ 500500 m về −100-100 m ⇒s2=∣−100−500∣=600\Rightarrow s_2 = |-100 - 500| = 600 m.
- Từ t=50t = 50 s đến t=60t = 60 s: vật dừng lại ở vị trí −100-100 m ⇒s3=0\Rightarrow s_3 = 0 m.
- Tổng quãng đường vật đi được trong 11 phút (6060 s):

s=s1+s2+s3=300+600+0=900 m.s = s_1 + s_2 + s_3 = 300 + 600 + 0 = 900\text{ m.}

- Tốc độ trung bình trong 11 phút:

vtb=st=90060=15 m/s.v_{tb} = \dfrac{s}{t} = \dfrac{900}{60} = 15\text{ m/s.}

- Chọn A.

Câu 15:
- Tại t0=0t_0 = 0, d0=50d_0 = 50 km; tại t1=0,5t_1 = 0,5 h, d1=40d_1 = 40 km.
- Tốc độ chuyển động của vật:

v=∣d1−d0∣Δt=∣40−50∣0,5=20 km/h.v = \dfrac{|d_1 - d_0|}{\Delta t} = \dfrac{|40 - 50|}{0,5} = 20\text{ km/h.}

- Vật đi hết đoạn đường khi độ dịch chuyển giảm từ 5050 km về 00 km (quãng đường đi được s=50s = 50 km).
- Thời gian để vật đi hết toàn bộ đoạn đường là:

t=sv=5020=2,5 h.t = \dfrac{s}{v} = \dfrac{50}{20} = 2,5\text{ h.}

- Chọn B.

Câu 16:
- Tại thời điểm t=0t = 0, vị trí ban đầu của vật là AA với d0=10d_0 = 10 km.
- Tại thời điểm t=2t = 2 h, vị trí của vật là BB với d=50d = 50 km.
- Vận tốc chuyển động của ô tô:

v=d−d0t−0=50−102=20 km/h.v = \dfrac{d - d_0}{t - 0} = \dfrac{50 - 10}{2} = 20\text{ km/h.}

- Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của ô tô có dạng:

d=d0+vt=10+20t (km).d = d_0 + vt = 10 + 20t\text{ (km).}

- Chọn D.

Xem tất cả