Chuyên đề Vật lí: Cơ sinh học và Quy tắc Moment lực

Vật líLớp 10TChia sẻ bởi Trong Duc 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TTUYÊN QUANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

TRỌNG ĐẸP TRAI

Tài liệu mật

BÀI TẬP VẬT LÍ CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

Chuyên đề: Cân bằng vật rắn & Vận động cơ thể

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho

A. tác dụng làm quay của lực.

B. tác dụng làm biến dạng vật.

C. quán tính của vật rắn.

D. khả năng tịnh tiến của vật.

Câu 2 (0,25 điểm). Cánh tay đòn của một lực tác dụng lên vật rắn có trục quay cố định là

A. khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.

B. khoảng cách vuông góc từ trục quay đến giá của lực.

C. khoảng cách từ trọng tâm của vật đến giá của lực.

D. độ dài đoạn thẳng nối điểm đặt của lực với trọng tâm của vật.

Câu 3 (0,25 điểm). Đơn vị đo của moment lực trong hệ SI là

A. N/m\text{N/m}.

B. N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

C. J/s\text{J/s}.

D. kg⋅m/s\text{kg}\cdot\text{m/s}.

Câu 4 (0,25 điểm). Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định chịu tác dụng của các lực là

A. tổng các lực tác dụng lên vật phải bằng không.

B. hợp lực của các lực làm vật quay theo chiều kim đồng hồ có độ lớn bằng hợp lực ngược chiều.

C. tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay theo một chiều bằng tổng các moment lực làm vật quay theo chiều ngược lại.

D. các lực tác dụng phải cùng nằm trên một mặt phẳng vuông góc với trục quay.

Câu 5 (0,25 điểm). Trong mô hình cơ sinh học cánh tay nâng vật nặng, vai trò của khớp khuỷu tay tương đương với bộ phận nào của đòn bẩy?

A. Điểm tựa (trục quay).

B. Điểm tác dụng của tải trọng.

C. Cánh tay đòn của lực cản.

D. Điểm đặt lực phát động.

Câu 6 (0,25 điểm). Cơ nhị đầu bám vào xương cẳng tay cách khớp khuỷu một đoạn ngắn, trong khi vật nặng được giữ ở bàn tay. Kiểu cấu tạo cơ sinh học này của cơ thể người đem lại ưu thế nào sau đây?

A. Ưu thế về lực (lực cơ nhỏ hơn tải trọng).

B. Ưu thế về vận tốc và tầm vận động của bàn tay.

C. Giảm thiểu ứng suất tác dụng lên khớp xương.

D. Giữ nguyên độ lớn của lực cơ bằng độ lớn tải trọng.

Câu 7 (0,25 điểm). Một lực có độ lớn F=40F = 40 N tác dụng lên một vật có trục quay cố định, giá của lực cách trục quay một khoảng d=25d = 25 cm. Moment của lực đối với trục quay bằng

A. 1010 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

B. 10001000 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

C. 1,61{,}6 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

D. 160160 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

Câu 8 (0,25 điểm). Khi cẳng tay nằm ngang và cơ bắp tay tác dụng một lực kéo F⃗m\vec{F}_m vuông góc với cẳng tay tại điểm cách khớp khuỷu 44 cm để giữ vật nặng có trọng lượng P=120P = 120 N đặt tại bàn tay cách khớp 3636 cm (bỏ qua trọng lượng cẳng tay), độ lớn của lực cơ FmF_m bằng

A. 13,313{,}3 N.

B. 480480 N.

C. 10801080 N.

D. 12001200 N.

Câu 9 (0,25 điểm). Lực F⃗\vec{F} có độ lớn 6060 N tác dụng tại điểm cách trục quay một khoảng r=30r = 30 cm và hợp với đoạn nối từ trục quay đến điểm đặt lực một góc α=30∘\alpha = 30^\circ. Moment của lực này đối với trục quay bằng

A. 99 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

B. 1818 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

C. 15,615{,}6 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

D. 900900 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

Câu 10 (0,25 điểm). Trong mô hình cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của các lực đồng phẳng không song song, điều kiện cần và đủ để vật cân bằng là

A. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0.

B. tổng moment của các lực đối với một trục quay bất kì bằng 0.

C. tổng các lực tác dụng bằng 0 và tổng moment lực đối với một điểm bất kì bằng 0.

D. giá của các lực phải song song hoặc cùng đi qua một điểm cố định.

Câu 11 (0,25 điểm). Phản lực F⃗r\vec{F}_r tại ổ khớp khuỷu tay xuất hiện do

A. trọng lượng của cơ thể ép xuống.

B. sự chèn ép và tương tác giữa các đầu xương để cân bằng lực với lực cơ và tải trọng.

C. lực ma sát nhớt giữa màng bao hoạt dịch của ổ khớp.

D. quán tính của cánh tay khi chuyển động quay nhanh dần.

Câu 12 (0,25 điểm). Một người duỗi cẳng chân nâng tạ nằm ngang. Trọng lượng cẳng chân P1=40P_1 = 40 N có trọng tâm cách khớp gối 2020 cm, quả tạ có trọng lượng P2=100P_2 = 100 N đặt ở cổ chân cách khớp gối 4040 cm. Tổng moment của các trọng lực đối với trục quay qua khớp gối là

A. 4848 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

B. 5656 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

C. 48004800 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

D. 3232 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

Câu 13 (0,25 điểm). Khi góc giữa gân cơ và trục xương cẳng tay thay đổi, cánh tay đòn của lực cơ đạt giá trị cực đại khi góc hợp bởi gân cơ và trục xương bằng

A. 0∘0^\circ.

B. 45∘45^\circ.

C. 90∘90^\circ.

D. 180∘180^\circ.

Câu 14 (0,25 điểm). Một thanh nhẹ dài 5050 cm có thể quay quanh bản lề ở một đầu. Tác dụng một lực F=80F = 80 N ở đầu kia nghiêng một góc 150∘150^\circ so với thân thanh. Moment của lực đối với bản lề bằng

A. 2020 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

B. 34,634{,}6 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

C. 4040 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

D. 20002000 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

Câu 15 (0,25 điểm). Chọn phát biểu sai khi nói về ngẫu lực.

A. Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

B. Moment của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí của trục quay vuông góc với mặt phẳng ngẫu lực.

C. Dưới tác dụng của ngẫu lực, vật chỉ có chuyển động quay chứ không chuyển động tịnh tiến.

D. Hợp lực của ngẫu lực có độ lớn bằng hai lần độ lớn của mỗi lực thành phần.

Câu 16 (0,25 điểm). Khi góc gập khuỷu tay giảm từ 180∘180^\circ (duỗi thẳng) về 90∘90^\circ (vuông góc), góc hợp bởi phương lực kéo của cơ nhị đầu và xương cẳng tay sẽ

A. tăng lên, làm tăng cánh tay đòn của lực cơ.

B. giảm đi, làm giảm hiệu quả tạo moment của cơ.

C. không đổi do điểm bám gân cơ là cố định.

D. giảm về 0∘0^\circ, khiến cơ không sinh được moment.

Câu 17 (0,25 điểm). Một thanh đồng chất tiết diện đều dài 11 m, khối lượng 22 kg có thể quay quanh trục nằm ngang qua một đầu thanh. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Moment của trọng lực tác dụng lên thanh khi thanh nằm ngang là

A. 1010 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

B. 2020 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

C. 55 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

D. 22 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.

Câu 18 (0,25 điểm). Để lực cơ sinh ra một moment M=30M = 30 N⋅m\text{N}\cdot\text{m} nhằm giữ cẳng tay thăng bằng, biết điểm bám cơ cách khớp 55 cm và góc kéo của gân cơ đối với xương cẳng tay là θ=30∘\theta = 30^\circ, độ lớn lực cơ cần phát động là

A. 600600 N.

B. 12001200 N.

C. 300300 N.

D. 15001500 N.

Câu 19 (0,25 điểm). Hai lực song song cùng chiều F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 đặt tại hai đầu thanh nhẹ ABAB dài 6060 cm. Biết F1=30F_1 = 30 N và F2=60F_2 = 60 N. Điểm đặt của hợp lực cách điểm AA một đoạn bằng

A. 2020 cm.

B. 4040 cm.

C. 3030 cm.

D. 1515 cm.

Câu 20 (0,25 điểm). Một lực F⃗\vec{F} có giá đi qua trục quay của vật rắn thì

A. tạo ra moment lực lớn nhất.

B. không có tác dụng làm quay vật.

C. làm vật quay theo chiều kim đồng hồ.

D. làm vật vừa quay vừa tịnh tiến.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Xét mô hình giải phẫu cẳng tay nâng một quả tạ: cẳng tay được xem như một thanh cứng OBOB có trục quay tại khớp khuỷu OO. Cơ nhị đầu bám vào điểm AA trên cẳng tay với OA=4OA = 4 cm. Trọng lượng của cẳng tay Pt=20P_t = 20 N đặt tại trọng tâm GG cách OO một đoạn 1515 cm. Quả tạ có khối lượng m=10m = 10 kg đặt ở bàn tay BB cách OO một đoạn 3535 cm. Tay giữ ở tư thế cẳng tay nằm ngang, lực cơ F⃗m\vec{F}_m kéo hướng lên theo phương thẳng đứng vuông góc với OBOB. Lấy g=9,8g = 9{,}8 m/s2^2.
a) Khớp khuỷu tay đóng vai trò là trục quay cố định trong quy tắc moment lực.
b) Cánh tay đòn của trọng lực quả tạ đối với trục quay OO bằng 0,350{,}35 m.
c) Moment do trọng lực cẳng tay gây ra đối với trục quay OO có độ lớn bằng 3030 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.
d) Để giữ hệ cân bằng, cơ nhị đầu phải tạo ra một lực có độ lớn xấp xỉ 865865 N.

Câu 2 (1,0 điểm). Trong cơ sinh học vận động khớp của con người, cấu trúc đòn bẩy xương - cơ thể hiện rõ nét các quy luật của vật rắn có trục quay.
a) Đòn bẩy loại 3 (điểm đặt lực cơ nằm giữa trục quay và tải trọng) là cấu trúc phổ biến nhất trong hệ vận động tay chân người.
b) Trong đòn bẩy loại 3, cánh tay đòn của lực cơ luôn lớn hơn cánh tay đòn của tải trọng nên cơ thể luôn được lợi về lực.
c) Lực căng cơ khi nâng vật thường có độ lớn lớn hơn rất nhiều so với trọng lượng của vật cần nâng.
d) Khi cánh tay nâng vật nặng, lực ép giữa hai đầu xương tại ổ khớp luôn có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của tải trọng.

Câu 3 (1,0 điểm). Một người ngồi tập phục hồi chức năng duỗi chân nâng tạ. Khớp gối coi như trục quay OO, xương cẳng chân và bàn chân coi như thanh đồng nhất OCOC có chiều dài 5050 cm, khối lượng cẳng chân là mc=4m_c = 4 kg với trọng tâm GG ở trung điểm của OCOC. Quả tạ gắn ở cổ chân cách OO một đoạn OC=50OC = 50 cm có khối lượng m=6m = 6 kg. Dây chằng bánh chè tác dụng lực cơ F⃗m\vec{F}_m lên mấu lồi xương chày tại điểm AA cách OO một khoảng OA=10OA = 10 cm, phương của lực cơ hợp với trục xương chày một góc θ=15∘\theta = 15^\circ. Cẳng chân đang được giữ nằm ngang. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Cho sin⁡15∘≈0,2588\sin 15^\circ \approx 0{,}2588.
a) Cánh tay đòn của lực cơ F⃗m\vec{F}_m đối với trục quay qua khớp gối là dm=OA⋅sin⁡15∘≈2,588d_m = OA \cdot \sin 15^\circ \approx 2{,}588 cm.
b) Tổng moment của trọng lực cẳng chân và trọng lượng tạ đối với trục quay OO bằng 4040 N⋅m\text{N}\cdot\text{m}.
c) Độ lớn lực cơ F⃗m\vec{F}_m do cơ tứ đầu đùi phát động xấp xỉ bằng 1545,61545{,}6 N.
d) Nếu người tập hạ chân xuống nghiêng một góc 30∘30^\circ so với phương ngang, moment của trọng lượng tạ đối với trục OO sẽ tăng lên.

Câu 4 (1,0 điểm). Xét một thanh đồng chất ABAB chiều dài LL, trọng lượng PP, được gắn vào tường thẳng đứng nhờ một bản lề trơn tại AA và giữ nằm ngang nhờ một dây chằng BCBC tạo với thanh một góc α\alpha (đầu CC gắn vào tường phía trên AA).
a) Lực căng dây đóng vai trò tạo moment giữ thanh không bị quay xuống quanh trục AA.
b) Cánh tay đòn của lực căng dây đối với trục quay AA là d=L⋅sin⁡αd = L \cdot \sin \alpha.
c) Độ lớn của lực căng dây là T=P2sin⁡αT = \dfrac{P}{2\sin \alpha}.
d) Khi góc α\alpha càng nhỏ (dây chằng bám càng dốc thoai thoải về phía thanh), lực căng dây TT và phản lực khớp tại AA càng giảm đi.

PHẦN III. CÂU HỎI TỰ LUẬN TÍNH TOÁN (6,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết và đáp số rõ ràng cho từng bài toán.

Câu 1 (1,0 điểm). Trong bài toán phân tích lực cơ sinh học cánh tay (hình bên dưới tương ứng với mô hình khớp khuỷu): Cẳng tay có trọng lượng không đáng kể, mang một vật nặng m=15m = 15 kg ở bàn tay điểm BB. Trục quay đặt tại khớp khuỷu OO. Điểm bám gân cơ nhị đầu AA cách OO đoạn OA=4OA = 4 cm. Điểm đặt vật BB cách OO đoạn OB=40OB = 40 cm. Góc giữa cẳng tay OBOB và cánh tay trên OA′OA' bằng 100∘100^\circ. Gân cơ bám từ điểm A′A' trên cánh tay trên xuống điểm AA trên cẳng tay, phương của lực cơ F⃗m\vec{F}_m hợp với cẳng tay OBOB một góc θ=20∘\theta = 20^\circ. Cẳng tay được giữ nằm ngang thăng bằng. Lấy g=9,8g = 9{,}8 m/s2^2.
a) Tính moment của trọng lực tác dụng lên vật đối với trục quay OO.
b) Tính độ lớn của lực cơ F⃗m\vec{F}_m cần phát động để giữ cẳng tay thăng bằng.

Câu 2 (1,0 điểm). Một vận động viên thể hình thực hiện bài tập nâng tạ bằng cẳng chân ở tư thế duỗi thẳng chân nằm ngang. Cho biết:
- Khớp gối OO là trục quay.
- Điểm bám của gân bánh chè tại AA cách OO một đoạn OA=12OA = 12 cm.
- Trọng lượng của cẳng chân W1=150W_1 = 150 N đặt tại trọng tâm BB cách OO đoạn OB=22OB = 22 cm.
- Quả tạ gắn ở cổ chân CC có trọng lượng W0=100W_0 = 100 N, cách khớp gối đoạn OC=50OC = 50 cm.
- Lực kéo F⃗m\vec{F}_m của gân cơ tứ đầu đùi hợp với trục xương chày một góc θ=15∘\theta = 15^\circ.
Lấy g=9,8g = 9{,}8 m/s2^2; sin⁡15∘≈0,2588\sin 15^\circ \approx 0{,}2588. Hãy xác định:
a) Tổng moment của các trọng lực làm quay chân theo chiều kim đồng hồ quanh khớp OO.
b) Độ lớn của lực cơ FmF_m do cơ tứ đầu sinh ra khi chân giữ nằm ngang.

Câu 3 (1,0 điểm). Trong bài tập nâng tạ của cẳng tay, xét hệ thống cẳng tay OBOB nằm ngang có khối lượng m0=1,5m_0 = 1{,}5 kg, trọng tâm GG cách khớp khuỷu OO một đoạn 1414 cm. Vật nặng m=8m = 8 kg đặt ở bàn tay cách OO một đoạn 3636 cm. Cơ bắp tay bám vào điểm AA cách OO một đoạn OA=4OA = 4 cm và kéo theo phương thẳng đứng hướng lên. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.
a) Viết phương trình cân bằng moment lực đối với trục quay qua OO và tính độ lớn của lực cơ FmF_m.
b) Xác định độ lớn và hướng của phản lực F⃗r\vec{F}_r do xương cánh tay tác dụng lên xương cẳng tay tại ổ khớp OO.

Câu 4 (1,0 điểm). Một người đứng thẳng trên một chân bằng mũi bàn chân. Toàn bộ trọng lượng cơ thể tác dụng lên khớp cổ chân có độ lớn P=600P = 600 N. Trục quay coi như đi qua khớp cổ chân OO. Phản lực từ mặt sàn hướng thẳng đứng lên trên đặt vào xương ngón chân tại điểm BB cách khớp cổ chân OB=12OB = 12 cm. Gân gót chân (gân Achilles) kéo thẳng đứng lên bám vào xương gót tại điểm AA ở phía sau khớp cổ chân, cách khớp một khoảng OA=5OA = 5 cm. Chân đứng ở trạng thái cân bằng.
a) Tính lực kéo của gân gót FgF_g tác dụng vào xương gót chân.
b) Tính độ lớn của phản lực đè nén giữa các mặt khớp tại cổ chân OO.

Câu 5 (1,0 điểm). Một người cúi người gập lưng nâng một thùng hàng nặng 200200 N. Trục quay đi qua đốt sống cùng L5−S1L_5 - S_1 tại gốc OO. Cột sống coi như một thanh cứng OBOB nghiêng một góc 30∘30^\circ so với phương nằm ngang, chiều dài OB=70OB = 70 cm. Trọng lượng thân trên của người đó là Ptt=350P_{tt} = 350 N đặt tại trọng tâm GG cách OO một khoảng 3535 cm. Thùng hàng cầm ở tay tương đương đặt tại đầu mút BB. Cơ dựng sống bám vào cột sống tại điểm AA cách OO một khoảng OA=45OA = 45 cm, kéo theo phương hợp với cột sống một góc rất nhỏ α=12∘\alpha = 12^\circ. Lấy sin⁡12∘≈0,2079\sin 12^\circ \approx 0{,}2079.
a) Tính tổng moment của trọng lượng thân trên và trọng lượng thùng hàng đối với trục quay OO.
b) Tính lực căng của cơ dựng sống FcF_c để giữ lưng không bị gập xuống. Nhận xét về độ lớn của lực này so với trọng lượng vật nâng.

Câu 6 (1,0 điểm). Xét một mô hình cánh tay nâng vật nặng P=150P = 150 N tại bàn tay BB cách khớp khuỷu OO đoạn OB=35OB = 35 cm. Cánh tay trên giữ thẳng đứng, cẳng tay gập hợp với cánh tay trên một góc β=60∘\beta = 60^\circ (tức cẳng tay chếch lên trên góc 30∘30^\circ so với phương ngang). Cơ nhị đầu bám vào cẳng tay tại AA cách OO một đoạn OA=4OA = 4 cm và bám vào cánh tay trên tại A′A' cách OO một đoạn OA′=20OA' = 20 cm. Bỏ qua trọng lượng cẳng tay.
a) Vẽ sơ đồ tam giác lực hình học OAA′OAA' và xác định góc θ\theta hợp bởi dây gân AA′AA' với cẳng tay OAOA.
b) Tính cánh tay đòn của lực cơ đối với khớp OO và xác định độ lớn lực kéo của cơ nhị đầu FmF_m ở tư thế này.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả