Đề kiểm tra giữa học kì I môn Vật lí 10 – Năm học 2024 - 2025

Vật líLớp 100Chia sẻ bởi 08.Lê Văn Hiếu 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT QUẢNG NINH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: VẬT LÍ – LỚP 10

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Vật lí học là

A. các hiện tượng hóa học và sự biến đổi của các chất trong tự nhiên.

B. các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

C. quy luật sinh trưởng, phát triển của các loài sinh vật.

D. lịch sử hình thành và phát triển của xã hội loài người.

Câu 2. Trong các bước của phương pháp thực nghiệm nghiên cứu Vật lí, bước đầu tiên thường là

A. quan sát hiện tượng, xác định đối tượng nghiên cứu và đề xuất vấn đề.

B. lập kế hoạch và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.

C. phân tích số liệu thực nghiệm và rút ra kết luận.

D. xây dựng mô hình toán học giải thích hiện tượng.

Câu 3. Khi tiến hành thí nghiệm trong phòng thực hành Vật lí, hành động nào dưới đây là không an toàn?

A. Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng và sơ đồ mạch điện trước khi cắm nguồn.

B. Ngắt nguồn điện trước khi thay đổi vị trí dây nối trong mạch.

C. Dùng tay ướt để cắm trực tiếp phích cắm vào ổ điện nguồn.

D. Tắt các thiết bị điện và xếp gọn gàng dụng cụ sau khi hoàn thành buổi học.

Câu 4. Biển cảnh báo có dạng hình tam giác đều viền đen, nền vàng, bên trong có hình vẽ tia sét màu đen là biển cảnh báo về

A. chất độc hại sinh học.

B. bề mặt có nhiệt độ cao.

C. từ trường mạnh gây nguy hiểm.

D. nguy cơ bị điện giật.

Câu 5. Sai số dụng cụ xuất phát từ cấu tạo của dụng cụ đo hoặc do độ chia nhỏ nhất của dụng cụ thuộc loại

A. sai số ngẫu nhiên.

B. sai số hệ thống.

C. sai số thô bạo.

D. sai số thao tác.

Câu 6. Dùng thước kẹp có độ chia nhỏ nhất 0,10,1 mm để đo độ dày hh của một tập sách. Kết quả đo cho giá trị trung bình là hˉ=25,4\bar{h} = 25,4 mm và sai số tuyệt đối là Δh=0,1\Delta h = 0,1 mm. Cách ghi kết quả đo nào sau đây là đúng quy ước?

A. h=(25,4±0,1)h = (25,4 \pm 0,1) mm.

B. h=(25,4±0,01)h = (25,4 \pm 0,01) mm.

C. h=(25,40±0,1)h = (25,40 \pm 0,1) mm.

D. h=(25±0,1)h = (25 \pm 0,1) mm.

Câu 7. Phát biểu nào sau đây về độ dịch chuyển và quãng đường đi được là sai?

A. Quãng đường đi được là một đại lượng vô hướng luôn mang giá trị không âm.

B. Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ cho biết sự thay đổi vị trí của vật.

C. Khi vật chuyển động theo một đường cong khép kín thì độ dịch chuyển bằng chu vi đường cong.

D. Độ lớn của độ dịch chuyển luôn nhỏ hơn hoặc bằng quãng đường vật đi được.

Câu 8. Độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được khi vật

A. chuyển động cong tuần hoàn.

B. chuyển động thẳng và có đổi chiều chuyển động.

C. chuyển động tròn đều một vòng.

D. chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động.

Câu 9. Một người đi xe đạp xuất phát từ nhà đi về phía Đông 33 km, sau đó rẽ sang hướng Bắc đi tiếp 44 km thì dừng lại. Độ lớn độ dịch chuyển của người này bằng

A. 77 km.

B. 55 km.

C. 11 km.

D. 1212 km.

Câu 10. Điểm khác biệt cơ bản giữa vận tốc và tốc độ trong Vật lí là

A. vận tốc là đại lượng vectơ có hướng, còn tốc độ là đại lượng vô hướng.

B. vận tốc luôn có giá trị dương, còn tốc độ có thể nhận giá trị âm.

C. tốc độ đặc trưng cho sự thay đổi vị trí, vận tốc đặc trưng cho chiều dài quỹ đạo.

D. vận tốc đo bằng m/s, còn tốc độ chỉ được đo bằng km/h.

Câu 11. Một xe máy di chuyển trên một đoạn đường thẳng dài 6060 km. Nửa quãng đường đầu xe chạy với tốc độ trung bình 3030 km/h, nửa quãng đường sau xe chạy với tốc độ trung bình 6060 km/h. Tốc độ trung bình của xe máy trên toàn bộ đoạn đường là

A. 4545 km/h.

B. 5050 km/h.

C. 4040 km/h.

D. 3535 km/h.

Câu 12. Trong thí nghiệm thực hành đo tốc độ của viên bi chuyển động trên máng nghiêng, thiết bị thường được kết hợp với đồng hồ đo thời gian hiện số để tự động đo khoảng thời gian chắn sáng là

A. nhiệt kế điện tử.

B. lực kế lò xo.

C. cảm biến đo nhiệt độ.

D. cổng quang điện.

Câu 13. Trên đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d−td - t) của một chất điểm chuyển động thẳng, đoạn đồ thị nằm ngang song song với trục thời gian cho biết

A. chất điểm chuyển động thẳng đều theo chiều dương.

B. chất điểm đang đứng yên.

C. chất điểm chuyển động thẳng đều theo chiều âm.

D. chất điểm chuyển động nhanh dần đều.

Câu 14. Hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn trên đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d−td - t) biểu diễn đại lượng nào sau đây?

A. Vận tốc.

B. Gia tốc.

C. Quãng đường.

D. Tọa độ ban đầu.

Câu 15. Đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc theo thời gian được gọi là

A. tốc độ tức thời.

B. độ dịch chuyển.

C. gia tốc.

D. vận tốc trung bình.

Câu 16. Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương của trục tọa độ. Nhận xét nào sau đây về dấu của vận tốc vv và gia tốc aa là đúng?

A. a<0a < 0 và v>0v > 0.

B. a>0a > 0 và v<0v < 0.

C. a⋅v<0a \cdot v < 0.

D. a>0a > 0 và v>0v > 0.

Câu 17. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 2020 m/s thì người lái xe hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều. Sau 1010 s kể từ lúc hãm phanh, vận tốc của ô tô còn lại 55 m/s. Gia tốc của xe là

A. 1,51,5 m/s2^2.

B. −1,5-1,5 m/s2^2.

C. −2,5-2,5 m/s2^2.

D. 2,52,5 m/s2^2.

Câu 18. Đơn vị chuẩn của gia tốc trong hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) là

A. m/s2^2.

B. m/s.

C. km/h.

D. m⋅\cdots2^2.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo đường kính DD của một viên bi kim loại bằng thước kẹp có độ chia nhỏ nhất là 0,050,05 mm. Kết quả đo sau 5 lần đo liên tiếp được ghi lại lần lượt là: 12,2012,20 mm; 12,2512,25 mm; 12,1512,15 mm; 12,2012,20 mm; 12,2012,20 mm. Lấy sai số dụng cụ bằng một độ chia nhỏ nhất của thước kẹp.
a) Phép đo đường kính viên bi bằng thước kẹp là phép đo trực tiếp.
b) Giá trị trung bình của đường kính viên bi qua 5 lần đo là Dˉ=12,20\bar{D} = 12,20 mm.
c) Sai số ngẫu nhiên trung bình qua 5 lần đo của phép đo này bằng 0,050,05 mm.
d) Kết quả sai số tỉ đối của phép đo khi tính sai số tuyệt đối toàn phần (ΔD=0,07\Delta D = 0,07 mm) xấp xỉ bằng 5,7%5,7\%.

Câu 2. Một xe máy bắt đầu chuyển động từ vị trí AA đi thẳng về hướng Đông được quãng đường 1212 km đến vị trí BB. Sau đó, xe rẽ vuông góc sang hướng Bắc và chạy thẳng tiếp quãng đường 1616 km đến vị trí CC. Tổng thời gian chuyển động trên đường từ AA đến CC của xe máy là 3030 phút (0,50,5 h).
a) Quãng đường mà xe máy đã đi được từ vị trí AA đến vị trí CC là 2828 km.
b) Độ lớn độ dịch chuyển của xe máy từ vị trí AA đến vị trí CC là 2828 km.
c) Tốc độ trung bình của xe máy trên toàn bộ quãng đường từ AA đến CC bằng 5656 km/h.
d) Độ lớn vận tốc trung bình của xe máy trong quá trình chuyển động từ AA đến CC bằng 4040 km/h.

Câu 3. Một xe ô tô chuyển động thẳng trên một tuyến đường. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d−td - t) của ô tô được mô tả như hình vẽ:

[Hình vẽ]

a) Trong 22 giờ đầu tiên, ô tô chuyển động thẳng đều theo chiều dương với vận tốc 3030 km/h.
b) Trong khoảng thời gian từ t=2t = 2 h đến t=3t = 3 h, ô tô tiếp tục chuyển động thẳng đều cùng chiều với vận tốc không đổi.
c) Trong khoảng thời gian từ t=3t = 3 h đến t=5t = 5 h, ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều để quay về vị trí ban đầu.
d) Vận tốc của ô tô trong khoảng thời gian từ t=3t = 3 h đến t=5t = 5 h có giá trị là −30-30 km/h.

Câu 4. Một đoàn tàu đang chạy thẳng đều với tốc độ 5454 km/h (1515 m/s) thì người lái tàu phát hiện biển báo hạn chế tốc độ và bắt đầu hãm phanh. Sau khi hãm phanh, đoàn tàu chuyển động thẳng chậm dần đều, sau 1010 s kể từ lúc hãm phanh thì tốc độ của tàu giảm xuống còn 1818 km/h (55 m/s).
a) Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc theo thời gian.
b) Độ biến thiên vận tốc của tàu trong khoảng thời gian 1010 s hãm phanh nói trên là Δv=10\Delta v = 10 m/s.
c) Gia tốc của đoàn tàu trong giai đoạn hãm phanh nói trên có giá trị bằng −1,0-1,0 m/s2^2.
d) Nếu duy trì gia tốc không đổi thì sau 1212 s kể từ lúc bắt đầu hãm phanh, đoàn tàu sẽ dừng lại hẳn.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1. Một học sinh dùng thước kẹp đo đường kính ngoài của một ống nhựa, kết quả thu được là d=(40,0±0,4)d = (40,0 \pm 0,4) mm. Sai số tỉ đối của phép đo đường kính này bằng bao nhiêu phần trăm?

Câu 2. Một vận động viên bơi dọc theo chiều dài của một bể bơi dài 6060 m. Người đó bơi từ đầu bể đến cuối bể mất thời gian 3030 s, sau đó quay người bơi trở về đầu bể mất 5050 s. Tốc độ trung bình của người đó trong toàn bộ quá trình bơi bằng bao nhiêu m/s?

Câu 3. Một người đi bộ xuất phát từ vị trí O đi thẳng 300300 m về phía Nam, sau đó rẽ sang hướng Đông đi tiếp 400400 m. Độ lớn độ dịch chuyển của người đó so với điểm xuất phát O bằng bao nhiêu mét?

Câu 4. Trong bài thực hành đo tốc độ của viên bi chuyển động thẳng, tấm chắn sáng gắn trên viên bi có bề rộng s=20s = 20 mm. Khi viên bi đi qua cổng quang điện, đồng hồ đo thời gian hiện số hiển thị thời gian chắn sáng là 0,040,04 s. Tốc độ tức thời của viên bi khi đi qua cổng quang điện bằng bao nhiêu m/s?

Câu 5. Một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng. Trong nửa thời gian đầu, người đó đi với tốc độ 4040 km/h; trong nửa thời gian còn lại, người đó đi với tốc độ 6060 km/h. Tốc độ trung bình của xe máy trên cả đoạn đường bằng bao nhiêu km/h?

Câu 6. Một đoàn tàu chở hàng bắt đầu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau thời gian 2020 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động, tàu đạt tốc độ 3636 km/h. Độ lớn gia tốc của đoàn tàu bằng bao nhiêu m/s2^2?

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Đáp án

B

A

C

D

B

A

C

D

B

Câu

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Đáp án

A

C

D

B

A

C

D

B

A


PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,10 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Hướng dẫn giải tóm tắt

Câu 1

a)

Đ

Dùng thước kẹp đọc trực tiếp giá trị là phép đo trực tiếp.

b)

Đ

Dˉ=12,20+12,25+12,15+12,20+12,205=12,20\bar{D} = \dfrac{12,20 + 12,25 + 12,15 + 12,20 + 12,20}{5} = 12,20 mm.

c)

S

Sai số tuyệt đối ngẫu nhiên: ΔD‾=0+0,05+0,05+0+05=0,02\overline{\Delta D} = \dfrac{0 + 0,05 + 0,05 + 0 + 0}{5} = 0,02 mm.

d)

S

δD=ΔDDˉ⋅100%=0,0712,20⋅100%≈0,57%\delta D = \dfrac{\Delta D}{\bar{D}} \cdot 100\% = \dfrac{0,07}{12,20} \cdot 100\% \approx 0,57\%.

Câu 2

a)

Đ

Quãng đường: s=s1+s2=12+16=28s = s_1 + s_2 = 12 + 16 = 28 km.

b)

S

Hai hướng vuông góc: d=122+162=20d = \sqrt{12^2 + 16^2} = 20 km.

c)

Đ

Tốc độ trung bình: vtb=st=280,5=56v_{tb} = \dfrac{s}{t} = \dfrac{28}{0,5} = 56 km/h.

d)

Đ

Vận tốc trung bình: v=dt=200,5=40v = \dfrac{d}{t} = \dfrac{20}{0,5} = 40 km/h.

Câu 3

a)

Đ

Vận tốc: v1=60−02−0=30v_1 = \dfrac{60 - 0}{2 - 0} = 30 km/h.

b)

S

Đoạn nằm ngang có độ dịch chuyển không đổi (d=60d = 60 km) ⇒\Rightarrow vật đứng yên.

c)

S

Đồ thị là đoạn thẳng có độ dốc âm ⇒\Rightarrow chuyển động thẳng đều ngược chiều dương.

d)

Đ

Vận tốc: v2=0−605−3=−30v_2 = \dfrac{0 - 60}{5 - 3} = -30 km/h.

Câu 4

a)

Đ

Đúng theo định nghĩa gia tốc trong SGK.

b)

S

Δv=v−v0=5−15=−10\Delta v = v - v_0 = 5 - 15 = -10 m/s.

c)

Đ

Gia tốc: a=ΔvΔt=−1010=−1,0a = \dfrac{\Delta v}{\Delta t} = \dfrac{-10}{10} = -1,0 m/s2^2.

d)

S

Thời gian dừng hẳn (v=0v = 0): t=0−15−1,0=15t = \dfrac{0 - 15}{-1,0} = 15 s.


PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải tóm tắt

Câu 1

1

δd=Δddˉ⋅100%=0,440,0⋅100%=1%\delta d = \dfrac{\Delta d}{\bar{d}} \cdot 100\% = \dfrac{0,4}{40,0} \cdot 100\% = 1\%.

Câu 2

1,5

Quãng đường: s=60+60=120s = 60 + 60 = 120 m; thời gian: t=30+50=80t = 30 + 50 = 80 s ⇒vtb=12080=1,5\Rightarrow v_{tb} = \dfrac{120}{80} = 1,5 m/s.

Câu 3

500

Nam và Đông vuông góc nhau: d=3002+4002=500d = \sqrt{300^2 + 400^2} = 500 m.

Câu 4

0,5

Đổi 2020 mm = 0,020,02 m; tốc độ tức thời: v=sΔt=0,020,04=0,5v = \dfrac{s}{\Delta t} = \dfrac{0,02}{0,04} = 0,5 m/s.

Câu 5

50

vtb=s1+s2t=v1⋅t2+v2⋅t2t=40+602=50v_{tb} = \dfrac{s_1 + s_2}{t} = \dfrac{v_1 \cdot \frac{t}{2} + v_2 \cdot \frac{t}{2}}{t} = \dfrac{40 + 60}{2} = 50 km/h.

Câu 6

0,5

Đổi 3636 km/h = 1010 m/s; v0=0⇒a=v−v0t=10−020=0,5v_0 = 0 \Rightarrow a = \dfrac{v - v_0}{t} = \dfrac{10 - 0}{20} = 0,5 m/s2^2.

Xem tất cả