Đề kiểm tra Giữa học kì I môn Vật lí 10 (Năm học 2026 - 2027) chuẩn ma trận

Vật líLớp 10NChia sẻ bởi Ngọc Chí Phạm 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Vật lí – Lớp 10

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Mục tiêu cốt lõi của Vật lí học là

A. tìm ra các quy luật tổng quát chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng trong tự nhiên.

B. nghiên cứu quá trình cấu tạo và sinh sản của các loài sinh vật.

C. tìm hiểu cấu tạo địa chất và lịch sử phát triển của vỏ Trái Đất.

D. nghiên cứu sự biến đổi thành phần các chất hóa học trong môi trường sống.

Câu 2 (0,25 điểm). Biển báo có hình tam giác viền vàng, bên trong có hình tia chớp màu đen mang ý nghĩa cảnh báo

A. nguy hiểm về hóa chất ăn mòn.

B. nguy hiểm về điện giật.

C. nguy cơ cháy nổ do nhiệt độ cao.

D. nguy cơ nhiễm phóng xạ nguy hiểm.

Câu 3 (0,25 điểm). Phép đo một đại lượng vật lí mà giá trị được đọc trực tiếp từ dụng cụ đo (như đo chiều dài bằng thước, đo thời gian bằng đồng hồ) được gọi là

A. phép đo gián tiếp.

B. phép đo trực tiếp.

C. phép đo gần đúng.

D. phép đo suy diễn.

Câu 4 (0,25 điểm). Đại lượng vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một chất điểm trong suốt quá trình chuyển động được gọi là

A. quãng đường đi được.

B. toạ độ của chất điểm.

C. độ dịch chuyển.

D. vận tốc tức thời.

Câu 5 (0,25 điểm). Một vật chuyển động thẳng, đổi chiều chuyển động trong quá trình di chuyển. So sánh giữa quãng đường đi được ss và độ lớn độ dịch chuyển dd của vật, khẳng định nào sau đây luôn đúng?

A. s>ds > d.

B. s=ds = d.

C. s<ds < d.

D. s≤ds \le d.

Câu 6 (0,25 điểm). Công thức xác định tốc độ trung bình của một vật chuyển động là

A. v=stv = \dfrac{s}{t}.

B. v=dtv = \dfrac{d}{t}.

C. v=s⋅tv = s \cdot t.

D. v=tsv = \dfrac{t}{s}.

Câu 7 (0,25 điểm). Đơn vị hợp pháp của tốc độ trong hệ đơn vị đo lường quốc tế SI là

A. km/h.

B. m/s.

C. cm/s.

D. m/min.

Câu 8 (0,25 điểm). Khi sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số kết hợp với cổng quang điện để đo tốc độ chuyển động của viên bi, thiết bị đóng vai trò đóng/ngắt tín hiệu đếm thời gian tự động là

A. nam châm điện.

B. nút bấm thủ công.

C. cổng quang điện.

D. nguồn điện một chiều.

Câu 9 (0,25 điểm). Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (dd – tt) của một vật chuyển động thẳng đều là

A. một đoạn thẳng dốc lên hoặc dốc xuống.

B. một nhánh đường parabol.

C. một đoạn thẳng song song với trục độ dịch chuyển.

D. một đường tròn khép kín.

Câu 10 (0,25 điểm). Đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc theo thời gian được gọi là

A. quãng đường.

B. gia tốc.

C. độ dịch chuyển.

D. tốc độ tức thời.

Câu 11 (0,25 điểm). Biểu thức nào sau đây dùng để xác định gia tốc của một chất điểm chuyển động biến đổi?

A. a=ΔvΔta = \dfrac{\Delta v}{\Delta t}.

B. a=Δv⋅Δta = \Delta v \cdot \Delta t.

C. a=ΔdΔta = \dfrac{\Delta d}{\Delta t}.

D. a=v2sa = \dfrac{v^2}{s}.

Câu 12 (0,25 điểm). Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc của vật có tính chất

A. luôn có độ lớn tăng dần theo thời gian.

B. luôn có giá trị bằng 00.

C. không đổi cả về hướng và độ lớn theo thời gian.

D. luôn cùng chiều với chiều chuyển động.

Câu 13 (0,25 điểm). Một chiếc thuyền xuôi dòng từ bến A đến bến B. Biết vận tốc của thuyền so với dòng nước là 15 km/h, vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 3 km/h. Vận tốc của thuyền so với bờ sông là

A. 12 km/h.

B. 18 km/h.

C. 5 km/h.

D. 45 km/h.

Câu 14 (0,25 điểm). Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (dd – tt) của một chuyển động thẳng được cho như hình vẽ bên dưới. Vận tốc của vật trong khoảng thời gian từ 00 đến 55 s là

[Đồ thị]

A. 15 m/s.

B. 4 m/s.

C. 100 m/s.

D. 25 m/s.

Câu 15 (0,25 điểm). Một xe máy đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì người lái xe tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Sau 4 s, xe đạt vận tốc 18 m/s. Gia tốc của xe máy có độ lớn là

A. 2 m/s2^2.

B. 4,5 m/s2^2.

C. 7 m/s2^2.

D. 2,5 m/s2^2.

Câu 16 (0,25 điểm). Một chất điểm bắt đầu xuất phát từ trạng thái nghỉ, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn 1,2 m/s2^2. Quãng đường chất điểm đi được sau thời gian 5 s là

A. 6 m.

B. 30 m.

C. 15 m.

D. 12 m.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Một chất điểm chuyển động thẳng trên trục toạ độ OxOx. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (dd – tt) của chất điểm từ lúc bắt đầu chuyển động (t=0t = 0) đến thời điểm t=8t = 8 s được biểu diễn như hình vẽ:

[Đồ thị]

a) Trong 3 giây đầu tiên, chất điểm chuyển động thẳng đều với vận tốc 4 m/s.
b) Trong khoảng thời gian từ t=3t = 3 s đến t=5t = 5 s, chất điểm chuyển động chậm dần đều.
c) Độ dịch chuyển tổng hợp của chất điểm sau toàn bộ 8 giây chuyển động bằng 00 m.
d) Tốc độ trung bình của chất điểm trong suốt quá trình chuyển động từ 00 đến 8 s là 1,5 m/s.

Câu 2 (1,0 điểm). Để đo gia tốc rơi tự do gg, một nhóm học sinh thả rơi tự do một viên bi thép nhỏ không vận tốc đầu từ trạng thái nghỉ qua cổng quang điện kết nối với đồng hồ đo thời gian hiện số. Kết quả đo được: quãng đường rơi s=(0,750±0,003)s = (0,750 \pm 0,003) m; thời gian rơi trung bình tˉ=0,391\bar{t} = 0,391 s và sai số tuyệt đối của phép đo thời gian là Δt=0,004\Delta t = 0,004 s. Biết công thức tính quãng đường rơi tự do là s=12gt2s = \dfrac{1}{2}gt^2.
a) Quá trình rơi tự do của viên bi là một chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v0=0v_0 = 0.
b) Phép xác định gia tốc rơi tự do gg trong thí nghiệm trên là phép đo trực tiếp.
c) Sai số tỉ đối của phép đo quãng đường rơi ss có giá trị bằng 0,4%.
d) Giá trị trung bình của gia tốc rơi tự do tính được từ thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 9,81 m/s2^2.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Một học sinh dùng thước thẳng có giới hạn đo 100 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm để đo chiều rộng của một tấm bảng. Theo quy ước chuẩn, sai số dụng cụ được lấy bằng một nửa độ chia nhỏ nhất của thước. Sai số dụng cụ của phép đo này bằng bao nhiêu milimét?

Câu 2 (0,25 điểm). Một người đi xe đạp đi thẳng về hướng Tây một đoạn 300 m, sau đó rẽ sang hướng Bắc đi tiếp một đoạn 400 m. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của người đó bằng bao nhiêu mét?

Câu 3 (0,25 điểm). Một người chèo thuyền qua một con sông rộng 120 m. Người đó chèo thuyền vuông góc với dòng chảy với vận tốc 3 m/s so với nước. Do nước chảy nên thuyền bị dạt xuôi dòng với vận tốc chảy của nước là 4 m/s. Khi sang đến bờ bên kia, khoảng cách từ vị trí thực tế của thuyền đến điểm đối diện với điểm xuất phát ở bờ bên kia bằng bao nhiêu mét?

Câu 4 (0,25 điểm). Một ô tô đang chạy với tốc độ 20 m/s thì người lái xe hãm phanh. Ô tô chuyển động chậm dần đều với độ lớn gia tốc là 2,5 m/s2^2. Thời gian kể từ lúc hãm phanh cho đến khi ô tô dừng hẳn là bao nhiêu giây?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm). Trong giờ thực hành khảo sát chuyển động rơi tự do của một vật, một nhóm học sinh sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số để đo thời gian rơi của vật qua quãng đường cố định s=0,800s = 0,800 m. Tiến hành đo 5 lần và ghi nhận các kết quả thời gian rơi tt (đơn vị: giây) như sau:

Lần đo

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Lần 5

tt (s)

0,402

0,405

0,404

0,403

0,406

Bỏ qua sai số dụng cụ đo thời gian.
a) Tính giá trị trung bình tˉ\bar{t} và sai số tuyệt đối của phép đo thời gian rơi Δt\Delta t.
b) Viết kết quả phép đo thời gian rơi tt dưới dạng t=tˉ±Δtt = \bar{t} \pm \Delta t.

Câu 2 (1,0 điểm). Một chất điểm chuyển động thẳng trên trục toạ độ OxOx. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (dd – tt) của chất điểm được cho như hình vẽ:

[Đồ thị]

a) Hãy mô tả tính chất chuyển động của chất điểm trong các giai đoạn: từ 0 đến 2 s; từ 2 s đến 5 s; từ 5 s đến 7 s.
b) Tính quãng đường đi được ss và độ dịch chuyển dd của chất điểm sau 7 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động.

Câu 3 (1,0 điểm). Một ô tô đang lưu thông trên đường cao tốc với tốc độ ổn định v0=24v_0 = 24 m/s thì tài xế phát hiện một chướng ngại vật phía trước cách đầu xe một khoảng an toàn L=70L = 70 m. Kể từ lúc nhìn thấy chướng ngại vật, tài xế mất một khoảng thời gian phản xạ tr=0,5t_r = 0,5 s mới bắt đầu đạp phanh. Sau khi đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn a=5a = 5 m/s2^2.
a) Tính quãng đường ô tô đi được trong thời gian phản xạ của tài xế.
b) Xe ô tô có va chạm với chướng ngại vật hay không? Nếu không, khi dừng lại đầu xe cách chướng ngại vật một khoảng bằng bao nhiêu mét?

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Vật lí – Lớp 10

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo barem điểm đã ban hành.
- Phần tự luận: Học sinh giải theo cách khác, nếu bảo đảm bản chất vật lí và lập luận chính xác thì vẫn được hưởng trọn số điểm của ý/câu đó.
- Thiếu hoặc sai đơn vị đo từ 2 lần trở lên trong toàn bài tự luận trừ 0,25 điểm cho toàn bài.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

B

C

A

A

B

C

A

B

Câu

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A

C

B

B

A

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Điểm tối đa của một câu là 1,0 điểm:
- Thí sinh trả lời đúng 1 ý được 0,10 điểm.
- Thí sinh trả lời đúng 2 ý được 0,25 điểm.
- Thí sinh trả lời đúng 3 ý được 0,50 điểm.
- Thí sinh trả lời đúng cả 4 ý được 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải vắn tắt

Câu 1

a)

Đ

Trong giai đoạn từ 0 đến 3 s, vận tốc v=12−03−0=4v = \dfrac{12 - 0}{3 - 0} = 4 m/s, đồ thị thẳng dốc lên biểu diễn chuyển động thẳng đều.

b)

S

Từ t=3t = 3 s đến t=5t = 5 s, độ dịch chuyển không đổi (d=12d = 12 m), chất điểm đứng yên.

c)

Đ

Sau 8 s chất điểm quay về vị trí ban đầu tại gốc toạ độ nên d=0d = 0 m.

d)

S

Quãng đường đi được s=12+0+12=24s = 12 + 0 + 12 = 24 m. Tốc độ trung bình vtb=st=248=3v_{tb} = \dfrac{s}{t} = \dfrac{24}{8} = 3 m/s (không phải 1,5 m/s).

Câu 2

a)

Đ

Rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu bằng không.

b)

S

Gia tốc gg được tính thông qua ss và tt bằng công thức g=2st2g = \dfrac{2s}{t^2}, đây là phép đo gián tiếp.

c)

Đ

Sai số tỉ đối của quãng đường: δs=Δssˉ⋅100%=0,0030,750⋅100%=0,4%\delta s = \dfrac{\Delta s}{\bar{s}} \cdot 100\% = \dfrac{0,003}{0,750} \cdot 100\% = 0,4\%.

d)

Đ

gˉ=2sˉtˉ2=2⋅0,750(0,391)2≈9,81\bar{g} = \dfrac{2\bar{s}}{\bar{t}^2} = \dfrac{2 \cdot 0,750}{(0,391)^2} \approx 9,81 m/s2^2.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải vắn tắt

Câu 1

0,5

Sai số dụng cụ bằng một nửa ĐCNN: Δldc=1 mm2=0,5\Delta l_{dc} = \dfrac{1\text{ mm}}{2} = 0,5 mm.

Câu 2

500

Hai hướng chuyển động vuông góc với nhau, độ dịch chuyển d=3002+4002=500d = \sqrt{300^2 + 400^2} = 500 m.

Câu 3

160

Thời gian thuyền qua sông: t=1203=40t = \dfrac{120}{3} = 40 s. Khoảng cách dạt xuôi dòng: x=vn⋅t=4⋅40=160x = v_n \cdot t = 4 \cdot 40 = 160 m.

Câu 4

8

Khi dừng hẳn v=0v = 0. Thời gian hãm phanh: t=v−v0a=0−20−2,5=8t = \dfrac{v - v_0}{a} = \dfrac{0 - 20}{-2,5} = 8 s.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

a

Tính giá trị trung bình tˉ\bar{t} và sai số tuyệt đối Δt\Delta t

0,75

- Thời gian rơi trung bình:
tˉ=0,402+0,405+0,404+0,403+0,4065=0,404\bar{t} = \dfrac{0,402 + 0,405 + 0,404 + 0,403 + 0,406}{5} = 0,404 s

0,25

- Sai số tuyệt đối của từng lần đo:
Δt1=∣0,404−0,402∣=0,002\Delta t_1 = |0,404 - 0,402| = 0,002 s;
Δt2=∣0,404−0,405∣=0,001\Delta t_2 = |0,404 - 0,405| = 0,001 s;
Δt3=∣0,404−0,404∣=0,000\Delta t_3 = |0,404 - 0,404| = 0,000 s;
Δt4=∣0,404−0,403∣=0,001\Delta t_4 = |0,404 - 0,403| = 0,001 s;
Δt5=∣0,404−0,406∣=0,002\Delta t_5 = |0,404 - 0,406| = 0,002 s.

0,25

- Sai số tuyệt đối trung bình (bỏ qua sai số dụng cụ):
Δt=Δt‾=0,002+0,001+0,000+0,001+0,0025=0,0012 s≈0,001\Delta t = \overline{\Delta t} = \dfrac{0,002 + 0,001 + 0,000 + 0,001 + 0,002}{5} = 0,0012\text{ s} \approx 0,001 s

0,25

b

Ghi kết quả phép đo

0,25

Kết quả phép đo thời gian rơi: t=tˉ±Δt=(0,404±0,001)t = \bar{t} \pm \Delta t = (0,404 \pm 0,001) s

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

a

Mô tả tính chất chuyển động của chất điểm

0,50

- Giai đoạn 0 đến 2 s: Đồ thị là đoạn thẳng dốc lên, chất điểm chuyển động thẳng đều theo chiều dương với vận tốc v1=16−02−0=8v_1 = \dfrac{16 - 0}{2 - 0} = 8 m/s.

0,25

- Giai đoạn 2 s đến 5 s: Đồ thị nằm ngang, độ dịch chuyển không đổi (d=16d = 16 m), chất điểm đứng yên.
- Giai đoạn 5 s đến 7 s: Đồ thị dốc xuống, chất điểm chuyển động thẳng đều theo chiều âm với vận tốc v3=0−167−5=−8v_3 = \dfrac{0 - 16}{7 - 5} = -8 m/s (chuyển động ngược lại về vị trí xuất phát).

0,25

b

Tính quãng đường và độ dịch chuyển sau 7 s

0,50

- Quãng đường chất điểm đi được sau 7 s:
s=s1+s2+s3=16+0+16=32s = s_1 + s_2 + s_3 = 16 + 0 + 16 = 32 m

0,25

- Độ dịch chuyển sau 7 s:
d=d(7)−d(0)=0−0=0d = d(7) - d(0) = 0 - 0 = 0 m (chất điểm trở về đúng vị trí ban đầu).

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

a

Tính quãng đường ô tô chạy được trong thời gian phản xạ

0,50

- Trong thời gian phản xạ tr=0,5t_r = 0,5 s, ô tô vẫn chuyển động thẳng đều với vận tốc ban đầu v0=24v_0 = 24 m/s.

0,25

- Quãng đường xe đi được trong thời gian này là:
s1=v0⋅tr=24⋅0,5=12s_1 = v_0 \cdot t_r = 24 \cdot 0,5 = 12 m

0,25

b

Xét khả năng va chạm và khoảng cách khi dừng lại

0,50

- Từ khi hãm phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với a=−5a = -5 m/s2^2 đến khi dừng lại (v=0v = 0).
Áp dụng công thức liên hệ: v2−v02=2as2v^2 - v_0^2 = 2as_2
Quãng đường ô tô đi thêm từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:
s2=v2−v022a=02−2422⋅(−5)=−576−10=57,6s_2 = \dfrac{v^2 - v_0^2}{2a} = \dfrac{0^2 - 24^2}{2 \cdot (-5)} = \dfrac{-576}{-10} = 57,6 m

0,25

- Tổng quãng đường ô tô đi được từ lúc tài xế thấy chướng ngại vật đến khi dừng lại:
stổng=s1+s2=12+57,6=69,6s_{\text{tổng}} = s_1 + s_2 = 12 + 57,6 = 69,6 m
- Vì stổng=69,6 m<L=70s_{\text{tổng}} = 69,6\text{ m} < L = 70 m nên ô tô không xảy ra va chạm với chướng ngại vật.
- Khoảng cách từ đầu xe đến chướng ngại vật khi xe dừng lại là:
ΔL=L−stổng=70−69,6=0,4\Delta L = L - s_{\text{tổng}} = 70 - 69,6 = 0,4 m

0,25

Xem tất cả