ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I – MÔN VẬT LÍ 10 (NĂM HỌC 2026 – 2027)

Vật líLớp 10YChia sẻ bởi Yến Hải (Sp!d3l mel) 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

(Đề thi có 06 trang)

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Vật lí – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Vật lí học bao gồm

A. sự hình thành và phát triển của các loài sinh vật trong tự nhiên.

B. các dạng vận động của vật chất và tương tác giữa năng lượng với vật chất.

C. thành phần hóa học và các phản ứng biến đổi giữa các chất.

D. cấu trúc vỏ Trái Đất và quy luật phát triển kinh tế – xã hội.

Câu 2. Phương pháp nghiên cứu đặc trưng của Vật lí học kết hợp chặt chẽ giữa hai yếu tố nào sau đây?

A. Phương pháp quan sát thực địa và phương pháp điều tra thống kê.

B. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp suy luận lí thuyết (mô hình).

C. Phương pháp trực giác cảm tính và phương pháp biện luận triết học.

D. Phương pháp phỏng đoán thuần túy và phương pháp mô phỏng máy tính.

Câu 3. Nhà khoa học nào sau đây được tôn vinh là người khai sinh ra phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu Vật lí học hiện đại?

A. Isaac Newton.

B. Galileo Galilei.

C. Albert Einstein.

D. Aristotle.

Câu 4. Trong phòng thực hành Vật lí, hành động nào sau đây đảm bảo đúng quy tắc an toàn?

A. Cắm thiết bị điện trực tiếp vào nguồn điện trước khi kiểm tra sơ đồ mạch.

B. Tự ý dịch chuyển và bật các nguồn phát tia bức xạ hoặc nguồn nhiệt.

C. Kiểm tra kĩ thông số, chọn đúng thang đo trước khi cấp nguồn cho mạch thí nghiệm.

D. Đổ các hóa chất hoặc chất lỏng dẫn điện gần nơi đặt các thiết bị đo điện.

Câu 5. Biển báo có hình tam giác đều viền đen, nền vàng, bên trong có hình ngọn lửa màu đen là biển cảnh báo về

A. nguy cơ điện giật.

B. chất độc hại sinh học.

C. vật liệu dễ cháy nổ.

D. bức xạ ion hóa nguy hiểm.

Câu 6. Trong Hệ đơn vị quốc tế (SI), nhóm đại lượng nào sau đây gồm toàn các đại lượng vật lí cơ bản?

A. Chiều dài, thời gian, khối lượng.

B. Tốc độ, gia tốc, lực.

C. Thể tích, diện tích, khối lượng.

D. Áp suất, nhiệt độ, cường độ dòng điện.

Câu 7. Sai số do điểm chuẩn 00 của thước đo bị lệch hoặc đồng hồ chạy nhanh hơn quy chuẩn thuộc loại

A. sai số ngẫu nhiên do mắt người đọc.

B. sai số hệ thống của dụng cụ đo.

C. sai số tỉ đối do môi trường tác động.

D. sai số tuyệt đối ngẫu nhiên.

Câu 8. Khi đo đường kính của một ống trụ bằng thước kẹp thu được kết quả d‾=24,60\overline{d} = 24,60 mm và sai số tuyệt đối Δd=0,05\Delta d = 0,05 mm. Kết quả phép đo được ghi chuẩn xác là

A. d=24,60±0,05d = 24,60 \pm 0,05 cm.

B. d=24,6±0,05d = 24,6 \pm 0,05 mm.

C. d=24,60±0,05d = 24,60 \pm 0,05 mm.

D. d=24,60±0,5d = 24,60 \pm 0,5 mm.

Câu 9. Một học sinh đo thời gian rơi của vật thu được giá trị t‾=2,50\overline{t} = 2,50 s với sai số tuyệt đối Δt=0,05\Delta t = 0,05 s. Sai số tỉ đối của phép đo thời gian này là

A. 0,02%0,02\%.

B. 2,0%2,0\%.

C. 0,5%0,5\%.

D. 5,0%5,0\%.

Câu 10. Để xác định vị trí của một chất điểm chuyển động trong không gian theo thời gian, ta cần chọn một

A. mốc thời gian và một đồng hồ đo.

B. vật mốc và một thước đo chiều dài.

C. hệ quy chiếu gồm vật làm mốc, hệ tọa độ gắn với vật mốc và đồng hồ kèm mốc thời gian.

D. quỹ đạo xác định và vận tốc tức thời của vật.

Câu 11. Độ dịch chuyển của một vật chuyển động là một đại lượng vectơ cho biết

A. tổng chiều dài toàn bộ quỹ đạo mà vật đã thực sự đi qua.

B. độ dài ngắn nhất của quãng đường chuyển động.

C. độ biến thiên vị trí của vật, có hướng từ vị trí ban đầu đến vị trí cuối.

D. tốc độ chuyển động nhanh hay chậm của vật theo phương chuyển động.

Câu 12. Một chất điểm chuyển động thẳng từ điểm MM có tọa độ xM=−15x_M = -15 m đến điểm NN có tọa độ xN=+35x_N = +35 m trên trục tọa độ OxOx. Độ dịch chuyển của chất điểm trong chuyển động này bằng

A. +20+20 m.

B. −50-50 m.

C. +50+50 m.

D. −20-20 m.

Câu 13. Một người đi bộ trên đường thẳng theo hướng Đông 400400 m, sau đó rẽ sang hướng Bắc đi tiếp 300300 m. Độ lớn của độ dịch chuyển tổng hợp của người này bằng

A. 700700 m.

B. 500500 m.

C. 100100 m.

D. 250250 m.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây về vận tốc trung bình là đúng?

A. Vận tốc trung bình bằng thương số giữa quãng đường đi được và thời gian chuyển động.

B. Vận tốc trung bình là đại lượng vô hướng luôn mang giá trị dương.

C. Vận tốc trung bình bằng thương số giữa độ dịch chuyển và khoảng thời gian thực hiện độ dịch chuyển đó.

D. Vận tốc trung bình luôn có độ lớn bằng tốc độ trung bình trong mọi điều kiện chuyển động.

Câu 15. Một xe máy chuyển động thẳng đều trên đoạn đường thứ nhất dài 6060 km với tốc độ 3030 km/h; đoạn đường thứ hai dài 4040 km xe đi với tốc độ 4040 km/h. Tốc độ trung bình của xe máy trên toàn bộ quãng đường là

A. 35,035,0 km/h.

B. 33,333,3 km/h.

C. 34,534,5 km/h.

D. 36,036,0 km/h.

Câu 16. Một ô tô chạy trên đoạn đường thẳng, trong nửa thời gian đầu chuyển động với tốc độ 5050 km/h, trong nửa thời gian sau chuyển động với tốc độ 7070 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trong toàn bộ thời gian chuyển động bằng

A. 58,358,3 km/h.

B. 60,060,0 km/h.

C. 62,562,5 km/h.

D. 65,065,0 km/h.

Câu 17. Thiết bị nào sau đây trên xe máy hoặc ô tô cho người lái xe biết giá trị của tốc độ tức thời?

A. Đồng hồ bấm giây.

B. Tốc kế (đồng hồ đo tốc độ).

C. Công tơ mét (đồng hồ đếm quãng đường).

D. Định vị vệ tinh chỉ hướng.

Câu 18. Trên đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d−t)(d - t) của một chuyển động thẳng, đại lượng nào đặc trưng cho vận tốc của chuyển động?

A. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị và trục hoành.

B. Khoảng cách từ điểm trên đồ thị đến gốc tọa độ.

C. Hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn đồ thị.

D. Tọa độ giao điểm của đồ thị với trục tung.

Câu 19. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật là một đoạn thẳng song song với trục thời gian tt. Điều này chứng tỏ vật

A. đang đứng yên không chuyển động.

B. đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.

C. đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.

D. đang chuyển động nhanh dần đều.

Câu 20. Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chất điểm như hình vẽ dưới đây:

[Đồ thị]

Vận tốc của chất điểm được xác định từ đồ thị là

A. 3030 m/s.

B. 66 m/s.

C. 55 m/s.

D. 180180 m/s.

Câu 21. Phương trình chuyển động thẳng đều của một xe máy dọc theo trục OxOx có dạng: x=12−36tx = 12 - 36t (xx tính bằng km, tt tính bằng giờ). Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Xe xuất phát tại gốc tọa độ và chuyển động với tốc độ 3636 km/h.

B. Xe xuất phát từ điểm cách gốc tọa độ 1212 km và chuyển động ngược chiều dương với tốc độ 3636 km/h.

C. Xe xuất phát từ điểm cách gốc tọa độ −12-12 km và chuyển động theo chiều dương.

D. Xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu là 1212 km/h.

Câu 22. Hai ô tô chuyển động thẳng đều trên cùng một tuyến đường có phương trình tọa độ lần lượt là x1=20+40tx_1 = 20 + 40t và x2=140−20tx_2 = 140 - 20t (xx tính bằng km, tt tính bằng giờ). Hai xe gặp nhau tại thời điểm

A. t=1,5t = 1,5 h.

B. t=2,0t = 2,0 h.

C. t=2,5t = 2,5 h.

D. t=3,0t = 3,0 h.

Câu 23. Gọi v⃗1,2\vec{v}_{1,2} là vận tốc của vật 1 so với vật 2; v⃗2,3\vec{v}_{2,3} là vận tốc của vật 2 so với vật 3 (hệ quy chiếu đứng yên); v⃗1,3\vec{v}_{1,3} là vận tốc của vật 1 so với vật 3. Biểu thức đúng của công thức cộng vận tốc là

A. v⃗1,3=v⃗1,2−v⃗2,3\vec{v}_{1,3} = \vec{v}_{1,2} - \vec{v}_{2,3}.

B. v⃗1,3=v⃗1,2+v⃗2,3\vec{v}_{1,3} = \vec{v}_{1,2} + \vec{v}_{2,3}.

C. v⃗1,2=v⃗1,3+v⃗2,3\vec{v}_{1,2} = \vec{v}_{1,3} + \vec{v}_{2,3}.

D. v⃗2,3=v⃗1,2+v⃗1,3\vec{v}_{2,3} = \vec{v}_{1,2} + \vec{v}_{1,3}.

Câu 24. Một chiếc thuyền xuôi dòng nước chảy từ bến AA đến bến BB trên một con sông. Biết vận tốc của thuyền so với dòng nước là 1818 km/h, vận tốc của dòng nước so với bờ là 33 km/h. Vận tốc của thuyền đối với bờ sông bằng

A. 1515 km/h.

B. 2121 km/h.

C. 1818 km/h.

D. 66 km/h.

Câu 25. Một người lái ca nô hướng mũi vuông góc với dòng chảy để vượt qua sông rộng 240240 m. Vận tốc của ca nô đối với dòng nước là 44 m/s, vận tốc của dòng nước đối với bờ là 33 m/s. Độ lớn vận tốc của ca nô đối với bờ là

A. 77 m/s.

B. 11 m/s.

C. 55 m/s.

D. 1212 m/s.

Câu 26. Trong thí nghiệm đo tốc độ tức thời của một viên bi thép lăn trên máng nghiêng dùng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số, đại lượng được đo trực tiếp gồm

A. gia tốc của viên bi và thời gian bi lăn.

B. đường kính viên bi và khoảng thời gian bi chắn cổng quang điện.

C. vận tốc ban đầu và quãng đường lăn của viên bi.

D. khối lượng viên bi và lực cản của máng nghiêng.

Câu 27. Để đo tốc độ trung bình của xe đồ chơi chạy trên máng đệm khí dài s=(1,000±0,005)s = (1,000 \pm 0,005) m, người ta đo được thời gian chuyển động là t=(2,00±0,04)t = (2,00 \pm 0,04) s. Sai số tỉ đối của phép đo tốc độ này là

A. 2,5%2,5\%.

B. 1,5%1,5\%.

C. 0,5%0,5\%.

D. 4,5%4,5\%.

Câu 28. Một đoàn tàu hỏa đang di chuyển đều với tốc độ 5454 km/h. Tốc độ của đoàn tàu tính theo đơn vị m/s là

A. 1010 m/s.

B. 1515 m/s.

C. 2020 m/s.

D. 2525 m/s.

Câu 29. Một vận động viên bơi lội bơi hết một vòng quanh một hồ nước hình tròn có bán kính 5050 m rồi dừng lại tại đúng vị trí xuất phát. Quãng đường ss và độ lớn độ dịch chuyển dd của người này là

A. s=0s = 0; d=314d = 314 m.

B. s=314s = 314 m; d=0d = 0.

C. s=314s = 314 m; d=100d = 100 m.

D. s=157s = 157 m; d=0d = 0.

Câu 30. Một xe tải di chuyển trên đường thẳng từ trạm AA đến trạm BB mất 11 h, dừng lại bốc hàng tại trạm BB trong 3030 phút, sau đó quay trở về AA mất 11 h 3030 phút. Biết khoảng cách AB=60AB = 60 km. Tốc độ trung bình của xe trong toàn bộ quá trình kể trên bằng

A. 4040 km/h.

B. 00 km/h.

C. 4848 km/h.

D. 3030 km/h.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong giờ thực hành Vật lí tại phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tiến hành đo đường kính ngoài của một nắp chai hình trụ bằng thước kẹp có độ chia nhỏ nhất là 0,050,05 mm. Bỏ qua sai số dụng cụ đo. Năm lần đo liên tiếp cho các kết quả lần lượt là: 28,4028,40 mm; 28,4528,45 mm; 28,3528,35 mm; 28,4028,40 mm và 28,5028,50 mm.
a) Phép đo đường kính nắp chai bằng thước kẹp là một phép đo trực tiếp.
b) Giá trị trung bình của đường kính nắp chai thu được từ bảng số liệu là d‾=28,42\overline{d} = 28,42 mm.
c) Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo bằng 0,040,04 mm.
d) Kết quả của phép đo được ghi dưới dạng d=(28,42±0,08)d = (28,42 \pm 0,08) mm.

Câu 2. Một vận động viên tập luyện chạy bộ trên một đoạn đường thẳng nằm dọc theo trục tọa độ OxOx. Người đó bắt đầu chạy từ vị trí AA có tọa độ xA=+10x_A = +10 m đến vị trí BB có tọa độ xB=+90x_B = +90 m, sau đó quay đầu chạy ngược lại về vị trí CC có tọa độ xC=+30x_C = +30 m rồi dừng lại. Tổng thời gian vận động viên thực hiện toàn bộ chuyển động là 2020 s.
a) Độ dịch chuyển của vận động viên trong giai đoạn chạy từ AA đến BB là +80+80 m.
b) Quãng đường mà vận động viên đã chạy được từ vị trí BB đến vị trí CC là −60-60 m.
c) Trong toàn bộ thời gian chuyển động, tổng quãng đường vận động viên chạy được là 140140 m.
d) Vận tốc trung bình của vận động viên trong cả quá trình chuyển động bằng +1,0+1,0 m/s.

Câu 3. Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d−t)(d - t) của một người đi xe đạp chuyển động thẳng trên một con đường được biểu diễn như hình vẽ:

[Đồ thị]

a) Trong khoảng thời gian từ 00 đến 44 s, người đi xe đạp chuyển động thẳng đều với vận tốc 1010 m/s.
b) Trong khoảng thời gian từ 44 s đến 88 s, người đi xe đạp chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
c) Trong khoảng thời gian từ 88 s đến 1010 s, người đi xe đạp quay về vị trí ban đầu với vận tốc mang giá trị −20-20 m/s.
d) Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trong toàn bộ thời gian 1010 s là 44 m/s.

Câu 4. Một chiếc tàu thủy chạy thẳng đều trên một đoạn sông thẳng từ bến MM xuôi dòng đến bến NN cách nhau 4545 km mất thời gian 11 giờ 3030 phút. Khi quay ngược dòng từ NN về MM, tàu thủy phải mất thời gian 22 giờ 1515 phút. Coi công suất của động cơ không đổi, dòng nước chảy đều với tốc độ không đổi so với bờ.
a) Tốc độ của tàu thủy đối với bờ khi xuôi dòng là 3030 km/h.
b) Tốc độ của tàu thủy đối với bờ khi ngược dòng là 2020 km/h.
c) Tốc độ của dòng nước chảy đối với bờ sông bằng 1010 km/h.
d) Tốc độ của tàu thủy đối với dòng nước chảy bằng 2525 km/h.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Viết kết quả tính toán hoặc con số tìm được theo đúng yêu cầu đề bài.

Câu 1. Một hình chữ nhật có kích thước hai cạnh đo được là a=(10,0±0,2)a = (10,0 \pm 0,2) cm và b=(20,0±0,2)b = (20,0 \pm 0,2) cm. Sai số tỉ đối của phép đo diện tích hình chữ nhật này bằng bao nhiêu phần trăm?

Câu 2. Một thang máy xuất phát từ tầng trệt (tầng G) đi xuống tầng hầm sâu 55 m, sau đó đón khách và đi lên tầng cao nhất của tòa nhà cách mặt đất 4545 m rồi dừng lại. Quãng đường thang máy đã di chuyển bằng bao nhiêu mét?

Câu 3. Một học sinh đi xe đạp từ nhà theo đường thẳng về phía Nam 600600 m, sau đó rẽ sang phía Tây đi tiếp 800800 m để đến sân vận động. Độ lớn của độ dịch chuyển của học sinh từ nhà đến sân vận động là bao nhiêu mét?

Câu 4. Phương trình chuyển động của một ô tô chạy trên trục OxOx là x=−25+60tx = -25 + 60t (xx tính bằng km, tt tính bằng giờ). Ô tô sẽ đến vị trí có tọa độ x=95x = 95 km vào thời điểm tt bằng bao nhiêu giờ kể từ lúc bắt đầu chuyển động?

Câu 5. Một người lái xe chạy trên một chặng đường dài. Trên nửa đầu của quãng đường, xe chạy với tốc độ đều 4040 km/h; trên nửa quãng đường còn lại xe chạy với tốc độ đều 6060 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên toàn bộ quãng đường là bao nhiêu km/h?

Câu 6. Một vật chuyển động thẳng đều, trong 1/31/3 tổng thời gian chuyển động vật đi với tốc độ 3030 km/h, trong 2/32/3 thời gian còn lại vật đi với tốc độ 6060 km/h. Tính tốc độ trung bình của vật trong toàn bộ thời gian đó (theo km/h).

Câu 7. Một chiếc xe ô tô chuyển động thẳng trên trục OxOx. Tại thời điểm t1=3t_1 = 3 s, xe có tọa độ x1=15x_1 = 15 m; tại thời điểm t2=8t_2 = 8 s, xe có tọa độ x2=−10x_2 = -10 m. Vận tốc trung bình của ô tô trong khoảng thời gian trên bằng bao nhiêu m/s?

Câu 8. Một ca nô chạy thẳng xuôi dòng sông từ bến AA đến bến BB mất 11 h, biết khoảng cách giữa hai bến là 2424 km và vận tốc của dòng nước là 44 km/h. Vận tốc của ca nô đối với dòng nước bằng bao nhiêu km/h?

Câu 9. Hai người đi xe đạp cùng xuất phát từ một điểm trên đường thẳng và chuyển động cùng chiều. Người thứ nhất đi với tốc độ đều 1212 km/h, người thứ hai đi với tốc độ đều 1818 km/h. Sau 4040 phút chuyển động, khoảng cách giữa hai người bằng bao nhiêu km?

Câu 10. Một tàu cao tốc đang chạy đều với tốc độ 144144 km/h. Giá trị tốc độ của đoàn tàu khi đổi sang đơn vị m/s bằng bao nhiêu?

Câu 11. Một xe máy AA chạy qua trạm kiểm soát với tốc độ đều 3636 km/h. Đúng 1515 phút sau, một ô tô BB cũng đi qua trạm kiểm soát nói trên để đuổi theo xe AA với tốc độ không đổi 5454 km/h. Kể từ lúc ô tô BB xuất phát, ô tô mất thời gian bao nhiêu phút để đuổi kịp xe máy AA?

Câu 12. Một người bơi với vận tốc 1,21,2 m/s đối với nước theo phương vuông góc với hai bờ sông. Vận tốc dòng nước đối với bờ là 0,90,9 m/s. Vận tốc bơi của người đó so với bờ sông có độ lớn bằng bao nhiêu m/s?

Câu 13. Một chất điểm chuyển động tròn đều một vòng hết 1010 s trên quỹ đạo tròn bán kính R=2R = 2 m. Tính độ lớn độ dịch chuyển của chất điểm sau khoảng thời gian 55 s (theo đơn vị mét).

Câu 14. Đo tốc độ trung bình của một viên bi thép chuyển động thẳng trên máng ngang: đo được quãng đường s=(0,800±0,004)s = (0,800 \pm 0,004) m và thời gian t=(1,60±0,02)t = (1,60 \pm 0,02) s. Sai số tuyệt đối của phép đo tốc độ trung bình là bao nhiêu m/s? (Làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn).

Câu 15. Một robot di chuyển trên mặt sàn phẳng từ điểm AA đến điểm BB dài 33 m theo hướng Đông, sau đó đi tiếp từ BB đến CC dài 44 m theo hướng Bắc, rồi lại đi từ CC đến DD dài 66 m theo hướng Tây. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của robot từ AA đến DD bằng bao nhiêu mét?

Câu 16. Cho phương trình chuyển động của hai chất điểm chuyển động trên cùng trục tọa độ OxOx: x1=10+30tx_1 = 10 + 30t và x2=70+10tx_2 = 70 + 10t (xx tính bằng m, tt tính bằng giây). Sau bao nhiêu giây kể từ lúc t=0t = 0 thì hai chất điểm gặp nhau?

Câu 17. Trong một thí nghiệm đo tốc độ tức thời của viên bi kim loại, tấm chắn sáng có bề rộng d=10d = 10 mm được gắn trên xe chuyển động qua một cổng quang điện nối với đồng hồ đo thời gian hiện số. Thời gian chắn sáng đo được là Δt=0,025\Delta t = 0,025 s. Tốc độ tức thời của xe khi qua cổng quang điện bằng bao nhiêu m/s?

Câu 18. Một người chạy bộ xuất phát từ một vị trí trên đường thẳng đi được 200200 m theo chiều dương trong 4040 s, sau đó dừng lại nghỉ 1010 s, rồi quay đầu đi ngược lại 100100 m trong 3030 s. Tốc độ trung bình của người đó trong toàn bộ hành trình bằng bao nhiêu m/s? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Câu 19. Một đoàn tàu hỏa có chiều dài 150150 m chuyển động thẳng đều với tốc độ 5454 km/h vượt qua một cây cầu đường sắt dài 450450 m. Thời gian từ lúc đầu tàu bắt đầu đi vào cầu cho đến khi đuôi tàu hoàn toàn ra khỏi cầu bằng bao nhiêu giây?

Câu 20. Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chất điểm chuyển động thẳng dọc theo trục OxOx là đường thẳng đi qua gốc tọa độ OO và điểm có tọa độ t=5t = 5 s, d=35d = 35 m. Vận tốc của chất điểm bằng bao nhiêu m/s?

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải gồm: công thức áp dụng, lập luận vật lí, biến đổi toán học, thay số và kết quả kèm đơn vị cho các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 10.

Câu 1 (1,0 điểm).
Để đo đường kính của một sợi dây đồng kim loại, một nhóm học sinh dùng thước panme để đo trực tiếp và ghi lại kết quả trong 55 lần đo liên tiếp như sau:
d1=1,24d_1 = 1,24 mm; d2=1,26d_2 = 1,26 mm; d3=1,25d_3 = 1,25 mm; d4=1,23d_4 = 1,23 mm; d5=1,27d_5 = 1,27 mm.
Biết sai số dụng cụ của thước panme là Δddc=0,005\Delta d_{dc} = 0,005 mm.
a) Tính giá trị trung bình d‾\overline{d} của đường kính sợi dây.
b) Tính sai số tuyệt đối trung bình Δd‾\overline{\Delta d} và sai số tuyệt đối toàn phần Δd\Delta d của phép đo.
c) Viết kết quả phép đo đường kính sợi dây kèm theo sai số.

Câu 2 (1,0 điểm).
Một người đi tập thể dục đi bộ dọc theo chu vi của một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài AB=120AB = 120 m và chiều rộng BC=50BC = 50 m. Người đó bắt đầu xuất phát từ góc AA, đi qua góc BB, đến góc CC thì dừng lại.
a) Xác định quãng đường ss mà người đó đã đi được.
b) Xác định độ lớn độ dịch chuyển dd của người đó khi di chuyển từ AA đến CC.
c) So sánh quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển của người đó trong chuyến đi trên, giải thích ngắn gọn lí do.

Câu 3 (1,0 điểm).
Mỗi sáng bạn Bình đi xe đạp từ nhà đến trường qua hai chặng đường liên tiếp:
- Chặng 1: Đoạn đường thẳng s1=1200s_1 = 1200 m theo hướng Đông hết thời gian t1=4t_1 = 4 phút.
- Chặng 2: Rẽ vuông góc sang đoạn đường thẳng s2=900s_2 = 900 m theo hướng Bắc hết thời gian t2=3t_2 = 3 phút 3030 giây.
a) Tính tốc độ trung bình của bạn Bình trên toàn bộ lộ trình đi từ nhà đến trường (theo đơn vị m/s).
b) Tính độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp và vận tốc trung bình của bạn Bình trong cả hành trình (theo đơn vị m/s).

Câu 4 (1,0 điểm).
Hai thành phố AA và BB cách nhau 120120 km trên một tuyến quốc lộ thẳng. Lúc 77 giờ sáng, một ô tô thứ nhất xuất phát từ AA chuyển động thẳng đều về phía BB với tốc độ 6060 km/h. Cùng lúc đó, một ô tô thứ hai xuất phát từ BB chuyển động thẳng đều về phía AA với tốc độ 4040 km/h.
a) Chọn gốc tọa độ tại AA, chiều dương hướng từ AA sang BB, gốc thời gian lúc 77 giờ sáng. Viết phương trình tọa độ của hai ô tô.
b) Xác định thời điểm và vị trí hai ô tô gặp nhau.
c) Xác định khoảng cách giữa hai xe sau khi xuất phát được 11 giờ.

Câu 5 (1,0 điểm).
Một ca nô vượt qua một con sông có hai bờ song song và cách nhau một khoảng 360360 m. Ca nô luôn hướng mũi vuông góc với dòng chảy và duy trì tốc độ không đổi đối với dòng nước là vc,n=4v_{c,n} = 4 m/s. Do nước chảy, dòng nước đẩy ca nô trôi xuôi theo chiều dòng nước với tốc độ đối với bờ là vn,b=3v_{n,b} = 3 m/s.
a) Tính độ lớn vận tốc của ca nô đối với bờ sông.
b) Tính thời gian ca nô sang đến bờ bên kia của con sông.
c) Xác định khoảng cách từ điểm ca nô cập bến thực tế đến điểm đối diện bờ bên kia với điểm xuất phát.

Câu 6 (1,0 điểm).
Lúc 66 giờ sáng, một xe máy chuyển động thẳng đều rời điểm xuất phát MM với tốc độ 3030 km/h. Sau khi xe máy chạy được 3030 phút, một ô tô cũng xuất phát từ MM để đuổi theo xe máy với tốc độ không đổi bằng 5050 km/h.
a) Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo chuyển động, gốc tọa độ tại MM, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc ô tô bắt đầu chuyển động. Hãy viết phương trình chuyển động của hai xe.
b) Tìm thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy.
c) Vị trí hai xe gặp nhau cách điểm xuất phát MM một khoảng bao nhiêu km?

Câu 7 (1,0 điểm).
Một xe chở hàng chuyển động trên một tuyến đường thẳng được theo dõi qua hệ thống định vị ghi lại độ dịch chuyển theo thời gian gồm ba giai đoạn liên tiếp:
- Giai đoạn 1: Xe chạy đều từ gốc tọa độ đạt độ dịch chuyển 6060 km trong thời gian 11 giờ.
- Giai đoạn 2: Xe dừng lại dỡ hàng trong thời gian 3030 phút.
- Giai đoạn 3: Xe quay ngược trở lại vị trí ban đầu mất thời gian 11 giờ 3030 phút.
a) Tính vận tốc của xe trong từng giai đoạn chuyển động (chú ý dấu của vận tốc).
b) Tính tổng quãng đường xe đã đi và độ dịch chuyển của xe sau cả ba giai đoạn.
c) Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của xe trong toàn bộ thời gian theo dõi kể trên.

Câu 8 (1,0 điểm).
Một chiếc ca nô chạy xuôi dòng trên một khúc sông từ bến AA đến bến BB cách nhau 4040 km, sau đó lập tức quay đầu chạy ngược dòng từ bến BB về lại bến AA. Biết tổng thời gian cả đi lẫn về của ca nô là 33 giờ 4545 phút và tốc độ của ca nô đối với nước yên lặng là 2222 km/h. Coi tốc độ của dòng nước so với bờ sông là không đổi trong toàn bộ quá trình. Hãy xác định tốc độ chảy của dòng nước đối với bờ sông.

Câu 9 (1,0 điểm).
Trong một bài thực hành Vật lí lớp 10 để xác định tốc độ trung bình của một viên bi chuyển động thẳng đều trên máng dẫn:
- Học sinh đo chiều dài quãng đường ss bằng thước kẻ milimet thu được kết quả: s=(600±2)s = (600 \pm 2) mm.
- Học sinh đo thời gian tt bằng đồng hồ hiện số nối với hai cổng quang điện thu được kết quả: t=(1,50±0,03)t = (1,50 \pm 0,03) s.
a) Hãy viết biểu thức xác định giá trị trung bình v‾\overline{v} và sai số tỉ đối δv\delta v của phép đo tốc độ theo các đại lượng đo trực tiếp.
b) Tính giá trị trung bình v‾\overline{v} (theo đơn vị m/s) và sai số tuyệt đối Δv\Delta v của phép đo tốc độ.
c) Viết kết quả của phép đo tốc độ trung bình dưới dạng chuẩn xác kèm sai số.

Câu 10 (1,0 điểm).
Một chất điểm chuyển động dọc theo trục tọa độ thẳng OxOx. Quá trình chuyển động diễn ra trong 3030 s được mô tả chi tiết như sau:
- Trong 1010 s đầu tiên: Chất điểm xuất phát từ vị trí có tọa độ x0=−20x_0 = -20 m chuyển động thẳng đều theo chiều dương đến vị trí x1=+30x_1 = +30 m.
- Trong 1010 s tiếp theo: Chất điểm dừng lại nghỉ tại vị trí x1x_1.
- Trong 1010 s cuối cùng: Chất điểm chuyển động thẳng đều ngược chiều dương từ x1x_1 về vị trí x2=0x_2 = 0.
a) Xác định độ dịch chuyển và vận tốc của chất điểm trong từng khoảng thời gian 1010 s nói trên.
b) Tính tổng quãng đường mà chất điểm đi được và độ dịch chuyển của chất điểm trong toàn bộ 3030 s chuyển động.
c) Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của chất điểm trong toàn bộ 3030 s chuyển động.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................................... Số báo danh: ........................

Xem tất cả