Đề luyện tập chuyên đề Phương trình trạng thái của khí lí tưởng – Vật lí 10

Vật líLớp 10TChia sẻ bởi Thanh Uyên Mẫn 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ LUYỆN TẬP CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 10

Chuyên đề: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Cho hằng số khí R=8,31R = 8,31 J/(mol.K); 11 atm =1,0⋅105= 1,0\cdot10^5 Pa; khối lượng mol của không khí là 2929 g/mol.

DẠNG 1. BÀI TẬP CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI (Câu 1 – Câu 15)

A. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Câu 1 – Câu 9)

Câu 1. Một lượng khí ở nhiệt độ 27∘27^\circC, áp suất 950950 mmHg và thể tích 8080 cm3^3. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện tiêu chuẩn (0∘0^\circC và 760760 mmHg) là

A. 8282 cm3^3.

B. 9191 cm3^3.

C. 7676 cm3^3.

D. 100100 cm3^3.

Câu 2. Nén 1212 lít khí ở nhiệt độ 27∘27^\circC xuống còn 55 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ của khí tăng đến 87∘87^\circC. Áp suất của khí đã tăng lên bao nhiêu lần so với ban đầu?

A. 2,882,88.

B. 2,402,40.

C. 3,003,00.

D. 2,162,16.

Câu 3. Trong kì nén của một động cơ đốt trong, nhiệt độ hỗn hợp khí tăng từ 47∘47^\circC đến 367∘367^\circC, còn thể tích giảm từ 2,02,0 lít xuống 0,40,4 lít. Biết áp suất khí lúc đầu là 100100 kPa, áp suất của khí ở cuối kì nén là

A. 1,2⋅1061,2\cdot10^6 Pa.

B. 2,0⋅1062,0\cdot10^6 Pa.

C. 1,0⋅1061,0\cdot10^6 Pa.

D. 0,8⋅1060,8\cdot10^6 Pa.

Câu 4. Khối khí trong xilanh của một động cơ có nhiệt độ ban đầu 527∘527^\circC được nén để thể tích giảm còn một phần tư thể tích ban đầu, đồng thời áp suất tăng 1,51,5 lần so với ban đầu. Nhiệt độ của khối khí sau khi nén là

A. 127∘127^\circC.

B. 87∘87^\circC.

C. 227∘227^\circC.

D. 27∘27^\circC.

Câu 5. Một quả bóng thám không được bơm khí ở áp suất 11 atm và nhiệt độ 27∘27^\circC. Khi bóng bay lên tầng khí quyển có áp suất 0,040,04 atm và nhiệt độ 250250 K thì bán kính của bóng là 99 m. Bán kính của bóng lúc bơm ở mặt đất là

A. 3,273,27 m.

B. 2,852,85 m.

C. 4,054,05 m.

D. 3,603,60 m.

Câu 6. Khối lượng riêng của không khí ở 0∘0^\circC và áp suất 1,0⋅1051,0\cdot10^5 Pa là 1,291,29 kg/m3^3. Khối lượng riêng của không khí ở 87∘87^\circC và áp suất 1,5⋅1051,5\cdot10^5 Pa là

A. 1,291,29 kg/m3^3.

B. 2,062,06 kg/m3^3.

C. 1,471,47 kg/m3^3.

D. 0,980,98 kg/m3^3.

Câu 7. Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu 27∘27^\circC được nén để thể tích giảm 1010 lần và áp suất tăng 3030 lần. Nhiệt độ của khối khí sau khi nén là

A. 327∘327^\circC.

B. 627∘627^\circC.

C. 900∘900^\circC.

D. 573∘573^\circC.

Câu 8. Một bình thép dung tích 4040 lít chứa khí hydrogen ở áp suất 5,0⋅1065,0\cdot10^6 Pa và nhiệt độ 27∘27^\circC. Dùng bình này để bơm các quả bóng bay, mỗi quả có dung tích 2,02,0 lít, áp suất 1,0⋅1051,0\cdot10^5 Pa và nhiệt độ 12∘12^\circC. Coi khí còn lại trong bình sau khi bơm có cùng áp suất và nhiệt độ với khí trong bóng. Số bóng bay bơm được là

A. 465465 quả.

B. 18601860 quả.

C. 10201020 quả.

D. 930930 quả.

Câu 9. Hai bình có dung tích bằng nhau chứa cùng một loại khí, khối lượng khí trong hai bình lần lượt là m1m_1 và m2m_2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất pp vào nhiệt độ tuyệt đối TT của khí trong hai bình như hình vẽ.

[Đồ thị]

Hệ thức đúng là

A. m2>m1m_2 > m_1.

B. m2<m1m_2 < m_1.

C. m2=m1m_2 = m_1.

D. Không so sánh được.

B. Trắc nghiệm đúng/sai (Câu 10 – Câu 11)

Câu 10. Một bình khí nén dùng cho thợ lặn có dung tích V=10,0V = 10,0 lít chứa khí ở áp suất 8,08,0 atm và nhiệt độ 27∘27^\circC. Khối lượng tổng cộng của bình và khí là 1,601,60 kg. Người ta mở khoá để khí thoát ra từ từ sao cho nhiệt độ của khí trong bình không đổi. Khi áp suất khí trong bình còn 4,04,0 atm thì khối lượng tổng cộng của bình và khí là 1,561,56 kg.

a) Khối lượng khí ban đầu trong bình là 0,080,08 kg.
b) Khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả là 4,04,0 kg/m3^3.
c) Khối lượng của vỏ bình là 1,521,52 kg.
d) Nếu tiếp tục xả khí (nhiệt độ không đổi) đến khi áp suất trong bình còn 1,01,0 atm thì khối lượng khí còn lại trong bình là 2020 g.

Câu 11. Một quả bóng thám không chứa khí hydrogen có thể tích 12,012,0 m3^3 ở nhiệt độ 27∘27^\circC và áp suất 1,0⋅1051,0\cdot10^5 Pa. Bóng bị nổ khi thể tích tăng đến 30,030,0 m3^3 ở áp suất 3,0⋅1043,0\cdot10^4 Pa. Ở điều kiện tiêu chuẩn (0∘0^\circC, 1,013⋅1051,013\cdot10^5 Pa), 11 mol khí có thể tích 22,422,4 lít và khối lượng riêng của hydrogen là 0,090,09 kg/m3^3.

a) Thể tích của bóng ở điều kiện tiêu chuẩn xấp xỉ 10,810,8 m3^3.
b) Khối lượng hydrogen chứa trong bóng xấp xỉ 1,081,08 kg.
c) Khi bóng ở độ cao có nhiệt độ 7∘7^\circC và áp suất 6,0⋅1046,0\cdot10^4 Pa thì thể tích của bóng xấp xỉ 18,718,7 m3^3.
d) Nhiệt độ của khí trong bóng khi bóng bị nổ xấp xỉ −48∘-48^\circC.

C. Trắc nghiệm trả lời ngắn (Câu 12 – Câu 15)

Câu 12. Một bình dung tích 8,08,0 lít chứa 1414 g khí nitrogen (N2N_2, khối lượng mol 2828 g/mol) ở nhiệt độ 27∘27^\circC. Áp suất của khí trong bình bằng bao nhiêu kPa (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Câu 13. Một bình dung tích 4,04,0 lít chứa 1,121,12 g một chất khí ở áp suất 2525 kPa và nhiệt độ 27∘27^\circC. Khối lượng mol của chất khí đó bằng bao nhiêu g/mol (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Câu 14. Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 27∘27^\circC và áp suất 1,0⋅1051,0\cdot10^5 Pa bằng bao nhiêu kg/m3^3? Biết khối lượng mol của không khí là 2929 g/mol (làm tròn đến hai chữ số thập phân).

Câu 15. Một lượng khí ở nhiệt độ 27∘27^\circC và áp suất 1,0⋅1051,0\cdot10^5 Pa có thể tích 4,04,0 lít. Nén khí đến thể tích 3,03,0 lít và nung nóng tới 127∘127^\circC. Áp suất của khí lúc này bằng bao nhiêu 10510^5 Pa (làm tròn đến hai chữ số thập phân)?

DẠNG 2. KHỐI KHÍ THOÁT RA NGOÀI (Câu 16 – Câu 25)

A. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Câu 16 – Câu 21)

Câu 16. Một căn phòng có kích thước 66 m ×\times 44 m ×\times 3,53,5 m. Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (0∘0^\circC, 7676 cmHg), sau đó nhiệt độ không khí trong phòng tăng lên 12∘12^\circC trong khi áp suất là 7878 cmHg. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,291,29 kg/m3^3. Khối lượng không khí còn lại trong phòng xấp xỉ bằng

A. 104,2104,2 kg.

B. 106,5106,5 kg.

C. 108,4108,4 kg.

D. 112,0112,0 kg.

Câu 17. Một bình chứa khí hydrogen ở áp suất 44 atm và nhiệt độ 27∘27^\circC. Đun nóng khí đến 87∘87^\circC, do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài. Áp suất của khí còn lại trong bình là

A. 1,21,2 atm.

B. 4,84,8 atm.

C. 2,42,4 atm.

D. 2,02,0 atm.

Câu 18. Một bình chứa khí ở nhiệt độ 27∘27^\circC và áp suất 6060 atm. Nếu giảm nhiệt độ xuống 7∘7^\circC và để hai phần ba lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất của khí còn lại trong bình là

A. 18,718,7 atm.

B. 20,020,0 atm.

C. 37,337,3 atm.

D. 9,39,3 atm.

Câu 19. Một bình kín có van điều áp chứa 22 mol khí oxygen. Nung nóng bình đến khi áp suất khí là 6,0⋅1056,0\cdot10^5 N/m2^2 thì van mở ra và một lượng khí thoát ra ngoài, nhiệt độ khí không đổi trong suốt quá trình thoát. Sau đó áp suất trong bình giảm còn 4,5⋅1054,5\cdot10^5 N/m2^2. Số mol khí đã thoát ra là

A. 0,20,2 mol.

B. 0,750,75 mol.

C. 1,51,5 mol.

D. 0,50,5 mol.

Câu 20. Một bình chứa khí oxygen ở áp suất 1212 MPa và nhiệt độ 27∘27^\circC có khối lượng (bình và khí) là 62,062,0 kg. Sau khi dùng khí một thời gian, áp suất khí còn 44 MPa, nhiệt độ 7∘7^\circC và khối lượng của bình cùng khí là 60,560,5 kg. Khối lượng khí còn lại trong bình xấp xỉ bằng

A. 1,671,67 kg.

B. 0,830,83 kg.

C. 1,171,17 kg.

D. 0,500,50 kg.

Câu 21. Một căn phòng mở cửa, không khí trong phòng vào buổi sáng có nhiệt độ 20∘20^\circC. Đến giữa trưa, không khí trong phòng có nhiệt độ 32∘32^\circC. Coi không khí trong phòng là khí lí tưởng và áp suất khí quyển thay đổi không đáng kể. So với khối lượng không khí trong phòng vào buổi sáng, tỉ lệ phần trăm khối lượng không khí đã thoát ra ngoài phòng tính đến giữa trưa là

A. 6,0%6,0\%.

B. 96,1%96,1\%.

C. 3,9%3,9\%.

D. 4,1%4,1\%.

B. Trắc nghiệm đúng/sai (Câu 22 – Câu 23)

Câu 22. Một căn phòng có thể tích 120120 m3^3, lúc đầu không khí trong phòng có nhiệt độ 27∘27^\circC và áp suất 1,0⋅1051,0\cdot10^5 Pa. Sau đó nhiệt độ không khí trong phòng tăng thêm 10∘10^\circC và áp suất không khí trong phòng tăng 3%3\%. Coi không khí là khí lí tưởng có khối lượng mol 2929 g/mol.

a) Khối lượng không khí ban đầu trong phòng xấp xỉ 139,6139,6 kg.
b) Khối lượng riêng của không khí ban đầu trong phòng xấp xỉ 1,1631,163 kg/m3^3.
c) Khối lượng không khí trong phòng lúc sau là 132,9132,9 kg.
d) Khối lượng không khí đã thoát ra khỏi phòng xấp xỉ 0,450,45 kg.

Câu 23. Một bình thép dung tích 2020 lít chứa khí helium ở áp suất 4,0⋅1064,0\cdot10^6 Pa và nhiệt độ 27∘27^\circC. Người ta dùng bình này để bơm các quả bóng bay, mỗi quả có thể tích 5,05,0 lít ở áp suất 1,0⋅1051,0\cdot10^5 Pa và nhiệt độ 27∘27^\circC. Coi nhiệt độ của khí không đổi trong suốt quá trình bơm.

a) Số mol khí helium ban đầu trong bình xấp xỉ 32,132,1 mol.
b) Nếu toàn bộ lượng khí trong bình được đưa về áp suất 1,0⋅1051,0\cdot10^5 Pa ở cùng nhiệt độ thì thể tích của nó là 400400 lít.
c) Số quả bóng bay bơm được là 160160 quả.
d) Khối lượng helium chứa trong bình xấp xỉ 128128 g.

C. Trắc nghiệm trả lời ngắn (Câu 24 – Câu 25)

Câu 24. Một căn phòng có thể tích 6060 m3^3 chứa không khí ở nhiệt độ 27∘27^\circC và áp suất 1,0⋅1051,0\cdot10^5 Pa. Khi nhiệt độ không khí trong phòng tăng lên 37∘37^\circC, coi áp suất không khí trong phòng không đổi. Khối lượng không khí đã thoát ra khỏi phòng bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến hàng phần mười)?

Câu 25. Một bình kín dung tích 1010 lít chứa khí ở nhiệt độ 27∘27^\circC và áp suất 2,0⋅1052,0\cdot10^5 Pa. Người ta mở van cho một phần khí thoát ra, sau đó đóng van lại thì nhiệt độ của khí còn lại trong bình là 57∘57^\circC và áp suất là 1,2⋅1051,2\cdot10^5 Pa. Khối lượng khí đã thoát ra bằng bao nhiêu phần trăm khối lượng khí ban đầu (làm tròn đến hàng phần mười)?

DẠNG 3. BÌNH THÔNG NHAU, PIT-TÔNG CÓ VÁCH NGĂN (Câu 26 – Câu 35)

A. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Câu 26 – Câu 31)

Câu 26. Một xilanh cách nhiệt đặt nằm ngang, được chia thành hai phần bằng nhau bởi một pit-tông cách nhiệt. Mỗi phần dài 2525 cm và chứa một lượng khí như nhau ở nhiệt độ 27∘27^\circC và áp suất 1,51,5 atm. Đun nóng khí ở một phần, pit-tông dịch chuyển 2,52,5 cm. Độ tăng nhiệt độ của phần khí bị đun nóng là

A. 6767 K.

B. 4545 K.

C. 3333 K.

D. 8282 K.

Câu 27. Một xilanh kín đặt nằm ngang được chia thành hai phần bằng nhau, mỗi phần dài 4040 cm, ngăn cách nhau bằng một pit-tông cách nhiệt. Mỗi phần chứa một lượng khí giống nhau ở 27∘27^\circC và 7676 cmHg. Nung nóng một phần lên thêm 60∘60^\circC, pit-tông dịch chuyển và ở trạng thái cân bằng mới áp suất của khí trong hai phần là

A. 7676 cmHg.

B. 8080 cmHg.

C. 9191 cmHg.

D. 8484 cmHg.

Câu 28. Trong một xilanh nằm ngang kín hai đầu có một pit-tông cách nhiệt chuyển động không ma sát. Phần bên trái chứa 11 kg khí nitrogen (N2N_2, khối lượng mol 2828 g/mol), phần bên phải chứa 11 kg khí hydrogen (H2H_2, khối lượng mol 22 g/mol). Khi pit-tông cân bằng (cân bằng nhiệt và cân bằng cơ học), tỉ số thể tích của phần chứa hydrogen và phần chứa nitrogen là

A. 114\dfrac{1}{14}.

B. 1414.

C. 77.

D. 22.

Câu 29. Hai bình cầu chứa hai chất khí không tác dụng hoá học với nhau ở cùng nhiệt độ, được nối với nhau bằng một ống nhỏ có khoá. Ban đầu áp suất khí trong bình 1 là 3,0⋅1053,0\cdot10^5 Pa, trong bình 2 là 1,5⋅1051,5\cdot10^5 Pa; thể tích bình 2 gấp đôi thể tích bình 1. Mở khoá nhẹ nhàng cho hai bình thông nhau và giữ nhiệt độ không đổi. Áp suất khí trong hai bình khi cân bằng là

A. 1,5⋅1051,5\cdot10^5 Pa.

B. 2,25⋅1052,25\cdot10^5 Pa.

C. 2,0⋅1052,0\cdot10^5 Pa.

D. 2,5⋅1052,5\cdot10^5 Pa.

Câu 30. Có ba bình thể tích V1=VV_1 = V, V2=2VV_2 = 2V, V3=3VV_3 = 3V thông với nhau nhưng cách nhiệt với nhau. Ban đầu các bình chứa cùng một loại khí ở cùng nhiệt độ T0T_0 và cùng áp suất p0p_0. Người ta hạ nhiệt độ bình 1 xuống 0,8T00,8T_0, nâng nhiệt độ bình 2 lên 1,6T01,6T_0 và bình 3 lên 2T02T_0. Áp suất mới trong các bình là

A. 1,5p01,5p_0.

B. 1,2p01,2p_0.

C. 1,8p01,8p_0.

D. 2,0p02,0p_0.

Câu 31. Hai bình giống nhau được nối với nhau bằng một ống nhỏ, trong ống có một cái van chỉ mở khi độ chênh lệch áp suất giữa hai bên đạt Δp=0,5\Delta p = 0,5 atm. Ban đầu bình thứ nhất chứa khí ở nhiệt độ 27∘27^\circC và áp suất 2,02,0 atm, bình thứ hai là chân không. Sau đó người ta nung nóng cả hai bình tới nhiệt độ 87∘87^\circC. Áp suất của khí trong bình thứ nhất sau khi nung nóng là

A. 2,402,40 atm.

B. 1,201,20 atm.

C. 1,901,90 atm.

D. 1,451,45 atm.

B. Trắc nghiệm đúng/sai (Câu 32 – Câu 33)

Câu 32. Trong một xilanh nằm ngang kín hai đầu có một pit-tông cách nhiệt chuyển động không ma sát. Phần bên trái chứa khí carbon dioxide (CO2CO_2, khối lượng mol 4444 g/mol), phần bên phải chứa khí hydrogen (H2H_2, khối lượng mol 22 g/mol). Ban đầu hai phần có cùng khối lượng khí, cùng nhiệt độ 27∘27^\circC và cùng áp suất 11 atm. Sau đó người ta đun nóng phần chứa CO2CO_2 lên tới 167∘167^\circC.

a) Tỉ số thể tích của phần chứa H2H_2 và phần chứa CO2CO_2 trước khi đun nóng bằng 2222.
b) Tỉ số thể tích của phần chứa H2H_2 và phần chứa CO2CO_2 sau khi đun nóng bằng 1515.
c) Tỉ số khối lượng riêng của phần chứa H2H_2 và phần chứa CO2CO_2 sau khi đun nóng bằng 1515.
d) Áp suất của khí trong mỗi phần sau khi đun nóng xấp xỉ 1,471,47 atm.

Câu 33. Một xilanh thẳng đứng hở phía trên, đặt trong khí quyển có áp suất p0=1,0⋅105p_0 = 1,0\cdot10^5 Pa. Pit-tông có khối lượng 2,02,0 kg, tiết diện S=20S = 20 cm2^2, phía dưới pit-tông chứa khí ở nhiệt độ 27∘27^\circC với chiều cao cột khí là 3030 cm. Lấy g=9,8g = 9,8 m/s2^2, bỏ qua ma sát.

a) Áp suất của khí trong xilanh xấp xỉ 1,1⋅1051,1\cdot10^5 Pa.
b) Đặt thêm một vật nặng 3,03,0 kg lên pit-tông, giữ nhiệt độ không đổi thì chiều cao cột khí giảm còn 2424 cm.
c) Đặt thêm vật nặng 3,03,0 kg lên pit-tông và nung khí đến 47∘47^\circC thì chiều cao cột khí xấp xỉ 27,927,9 cm.
d) Nếu không đặt thêm vật mà nung khí từ 27∘27^\circC lên 87∘87^\circC thì chiều cao cột khí là 3636 cm.

C. Trắc nghiệm trả lời ngắn (Câu 34 – Câu 35)

Câu 34. Một xilanh cách nhiệt đặt nằm ngang được chia thành hai phần bằng nhau, mỗi phần dài 3030 cm, ngăn cách bởi một pit-tông cách nhiệt. Mỗi phần chứa một lượng khí như nhau ở nhiệt độ 27∘27^\circC. Đun nóng một phần để pit-tông dịch chuyển 22 cm. Độ tăng nhiệt độ của phần khí bị đun nóng bằng bao nhiêu kelvin (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Câu 35. Một xilanh thẳng đứng có pit-tông khối lượng không đáng kể, phía trên pit-tông là khí quyển có áp suất 1,0⋅1051,0\cdot10^5 Pa, phía dưới chứa khí ở 27∘27^\circC với cột khí cao 4040 cm. Đặt lên pit-tông một vật nặng, sau khi cân bằng pit-tông tụt xuống 88 cm và nhiệt độ của khí là 47∘47^\circC. Áp suất của khí trong xilanh lúc này bằng bao nhiêu kPa (làm tròn đến hàng đơn vị)?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN

DẠNG 1. BÀI TẬP CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI

A. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Đáp án

B

A

C

D

A

C

B

D

A

B. Trắc nghiệm đúng/sai

Câu

a

b

c

d

10

Đ

Đ

Đ

S

11

Đ

S

Đ

Đ

C. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu

12

13

14

15

Đáp án

156156 kPa

2828 g/mol

1,161,16 kg/m3^3

1,781,78

DẠNG 2. KHỐI KHÍ THOÁT RA NGOÀI

A. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu

16

17

18

19

20

21

Đáp án

B

C

A

D

B

C

B. Trắc nghiệm đúng/sai

Câu

a

b

c

d

22

Đ

Đ

S

Đ

23

Đ

S

Đ

Đ

C. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu

24

25

Đáp án

2,32,3 kg

45,5%45,5\%

DẠNG 3. BÌNH THÔNG NHAU, PIT-TÔNG CÓ VÁCH NGĂN

A. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu

26

27

28

29

30

31

Đáp án

A

D

B

C

A

D

B. Trắc nghiệm đúng/sai

Câu

a

b

c

d

32

Đ

Đ

S

S

33

Đ

S

S

Đ

C. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu

34

35

Đáp án

4343 K

133133 kPa

Xem tất cả