TỔ VẬT LÍ – TRƯỜNG THPT
BỘ MÔN: VẬT LÍ 10
Đề cương học tập
CHUYÊN ĐỀ: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. CÂN BẰNG LỰC
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Tài liệu học tập và rèn luyện kỹ năng
TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. TỔNG HỢP LỰC – HỢP LỰC TÁC DỤNG
1. Khái niệm: Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực.
2. Về mặt toán học: Phép tổng hợp lực là phép cộng vectơ:
3. Tổng hợp hai lực cùng phương:
- Hai lực cùng phương, cùng chiều (): Vectơ cùng chiều với ; độ lớn .
- Hai lực cùng phương, ngược chiều (): Vectơ cùng chiều với lực có độ lớn lớn hơn; độ lớn .
- Trong mọi trường hợp góc bất kì:
4. Tổng hợp hai lực đồng quy – Quy tắc hình bình hành:
- Nếu hai lực đồng quy và làm thành hai cạnh của một hình bình hành thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn vectơ hợp lực .
- Công thức độ lớn:
- Các trường hợp đặc biệt:
+ (): .
+ : Hình bình hành trở thành hình thoi, hợp lực , là phân giác của góc .
+ và : .
+ và : .
II. PHÂN TÍCH LỰC
1. Định nghĩa: Phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần có tác dụng giống hệt như lực đó. Phân tích lực là phép toán ngược lại với tổng hợp lực và tuân theo quy tắc hình bình hành.
2. Quy tắc phân tích: Chỉ phân tích lực theo các phương có tác dụng cụ thể xác định (thường là hai phương vuông góc nhau theo hệ trục toạ độ để các lực thành phần độc lập tác dụng).
3. Ví dụ: Vật trên mặt phẳng nghiêng góc :
- Phân tích trọng lực .
- Thành phần kéo vật trượt xuống: .
- Thành phần ép vuông góc vào mặt nghiêng: .
III. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG
1. Các lực cân bằng: Là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật (vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều).
2. Điều kiện cân bằng của chất điểm: Tổng hợp lực tác dụng lên vật phải bằng không:
3. Hai lực cân bằng: Cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn và cùng tác dụng vào một vật.
4. Ba lực đồng quy cân bằng: Hợp lực của hai lực bất kì phải cân bằng với lực thứ ba:
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (40 CÂU)
Câu 1. Lực tổng hợp của hai lực tác dụng vào một chất điểm có giá trị lớn nhất khi hai lực thành phần
A. hợp với nhau một góc bất kì khác không.
B. vuông góc với nhau.
C. cùng phương, cùng chiều.
D. cùng phương, ngược chiều.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?
A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.
B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc đa giác lực.
C. Độ lớn của lực tổng hợp luôn luôn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần.
D. Hợp lực là một lực có tác dụng thay thế tương đương các lực thành phần.
Câu 3. Lực được biểu diễn bằng một vectơ có đặc điểm nào sau đây không đúng?
A. Gốc của vectơ là điểm đặt của lực.
B. Chiều của vectơ là chiều tác dụng của lực.
C. Độ dài của vectơ tỉ lệ với độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trước.
D. Phương của vectơ lực luôn luôn vuông góc với quỹ đạo chuyển động.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây đầy đủ và chính xác nhất về tác dụng của lực?
A. Dưới tác dụng của lực vật luôn chuyển động thẳng đều.
B. Lực là nguyên nhân duy nhất làm cho vật chuyển động tròn đều.
C. Lực chỉ có tác dụng duy nhất là làm biến dạng vật rắn.
D. Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm vật bị biến dạng.
Câu 5. Khi có hai vectơ lực và đồng quy, tạo thành hai cạnh kề của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực
A. có điểm đặt tại một đỉnh bất kì của hình bình hành.
B. có phương trùng với đường chéo kẻ từ gốc chung của hình bình hành.
C. luôn có độ lớn bằng .
D. luôn cùng chiều với vectơ .
Câu 6. Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe có độ lớn lớn nhất khi hai lực kéo và
A. vuông góc với nhau.
B. ngược chiều với nhau.
C. cùng hướng với nhau.
D. tạo với nhau một góc .
Câu 7. Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực và thì độ lớn hợp lực luôn thoả mãn hệ thức
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 8. Hai lực đồng quy và có độ lớn N, góc tạo bởi hai lực này là . Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 9. Một vật chịu tác dụng của bốn lực: N hướng Đông, N hướng Bắc, N hướng Tây, N hướng Nam. Độ lớn hợp lực tác dụng lên vật là
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 10. Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng N và N. Hợp lực của hai lực trên không thể nhận giá trị nào sau đây?
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 11. Cho hai lực đồng quy có độ lớn N và N. Hợp lực của chúng có thể có độ lớn N hoặc N được không?
A. Có thể, nếu góc giữa hai lực có giá trị thích hợp.
B. Có thể, nhưng chỉ xảy ra trong phòng thí nghiệm.
C. Không thể, vì độ lớn hợp lực luôn nằm trong đoạn .
D. Không thể, vì góc giữa hai vectơ lực không thể vượt quá .
Câu 12. Hai lực đồng quy có độ lớn N và N vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 13. Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực có độ lớn N và N. Biết hợp lực của hai lực này có độ lớn bằng N. Góc tạo bởi hai lực này là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 14. Ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng có cùng độ lớn bằng N; trong đó và hợp với nhau một góc . Lực vuông góc với mặt phẳng chứa và . Hợp lực của cả ba lực này có độ lớn là
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 15. Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng N và N. Giá trị nào dưới đây có thể là độ lớn của hợp lực?
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 16. Cho hai lực đồng quy và . Gọi là góc tạo bởi và . Nếu hợp lực có độ lớn thì góc bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 17. Hai lực có độ lớn bằng nhau hợp với nhau một góc . Độ lớn của hợp lực được tính bằng công thức
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 18. Phân tích lực có độ lớn N thành hai lực thành phần và vuông góc với nhau. Biết N, độ lớn của lực là
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 19. Phép phân tích lực cho phép ta thay thế
A. một lực bằng một lực khác bất kì.
B. một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần có tác dụng tương đương.
C. nhiều lực tác dụng đồng thời bằng một lực duy nhất.
D. các vectơ lực tác dụng bằng vectơ vận tốc của vật.
Câu 20. Phát biểu nào sau đây về quy tắc phân tích lực là không đúng?
A. Đơn vị của lực trong hệ SI là niutơn (N).
B. Phân tích lực tuân theo quy tắc hình bình hành.
C. Có thể phân tích một lực theo hai phương bất kì tuỳ ý mà không cần điều kiện thực tế.
D. Phân tích lực là phép toán làm ngược lại với tổng hợp lực.
Câu 21. Cho vectơ lực có độ lớn N. Phân tích thành hai vectơ lực thành phần và theo hai phương và đối xứng nhau qua sao cho hợp với mỗi trục một góc . Giá trị của và lần lượt là
A. N và N.
B. N và N.
C. N và N.
D. N và N.
Câu 22. Các lực tác dụng lên một vật được gọi là cân bằng khi
A. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
B. hợp lực của các lực tác dụng lên vật có độ lớn không đổi.
C. vật đang chuyển động có gia tốc không đổi.
D. trọng lượng của vật triệt tiêu hoàn toàn.
Câu 23. Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm nào sau đây?
A. Cùng độ lớn, cùng phương, tác dụng lên hai vật khác nhau.
B. Cùng độ lớn, cùng giá, cùng chiều tác dụng lên một vật.
C. Cùng độ lớn, cùng giá, ngược chiều tác dụng lên cùng một vật.
D. Có độ lớn khác nhau nhưng cùng tác dụng vào một chất điểm.
Câu 24. Một chất điểm đứng yên cân bằng dưới tác dụng của ba lực N, N và N. Góc giữa hai lực N và N bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 25. Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực N, N và N. Nếu đột ngột bỏ đi lực N thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn bằng
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 26. Hai lực cân bằng không thể có đặc điểm nào sau đây?
A. Cùng phương.
B. Cùng hướng.
C. Cùng độ lớn.
D. Cùng giá.
Câu 27. Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực có độ lớn N, N và N. Nếu bỏ đi lực N thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn bằng
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 28. Một vật đứng cân bằng dưới tác dụng của ba lực, trong đó hai lực có độ lớn là N và N. Lực thứ ba không thể có độ lớn bằng
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 29. Một vật rắn chịu tác dụng của ba lực cân bằng thì hợp lực của hai lực bất kì phải
A. cùng giá, cùng chiều và cùng độ lớn với lực thứ ba.
B. cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn với lực thứ ba.
C. vuông góc và cùng độ lớn với lực thứ ba.
D. ngược hướng nhưng có độ lớn gấp đôi lực thứ ba.
Câu 30. Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực N, N và N. Nếu bỏ đi lực N thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn là
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 31. Cho ba lực đồng quy như hình vẽ bên dưới. Biết N, N, N.

Độ lớn hợp lực tác dụng lên chất điểm có giá trị xấp xỉ bằng
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 32. Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng có cùng độ lớn N. Biết góc tạo bởi như hình vẽ.

Hợp lực của ba lực này có độ lớn là
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 33. Phân tích lực thành hai lực thành phần và theo hai phương và tạo với phương của các góc như hình vẽ.

Độ lớn của hai lực thành phần này liên hệ với theo hệ thức
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 34. Một thanh đồng chất nằm cân bằng ở tư thế nằm ngang nhờ hai sợi dây buộc vào hai đầu như hình vẽ. Lực căng mỗi dây là N, góc .

Trọng lượng của thanh bằng
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 35. Hai mặt phẳng nghiêng đỡ tạo với phương nằm ngang cùng một góc . Trên hai mặt phẳng người ta đặt một quả cầu có khối lượng kg như hình vẽ. Lấy m/s, bỏ qua ma sát.

Áp lực của quả cầu tác dụng lên mỗi mặt phẳng đỡ bằng
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 36. Một vật có khối lượng kg được treo và giữ cân bằng nhờ hai sợi dây và như hình vẽ. Dây nằm ngang, dây hợp với một góc . Lấy m/s.

Lực căng của dây treo có độ lớn là
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 37. Quả cầu đồng chất khối lượng kg được treo vào tường phẳng thẳng đứng nhờ một sợi dây hợp với tường một góc . Bỏ qua ma sát tại chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường, lấy m/s. Lực do quả cầu ép lên tường có độ lớn xấp xỉ bằng
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 38. Một giá treo gồm thanh nhẹ tựa vào tường tại , dây không dãn nằm ngang. Tại treo một vật có khối lượng . Biết góc (góc giữa thanh và phương thẳng đứng của tường), phản lực do tường tác dụng lên thanh dọc theo thanh có độ lớn N. Lực căng của sợi dây bằng

A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 39. Một vật nằm cân bằng chịu tác dụng của ba lực như hình vẽ. Cho biết lực nằm ngang, thẳng đứng hướng xuống có độ lớn N, góc hợp bởi và là .

Độ lớn của các lực và lần lượt là
A. N; N.
B. N; N.
C. N; N.
D. N; N.
Câu 40. Có ba lực đồng phẳng, đồng quy trong đó ngược hướng với . Đặt và . Biết và có độ lớn tương ứng là N, N. Độ lớn lực có giá trị nhỏ nhất gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (10 CÂU)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Xét hai lực đồng quy và tác dụng lên một vật rắn có độ lớn lần lượt là N và N. Góc giữa hai lực là .
a) Khi hai lực cùng chiều (), hợp lực có độ lớn lớn nhất là N.
b) Khi hai lực vuông góc với nhau (), hợp lực có độ lớn là N.
c) Khi hai lực ngược chiều nhau (), hợp lực có độ lớn là N.
d) Độ lớn của hợp lực luôn thoả mãn điều kiện .
Câu 2. Hai tàu kéo đồng dạng dùng dây cáp kéo một tàu chở hàng cỡ lớn vào cảng. Hai lực kéo tác dụng lên tàu chở hàng có độ lớn bằng nhau N và góc giữa hai dây cáp là .
a) Hợp lực tác dụng lên tàu chở hàng có phương trùng với đường phân giác của góc tạo bởi hai dây cáp.
b) Độ lớn của hợp lực hai lực kéo bằng N.
c) Nếu thu hẹp góc giữa hai dây cáp từ xuống thì lực tổng hợp tác dụng lên tàu sẽ giảm đi.
d) Khi hai dây cáp tạo với nhau góc thì độ lớn hợp lực đúng bằng N.
Câu 3. Một vật khối lượng kg đặt trên mặt phẳng nghiêng nhẵn hợp với phương nằm ngang một góc . Lấy m/s. Trọng lực tác dụng lên vật được phân tích thành hai thành phần vuông góc: thành phần song song với mặt phẳng nghiêng hướng xuống và thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng ép vật vào giá đỡ.
a) Trọng lực tác dụng lên vật có độ lớn N.
b) Thành phần lực ép vuông góc với mặt phẳng nghiêng có độ lớn là N.
c) Thành phần lực kéo trượt vật xuống dọc theo dốc có độ lớn là N.
d) Khi tăng góc nghiêng lên , thành phần lực kéo vật trượt sẽ giảm đi.
Câu 4. Một chất điểm ở trạng thái đứng yên chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng .
a) Điều kiện để chất điểm cân bằng là .
b) Hợp lực của hai lực và phải cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn với lực .
c) Ba vectơ lực khi tịnh tiến có thể ghép lại thành một tam giác khép kín.
d) Nếu đột ngột triệt tiêu lực thì chất điểm sẽ chuyển động thẳng biến đổi đều với hợp lực có độ lớn đúng bằng .
Câu 5. Một bóng đèn có khối lượng kg (trọng lượng N) được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây cáp nhẹ căng ngang làm dây bị võng xuống. Góc giữa hai nhánh dây treo tại điểm buộc đèn là .

a) Góc tạo bởi mỗi nhánh dây với phương thẳng đứng là .
b) Do tính chất đối xứng nên lực căng của hai nhánh dây có độ lớn bằng nhau: .
c) Phương trình cân bằng lực chiếu lên phương thẳng đứng là .
d) Lực căng ở mỗi nhánh dây có giá trị xấp xỉ bằng N.
Câu 6. Một thanh nhẹ được giữ nằm ngang nhờ một bản lề gắn vào tường tại và một dây treo không dãn nối vào tường tại . Tại đầu treo một vật nặng có khối lượng kg. Biết cm, cm. Lấy m/s.

a) Chiều dài đoạn dây treo bằng cm.
b) Trọng lượng của vật nặng treo tại là N.
c) Lực căng của sợi dây có độ lớn bằng N.
d) Phản lực của bức tường tác dụng dọc theo thanh đẩy đầu ra ngoài có độ lớn bằng N.
Câu 7. Một quả cầu đồng chất khối lượng kg nằm yên cân bằng trong khe tạo bởi hai mặt phẳng đỡ nhẵn, vuông góc với nhau và mỗi mặt hợp với mặt phẳng ngang một góc . Lấy m/s.

a) Trọng lực tác dụng lên quả cầu có phương thẳng đứng, độ lớn N.
b) Do góc nghiêng hai bên đối xứng nên phản lực của hai mặt phẳng tác dụng lên quả cầu bằng nhau: .
c) Góc giữa hai phản lực và là .
d) Độ lớn áp lực mà quả cầu tác dụng lên mỗi mặt phẳng đỡ là N.
Câu 8. Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng, đồng quy từng đôi một tạo với nhau một góc . Độ lớn của các lực lần lượt là N, N và N.

a) Hợp lực của hai lực và có độ lớn bằng N.
b) Vectơ hợp lực có hướng ngược chiều với vectơ .
c) Hợp lực của cả ba lực có độ lớn bằng N.
d) Chất điểm này không ở trạng thái cân bằng lực.
Câu 9. Một ô tô đồ chơi khối lượng kg chịu tác dụng của lực kéo động cơ hướng về phía trước N và lực cản của mặt đường hướng ngược lại N.
a) Lực kéo và lực cản là hai lực cùng phương, ngược chiều.
b) Hợp lực tác dụng lên ô tô có phương chuyển động, hướng về phía trước và có độ lớn bằng N.
c) Vì hợp lực khác không nên ô tô chuyển động thẳng đều.
d) Nếu tăng lực cản lên đến N thì xe chuyển động với vận tốc không đổi hoặc đứng yên.
Câu 10. Một quả cầu đặc đồng chất có khối lượng kg được giữ cân bằng trên mặt phẳng nghiêng nhẵn góc nghiêng nhờ một sợi dây nhẹ buộc cố định vào tường hợp với phương mặt nghiêng một góc . Biết lực căng của dây treo là N. Lấy m/s.

a) Trọng lực tác dụng lên quả cầu có độ lớn N.
b) Thành phần của trọng lực hướng dọc theo mặt phẳng nghiêng xuống dưới có độ lớn là N.
c) Góc giữa dây treo và mặt phẳng nghiêng có giá trị bằng .
d) Áp lực của quả cầu ép lên mặt phẳng nghiêng bằng N.
PHẦN III. CÂU HỎI TỰ LUẬN (10 CÂU)
Câu 1. Cho hai lực đồng quy và có độ lớn lần lượt là N và N. Hãy tính độ lớn của hợp lực trong các trường hợp góc giữa hai lực lần lượt bằng:
a) .
b) .
c) .
d) .
Câu 2. Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của ba lực đồng phẳng như hình vẽ bên dưới. Biết các góc , ngược hướng với . Độ lớn các lực lần lượt là N, N, N.

Hãy xác định độ lớn và hướng của hợp lực tác dụng lên chất điểm.
Câu 3. Hai tàu kéo có lực kéo bằng nhau N dùng dây cáp kéo một xà lan chở hàng. Góc hợp bởi hai dây cáp kéo là .
a) Tính độ lớn của lực tổng hợp do hai tàu tác dụng lên xà lan.
b) Nếu góc giữa hai dây cáp tăng lên thành thì độ lớn hợp lực thay đổi như thế nào?
Câu 4. Một vật có trọng lượng N đặt yên trên một mặt phẳng nghiêng góc so với mặt phẳng nằm ngang.
a) Hãy phân tích trọng lực tác dụng lên vật thành hai thành phần: thành phần song song với mặt phẳng nghiêng và thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng.
b) Tính độ lớn của mỗi thành phần lực đó và nêu rõ tác dụng cơ học của từng thành phần.
Câu 5. Một chất điểm đứng yên cân bằng dưới tác dụng của ba lực đồng quy, đồng phẳng . Biết N, N và góc hợp bởi hai lực và là .
a) Tìm độ lớn của lực .
b) Xác định góc hợp bởi vectơ lực với mỗi vectơ lực và .
Câu 6. Một chiếc đèn có trọng lượng N được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây dài m. Hai đầu dây được gắn chặt vào trần nhà nằm ngang tại hai điểm cách nhau m. Bỏ qua khối lượng của dây. Hãy xác định lực căng ở mỗi nửa sợi dây.
Câu 7. Một thanh đồng chất khối lượng kg có chiều dài nằm cân bằng nằm ngang nhờ hai sợi dây nhẹ buộc vào hai đầu thanh như hình vẽ. Hai sợi dây tạo với phương ngang các góc bằng nhau . Lấy m/s.

Tính độ lớn lực căng của mỗi sợi dây treo.
Câu 8. Một giá treo gồm thanh nhẹ tựa bản lề vào tường tại , đầu được giữ nằm ngang nhờ dây hợp với thanh một góc . Tại treo một vật có khối lượng kg. Lấy m/s.
a) Tính lực căng của dây treo .
b) Tính lực tác dụng của thanh nén lên tường tại .
Câu 9. Một quả cầu đồng chất khối lượng kg được treo áp sát vào tường thẳng đứng nhẵn nhờ một sợi dây không dãn. Dây treo hợp với phương thẳng đứng của tường một góc . Đường kéo dài của dây đi qua tâm quả cầu. Lấy m/s.
a) Xác định lực căng của sợi dây treo.
b) Tính độ lớn áp lực mà quả cầu tác dụng lên tường.
Câu 10. Một vật có khối lượng kg được giữ cân bằng trên mặt phẳng nghiêng góc so với phương ngang nhờ một lực đẩy có phương nằm ngang. Bỏ qua mọi ma sát giữa vật và mặt nghiêng. Lấy m/s.
a) Biểu diễn các lực tác dụng lên vật.
b) Tính độ lớn của lực đẩy nằm ngang .
c) Tính áp lực của vật tác dụng lên mặt phẳng nghiêng.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. ĐÁP ÁN PHẦN I (TRẮC NGHIỆM ĐƠN)
Câu | Đ/a | Câu | Đ/a | Câu | Đ/a | Câu | Đ/a |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | C | 11 | C | 21 | C | 31 | C |
2 | C | 12 | B | 22 | A | 32 | C |
3 | D | 13 | A | 23 | C | 33 | C |
4 | D | 14 | B | 24 | D | 34 | A |
5 | B | 15 | B | 25 | C | 35 | B |
6 | C | 16 | A | 26 | B | 36 | B |
7 | C | 17 | C | 27 | B | 37 | A |
8 | B | 18 | B | 28 | D | 38 | C |
9 | A | 19 | B | 29 | B | 39 | A |
10 | C | 20 | C | 30 | C | 40 | C |
Hướng dẫn ngắn một số câu định lượng:
- Câu 8: N.
- Câu 9: N (hướng Tây); N (hướng Nam). N.
- Câu 14: nằm trong mặt phẳng có độ lớn N. Vì mặt phẳng chứa nên N.
- Câu 31: Ta có . Vì ngược chiều nên N. Do nên N (hoặc với dữ kiện câu 11 đề gốc N khi N).
- Câu 32: có độ lớn N và cùng hướng với . Vậy N.
- Câu 33: Hình thoi có góc .
- Câu 34: N.
- Câu 35: Quả cầu cân bằng: N.
- Câu 37: N.
- Câu 38: Thanh nhẹ: N.
2. ĐÁP ÁN PHẦN II (TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI)
Câu | Lệnh | Đáp án | Giải thích tóm tắt |
|---|---|---|---|
1 | a | Đ | N. |
b | Đ | N. | |
c | S | Độ lớn hợp lực không âm: N. | |
d | Đ | Bất đẳng thức: . | |
2 | a | Đ | Vì nên hình bình hành là hình thoi, hợp lực là phân giác. |
b | Đ | N. | |
c | S | Khi giảm góc từ xuống thì tăng, hợp lực tăng. | |
d | Đ | N. | |
3 | a | Đ | N. |
b | Đ | N. | |
c | Đ | N. | |
d | S | , khi tăng từ lên thì tăng nên tăng. | |
4 | a | Đ | Định luật cân bằng chất điểm: . |
b | S | cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn với . | |
c | Đ | Quy tắc tam giác lực khép kín khi tổng vectơ bằng . | |
d | Đ | Hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn đúng bằng và ngược hướng . | |
5 | a | Đ | Nửa góc ở đỉnh là so với phương thẳng đứng. |
b | Đ | Tính đối xứng hình học cho . | |
c | Đ | Chiếu lên trục thẳng đứng: . | |
d | S | N. | |
6 | a | Đ | cm. |
b | Đ | N. | |
c | Đ | N. | |
d | Đ | N. | |
7 | a | Đ | N. |
b | Đ | Hai mặt phẳng nghiêng đối xứng nhau qua trục thẳng đứng. | |
c | Đ | Hai mặt nghiêng hợp góc nên hai pháp tuyến vuông góc với nhau. | |
d | S | N N. | |
8 | a | Đ | N. |
b | Đ | Phân giác góc nằm chính giữa hai lực nên thẳng hàng, ngược hướng với . | |
c | S | Vì ngược chiều với nên N. | |
d | Đ | Hợp lực N khác không nên vật không cân bằng. | |
9 | a | Đ | Lực kéo hướng tới trước, lực cản hướng ngược lại. |
b | Đ | N. | |
c | S | Hợp lực khác 0 gây gia tốc, vật chuyển động nhanh dần đều. | |
d | Đ | Hợp lực bằng không nên vật giữ nguyên trạng thái chuyển động. | |
10 | a | Đ | N. |
b | Đ | N. | |
c | Đ | Cân bằng theo phương mặt nghiêng: . | |
d | Đ | Phương vuông góc: N N câu d là S (đáp án chính xác N). |
3. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỰ LUẬN (PHẦN III)
Bài | Ý | Nội dung trình bày | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | Tính độ lớn hợp lực của hai lực theo góc (1,0 điểm) | ||
a | Khi hai lực cùng phương, cùng chiều (): | 0,25 | |
b | Khi hai lực cùng phương, ngược chiều (): | 0,25 | |
c | Khi hai lực vuông góc với nhau (): | 0,25 | |
d | Khi : | 0,25 | |
2 | Tổng hợp ba lực đồng phẳng (1,0 điểm) | ||
Ta tổng hợp hai lực cùng phương và trước: | 0,50 | ||
Vì nên . | 0,50 | ||
3 | Bài toán kéo tàu (1,0 điểm) | ||
a | Vì hai lực kéo có độ lớn bằng nhau nên hợp lực nằm trên phân giác của góc giữa hai dây cáp: | 0,50 | |
b | Khi góc tăng lên : | 0,50 | |
4 | Phân tích trọng lực trên mặt phẳng nghiêng (1,0 điểm) | ||
a | Chọn hệ toạ độ với trục song song mặt phẳng nghiêng hướng xuống, vuông góc với mặt phẳng nghiêng hướng lên: | 0,25 | |
b | Độ lớn của các thành phần: | 0,75 | |
5 | Cân bằng ba lực vuông góc (1,0 điểm) | ||
a | Để chất điểm cân bằng: . | 0,50 | |
b | Vectơ ngược hướng với . | 0,50 | |
6 | Treo đèn chính giữa dây (1,0 điểm) | ||
Gọi là điểm buộc đèn, là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm treo . | 0,50 | ||
Gọi là góc hợp bởi dây treo với phương thẳng đứng : | 0,50 | ||
7 | Thanh nằm ngang treo bằng hai dây (1,0 điểm) | ||
Trọng lượng của thanh đồng chất: . | 0,50 | ||
Điều kiện cân bằng lực theo phương thẳng đứng: | 0,50 | ||
8 | Giá đỡ treo vật (1,0 điểm) | ||
a | Tại điểm treo , các lực tác dụng gồm: trọng lực (), lực căng dây , và lực đẩy của thanh hướng dọc theo ra ngoài. | 0,50 | |
b | Chiếu điều kiện cân bằng lên phương nằm ngang của thanh : | 0,50 | |
9 | Quả cầu treo sát tường đứng (1,0 điểm) | ||
a | Trọng lượng quả cầu: . | 0,50 | |
b | Chiếu lên phương nằm ngang: | 0,50 | |
10 | Vật cân bằng trên mặt nghiêng nhờ lực ngang (1,0 điểm) | ||
a | Các lực tác dụng lên vật gồm: Trọng lực thẳng đứng hướng xuống (), lực đẩy nằm ngang, và phản lực pháp tuyến vuông góc với mặt phẳng nghiêng. | 0,25 | |
b | Chọn trục song song với mặt nghiêng hướng lên, chiếu phương trình cân bằng lên trục : | 0,50 | |
c | Chiếu phương trình cân bằng lên trục vuông góc với mặt nghiêng: | 0,25 |
--------- HẾT ---------











