Đề cương ôn tập chuyên đề Chuyển động ném xiên – Vật lí 10

Vật líLớp 10LChia sẻ bởi Lan Hoang 3 lượt sử dụng đề

TỔ VẬT LÍ – KHTN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN & CLC

Đề cương ôn tập

CHUYÊN ĐỀ: CHUYỂN ĐỘNG NÉM XIÊN

Môn: Vật lí – Lớp 10

Bộ sách: Kết nối tri thức / Cánh diều / Chân trời sáng tạo

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (30 câu)

Thí sinh chọn một phương án đúng duy nhất trong mỗi câu.

Câu 1. Trong chuyển động của một vật được ném xiên lên từ mặt đất bỏ qua sức cản của không khí, đại lượng nào sau đây không đổi trong suốt quá trình chuyển động?

A. Vận tốc của vật.

B. Gia tốc của vật.

C. Tọa độ của vật.

D. Động lượng của vật.

Câu 2. Chọn phát biểu đúng khi nói về chuyển động của vật ném xiên từ mặt đất với góc ném α\alpha (0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ):

A. Chuyển động theo phương thẳng đứng là chuyển động thẳng đều.

B. Chuyển động theo phương ngang là chuyển động thẳng biến đổi đều.

C. Chuyển động theo phương ngang là chuyển động thẳng đều với vận tốc vx=v0cos⁡αv_x = v_0\cos\alpha.

D. Gia tốc của vật tại điểm cao nhất bằng 0.

Câu 3. Công thức xác định tầm cao HH của một vật ném xiên từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0v_0, góc ném α\alpha so với phương ngang tại nơi có gia tốc trọng trường gg là

A. H=v02sin⁡2α2gH = \dfrac{v_0^2 \sin^2\alpha}{2g}.

B. H=v0sin⁡2α2gH = \dfrac{v_0 \sin^2\alpha}{2g}.

C. H=v02sin⁡α2gH = \dfrac{v_0^2 \sin\alpha}{2g}.

D. H=v02sin⁡2αgH = \dfrac{v_0^2 \sin 2\alpha}{g}.

Câu 4. Công thức tính tầm xa LL của vật ném xiên từ mặt đất (bỏ qua sức cản không khí) là

A. L=v02sin⁡2α2gL = \dfrac{v_0^2 \sin^2\alpha}{2g}.

B. L=v0sin⁡2αgL = \dfrac{v_0 \sin 2\alpha}{g}.

C. L=v02sin⁡2αgL = \dfrac{v_0^2 \sin 2\alpha}{g}.

D. L=2v0sin⁡αgL = \dfrac{2v_0 \sin\alpha}{g}.

Câu 5. Khi ném một vật từ mặt đất với cùng tốc độ ban đầu v0v_0, để vật đạt tầm xa cực đại thì góc ném α\alpha so với phương ngang phải bằng

A. 30∘30^\circ.

B. 45∘45^\circ.

C. 60∘60^\circ.

D. 90∘90^\circ.

Câu 6. Hai vật được đồng thời ném từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu như hình vẽ bên.

Hình 1

Biết ban đầu hai vật được ném với cùng tốc độ ban đầu v0v_0. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì kết luận nào sau đây đúng?

A. Hai vật chạm đất cùng một lúc.

B. Hai vật có cùng tầm bay xa nếu hai góc ném phụ nhau (α1+α2=90∘\alpha_1 + \alpha_2 = 90^\circ).

C. Vật 2 có tầm bay xa luôn lớn hơn vật 1.

D. Hai vật có cùng tầm bay cao cực đại.

Câu 7. Hai vật được đồng thời ném từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu vẽ như hình bên.

Hình 2

Biết ban đầu hai vật được ném với cùng tốc độ ban đầu. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì

A. vật 1 chạm đất trước.

B. hai vật chạm đất cùng một lúc.

C. hai vật có tầm bay cao như nhau.

D. vật 1 có tầm bay cao hơn vật 2.

Câu 8. Một vận động viên sút một quả bóng ba lần có quỹ đạo được biểu diễn như hình vẽ bên.

Hình 3

Quỹ đạo nào tương ứng với thời gian chuyển động trong không khí của quả bóng là lâu nhất nếu bỏ qua mọi lực cản?

A. Trường hợp (a).

B. Trường hợp (b).

C. Trường hợp (c).

D. Cả ba trường hợp đều có thời gian chuyển động như nhau.

Câu 9. Hai vật có cùng tốc độ ban đầu v0v_0 và lên tới cùng một độ cao cực đại như hình vẽ bên.

Hình 1

Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì khẳng định nào sau đây không đúng?

A. Thời gian chuyển động của hai vật bằng nhau.

B. Hai vật cùng có tầm bay xa như nhau.

C. Góc ném của hai vật so với phương ngang là như nhau.

D. Hai vật có cùng thành phần vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng.

Câu 10. Hai vật được ném đồng thời từ mặt đất với các vectơ vận tốc ban đầu có độ lớn và hướng như hình bên:

Hình 2

Biết góc ném của vật 1 lớn hơn góc ném của vật 2 (α1>α2\alpha_1 > \alpha_2) và v01=v02v_{01} = v_{02}. Kết luận nào sau đây đúng?

A. Vật 1 chạm đất sau vật 2.

B. Vật 1 chạm đất trước vật 2.

C. Tầm xa của vật 1 chắc chắn lớn hơn vật 2.

D. Tốc độ chạm đất của vật 1 lớn hơn vật 2.

Câu 11. Một quả bóng được đá lên từ mặt đất với quỹ đạo trong các lần sút khác nhau như hình bên:

Hình 4

Biết độ cao cực đại của cả ba quỹ đạo là bằng nhau (H1=H2=H3H_1 = H_2 = H_3). Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Thời gian bay của bóng ở ba quỹ đạo là bằng nhau.

B. Quỹ đạo có tầm xa lớn nhất có thời gian bay dài nhất.

C. Vận tốc ban đầu của bóng ở ba lần sút là như nhau.

D. Thành phần vận tốc ban đầu theo phương ngang ở ba trường hợp là như nhau.

Câu 12. Khi quả tạ được ném từ độ cao hh so với mặt đất sao cho vận tốc ban đầu v⃗0\vec{v}_0 hợp với phương ngang một góc α\alpha, bỏ qua sức cản của không khí. Những yếu tố ảnh hưởng đến tầm bay xa của quả tạ là

A. chỉ phụ thuộc góc ném α\alpha.

B. chỉ phụ thuộc tốc độ ban đầu v0v_0.

C. phụ thuộc độ cao ném hh, góc ném α\alpha và tốc độ ban đầu v0v_0.

D. chỉ phụ thuộc độ cao ném hh.

Câu 13. Một máy bắn đá bắn viên đá vào bệ đá có độ cao hh, với tốc độ ban đầu 4242 m/s dưới một góc 60∘60^\circ so với phương ngang.

Hình 5

Sau khi phóng được 5,55,5 s thì viên đá rơi xuống điểm AA trên bệ đá. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Tốc độ viên đá khi chạm vào điểm AA xấp xỉ bằng

A. 21,021,0 m/s.

B. 28,128,1 m/s.

C. 18,618,6 m/s.

D. 22,822,8 m/s.

Câu 14. Hai vật được đồng thời ném lên từ cùng một độ cao với vận tốc ban đầu có cùng độ lớn và có phương vuông góc với nhau như hình vẽ:

Hình 6

Nhận xét nào sau đây là chính xác?

A. Vật có góc ném lớn hơn sẽ chạm đất sau vật kia.

B. Hai vật có tầm bay cao bằng nhau.

C. Hai vật rơi chạm đất cùng một thời điểm.

D. Vận tốc khi chạm đất của hai vật có độ lớn khác nhau.

Câu 15. Trong hình bên, một quả bóng được ném lên mái nhà và rơi xuống sau 44 giây tại độ cao h=20h = 20 m so với vị trí được ném.

Hình 7

Đường đi của quả bóng ngay trước khi chạm mái nhà tạo một góc θ=60∘\theta = 60^\circ so với mái nhà nằm ngang. Lấy g=9,8g = 9,8 m/s2^2. Góc ném α\alpha (so với phương ngang) của quả bóng tại thời điểm ban đầu xấp xỉ bằng

A. 33,3∘33,3^\circ.

B. 20,4∘20,4^\circ.

C. 50,2∘50,2^\circ.

D. 68,4∘68,4^\circ.

Câu 16. Một người lính cứu hỏa đứng cách tòa nhà đang cháy 5050 m và hướng dòng nước từ vòi cứu hỏa lên với góc 30∘30^\circ so với phương ngang như hình vẽ bên.

Hình 8

Nếu tốc độ của dòng nước tại miệng vòi là 4040 m/s, lấy g=10g = 10 m/s2^2. Độ cao mà dòng nước chạm vào tường tòa nhà xấp xỉ bằng

A. 22,6722,67 m.

B. 18,4518,45 m.

C. 26,5226,52 m.

D. 13,7413,74 m.

Câu 17. Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu là 1010 m/s theo phương hợp với phương ngang một góc 30∘30^\circ. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Độ cao cực đại và tầm xa mà vật đạt được lần lượt là

A. 1,251,25 m và 8,668,66 m.

B. 8,668,66 m và 1,251,25 m.

C. 1,251,25 m và 22,522,5 m.

D. 2,502,50 m và 4,334,33 m.

Câu 18. Một súng cối đặt trên mặt đất, bắn viên đạn bay ra theo phương hợp với phương ngang một góc 30∘30^\circ, trúng một mục tiêu trên mặt đất cách nó một khoảng 100100 m. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Tốc độ ban đầu của viên đạn xấp xỉ bằng

A. 25,525,5 m/s.

B. 34,034,0 m/s.

C. 56,556,5 m/s.

D. 18,918,9 m/s.

Câu 19. Từ độ cao 7,57,5 m người ta ném một quả cầu với vận tốc ban đầu 1010 m/s, ném xiên góc 45∘45^\circ hướng lên so với phương ngang. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Vật chạm đất tại vị trí cách vị trí ban đầu theo phương ngang một khoảng bằng

A. 55 m.

B. 1515 m.

C. 99 m.

D. 1818 m.

Câu 20. Một vật được ném lên từ mặt đất theo phương xiên góc. Tại điểm cao nhất của quỹ đạo, tốc độ của vật bằng một nửa tốc độ ban đầu và vật đạt độ cao cực đại là 1515 m. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Tốc độ ban đầu của vật bằng

A. 2020 m/s.

B. 1818 m/s.

C. 21,521,5 m/s.

D. 2424 m/s.

Câu 21. Từ độ cao 1515 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc đầu 2020 m/s hợp với phương nằm ngang một góc 30∘30^\circ. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Độ cao lớn nhất so với mặt đất mà vật đạt được là

A. 1515 m.

B. 2020 m.

C. 55 m.

D. 2525 m.

Câu 22. Từ độ cao 1515 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vận tốc ban đầu 2020 m/s hợp với phương ngang góc 30∘30^\circ. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Tầm bay xa của vật khi chạm đất là

A. 6363 m.

B. 5252 m.

C. 2626 m.

D. 4545 m.

Câu 23. Từ một đỉnh tháp cao 1212 m so với mặt đất, người ta ném một hòn đá với vận tốc ban đầu 1515 m/s theo phương hợp với phương ngang một góc 45∘45^\circ. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Khi chạm đất, tốc độ của hòn đá bằng

A. 18,618,6 m/s.

B. 21,621,6 m/s.

C. 24,224,2 m/s.

D. 28,828,8 m/s.

Câu 24. Một người ngồi trên sàn nhà ném một viên bi lên mặt bàn cao 11 m với tốc độ ban đầu v0=210v_0 = 2\sqrt{10} m/s. Để hòn bi có thể rơi xuống mặt bàn ở vị trí cách xa mép bàn nhất thì góc ném α\alpha so với phương ngang phải thỏa mãn

A. 45∘45^\circ.

B. 60∘60^\circ.

C. 90∘90^\circ.

D. 35∘35^\circ.

Câu 25. Một hòn đá được ném từ độ cao 2,12,1 m so với mặt đất với góc ném 45∘45^\circ so với phương ngang. Hòn đá rơi chạm đất cách điểm ném theo phương ngang một khoảng 4242 m. Lấy g=9,8g = 9,8 m/s2^2. Tốc độ ném của hòn đá xấp xỉ bằng

A. 2020 m/s.

B. 1212 m/s.

C. 1818 m/s.

D. 3030 m/s.

Câu 26. Một vật ném xiên lên cao từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0=5v_0 = 5 m/s hợp với phương ngang góc 45∘45^\circ. Bỏ qua mọi lực cản, lấy g=10g = 10 m/s2^2. Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất là

A. 2,5002,500 m.

B. 1,2501,250 m.

C. 0,6250,625 m.

D. 0,5000,500 m.

Câu 27. Một vật được ném xiên từ mặt đất với tốc độ ban đầu 5050 m/s. Khi lên tới điểm cao nhất của quỹ đạo, tốc độ của vật là 4040 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g=10g = 10 m/s2^2. Góc ném ban đầu của vật so với phương ngang xấp xỉ bằng

A. 37∘37^\circ.

B. 42∘42^\circ.

C. 46∘46^\circ.

D. 29∘29^\circ.

Câu 28. Một viên đá được ném từ đỉnh của một tòa nhà cao 4545 m với góc ném 30∘30^\circ chếch lên so với phương ngang và vận tốc ban đầu là 2020 m/s. Lấy g=9,8g = 9,8 m/s2^2. Thời gian viên đá chuyển động cho đến khi chạm đất và vận tốc của nó khi chạm đất lần lượt xấp xỉ bằng

A. 4,224,22 s và 35,935,9 m/s.

B. 2,322,32 s và 31,431,4 m/s.

C. 3,703,70 s và 17,317,3 m/s.

D. 5,605,60 s và 25,925,9 m/s.

Câu 29. Một vật được ném từ điểm MM ở độ cao h=45h = 45 m với vận tốc ban đầu v0=20v_0 = 20 m/s hợp với phương nằm ngang một góc 45∘45^\circ. Lấy g=10g = 10 m/s2^2, bỏ qua lực cản không khí. Tốc độ của vật khi chạm đất xấp xỉ bằng

A. 4343 m/s.

B. 3333 m/s.

C. 3636 m/s.

D. 2626 m/s.

Câu 30. Phương trình quỹ đạo của một vật ném xiên từ gốc tọa độ OO trên mặt đất có dạng y=x−0,05x2y = x - 0,05x^2 (trong đó x,yx, y tính bằng mét). Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Tầm bay xa và độ cao cực đại của vật lần lượt là

A. L=20L = 20 m; H=5H = 5 m.

B. L=40L = 40 m; H=10H = 10 m.

C. L=20L = 20 m; H=10H = 10 m.

D. L=10L = 10 m; H=5H = 5 m.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (10 câu)

Thí sinh trả lời Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a), b), c), d) trong từng câu hỏi.

Câu 1. Một hòn đá được ném từ mặt đất với góc ném 30∘30^\circ so với phương ngang. Hòn đá rơi đến vị trí chạm đất cách điểm ném theo phương ngang một khoảng 6868 m. Lấy g=10g = 10 m/s2^2, bỏ qua lực cản của không khí.
a) Theo phương ngang, độ dịch chuyển của hòn đá khi chạm đất là 6868 m.
b) Quỹ đạo chuyển động của hòn đá là một nhánh parabol có bề lõm hướng xuống.
c) Vận tốc ném ban đầu của hòn đá có độ lớn xấp xỉ bằng 2828 m/s.
d) Độ cao cực đại mà hòn đá đạt được là 9,89,8 m.

Câu 2. Người ta bắn một viên bi với vận tốc ban đầu 1616 m/s theo phương xiên 60∘60^\circ so với phương nằm ngang từ độ cao 88 m so với mặt đất. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.
a) Khi viên bi lên đến độ cao cực đại, gia tốc của viên bi triệt tiêu.
b) Khi viên bi chạm đất, vận tốc của nó bằng vận tốc của viên bi theo phương ngang.
c) Theo phương thẳng đứng, tổng quãng đường viên bi đi được từ lúc ném đến khi chạm đất xấp xỉ là 27,227,2 m.
d) Theo phương ngang, độ dịch chuyển của viên bi khi chạm đất xấp xỉ là 26,226,2 m.

Câu 3. Một tàu hải tặc đang neo đậu cố định trên biển cách bờ một khoảng 672,4672,4 m. Trên bờ, một khẩu pháo bắn viên đạn với tốc độ ra khỏi nòng là v0=82v_0 = 82 m/s để tiêu diệt tàu. Lấy g=10g = 10 m/s2^2, bỏ qua sức cản không khí.
a) Chuyển động của viên đạn là chuyển động thẳng biến đổi đều.
b) Theo phương thẳng đứng, viên đạn chuyển động chậm dần đều khi đi lên và nhanh dần đều khi rơi xuống.
c) Để bắn trúng tàu cướp biển, góc nâng của nòng súng so với phương ngang có thể là 45∘45^\circ.
d) Nếu nòng súng đặt nghiêng một góc 45∘45^\circ so với phương ngang thì thời gian bay của viên đạn xấp xỉ bằng 11,611,6 s.

Câu 4. Có hai vật AA và BB được ném đồng thời như hình vẽ bên:

Hình 4

Tại AA, vật được ném với tốc độ 2020 m/s hướng lên hợp góc 30∘30^\circ so với phương ngang. Tại BB, vật được ném thẳng đứng lên trên với tốc độ 1010 m/s. Điểm BB nằm trên đoạn ACAC và trên cùng mặt đất với AA. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.
a) Vật AA có quỹ đạo chuyển động là một parabol.
b) Khi đạt đến độ cao cực đại, vận tốc của cả hai vật đều bằng 0.
c) Nếu không va chạm với vật BB, tầm bay xa của vật AA là 34,6434,64 m.
d) Nếu khoảng cách AB=103AB = 10\sqrt{3} m thì hai vật sẽ va chạm nhau tại điểm cao nhất của quỹ đạo.

Câu 5. Một quả bóng tennis được đánh đi từ độ cao 11 m so với mặt sân với vận tốc ban đầu v0=20v_0 = 20 m/s dưới góc ném α=30∘\alpha = 30^\circ hướng lên. Lấy g=9,8g = 9,8 m/s2^2.
a) Thành phần vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng là v0y=10v_{0y} = 10 m/s.
b) Thời gian để bóng đạt độ cao lớn nhất kể từ lúc đánh là khoảng 1,021,02 s.
c) Độ cao cực đại của quả bóng so với mặt đất xấp xỉ bằng 5,15,1 m.
d) Tốc độ của quả bóng tại điểm cao nhất bằng 00 m/s.

Câu 6. Xét chuyển động ném xiên của một chất điểm trong trọng trường đều g⃗\vec{g}, bỏ qua lực cản không khí. Chọn hệ trục tọa độ OxyOxy có gốc OO tại vị trí ném trên mặt đất, trục OxOx nằm ngang, trục OyOy hướng thẳng đứng lên trên.
a) Gia tốc của chất điểm luôn không đổi và có hướng thẳng đứng xuống dưới: a⃗=g⃗\vec{a} = \vec{g}.
b) Phương trình chuyển động theo phương OxOx là x=(v0cos⁡α)tx = (v_0\cos\alpha)t.
c) Phương trình chuyển động theo phương OyOy là y=(v0sin⁡α)t+12gt2y = (v_0\sin\alpha)t + \dfrac{1}{2}gt^2.
d) Vectơ vận tốc v⃗\vec{v} tại mọi thời điểm luôn tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động.

Câu 7. Một cầu thủ sút phạt trực tiếp, quả bóng rời chân với vận tốc v0=25v_0 = 25 m/s hợp với mặt cỏ góc 30∘30^\circ. Bức tường rào đối phương cao 1,81,8 m và đứng cách điểm đặt bóng 1515 m. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.
a) Thời gian bóng bay từ vị trí sút đến khi qua vị trí hàng rào là xấp xỉ 0,690,69 s.
b) Tại vị trí hàng rào, bóng đang ở giai đoạn đi xuống của quỹ đạo.
c) Độ cao của bóng khi bay qua hàng rào lớn hơn chiều cao của hàng rào nên bóng vượt qua rào an toàn.
d) Tầm bay xa của quả bóng nếu không chạm chướng ngại vật là hơn 5050 m.

Câu 8. Một máy bay cứu trợ bay theo phương ngang ở độ cao h=500h = 500 m với tốc độ không đổi v1=100v_1 = 100 m/s thì thả một thùng hàng cứu trợ xuống một hòn đảo. Đồng thời từ mặt đất trên đảo người ta bắn pháo hiệu lên với góc ném α\alpha. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.
a) Chuyển động của thùng hàng là chuyển động ném ngang với vận tốc ban đầu bằng vận tốc máy bay.
b) Thời gian rơi của thùng hàng đến khi tiếp đất là 1010 s.
c) Quỹ đạo của thùng hàng đối với người quan sát đứng yên dưới đất là một đường thẳng.
d) Tầm bay xa của thùng hàng tính từ vị trí thả là 10001000 m.

Câu 9. Một vật được phóng lên từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0v_0 và góc phóng α\alpha. Bỏ qua sức cản của không khí.
a) Thời gian vật đi từ lúc phóng đến khi đạt độ cao cực đại bằng một nửa tổng thời gian bay trong không khí.
b) Khi góc phóng α\alpha tăng dần từ 0∘0^\circ đến 90∘90^\circ với cùng v0v_0 thì tầm bay cao HH luôn tăng.
c) Khi góc phóng α\alpha tăng từ 0∘0^\circ đến 90∘90^\circ với cùng v0v_0 thì tầm bay xa LL luôn tăng.
d) Tốc độ của vật khi rơi chạm đất luôn bằng tốc độ phóng v0v_0.

Câu 10. Xét một vật ném xiên từ đỉnh dốc nghiêng góc β\beta so với phương ngang với vận tốc đầu v0v_0 vuông góc với mặt dốc nghiêng.
a) Chuyển động của vật có thể phân tích thành hai chuyển động thành phần theo hệ trục gắn với mặt nghiêng.
b) Gia tốc trọng trường g⃗\vec{g} phân tích theo phương song song mặt dốc có độ lớn là gsin⁡βg\sin\beta.
c) Thành phần gia tốc vuông góc với mặt phẳng dốc có độ lớn là gcos⁡βg\cos\beta.
d) Khoảng cách từ điểm ném đến điểm rơi trên mặt phẳng dốc chỉ phụ thuộc vào góc nghiêng β\beta mà không phụ thuộc vào v0v_0.

PHẦN III. CÂU HỎI TỰ LUẬN (5 bài)

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải và biện luận vật lí cho từng bài toán.

Bài 1 (2,0 điểm). Từ mặt đất, một quả cầu nhỏ được ném lên với vận tốc ban đầu v0=20v_0 = 20 m/s hợp với phương nằm ngang một góc α=60∘\alpha = 60^\circ. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g=10g = 10 m/s2^2.
a) Lập phương trình chuyển động của quả cầu theo phương ngang và phương thẳng đứng. Viết phương trình quỹ đạo y(x)y(x) của quả cầu.
b) Xác định thời gian chuyển động, độ cao cực đại và tầm bay xa của quả cầu.
c) Xác định độ lớn và hướng của vectơ vận tốc của quả cầu tại thời điểm t=1,5t = 1,5 s kể từ lúc ném.

Bài 2 (2,0 điểm). Từ độ cao h=20h = 20 m so với mặt đất, một vật được ném xiên lên với vận tốc ban đầu v0=15v_0 = 15 m/s hợp với phương nằm ngang một góc α=30∘\alpha = 30^\circ. Bỏ qua lực cản của môi trường, lấy g=10g = 10 m/s2^2.
a) Tìm độ cao lớn nhất mà vật đạt được so với mặt đất và thời điểm vật đạt độ cao đó.
b) Tính thời gian vật chuyển động trong không khí cho đến khi chạm đất.
c) Tính tầm bay xa của vật và tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất.

Bài 3 (2,0 điểm). Một khẩu đại bác đặt trên mặt đất bằng phẳng, bắn một viên đạn với tốc độ ban đầu v0=200v_0 = 200 m/s. Mục tiêu là một công sự nằm trên mặt đất cách khẩu đại bác một khoảng theo phương ngang là L=2000L = 2000 m. Lấy g=10g = 10 m/s2^2, bỏ qua mọi lực cản của không khí.
a) Tìm hai góc bắn α1\alpha_1 và α2\alpha_2 của nòng súng để viên đạn bắn trúng mục tiêu.
b) Tính thời gian bay tương ứng của viên đạn trong hai trường hợp góc bắn trên.
c) Góc bắn nào cho viên đạn đạt độ cao lớn hơn? Tính chênh lệch độ cao cực đại giữa hai quỹ đạo.

Bài 4 (2,0 điểm). Một người đứng cách chân một bức tường thẳng đứng một khoảng cách d=12d = 12 m. Người này ném một quả bóng với vận tốc ban đầu v0v_0 hợp với phương ngang một góc α=45∘\alpha = 45^\circ hướng về phía tường. Quả bóng chạm vào bức tường tại điểm có độ cao h1=4h_1 = 4 m so với mặt đất. Lấy g=10g = 10 m/s2^2, bỏ qua lực cản không khí.
a) Tính tốc độ ban đầu v0v_0 của quả bóng.
b) Khi bóng chạm tường, nó đang ở giai đoạn bay lên hay bay xuống của quỹ đạo? Giải thích.
c) Sau khi va chạm đàn hồi hoàn toàn với bức tường (vận tốc theo phương ngang đổi chiều nhưng giữ nguyên độ lớn, vận tốc theo phương thẳng đứng không đổi), quả bóng sẽ rơi chạm đất cách chân tường một khoảng bằng bao nhiêu?

Bài 5 (2,0 điểm). Hai vật nhỏ AA và BB đồng thời được ném từ cùng một điểm trên mặt đất với cùng tốc độ ban đầu v0=20v_0 = 20 m/s nhưng theo hai hướng khác nhau: vật AA được ném với góc α1=30∘\alpha_1 = 30^\circ và vật BB được ném với góc α2=60∘\alpha_2 = 60^\circ so với phương ngang trong cùng một mặt phẳng thẳng đứng. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.
a) Chứng minh rằng khoảng cách giữa hai vật trong quá trình chuyển động tăng tỉ lệ thuận với thời gian tt khi cả hai vật chưa chạm đất.
b) Tính khoảng cách giữa hai vật tại thời điểm vật thứ nhất đạt độ cao cực đại.
c) Xác định khoảng cách giữa hai điểm rơi chạm đất của hai vật trên mặt đất.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: .............................................................. Số báo danh: ........................

Xem tất cả