Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Vật lí 10 năm học 2026 – 2027

Vật líLớp 10PChia sẻ bởi Phúc 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Vật lí – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Vật lí là

A. các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

B. các phản ứng trao đổi chất trong cơ thể sống.

C. thành phần cấu tạo và tính chất của các hợp chất hóa học.

D. quy luật hình thành và biến đổi của vỏ Trái Đất.

Câu 2. Khi làm việc trong phòng thực hành Vật lí, hành động nào sau đây không đảm bảo an toàn?

A. Tắt công tắc nguồn điện trước khi cắm hoặc tháo lắp thiết bị.

B. Dùng nước dập đám cháy phát sinh từ thiết bị điện đang cắm nguồn.

C. Không chiếu trực tiếp chùm tia laser vào mắt người khác.

D. Kiểm tra hiệu điện thế định mức của dụng cụ trước khi nối nguồn.

Câu 3. Đơn vị nào sau đây là đơn vị cơ bản trong hệ đơn vị quốc tế SI?

A. Niutơn (N).

B. Jun (J).

C. Mét trên giây (m/s).

D. Kenvin (K).

Câu 4. Đo chiều dài của một cây thước bằng thước kẹp cho kết quả trung bình là L‾=120,0\overline{L} = 120,0 mm với sai số tuyệt đối ΔL=1,2\Delta L = 1,2 mm. Sai số tỉ đối của phép đo này là

A. 1,0%1,0\%.

B. 0,1%0,1\%.

C. 1,2%1,2\%.

D. 0,01%0,01\%.

Câu 5. Nhận định nào sau đây về độ dịch chuyển và quãng đường đi được là đúng?

A. Độ dịch chuyển là đại lượng vô hướng, luôn có giá trị không âm.

B. Quãng đường là đại lượng vectơ, cho biết hướng chuyển động.

C. Khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều, độ lớn độ dịch chuyển bằng quãng đường.

D. Khi vật chuyển động một vòng tròn khép kín, độ dịch chuyển bằng chu vi đường tròn.

Câu 6. Một ô tô di chuyển từ vị trí có toạ độ x1=10x_1 = 10 km đến vị trí có toạ độ x2=70x_2 = 70 km trong thời gian 1,51,5 h. Vận tốc trung bình của ô tô là

A. 4040 km/h.

B. 46,746,7 km/h.

C. 53,353,3 km/h.

D. 6060 km/h.

Câu 7. Hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn trên đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d−td - t) của một vật chuyển động thẳng biểu thị đại lượng nào sau đây?

A. Gia tốc của vật.

B. Vận tốc của vật.

C. Quãng đường đi được của vật.

D. Động năng của vật.

Câu 8. Đại lượng đặc trưng cho tốc độ thay đổi của vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng là

A. vận tốc tức thời.

B. tốc độ trung bình.

C. gia tốc.

D. độ dịch chuyển.

Câu 9. Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương thì tích của gia tốc aa và vận tốc vv thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

A. a⋅v>0a \cdot v > 0.

B. a⋅v<0a \cdot v < 0.

C. a⋅v=0a \cdot v = 0.

D. a>0a > 0 và v<0v < 0.

Câu 10. Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển dd, gia tốc aa và vận tốc v,v0v, v_0 của vật chuyển động thẳng biến đổi đều là

A. v2−v02=2adv^2 - v_0^2 = 2ad.

B. v2+v02=2adv^2 + v_0^2 = 2ad.

C. v−v0=2adv - v_0 = 2ad.

D. v2−v02=adv^2 - v_0^2 = ad.

Câu 11. Sự rơi tự do là sự rơi của một vật

A. dưới tác dụng của lực cản không khí rất lớn.

B. chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

C. với vận tốc ban đầu rất lớn theo phương nằm ngang.

D. có khối lượng càng lớn thì rơi càng nhanh.

Câu 12. Một vật rơi tự do từ độ cao hh xuống mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường gg. Thời gian rơi chạm đất tt của vật được tính theo công thức nào sau đây?

A. t=h2gt = \sqrt{\dfrac{h}{2g}}.

B. t=2hgt = \sqrt{\dfrac{2h}{g}}.

C. t=2hgt = \dfrac{2h}{g}.

D. t=2ght = \sqrt{2gh}.

Câu 13. Một người bơi từ đầu này sang đầu kia của một hồ bơi dài 5050 m hết 4040 s, sau đó lập tức quay đầu bơi ngược lại về điểm xuất phát hết 6060 s. Độ lớn độ dịch chuyển của người đó sau cả quá trình bơi là

A. 100100 m.

B. 5050 m.

C. 2525 m.

D. 00 m.

Câu 14. Dùng một đồng hồ đo thời gian hiện số có sai số dụng cụ là 0,0010,001 s để đo thời gian rơi của một vật giữa hai điểm. Ba lần đo cho các kết quả: 0,4020,402 s; 0,4050,405 s; 0,4050,405 s. Giá trị trung bình của thời gian rơi là

A. 0,4040,404 s.

B. 0,4030,403 s.

C. 0,4050,405 s.

D. 0,4020,402 s.

Câu 15. Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 3636 km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều và dừng lại hẳn sau 1010 s. Độ lớn gia tốc của đoàn tàu là

A. 3,63,6 m/s2^2.

B. 1,01,0 m/s2^2.

C. 2,02,0 m/s2^2.

D. 0,50,5 m/s2^2.

Câu 16. Thả rơi tự do một hòn sỏi từ độ cao 4545 m so với mặt đất. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Vận tốc của hòn sỏi ngay trước khi chạm đất là

A. 4545 m/s.

B. 2020 m/s.

C. 3030 m/s.

D. 1515 m/s.

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong bài thực hành đo tốc độ chuyển động bằng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, một nhóm học sinh đo quãng đường giữa hai cổng quang điện s=(0,800±0,002)s = (0,800 \pm 0,002) m và thời gian xe đi qua hai cổng quang là t=(0,400±0,004)t = (0,400 \pm 0,004) s.
a) Phép đo quãng đường ss là phép đo gián tiếp, còn phép đo thời gian tt là phép đo trực tiếp.
b) Sai số tỉ đối của phép đo quãng đường là δs=0,25%\delta s = 0,25\%.
c) Sai số tỉ đối của phép đo tốc độ v=stv = \dfrac{s}{t} là δv=1,25%\delta v = 1,25\%.
d) Tốc độ đo được của xe có thể biểu diễn dưới dạng v=(2,00±0,03)v = (2,00 \pm 0,03) m/s.

Câu 2. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d−td - t) của một chất điểm chuyển động thẳng dọc theo trục Ox được cho như hình vẽ bên dưới:

[Đồ thị]

a) Trong 22 s đầu tiên, chất điểm chuyển động thẳng đều với vận tốc 2020 m/s.
b) Từ thời điểm t=2t = 2 s đến t=5t = 5 s, chất điểm chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi.
c) Từ thời điểm t=5t = 5 s đến t=8t = 8 s, chất điểm đổi chiều chuyển động và có vận tốc bằng −13,3-13,3 m/s.
d) Sau 88 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động, tổng quãng đường chất điểm đã đi được là 00 m.

Câu 3. Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ (v0=0v_0 = 0) tại gốc toạ độ. Sau thời gian 1010 s, ô tô đạt tốc độ 2020 m/s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô.
a) Gia tốc của ô tô trong 1010 s đầu là 2,02,0 m/s2^2.
b) Quãng đường ô tô đi được trong 1010 s đầu tiên là 200200 m.
c) Sau khi đạt tốc độ 2020 m/s, ô tô tắt máy hãm phanh chuyển động chậm dần đều với độ lớn gia tốc 4,04,0 m/s2^2 thì sau 55 s xe dừng lại hẳn.
d) Quãng đường ô tô đi được kể từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại là 5050 m.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán sau.

Bài 1. Một xe máy đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 5454 km/h thì người lái xe phát hiện một chướng ngại vật phía trước nên đã đạp phanh để xe chuyển động chậm dần đều. Biết kể từ lúc bắt đầu hãm phanh, xe máy đi được quãng đường 37,537,5 m thì tốc độ giảm còn 1818 km/h.
a) Tính độ lớn gia tốc của xe máy trong quá trình hãm phanh.
b) Tính thời gian kể từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng lại hẳn và tổng quãng đường xe đi được trong thời gian đó.

Bài 2. Từ độ cao 8080 m so với mặt đất, người ta thả rơi tự do một vật nhỏ. Lấy gia tốc trọng trường g=10g = 10 m/s2^2. Bỏ qua sức cản của không khí.
a) Tính thời gian rơi của vật cho đến khi chạm đất và tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất.
b) Tính quãng đường vật rơi được trong 11 giây cuối cùng trước khi chạm đất.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Vật lí – Lớp 10

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Học sinh giải theo cách khác đúng với kiến thức chương trình vẫn cho điểm tối đa của ý/bài đó.
2. Bài toán tính toán tự luận cần viết đúng công thức gốc trước khi thay số và tính toán. Nếu sai công thức thì không chấm phần thay số phía sau.
3. Toàn bài tự luận, nếu học sinh thiếu hoặc ghi sai đơn vị từ hai lần trở lên thì trừ 0,250,25 điểm trên tổng điểm tự luận.

B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

5

C

9

B

13

D

2

B

6

A

10

A

14

A

3

D

7

B

11

B

15

B

4

A

8

C

12

B

16

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; Đúng 2 ý: 0,25 điểm; Đúng 3 ý: 0,5 điểm; Đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải tóm tắt

Câu 1

a)

S

Quãng đường và thời gian đều được đo trực tiếp bằng thước và cổng quang điện.

b)

Đ

δs=Δss‾⋅100%=0,0020,800⋅100%=0,25%\delta s = \dfrac{\Delta s}{\overline{s}} \cdot 100\% = \dfrac{0,002}{0,800} \cdot 100\% = 0,25\%.

c)

Đ

δt=0,0040,400⋅100%=1,0%⇒δv=δs+δt=0,25%+1,0%=1,25%\delta t = \dfrac{0,004}{0,400} \cdot 100\% = 1,0\% \Rightarrow \delta v = \delta s + \delta t = 0,25\% + 1,0\% = 1,25\%.

d)

Đ

v‾=s‾t‾=0,8000,400=2,00\overline{v} = \dfrac{\overline{s}}{\overline{t}} = \dfrac{0,800}{0,400} = 2,00 m/s; Δv=v‾⋅δv=2,00⋅1,25%=0,025≈0,03\Delta v = \overline{v} \cdot \delta v = 2,00 \cdot 1,25\% = 0,025 \approx 0,03 m/s.
Vậy v=(2,00±0,03)v = (2,00 \pm 0,03) m/s.

Câu 2

a)

Đ

Giai đoạn 0 s đến 2 s: v1=40−02−0=20v_1 = \dfrac{40 - 0}{2 - 0} = 20 m/s (chuyển động thẳng đều theo chiều dương).

b)

S

Giai đoạn 2 s đến 5 s: đồ thị nằm ngang, độ dịch chuyển không đổi nên chất điểm đứng yên (v=0v = 0).

c)

Đ

Giai đoạn 5 s đến 8 s: độ dốc âm nên đổi chiều chuyển động; v2=0−408−5=−403≈−13,3v_2 = \dfrac{0 - 40}{8 - 5} = -\dfrac{40}{3} \approx -13,3 m/s.

d)

S

Độ dịch chuyển sau 8 s là d=0d = 0 m, nhưng tổng quãng đường đi được là s=40+40=80s = 40 + 40 = 80 m.

Câu 3

a)

Đ

Gia tốc: a=v−v0t=20−010=2,0a = \dfrac{v - v_0}{t} = \dfrac{20 - 0}{10} = 2,0 m/s2^2.

b)

S

Quãng đường: s=v0t+12at2=0+12⋅2,0⋅102=100s = v_0 t + \dfrac{1}{2}at^2 = 0 + \dfrac{1}{2} \cdot 2,0 \cdot 10^2 = 100 m (hoặc s=v+v02t=100s = \dfrac{v+v_0}{2}t = 100 m).

c)

Đ

Khi hãm phanh: a′=−4,0a' = -4,0 m/s2^2; khi dừng lại v1=0⇒t′=v1−va′=0−20−4,0=5v_1 = 0 \Rightarrow t' = \dfrac{v_1 - v}{a'} = \dfrac{0 - 20}{-4,0} = 5 s.

d)

Đ

Quãng đường hãm phanh: s′=v12−v22a′=02−2022⋅(−4,0)=50s' = \dfrac{v_1^2 - v^2}{2a'} = \dfrac{0^2 - 20^2}{2 \cdot (-4,0)} = 50 m.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1

a

Tính độ lớn gia tốc của xe máy trong quá trình hãm phanh (0,75 điểm)

0,75

Đổi đơn vị: v0=54 km/h=15v_0 = 54\text{ km/h} = 15 m/s; v1=18 km/h=5v_1 = 18\text{ km/h} = 5 m/s.

0,25

Áp dụng công thức độc lập thời gian: v12−v02=2asv_1^2 - v_0^2 = 2as

0,25

Suy ra gia tốc: a=v12−v022s=52−1522⋅37,5=25−22575=−2,67 m/s2a = \dfrac{v_1^2 - v_0^2}{2s} = \dfrac{5^2 - 15^2}{2 \cdot 37,5} = \dfrac{25 - 225}{75} = -2,67\text{ m/s}^2 (hoặc −83 m/s2-\dfrac{8}{3}\text{ m/s}^2).
Độ lớn gia tốc của xe máy là a=2,67a = 2,67 m/s2^2 (hoặc 83\dfrac{8}{3} m/s2^2).

0,25

b

Tính thời gian và tổng quãng đường từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn (0,75 điểm)

0,75

Khi xe dừng lại hẳn thì vận tốc v2=0v_2 = 0.
Thời gian từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:
t=v2−v0a=0−15−83=5,625 s≈5,63t = \dfrac{v_2 - v_0}{a} = \dfrac{0 - 15}{-\dfrac{8}{3}} = 5,625\text{ s} \approx 5,63 s.

0,50

Tổng quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại hẳn là:
S=v22−v022a=02−1522⋅(−83)=−225−163≈42,19S = \dfrac{v_2^2 - v_0^2}{2a} = \dfrac{0^2 - 15^2}{2 \cdot \left(-\dfrac{8}{3}\right)} = \dfrac{-225}{-\dfrac{16}{3}} \approx 42,19 m.

0,25

Bài 2

a

Tính thời gian rơi và tốc độ chạm đất (0,75 điểm)

0,75

Thời gian rơi của vật từ độ cao h=80h = 80 m là:
t=2hg=2⋅8010=16=4t = \sqrt{\dfrac{2h}{g}} = \sqrt{\dfrac{2 \cdot 80}{10}} = \sqrt{16} = 4 s.

0,50

Tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất là:
v=gt=10⋅4=40v = gt = 10 \cdot 4 = 40 m/s (hoặc v=2gh=2⋅10⋅80=40v = \sqrt{2gh} = \sqrt{2 \cdot 10 \cdot 80} = 40 m/s).

0,25

b

Tính quãng đường rơi trong 1 giây cuối cùng (0,75 điểm)

0,75

Quãng đường vật rơi được trong 33 s đầu tiên (trước giây cuối cùng):
s3=12gt32=12⋅10⋅32=45s_3 = \dfrac{1}{2}gt_3^2 = \dfrac{1}{2} \cdot 10 \cdot 3^2 = 45 m.

0,50

Quãng đường vật rơi được trong 11 giây cuối cùng là:
Δs=h−s3=80−45=35\Delta s = h - s_3 = 80 - 45 = 35 m.

0,25

Xem tất cả