SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề tham khảo
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học 2026 – 2027
Môn: Vật lí – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu chọn một phương án đúng.
Câu 1 (0,25 điểm). Đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ?
A. Thời gian.
B. Quãng đường.
C. Độ dịch chuyển.
D. Tốc độ.
Câu 2 (0,25 điểm). Đơn vị của gia tốc trong hệ SI là
A. m/s.
B. m/s.
C. km/h.
D. m/s.
Câu 3 (0,25 điểm). Trong phòng thực hành, việc làm nào sau đây đảm bảo an toàn?
A. Dùng tay ướt cắm phích điện.
B. Tự ý tháo thiết bị khi đang nối với nguồn điện.
C. Kiểm tra dụng cụ và làm theo hướng dẫn của giáo viên.
D. Đặt dây dẫn điện sát nguồn nhiệt đang hoạt động.
Câu 4 (0,25 điểm). Một học sinh đi thẳng từ nhà đến trường dài m rồi quay lại m để mua đồ. Độ lớn độ dịch chuyển của học sinh so với nhà là
A. m.
B. m.
C. m.
D. m.
Câu 5 (0,25 điểm). Một xe đi được km trong giờ. Tốc độ trung bình của xe là
A. km/h.
B. km/h.
C. km/h.
D. km/h.
Câu 6 (0,25 điểm). Chuyển động thẳng đều là chuyển động có
A. vận tốc không đổi.
B. gia tốc không đổi và khác không.
C. tốc độ tăng đều theo thời gian.
D. quãng đường không thay đổi theo thời gian.
Câu 7 (0,25 điểm). Một vật chuyển động thẳng với phương trình , trong đó tính bằng mét và tính bằng giây. Tọa độ của vật tại thời điểm s là
A. m.
B. m.
C. m.
D. m.
Câu 8 (0,25 điểm). Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động thẳng là đường thẳng có độ dốc không đổi. Độ dốc của đồ thị cho biết
A. gia tốc của vật.
B. vận tốc của vật.
C. quãng đường vật đi được.
D. thời gian chuyển động của vật.
Câu 9 (0,25 điểm). Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều từ m/s đến m/s trong s. Gia tốc của ô tô là
A. m/s.
B. m/s.
C. m/s.
D. m/s.
Câu 10 (0,25 điểm). Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương của trục tọa độ. Dấu của vận tốc và gia tốc là
A. , .
B. , .
C. , .
D. , .
Câu 11 (0,25 điểm). Một viên bi được thả rơi tự do từ trạng thái nghỉ. Lấy m/s, bỏ qua sức cản không khí. Tốc độ của bi sau s là
A. m/s.
B. m/s.
C. m/s.
D. m/s.
Câu 12 (0,25 điểm). Hai xe cùng xuất phát từ một vị trí và chuyển động thẳng cùng chiều. Xe thứ nhất chuyển động đều với tốc độ m/s; xe thứ hai xuất phát từ nghỉ, nhanh dần đều với gia tốc m/s. Kể từ lúc xuất phát, sau bao lâu hai xe gặp lại nhau?
A. s.
B. s.
C. s.
D. s.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), chọn đúng hoặc sai. Mỗi câu được tính điểm theo số ý trả lời đúng: 1 ý được 0,1 điểm; 2 ý được 0,25 điểm; 3 ý được 0,5 điểm; 4 ý được 1,0 điểm.
Câu 1 (1,0 điểm). Một xe chuyển động thẳng theo chiều dương. Trong s đầu, xe tăng tốc đều từ m/s đến m/s; sau đó xe tiếp tục chuyển động đều với tốc độ m/s trong s.
a) Trong s đầu, gia tốc của xe là m/s.
b) Trong s đầu, quãng đường xe đi được là m.
c) Trong s tiếp theo, gia tốc của xe bằng không.
d) Tốc độ trung bình của xe trong cả s là m/s.
Câu 2 (1,0 điểm). Một viên bi nhỏ được thả rơi tự do từ trạng thái nghỉ ở độ cao m so với mặt đất. Lấy m/s, bỏ qua sức cản không khí.
a) Viên bi chuyển động thẳng nhanh dần đều.
b) Thời gian từ khi thả đến khi bi chạm đất là s.
c) Sau s kể từ khi thả, viên bi còn cách mặt đất m.
d) Quãng đường bi đi được trong giây cuối cùng trước khi chạm đất là m.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1 (0,25 điểm). Một người đi xe đạp đi được m trong phút. Tốc độ trung bình của người đó bằng bao nhiêu m/s?
Câu 2 (0,25 điểm). Một xe đang chạy với tốc độ m/s thì tăng tốc thẳng đều với gia tốc m/s. Tốc độ của xe sau s bằng bao nhiêu m/s?
Câu 3 (0,25 điểm). Một vật được thả rơi tự do từ trạng thái nghỉ. Lấy m/s, bỏ qua sức cản không khí. Quãng đường vật rơi được trong s đầu bằng bao nhiêu mét?
Câu 4 (0,25 điểm). Một xe chuyển động thẳng đều với tốc độ m/s đi qua vị trí . Cùng lúc đó, một xe khác xuất phát từ nghỉ tại , chuyển động thẳng nhanh dần đều cùng chiều với gia tốc m/s. Khoảng cách lớn nhất giữa hai xe từ lúc xuất phát đến khi gặp lại nhau bằng bao nhiêu mét?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Một người đi bộ từ vị trí về phía đông m đến vị trí , sau đó quay lại về phía tây m đến vị trí . Thời gian đi từ đến là s.
a) Tính quãng đường và xác định độ dịch chuyển của người đó từ đến .
b) Tính tốc độ trung bình của người đó trên cả hành trình.
Câu 2 (1,5 điểm). Một ô tô đang chuyển động thẳng với tốc độ km/h thì người lái phanh. Xe chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau s.
a) Tính gia tốc của ô tô trong thời gian phanh.
b) Tính quãng đường ô tô đi được từ lúc bắt đầu phanh đến khi dừng.
Câu 3 (1,5 điểm). Một xe máy đi ngang qua điểm với tốc độ không đổi m/s. Đúng lúc đó, một ô tô đang đứng yên tại bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều cùng chiều với xe máy, có gia tốc m/s.
a) Viết phương trình tọa độ của mỗi xe theo thời gian. Chọn gốc tọa độ tại , chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu chuyển động.
b) Tính thời gian và khoảng cách từ đến vị trí ô tô đuổi kịp xe máy.
c) Tính khoảng cách lớn nhất giữa hai xe trong khoảng thời gian từ lúc ô tô bắt đầu chuyển động đến khi đuổi kịp xe máy.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................











