SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề chính thức
(Đề thi có 06 trang)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Vật lí – Lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Vật lí học bao gồm
A. sự hình thành và phát triển của các loài sinh vật trong tự nhiên.
B. các dạng vận động của vật chất và tương tác giữa năng lượng với vật chất.
C. thành phần hóa học và các phản ứng biến đổi giữa các chất.
D. cấu trúc vỏ Trái Đất và quy luật phát triển kinh tế – xã hội.
Câu 2. Phương pháp nghiên cứu đặc trưng của Vật lí học kết hợp chặt chẽ giữa hai yếu tố nào sau đây?
A. Phương pháp quan sát thực địa và phương pháp điều tra thống kê.
B. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp suy luận lí thuyết (mô hình).
C. Phương pháp trực giác cảm tính và phương pháp biện luận triết học.
D. Phương pháp phỏng đoán thuần túy và phương pháp mô phỏng máy tính.
Câu 3. Nhà khoa học nào sau đây được tôn vinh là người khai sinh ra phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu Vật lí học hiện đại?
A. Isaac Newton.
B. Galileo Galilei.
C. Albert Einstein.
D. Aristotle.
Câu 4. Trong phòng thực hành Vật lí, hành động nào sau đây đảm bảo đúng quy tắc an toàn?
A. Cắm thiết bị điện trực tiếp vào nguồn điện trước khi kiểm tra sơ đồ mạch.
B. Tự ý dịch chuyển và bật các nguồn phát tia bức xạ hoặc nguồn nhiệt.
C. Kiểm tra kĩ thông số, chọn đúng thang đo trước khi cấp nguồn cho mạch thí nghiệm.
D. Đổ các hóa chất hoặc chất lỏng dẫn điện gần nơi đặt các thiết bị đo điện.
Câu 5. Biển báo có hình tam giác đều viền đen, nền vàng, bên trong có hình ngọn lửa màu đen là biển cảnh báo về
A. nguy cơ điện giật.
B. chất độc hại sinh học.
C. vật liệu dễ cháy nổ.
D. bức xạ ion hóa nguy hiểm.
Câu 6. Trong Hệ đơn vị quốc tế (SI), nhóm đại lượng nào sau đây gồm toàn các đại lượng vật lí cơ bản?
A. Chiều dài, thời gian, khối lượng.
B. Tốc độ, gia tốc, lực.
C. Thể tích, diện tích, khối lượng.
D. Áp suất, nhiệt độ, cường độ dòng điện.
Câu 7. Sai số do điểm chuẩn của thước đo bị lệch hoặc đồng hồ chạy nhanh hơn quy chuẩn thuộc loại
A. sai số ngẫu nhiên do mắt người đọc.
B. sai số hệ thống của dụng cụ đo.
C. sai số tỉ đối do môi trường tác động.
D. sai số tuyệt đối ngẫu nhiên.
Câu 8. Khi đo đường kính của một ống trụ bằng thước kẹp thu được kết quả mm và sai số tuyệt đối mm. Kết quả phép đo được ghi chuẩn xác là
A. cm.
B. mm.
C. mm.
D. mm.
Câu 9. Một học sinh đo thời gian rơi của vật thu được giá trị s với sai số tuyệt đối s. Sai số tỉ đối của phép đo thời gian này là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 10. Để xác định vị trí của một chất điểm chuyển động trong không gian theo thời gian, ta cần chọn một
A. mốc thời gian và một đồng hồ đo.
B. vật mốc và một thước đo chiều dài.
C. hệ quy chiếu gồm vật làm mốc, hệ tọa độ gắn với vật mốc và đồng hồ kèm mốc thời gian.
D. quỹ đạo xác định và vận tốc tức thời của vật.
Câu 11. Độ dịch chuyển của một vật chuyển động là một đại lượng vectơ cho biết
A. tổng chiều dài toàn bộ quỹ đạo mà vật đã thực sự đi qua.
B. độ dài ngắn nhất của quãng đường chuyển động.
C. độ biến thiên vị trí của vật, có hướng từ vị trí ban đầu đến vị trí cuối.
D. tốc độ chuyển động nhanh hay chậm của vật theo phương chuyển động.
Câu 12. Một chất điểm chuyển động thẳng từ điểm có tọa độ m đến điểm có tọa độ m trên trục tọa độ . Độ dịch chuyển của chất điểm trong chuyển động này bằng
A. m.
B. m.
C. m.
D. m.
Câu 13. Một người đi bộ trên đường thẳng theo hướng Đông m, sau đó rẽ sang hướng Bắc đi tiếp m. Độ lớn của độ dịch chuyển tổng hợp của người này bằng
A. m.
B. m.
C. m.
D. m.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây về vận tốc trung bình là đúng?
A. Vận tốc trung bình bằng thương số giữa quãng đường đi được và thời gian chuyển động.
B. Vận tốc trung bình là đại lượng vô hướng luôn mang giá trị dương.
C. Vận tốc trung bình bằng thương số giữa độ dịch chuyển và khoảng thời gian thực hiện độ dịch chuyển đó.
D. Vận tốc trung bình luôn có độ lớn bằng tốc độ trung bình trong mọi điều kiện chuyển động.
Câu 15. Một xe máy chuyển động thẳng đều trên đoạn đường thứ nhất dài km với tốc độ km/h; đoạn đường thứ hai dài km xe đi với tốc độ km/h. Tốc độ trung bình của xe máy trên toàn bộ quãng đường là
A. km/h.
B. km/h.
C. km/h.
D. km/h.
Câu 16. Một ô tô chạy trên đoạn đường thẳng, trong nửa thời gian đầu chuyển động với tốc độ km/h, trong nửa thời gian sau chuyển động với tốc độ km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trong toàn bộ thời gian chuyển động bằng
A. km/h.
B. km/h.
C. km/h.
D. km/h.
Câu 17. Thiết bị nào sau đây trên xe máy hoặc ô tô cho người lái xe biết giá trị của tốc độ tức thời?
A. Đồng hồ bấm giây.
B. Tốc kế (đồng hồ đo tốc độ).
C. Công tơ mét (đồng hồ đếm quãng đường).
D. Định vị vệ tinh chỉ hướng.
Câu 18. Trên đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng, đại lượng nào đặc trưng cho vận tốc của chuyển động?
A. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị và trục hoành.
B. Khoảng cách từ điểm trên đồ thị đến gốc tọa độ.
C. Hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn đồ thị.
D. Tọa độ giao điểm của đồ thị với trục tung.
Câu 19. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật là một đoạn thẳng song song với trục thời gian . Điều này chứng tỏ vật
A. đang đứng yên không chuyển động.
B. đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
C. đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
D. đang chuyển động nhanh dần đều.
Câu 20. Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chất điểm như hình vẽ dưới đây:
[Đồ thị]
Vận tốc của chất điểm được xác định từ đồ thị là
A. m/s.
B. m/s.
C. m/s.
D. m/s.
Câu 21. Phương trình chuyển động thẳng đều của một xe máy dọc theo trục có dạng: ( tính bằng km, tính bằng giờ). Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Xe xuất phát tại gốc tọa độ và chuyển động với tốc độ km/h.
B. Xe xuất phát từ điểm cách gốc tọa độ km và chuyển động ngược chiều dương với tốc độ km/h.
C. Xe xuất phát từ điểm cách gốc tọa độ km và chuyển động theo chiều dương.
D. Xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu là km/h.
Câu 22. Hai ô tô chuyển động thẳng đều trên cùng một tuyến đường có phương trình tọa độ lần lượt là và ( tính bằng km, tính bằng giờ). Hai xe gặp nhau tại thời điểm
A. h.
B. h.
C. h.
D. h.
Câu 23. Gọi là vận tốc của vật 1 so với vật 2; là vận tốc của vật 2 so với vật 3 (hệ quy chiếu đứng yên); là vận tốc của vật 1 so với vật 3. Biểu thức đúng của công thức cộng vận tốc là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 24. Một chiếc thuyền xuôi dòng nước chảy từ bến đến bến trên một con sông. Biết vận tốc của thuyền so với dòng nước là km/h, vận tốc của dòng nước so với bờ là km/h. Vận tốc của thuyền đối với bờ sông bằng
A. km/h.
B. km/h.
C. km/h.
D. km/h.
Câu 25. Một người lái ca nô hướng mũi vuông góc với dòng chảy để vượt qua sông rộng m. Vận tốc của ca nô đối với dòng nước là m/s, vận tốc của dòng nước đối với bờ là m/s. Độ lớn vận tốc của ca nô đối với bờ là
A. m/s.
B. m/s.
C. m/s.
D. m/s.
Câu 26. Trong thí nghiệm đo tốc độ tức thời của một viên bi thép lăn trên máng nghiêng dùng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số, đại lượng được đo trực tiếp gồm
A. gia tốc của viên bi và thời gian bi lăn.
B. đường kính viên bi và khoảng thời gian bi chắn cổng quang điện.
C. vận tốc ban đầu và quãng đường lăn của viên bi.
D. khối lượng viên bi và lực cản của máng nghiêng.
Câu 27. Để đo tốc độ trung bình của xe đồ chơi chạy trên máng đệm khí dài m, người ta đo được thời gian chuyển động là s. Sai số tỉ đối của phép đo tốc độ này là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 28. Một đoàn tàu hỏa đang di chuyển đều với tốc độ km/h. Tốc độ của đoàn tàu tính theo đơn vị m/s là
A. m/s.
B. m/s.
C. m/s.
D. m/s.
Câu 29. Một vận động viên bơi lội bơi hết một vòng quanh một hồ nước hình tròn có bán kính m rồi dừng lại tại đúng vị trí xuất phát. Quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này là
A. ; m.
B. m; .
C. m; m.
D. m; .
Câu 30. Một xe tải di chuyển trên đường thẳng từ trạm đến trạm mất h, dừng lại bốc hàng tại trạm trong phút, sau đó quay trở về mất h phút. Biết khoảng cách km. Tốc độ trung bình của xe trong toàn bộ quá trình kể trên bằng
A. km/h.
B. km/h.
C. km/h.
D. km/h.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong giờ thực hành Vật lí tại phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tiến hành đo đường kính ngoài của một nắp chai hình trụ bằng thước kẹp có độ chia nhỏ nhất là mm. Bỏ qua sai số dụng cụ đo. Năm lần đo liên tiếp cho các kết quả lần lượt là: mm; mm; mm; mm và mm.
a) Phép đo đường kính nắp chai bằng thước kẹp là một phép đo trực tiếp.
b) Giá trị trung bình của đường kính nắp chai thu được từ bảng số liệu là mm.
c) Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo bằng mm.
d) Kết quả của phép đo được ghi dưới dạng mm.
Câu 2. Một vận động viên tập luyện chạy bộ trên một đoạn đường thẳng nằm dọc theo trục tọa độ . Người đó bắt đầu chạy từ vị trí có tọa độ m đến vị trí có tọa độ m, sau đó quay đầu chạy ngược lại về vị trí có tọa độ m rồi dừng lại. Tổng thời gian vận động viên thực hiện toàn bộ chuyển động là s.
a) Độ dịch chuyển của vận động viên trong giai đoạn chạy từ đến là m.
b) Quãng đường mà vận động viên đã chạy được từ vị trí đến vị trí là m.
c) Trong toàn bộ thời gian chuyển động, tổng quãng đường vận động viên chạy được là m.
d) Vận tốc trung bình của vận động viên trong cả quá trình chuyển động bằng m/s.
Câu 3. Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đi xe đạp chuyển động thẳng trên một con đường được biểu diễn như hình vẽ:
[Đồ thị]
a) Trong khoảng thời gian từ đến s, người đi xe đạp chuyển động thẳng đều với vận tốc m/s.
b) Trong khoảng thời gian từ s đến s, người đi xe đạp chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
c) Trong khoảng thời gian từ s đến s, người đi xe đạp quay về vị trí ban đầu với vận tốc mang giá trị m/s.
d) Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trong toàn bộ thời gian s là m/s.
Câu 4. Một chiếc tàu thủy chạy thẳng đều trên một đoạn sông thẳng từ bến xuôi dòng đến bến cách nhau km mất thời gian giờ phút. Khi quay ngược dòng từ về , tàu thủy phải mất thời gian giờ phút. Coi công suất của động cơ không đổi, dòng nước chảy đều với tốc độ không đổi so với bờ.
a) Tốc độ của tàu thủy đối với bờ khi xuôi dòng là km/h.
b) Tốc độ của tàu thủy đối với bờ khi ngược dòng là km/h.
c) Tốc độ của dòng nước chảy đối với bờ sông bằng km/h.
d) Tốc độ của tàu thủy đối với dòng nước chảy bằng km/h.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Viết kết quả tính toán hoặc con số tìm được theo đúng yêu cầu đề bài.
Câu 1. Một hình chữ nhật có kích thước hai cạnh đo được là cm và cm. Sai số tỉ đối của phép đo diện tích hình chữ nhật này bằng bao nhiêu phần trăm?
Câu 2. Một thang máy xuất phát từ tầng trệt (tầng G) đi xuống tầng hầm sâu m, sau đó đón khách và đi lên tầng cao nhất của tòa nhà cách mặt đất m rồi dừng lại. Quãng đường thang máy đã di chuyển bằng bao nhiêu mét?
Câu 3. Một học sinh đi xe đạp từ nhà theo đường thẳng về phía Nam m, sau đó rẽ sang phía Tây đi tiếp m để đến sân vận động. Độ lớn của độ dịch chuyển của học sinh từ nhà đến sân vận động là bao nhiêu mét?
Câu 4. Phương trình chuyển động của một ô tô chạy trên trục là ( tính bằng km, tính bằng giờ). Ô tô sẽ đến vị trí có tọa độ km vào thời điểm bằng bao nhiêu giờ kể từ lúc bắt đầu chuyển động?
Câu 5. Một người lái xe chạy trên một chặng đường dài. Trên nửa đầu của quãng đường, xe chạy với tốc độ đều km/h; trên nửa quãng đường còn lại xe chạy với tốc độ đều km/h. Tốc độ trung bình của xe trên toàn bộ quãng đường là bao nhiêu km/h?
Câu 6. Một vật chuyển động thẳng đều, trong tổng thời gian chuyển động vật đi với tốc độ km/h, trong thời gian còn lại vật đi với tốc độ km/h. Tính tốc độ trung bình của vật trong toàn bộ thời gian đó (theo km/h).
Câu 7. Một chiếc xe ô tô chuyển động thẳng trên trục . Tại thời điểm s, xe có tọa độ m; tại thời điểm s, xe có tọa độ m. Vận tốc trung bình của ô tô trong khoảng thời gian trên bằng bao nhiêu m/s?
Câu 8. Một ca nô chạy thẳng xuôi dòng sông từ bến đến bến mất h, biết khoảng cách giữa hai bến là km và vận tốc của dòng nước là km/h. Vận tốc của ca nô đối với dòng nước bằng bao nhiêu km/h?
Câu 9. Hai người đi xe đạp cùng xuất phát từ một điểm trên đường thẳng và chuyển động cùng chiều. Người thứ nhất đi với tốc độ đều km/h, người thứ hai đi với tốc độ đều km/h. Sau phút chuyển động, khoảng cách giữa hai người bằng bao nhiêu km?
Câu 10. Một tàu cao tốc đang chạy đều với tốc độ km/h. Giá trị tốc độ của đoàn tàu khi đổi sang đơn vị m/s bằng bao nhiêu?
Câu 11. Một xe máy chạy qua trạm kiểm soát với tốc độ đều km/h. Đúng phút sau, một ô tô cũng đi qua trạm kiểm soát nói trên để đuổi theo xe với tốc độ không đổi km/h. Kể từ lúc ô tô xuất phát, ô tô mất thời gian bao nhiêu phút để đuổi kịp xe máy ?
Câu 12. Một người bơi với vận tốc m/s đối với nước theo phương vuông góc với hai bờ sông. Vận tốc dòng nước đối với bờ là m/s. Vận tốc bơi của người đó so với bờ sông có độ lớn bằng bao nhiêu m/s?
Câu 13. Một chất điểm chuyển động tròn đều một vòng hết s trên quỹ đạo tròn bán kính m. Tính độ lớn độ dịch chuyển của chất điểm sau khoảng thời gian s (theo đơn vị mét).
Câu 14. Đo tốc độ trung bình của một viên bi thép chuyển động thẳng trên máng ngang: đo được quãng đường m và thời gian s. Sai số tuyệt đối của phép đo tốc độ trung bình là bao nhiêu m/s? (Làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn).
Câu 15. Một robot di chuyển trên mặt sàn phẳng từ điểm đến điểm dài m theo hướng Đông, sau đó đi tiếp từ đến dài m theo hướng Bắc, rồi lại đi từ đến dài m theo hướng Tây. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của robot từ đến bằng bao nhiêu mét?
Câu 16. Cho phương trình chuyển động của hai chất điểm chuyển động trên cùng trục tọa độ : và ( tính bằng m, tính bằng giây). Sau bao nhiêu giây kể từ lúc thì hai chất điểm gặp nhau?
Câu 17. Trong một thí nghiệm đo tốc độ tức thời của viên bi kim loại, tấm chắn sáng có bề rộng mm được gắn trên xe chuyển động qua một cổng quang điện nối với đồng hồ đo thời gian hiện số. Thời gian chắn sáng đo được là s. Tốc độ tức thời của xe khi qua cổng quang điện bằng bao nhiêu m/s?
Câu 18. Một người chạy bộ xuất phát từ một vị trí trên đường thẳng đi được m theo chiều dương trong s, sau đó dừng lại nghỉ s, rồi quay đầu đi ngược lại m trong s. Tốc độ trung bình của người đó trong toàn bộ hành trình bằng bao nhiêu m/s? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 19. Một đoàn tàu hỏa có chiều dài m chuyển động thẳng đều với tốc độ km/h vượt qua một cây cầu đường sắt dài m. Thời gian từ lúc đầu tàu bắt đầu đi vào cầu cho đến khi đuôi tàu hoàn toàn ra khỏi cầu bằng bao nhiêu giây?
Câu 20. Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chất điểm chuyển động thẳng dọc theo trục là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và điểm có tọa độ s, m. Vận tốc của chất điểm bằng bao nhiêu m/s?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Thí sinh trình bày chi tiết lời giải gồm: công thức áp dụng, lập luận vật lí, biến đổi toán học, thay số và kết quả kèm đơn vị cho các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 10.
Câu 1 (1,0 điểm).
Để đo đường kính của một sợi dây đồng kim loại, một nhóm học sinh dùng thước panme để đo trực tiếp và ghi lại kết quả trong lần đo liên tiếp như sau:
mm; mm; mm; mm; mm.
Biết sai số dụng cụ của thước panme là mm.
a) Tính giá trị trung bình của đường kính sợi dây.
b) Tính sai số tuyệt đối trung bình và sai số tuyệt đối toàn phần của phép đo.
c) Viết kết quả phép đo đường kính sợi dây kèm theo sai số.
Câu 2 (1,0 điểm).
Một người đi tập thể dục đi bộ dọc theo chu vi của một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài m và chiều rộng m. Người đó bắt đầu xuất phát từ góc , đi qua góc , đến góc thì dừng lại.
a) Xác định quãng đường mà người đó đã đi được.
b) Xác định độ lớn độ dịch chuyển của người đó khi di chuyển từ đến .
c) So sánh quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển của người đó trong chuyến đi trên, giải thích ngắn gọn lí do.
Câu 3 (1,0 điểm).
Mỗi sáng bạn Bình đi xe đạp từ nhà đến trường qua hai chặng đường liên tiếp:
- Chặng 1: Đoạn đường thẳng m theo hướng Đông hết thời gian phút.
- Chặng 2: Rẽ vuông góc sang đoạn đường thẳng m theo hướng Bắc hết thời gian phút giây.
a) Tính tốc độ trung bình của bạn Bình trên toàn bộ lộ trình đi từ nhà đến trường (theo đơn vị m/s).
b) Tính độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp và vận tốc trung bình của bạn Bình trong cả hành trình (theo đơn vị m/s).
Câu 4 (1,0 điểm).
Hai thành phố và cách nhau km trên một tuyến quốc lộ thẳng. Lúc giờ sáng, một ô tô thứ nhất xuất phát từ chuyển động thẳng đều về phía với tốc độ km/h. Cùng lúc đó, một ô tô thứ hai xuất phát từ chuyển động thẳng đều về phía với tốc độ km/h.
a) Chọn gốc tọa độ tại , chiều dương hướng từ sang , gốc thời gian lúc giờ sáng. Viết phương trình tọa độ của hai ô tô.
b) Xác định thời điểm và vị trí hai ô tô gặp nhau.
c) Xác định khoảng cách giữa hai xe sau khi xuất phát được giờ.
Câu 5 (1,0 điểm).
Một ca nô vượt qua một con sông có hai bờ song song và cách nhau một khoảng m. Ca nô luôn hướng mũi vuông góc với dòng chảy và duy trì tốc độ không đổi đối với dòng nước là m/s. Do nước chảy, dòng nước đẩy ca nô trôi xuôi theo chiều dòng nước với tốc độ đối với bờ là m/s.
a) Tính độ lớn vận tốc của ca nô đối với bờ sông.
b) Tính thời gian ca nô sang đến bờ bên kia của con sông.
c) Xác định khoảng cách từ điểm ca nô cập bến thực tế đến điểm đối diện bờ bên kia với điểm xuất phát.
Câu 6 (1,0 điểm).
Lúc giờ sáng, một xe máy chuyển động thẳng đều rời điểm xuất phát với tốc độ km/h. Sau khi xe máy chạy được phút, một ô tô cũng xuất phát từ để đuổi theo xe máy với tốc độ không đổi bằng km/h.
a) Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo chuyển động, gốc tọa độ tại , chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc ô tô bắt đầu chuyển động. Hãy viết phương trình chuyển động của hai xe.
b) Tìm thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy.
c) Vị trí hai xe gặp nhau cách điểm xuất phát một khoảng bao nhiêu km?
Câu 7 (1,0 điểm).
Một xe chở hàng chuyển động trên một tuyến đường thẳng được theo dõi qua hệ thống định vị ghi lại độ dịch chuyển theo thời gian gồm ba giai đoạn liên tiếp:
- Giai đoạn 1: Xe chạy đều từ gốc tọa độ đạt độ dịch chuyển km trong thời gian giờ.
- Giai đoạn 2: Xe dừng lại dỡ hàng trong thời gian phút.
- Giai đoạn 3: Xe quay ngược trở lại vị trí ban đầu mất thời gian giờ phút.
a) Tính vận tốc của xe trong từng giai đoạn chuyển động (chú ý dấu của vận tốc).
b) Tính tổng quãng đường xe đã đi và độ dịch chuyển của xe sau cả ba giai đoạn.
c) Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của xe trong toàn bộ thời gian theo dõi kể trên.
Câu 8 (1,0 điểm).
Một chiếc ca nô chạy xuôi dòng trên một khúc sông từ bến đến bến cách nhau km, sau đó lập tức quay đầu chạy ngược dòng từ bến về lại bến . Biết tổng thời gian cả đi lẫn về của ca nô là giờ phút và tốc độ của ca nô đối với nước yên lặng là km/h. Coi tốc độ của dòng nước so với bờ sông là không đổi trong toàn bộ quá trình. Hãy xác định tốc độ chảy của dòng nước đối với bờ sông.
Câu 9 (1,0 điểm).
Trong một bài thực hành Vật lí lớp 10 để xác định tốc độ trung bình của một viên bi chuyển động thẳng đều trên máng dẫn:
- Học sinh đo chiều dài quãng đường bằng thước kẻ milimet thu được kết quả: mm.
- Học sinh đo thời gian bằng đồng hồ hiện số nối với hai cổng quang điện thu được kết quả: s.
a) Hãy viết biểu thức xác định giá trị trung bình và sai số tỉ đối của phép đo tốc độ theo các đại lượng đo trực tiếp.
b) Tính giá trị trung bình (theo đơn vị m/s) và sai số tuyệt đối của phép đo tốc độ.
c) Viết kết quả của phép đo tốc độ trung bình dưới dạng chuẩn xác kèm sai số.
Câu 10 (1,0 điểm).
Một chất điểm chuyển động dọc theo trục tọa độ thẳng . Quá trình chuyển động diễn ra trong s được mô tả chi tiết như sau:
- Trong s đầu tiên: Chất điểm xuất phát từ vị trí có tọa độ m chuyển động thẳng đều theo chiều dương đến vị trí m.
- Trong s tiếp theo: Chất điểm dừng lại nghỉ tại vị trí .
- Trong s cuối cùng: Chất điểm chuyển động thẳng đều ngược chiều dương từ về vị trí .
a) Xác định độ dịch chuyển và vận tốc của chất điểm trong từng khoảng thời gian s nói trên.
b) Tính tổng quãng đường mà chất điểm đi được và độ dịch chuyển của chất điểm trong toàn bộ s chuyển động.
c) Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của chất điểm trong toàn bộ s chuyển động.
--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ................................................................... Số báo danh: ........................











