SỞ GD&ĐT …
TRƯỜNG THPT GIAI XUÂN
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Vật lí – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Hành động nào sau đây không tuân thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành Vật lí?
A. Kiểm tra cẩn thận dây dẫn điện trước khi cắm nguồn.
B. Rút phích cắm điện bằng cách giật mạnh dây dẫn.
C. Tắt nguồn điện ngay sau khi hoàn thành thí nghiệm.
D. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thiết bị đo trước khi tiến hành.
Câu 2 (0,25 điểm). Trong các biển báo an toàn, biển báo có hình tam giác đều viền đen, nền vàng và hình vẽ màu đen bên trong thuộc loại
A. biển báo cấm.
B. biển cảnh báo nguy hiểm.
C. biển báo bắt buộc thực hiện.
D. biển chỉ dẫn lối thoát hiểm.
Câu 3 (0,25 điểm). Đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ?
A. Quãng đường đi được.
B. Thời gian chuyển động.
C. Độ dịch chuyển.
D. Khối lượng của vật.
Câu 4 (0,25 điểm). Một người đi bộ từ điểm đến điểm cách nhau 400 m theo đường thẳng, sau đó quay lại điểm . Quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người đó trong cả quá trình lần lượt là
A. m, m.
B. m, m.
C. m, m.
D. m, m.
Câu 5 (0,25 điểm). Tốc độ trung bình của một vật chuyển động được xác định bằng
A. thương số giữa độ dịch chuyển và khoảng thời gian thực hiện độ dịch chuyển đó.
B. tích của quãng đường đi được và thời gian chuyển động.
C. thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
D. hiệu giữa tọa độ cuối và tọa độ đầu của vật.
Câu 6 (0,25 điểm). Vận tốc tức thời của một vật cho biết
A. vật chuyển động nhanh hay chậm tại một thời điểm hoặc một vị trí xác định.
B. quãng đường vật đi được trong toàn bộ thời gian chuyển động.
C. độ biến thiên tọa độ của vật sau một chu kì.
D. hướng di chuyển trung bình của vật trên cả quỹ đạo.
Câu 7 (0,25 điểm). Một xe ô tô chạy trên đường thẳng với tốc độ không đổi 72 km/h. Đổi giá trị tốc độ này sang đơn vị m/s ta được kết quả là
A. 10 m/s.
B. 15 m/s.
C. 20 m/s.
D. 25 m/s.
Câu 8 (0,25 điểm). Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian () của một vật chuyển động thẳng đều có dạng là
A. một đường thẳng song song với trục thời gian.
B. một nhánh parabol hướng lên.
C. một đường thẳng xiên góc đi qua gốc tọa độ hoặc xuất phát từ một vị trí ban đầu.
D. một đường tròn.
Câu 9 (0,25 điểm). Đơn vị của gia tốc trong hệ đơn vị chuẩn SI là
A. m/s.
B. m/s.
C. km/h.
D. ms.
Câu 10 (0,25 điểm). Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng có
A. gia tốc thay đổi đều đặn theo thời gian.
B. vận tốc tức thời không đổi theo thời gian.
C. gia tốc không đổi theo thời gian.
D. quỹ đạo cong và tốc độ không đổi.
Câu 11 (0,25 điểm). Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, vectơ gia tốc và vectơ vận tốc có đặc điểm nào sau đây?
A. Cùng phương, cùng chiều ().
B. Vuông góc với nhau.
C. Cùng phương, ngược chiều ().
D. Tạo với nhau một góc .
Câu 12 (0,25 điểm). Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển , vận tốc ban đầu , vận tốc cuối và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 13 (0,25 điểm). Sự rơi tự do là sự rơi của một vật
A. trong không khí với lực cản rất lớn.
B. chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
C. có vận tốc ban đầu rất lớn hướng thẳng đứng xuống dưới.
D. khi khối lượng của vật rất nhỏ so với sức cản của môi trường.
Câu 14 (0,25 điểm). Tại cùng một nơi trên bề mặt Trái Đất, gia tốc rơi tự do của các vật rơi tự do
A. phụ thuộc vào khối lượng của từng vật.
B. phụ thuộc vào hình dạng và kích thước của vật.
C. là như nhau đối với mọi vật.
D. của vật nặng luôn lớn hơn của vật nhẹ.
Câu 15 (0,25 điểm). Thả một hòn sỏi rơi tự do từ độ cao xuống đất tại nơi có gia tốc trọng trường . Vận tốc chạm đất của hòn sỏi được tính bằng công thức
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 16 (0,25 điểm). Một vật được thả rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 20 m xuống mặt đất. Lấy m/s. Thời gian vật chạm đất là
A. 1 s.
B. 2 s.
C. 3 s.
D. 4 s.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Một chiếc ca nô chuyển động thẳng đều trên một đoạn sông thẳng dài 12 km từ bến A xuôi dòng về bến B rồi ngay lập tức quay đầu chạy ngược dòng từ bến B trở lại bến A. Biết tốc độ của ca nô đối với dòng nước là 15 km/h và tốc độ chảy của dòng nước đối với bờ sông là 3 km/h.
a) Tốc độ của ca nô đối với bờ khi xuôi dòng là 18 km/h.
b) Thời gian ca nô đi từ bến A đến bến B khi xuôi dòng là 45 phút.
c) Tốc độ của ca nô đối với bờ khi chạy ngược dòng từ bến B về bến A là 12 km/h.
d) Tốc độ trung bình của ca nô trong toàn bộ chuyến đi cả đi lẫn về bằng 14,4 km/h.
Câu 2 (1,0 điểm). Đồ thị vận tốc – thời gian () của một vật chuyển động thẳng dọc theo trục Ox được cho như hình dưới đây:
[Đồ thị]
a) Trong khoảng thời gian từ s đến s, vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn 5 m/s.
b) Trong khoảng thời gian từ s đến s, vật đứng yên không chuyển động.
c) Trong khoảng thời gian từ s đến s, gia tốc của vật có giá trị là m/s.
d) Tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ s đến s bằng 55 m.
Câu 3 (1,0 điểm). Trong giờ thực hành đo gia tốc rơi tự do tại phòng thí nghiệm Vật lí bằng bộ dụng cụ gồm cổng quang điện, đồng hồ đo thời gian hiện số và viên bi thép:
a) Học sinh cần điều chỉnh trụ đỡ sao cho dây dọi thẳng đứng để quỹ đạo chuyển động của viên bi đi đúng qua tâm của các cổng quang điện.
b) Gia tốc rơi tự do được xác định thông qua công thức , trong đó là khoảng cách giữa hai cổng quang điện và là thời gian viên bi rơi giữa hai cổng khi thả rơi từ trạng thái nghỉ ngay tại vị trí cổng thứ nhất.
c) Sai số của phép đo gia tốc rơi tự do chỉ xuất phát từ sai số dụng cụ của đồng hồ bấm giây và thước đo, không bị ảnh hưởng bởi kỹ năng thao tác của người làm thí nghiệm.
d) Nếu một nhóm học sinh đo được kết quả trung bình m/s và sai số tuyệt đối m/s thì kết quả phép đo được ghi dưới dạng m/s.
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày chi tiết lời giải cho các bài toán sau.
Câu 1 (1,5 điểm). Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h trên một đoạn đường thẳng thì tài xế phát hiện một chướng ngại vật ở phía trước nên lập tức hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Kể từ khi hãm phanh, sau khi đi được quãng đường 50 m thì tốc độ của ô tô giảm xuống còn 36 km/h.
a) Tính gia tốc của ô tô trong quá trình hãm phanh.
b) Tính thời gian từ lúc ô tô bắt đầu hãm phanh cho đến khi xe dừng lại hẳn.
c) Giả sử chướng ngại vật cách vị trí ô tô bắt đầu hãm phanh một khoảng 95 m. Hỏi ô tô có dừng lại kịp thời trước chướng ngại vật hay không? Giải thích vì sao.
Câu 2 (1,5 điểm). Từ độ cao m so với mặt đất, người ta thả rơi tự do một vật thứ nhất (coi như chất điểm, không vận tốc ban đầu). Cùng lúc đó, từ mặt đất tại cùng một đường thẳng đứng với vị trí thả vật thứ nhất, một vật thứ hai được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu m/s. Bỏ qua mọi sức cản của không khí và lấy gia tốc rơi tự do m/s.
a) Tính thời gian vật thứ nhất chạm đất và vận tốc của nó ngay trước khi chạm đất.
b) Viết phương trình chuyển động của hai vật bằng cách chọn gốc tọa độ tại mặt đất, chiều dương hướng thẳng đứng lên trên, gốc thời gian là lúc bắt đầu thả và ném hai vật.
c) Xác định thời điểm và độ cao so với mặt đất mà hai vật gặp nhau.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................











