Đề cương chuyên đề Vật lí 10: Tổng hợp và phân tích lực – Cân bằng lực

Vật líLớp 10LChia sẻ bởi Lan Hoang 0 lượt sử dụng đề

TỔ VẬT LÍ – TRƯỜNG THPT

BỘ MÔN: VẬT LÍ 10

Đề cương học tập

CHUYÊN ĐỀ: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. CÂN BẰNG LỰC

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Tài liệu học tập và rèn luyện kỹ năng

TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

I. TỔNG HỢP LỰC – HỢP LỰC TÁC DỤNG

1. Khái niệm: Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực.
2. Về mặt toán học: Phép tổng hợp lực là phép cộng vectơ:

F⃗=F⃗1+F⃗2+F⃗3+…\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 + \dots

3. Tổng hợp hai lực cùng phương:
- Hai lực cùng phương, cùng chiều (α=0∘\alpha = 0^\circ): Vectơ F⃗\vec{F} cùng chiều với F⃗1,F⃗2\vec{F}_1, \vec{F}_2; độ lớn F=F1+F2=Fmax⁡F = F_1 + F_2 = F_{\max}.
- Hai lực cùng phương, ngược chiều (α=180∘\alpha = 180^\circ): Vectơ F⃗\vec{F} cùng chiều với lực có độ lớn lớn hơn; độ lớn F=∣F1−F2∣=Fmin⁡F = |F_1 - F_2| = F_{\min}.
- Trong mọi trường hợp góc α\alpha bất kì:

∣F1−F2∣≤F≤F1+F2|F_1 - F_2| \le F \le F_1 + F_2

4. Tổng hợp hai lực đồng quy – Quy tắc hình bình hành:
- Nếu hai lực đồng quy F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 làm thành hai cạnh của một hình bình hành thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn vectơ hợp lực F⃗\vec{F}.
- Công thức độ lớn:

F2=F12+F22+2F1F2cos⁡α  ⟹  F=F12+F22+2F1F2cos⁡αF^2 = F_1^2 + F_2^2 + 2F_1F_2\cos\alpha \implies F = \sqrt{F_1^2 + F_2^2 + 2F_1F_2\cos\alpha}

- Các trường hợp đặc biệt:
+ α=90∘\alpha = 90^\circ (F⃗1⊥F⃗2\vec{F}_1 \perp \vec{F}_2): F=F12+F22F = \sqrt{F_1^2 + F_2^2}.
+ F1=F2F_1 = F_2: Hình bình hành trở thành hình thoi, hợp lực F=2F1cos⁡(α2)F = 2F_1\cos\left(\dfrac{\alpha}{2}\right), F⃗\vec{F} là phân giác của góc (F⃗1,F⃗2)(\vec{F}_1, \vec{F}_2).
+ F1=F2F_1 = F_2 và α=120∘\alpha = 120^\circ: F=F1=F2F = F_1 = F_2.
+ F1=F2F_1 = F_2 và α=60∘\alpha = 60^\circ: F=F13F = F_1\sqrt{3}.

II. PHÂN TÍCH LỰC

1. Định nghĩa: Phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần có tác dụng giống hệt như lực đó. Phân tích lực là phép toán ngược lại với tổng hợp lực và tuân theo quy tắc hình bình hành.
2. Quy tắc phân tích: Chỉ phân tích lực theo các phương có tác dụng cụ thể xác định (thường là hai phương vuông góc nhau theo hệ trục toạ độ OxyOxy để các lực thành phần độc lập tác dụng).
3. Ví dụ: Vật trên mặt phẳng nghiêng góc α\alpha:
- Phân tích trọng lực P⃗=P⃗x+P⃗y\vec{P} = \vec{P}_x + \vec{P}_y.
- Thành phần kéo vật trượt xuống: Px=Psin⁡αP_x = P\sin\alpha.
- Thành phần ép vuông góc vào mặt nghiêng: Py=Pcos⁡αP_y = P\cos\alpha.

III. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG

1. Các lực cân bằng: Là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật (vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều).
2. Điều kiện cân bằng của chất điểm: Tổng hợp lực tác dụng lên vật phải bằng không:

F⃗hl=F⃗1+F⃗2+⋯+F⃗n=0⃗\vec{F}_{\text{hl}} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \dots + \vec{F}_n = \vec{0}

3. Hai lực cân bằng: Cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn và cùng tác dụng vào một vật.
4. Ba lực đồng quy cân bằng: Hợp lực của hai lực bất kì phải cân bằng với lực thứ ba:

F⃗1+F⃗2=−F⃗3  ⟹  ∣F⃗1+F⃗2∣=F3\vec{F}_1 + \vec{F}_2 = -\vec{F}_3 \implies |\vec{F}_1 + \vec{F}_2| = F_3

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (40 CÂU)

Câu 1. Lực tổng hợp của hai lực tác dụng vào một chất điểm có giá trị lớn nhất khi hai lực thành phần

A. hợp với nhau một góc bất kì khác không.

B. vuông góc với nhau.

C. cùng phương, cùng chiều.

D. cùng phương, ngược chiều.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?

A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.

B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc đa giác lực.

C. Độ lớn của lực tổng hợp luôn luôn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần.

D. Hợp lực là một lực có tác dụng thay thế tương đương các lực thành phần.

Câu 3. Lực được biểu diễn bằng một vectơ có đặc điểm nào sau đây không đúng?

A. Gốc của vectơ là điểm đặt của lực.

B. Chiều của vectơ là chiều tác dụng của lực.

C. Độ dài của vectơ tỉ lệ với độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trước.

D. Phương của vectơ lực luôn luôn vuông góc với quỹ đạo chuyển động.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây đầy đủ và chính xác nhất về tác dụng của lực?

A. Dưới tác dụng của lực vật luôn chuyển động thẳng đều.

B. Lực là nguyên nhân duy nhất làm cho vật chuyển động tròn đều.

C. Lực chỉ có tác dụng duy nhất là làm biến dạng vật rắn.

D. Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm vật bị biến dạng.

Câu 5. Khi có hai vectơ lực F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 đồng quy, tạo thành hai cạnh kề của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực F⃗\vec{F}

A. có điểm đặt tại một đỉnh bất kì của hình bình hành.

B. có phương trùng với đường chéo kẻ từ gốc chung của hình bình hành.

C. luôn có độ lớn bằng F1+F2F_1 + F_2.

D. luôn cùng chiều với vectơ F⃗1\vec{F}_1.

Câu 6. Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe có độ lớn lớn nhất khi hai lực kéo F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2

A. vuông góc với nhau.

B. ngược chiều với nhau.

C. cùng hướng với nhau.

D. tạo với nhau một góc 45∘45^\circ.

Câu 7. Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 thì độ lớn hợp lực FF luôn thoả mãn hệ thức

A. F=F1−F2F = F_1 - F_2.

B. F=F1+F2F = F_1 + F_2.

C. ∣F1−F2∣≤F≤F1+F2|F_1 - F_2| \le F \le F_1 + F_2.

D. F=F12+F22F = \sqrt{F_1^2 + F_2^2}.

Câu 8. Hai lực đồng quy F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 có độ lớn F1=F2=20F_1 = F_2 = 20 N, góc tạo bởi hai lực này là 60∘60^\circ. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là

A. 14,114,1 N.

B. 20320\sqrt{3} N.

C. 17,317,3 N.

D. 2020 N.

Câu 9. Một vật chịu tác dụng của bốn lực: F1=40F_1 = 40 N hướng Đông, F2=50F_2 = 50 N hướng Bắc, F3=70F_3 = 70 N hướng Tây, F4=90F_4 = 90 N hướng Nam. Độ lớn hợp lực tác dụng lên vật là

A. 5050 N.

B. 170170 N.

C. 130130 N.

D. 250250 N.

Câu 10. Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 88 N và 1212 N. Hợp lực của hai lực trên không thể nhận giá trị nào sau đây?

A. 1919 N.

B. 44 N.

C. 2121 N.

D. 77 N.

Câu 11. Cho hai lực đồng quy có độ lớn 1616 N và 1212 N. Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 3030 N hoặc 3,53,5 N được không?

A. Có thể, nếu góc giữa hai lực có giá trị thích hợp.

B. Có thể, nhưng chỉ xảy ra trong phòng thí nghiệm.

C. Không thể, vì độ lớn hợp lực luôn nằm trong đoạn [4 N;28 N][4\text{ N}; 28\text{ N}].

D. Không thể, vì góc giữa hai vectơ lực không thể vượt quá 90∘90^\circ.

Câu 12. Hai lực đồng quy có độ lớn 66 N và 88 N vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là

A. 44 N.

B. 1010 N.

C. 22 N.

D. 1414 N.

Câu 13. Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực có độ lớn 1818 N và 2424 N. Biết hợp lực của hai lực này có độ lớn bằng 3030 N. Góc tạo bởi hai lực này là

A. 90∘90^\circ.

B. 30∘30^\circ.

C. 45∘45^\circ.

D. 60∘60^\circ.

Câu 14. Ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng có cùng độ lớn bằng 1010 N; trong đó F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 hợp với nhau một góc 60∘60^\circ. Lực F⃗3\vec{F}_3 vuông góc với mặt phẳng chứa F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2. Hợp lực của cả ba lực này có độ lớn là

A. 1515 N.

B. 2020 N.

C. 2525 N.

D. 3030 N.

Câu 15. Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 77 N và 1111 N. Giá trị nào dưới đây có thể là độ lớn của hợp lực?

A. 1919 N.

B. 1515 N.

C. 33 N.

D. 22 N.

Câu 16. Cho hai lực đồng quy F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2. Gọi α\alpha là góc tạo bởi F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2. Nếu hợp lực có độ lớn F=F1+F2F = F_1 + F_2 thì góc α\alpha bằng

A. 0∘0^\circ.

B. 90∘90^\circ.

C. 180∘180^\circ.

D. 60∘60^\circ.

Câu 17. Hai lực có độ lớn bằng nhau F1=F2F_1 = F_2 hợp với nhau một góc α\alpha. Độ lớn của hợp lực được tính bằng công thức

A. F=F1+F2F = F_1 + F_2.

B. F=2F1cos⁡αF = 2F_1\cos\alpha.

C. F=2F1cos⁡(α2)F = 2F_1\cos\left(\dfrac{\alpha}{2}\right).

D. F=2F1sin⁡(α2)F = 2F_1\sin\left(\dfrac{\alpha}{2}\right).

Câu 18. Phân tích lực F⃗\vec{F} có độ lớn 100100 N thành hai lực thành phần F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 vuông góc với nhau. Biết F1=60F_1 = 60 N, độ lớn của lực F2F_2 là

A. 4040 N.

B. 8080 N.

C. 160160 N.

D. 120120 N.

Câu 19. Phép phân tích lực cho phép ta thay thế

A. một lực bằng một lực khác bất kì.

B. một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần có tác dụng tương đương.

C. nhiều lực tác dụng đồng thời bằng một lực duy nhất.

D. các vectơ lực tác dụng bằng vectơ vận tốc của vật.

Câu 20. Phát biểu nào sau đây về quy tắc phân tích lực là không đúng?

A. Đơn vị của lực trong hệ SI là niutơn (N).

B. Phân tích lực tuân theo quy tắc hình bình hành.

C. Có thể phân tích một lực theo hai phương bất kì tuỳ ý mà không cần điều kiện thực tế.

D. Phân tích lực là phép toán làm ngược lại với tổng hợp lực.

Câu 21. Cho vectơ lực F⃗\vec{F} có độ lớn F=12F = 12 N. Phân tích F⃗\vec{F} thành hai vectơ lực thành phần F⃗x\vec{F}_x và F⃗y\vec{F}_y theo hai phương AxAx và AyAy đối xứng nhau qua F⃗\vec{F} sao cho F⃗\vec{F} hợp với mỗi trục một góc 60∘60^\circ. Giá trị của FxF_x và FyF_y lần lượt là

A. 66 N và 636\sqrt{3} N.

B. 636\sqrt{3} N và 66 N.

C. 1212 N và 1212 N.

D. 66 N và 66 N.

Câu 22. Các lực tác dụng lên một vật được gọi là cân bằng khi

A. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.

B. hợp lực của các lực tác dụng lên vật có độ lớn không đổi.

C. vật đang chuyển động có gia tốc không đổi.

D. trọng lượng của vật triệt tiêu hoàn toàn.

Câu 23. Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm nào sau đây?

A. Cùng độ lớn, cùng phương, tác dụng lên hai vật khác nhau.

B. Cùng độ lớn, cùng giá, cùng chiều tác dụng lên một vật.

C. Cùng độ lớn, cùng giá, ngược chiều tác dụng lên cùng một vật.

D. Có độ lớn khác nhau nhưng cùng tác dụng vào một chất điểm.

Câu 24. Một chất điểm đứng yên cân bằng dưới tác dụng của ba lực 66 N, 88 N và 1010 N. Góc giữa hai lực 66 N và 88 N bằng

A. 30∘30^\circ.

B. 60∘60^\circ.

C. 45∘45^\circ.

D. 90∘90^\circ.

Câu 25. Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 44 N, 55 N và 66 N. Nếu đột ngột bỏ đi lực 66 N thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn bằng

A. 99 N.

B. 11 N.

C. 66 N.

D. 1111 N.

Câu 26. Hai lực cân bằng không thể có đặc điểm nào sau đây?

A. Cùng phương.

B. Cùng hướng.

C. Cùng độ lớn.

D. Cùng giá.

Câu 27. Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực có độ lớn 1212 N, 1616 N và 2020 N. Nếu bỏ đi lực 2020 N thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn bằng

A. 44 N.

B. 2020 N.

C. 2828 N.

D. 1616 N.

Câu 28. Một vật đứng cân bằng dưới tác dụng của ba lực, trong đó hai lực có độ lớn là 66 N và 44 N. Lực thứ ba không thể có độ lớn bằng

A. 22 N.

B. 55 N.

C. 1010 N.

D. 1515 N.

Câu 29. Một vật rắn chịu tác dụng của ba lực cân bằng thì hợp lực của hai lực bất kì phải

A. cùng giá, cùng chiều và cùng độ lớn với lực thứ ba.

B. cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn với lực thứ ba.

C. vuông góc và cùng độ lớn với lực thứ ba.

D. ngược hướng nhưng có độ lớn gấp đôi lực thứ ba.

Câu 30. Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 88 N, 1212 N và 1515 N. Nếu bỏ đi lực 1515 N thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn là

A. 2020 N.

B. 2424 N.

C. 1515 N.

D. 44 N.

Câu 31. Cho ba lực đồng quy F⃗1,F⃗2,F⃗3\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3 như hình vẽ bên dưới. Biết F1=5F_1 = 5 N, F2=2F_2 = 2 N, F3=3F_3 = 3 N.

Hình 1

Độ lớn hợp lực tác dụng lên chất điểm có giá trị xấp xỉ bằng

A. 4,124,12 N.

B. 5,395,39 N.

C. 3,613,61 N.

D. 6,256,25 N.

Câu 32. Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng F⃗1,F⃗2,F⃗3\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3 có cùng độ lớn 1212 N. Biết góc tạo bởi (F⃗1,F⃗2)=(F⃗2,F⃗3)=60∘(\vec{F}_1, \vec{F}_2) = (\vec{F}_2, \vec{F}_3) = 60^\circ như hình vẽ.

Hình 3

Hợp lực của ba lực này có độ lớn là

A. 66 N.

B. 1212 N.

C. 2424 N.

D. 12312\sqrt{3} N.

Câu 33. Phân tích lực F⃗\vec{F} thành hai lực thành phần F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 theo hai phương OAOA và OBOB tạo với phương của F⃗\vec{F} các góc 30∘30^\circ như hình vẽ.

Hình 4

Độ lớn của hai lực thành phần này liên hệ với FF theo hệ thức

A. F1=F2=0,5FF_1 = F_2 = 0,5F.

B. F1=F2=FF_1 = F_2 = F.

C. F1=F2≈0,58FF_1 = F_2 \approx 0,58F.

D. F1=F2≈1,15FF_1 = F_2 \approx 1,15F.

Câu 34. Một thanh đồng chất nằm cân bằng ở tư thế nằm ngang nhờ hai sợi dây buộc vào hai đầu như hình vẽ. Lực căng mỗi dây là T1=T2=10T_1 = T_2 = 10 N, góc θ=30∘\theta = 30^\circ.

Hình 5

Trọng lượng PP của thanh bằng

A. 1010 N.

B. 1212 N.

C. 1515 N.

D. 2020 N.

Câu 35. Hai mặt phẳng nghiêng đỡ tạo với phương nằm ngang cùng một góc 45∘45^\circ. Trên hai mặt phẳng người ta đặt một quả cầu có khối lượng 1010 kg như hình vẽ. Lấy g=10g = 10 m/s2^2, bỏ qua ma sát.

Hình 6

Áp lực của quả cầu tác dụng lên mỗi mặt phẳng đỡ bằng

A. 5050 N.

B. 50250\sqrt{2} N.

C. 100100 N.

D. 25225\sqrt{2} N.

Câu 36. Một vật có khối lượng 66 kg được treo và giữ cân bằng nhờ hai sợi dây OAOA và OBOB như hình vẽ. Dây OAOA nằm ngang, dây OBOB hợp với OAOA một góc 45∘45^\circ. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.

Hình 11

Lực căng của dây treo OAOA có độ lớn là

A. 60260\sqrt{2} N.

B. 6060 N.

C. 30230\sqrt{2} N.

D. 4040 N.

Câu 37. Quả cầu đồng chất khối lượng 55 kg được treo vào tường phẳng thẳng đứng nhờ một sợi dây hợp với tường một góc α=30∘\alpha = 30^\circ. Bỏ qua ma sát tại chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường, lấy g=10g = 10 m/s2^2. Lực do quả cầu ép lên tường có độ lớn xấp xỉ bằng

A. 28,928,9 N.

B. 25,425,4 N.

C. 22,622,6 N.

D. 50,050,0 N.

Câu 38. Một giá treo gồm thanh nhẹ ABAB tựa vào tường tại AA, dây BCBC không dãn nằm ngang. Tại BB treo một vật có khối lượng mm. Biết góc α=60∘\alpha = 60^\circ (góc giữa thanh ABAB và phương thẳng đứng của tường), phản lực do tường tác dụng lên thanh dọc theo thanh ABAB có độ lớn 2424 N. Lực căng TT của sợi dây BCBC bằng

Hình 14

A. 1212 N.

B. 2424 N.

C. 12312\sqrt{3} N.

D. 20,820,8 N.

Câu 39. Một vật nằm cân bằng chịu tác dụng của ba lực F⃗1,F⃗2,F⃗3\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3 như hình vẽ. Cho biết lực F⃗1\vec{F}_1 nằm ngang, F⃗3\vec{F}_3 thẳng đứng hướng xuống có độ lớn F3=40F_3 = 40 N, góc hợp bởi F⃗2\vec{F}_2 và F⃗3\vec{F}_3 là 30∘30^\circ.

Hình 9

Độ lớn của các lực F1F_1 và F2F_2 lần lượt là

A. F1≈23,1F_1 \approx 23,1 N; F2≈46,2F_2 \approx 46,2 N.

B. F1=20F_1 = 20 N; F2=40F_2 = 40 N.

C. F1=40F_1 = 40 N; F2=40F_2 = 40 N.

D. F1≈25F_1 \approx 25 N; F2≈45F_2 \approx 45 N.

Câu 40. Có ba lực đồng phẳng, đồng quy F⃗1,F⃗2,F⃗3\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3 trong đó F⃗1\vec{F}_1 ngược hướng với F⃗3\vec{F}_3. Đặt F⃗12=F⃗1+F⃗2\vec{F}_{12} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2 và F⃗23=F⃗2+F⃗3\vec{F}_{23} = \vec{F}_2 + \vec{F}_3. Biết F⃗12⊥F⃗23\vec{F}_{12} \perp \vec{F}_{23} và có độ lớn tương ứng là F12=303F_{12} = 30\sqrt{3} N, F23=30F_{23} = 30 N. Độ lớn lực F2F_2 có giá trị nhỏ nhất gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 2626 N.

B. 3030 N.

C. 6060 N.

D. 120120 N.

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (10 CÂU)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Xét hai lực đồng quy F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 tác dụng lên một vật rắn có độ lớn lần lượt là F1=30F_1 = 30 N và F2=40F_2 = 40 N. Góc giữa hai lực là α\alpha.
a) Khi hai lực cùng chiều (α=0∘\alpha = 0^\circ), hợp lực có độ lớn lớn nhất là 7070 N.
b) Khi hai lực vuông góc với nhau (α=90∘\alpha = 90^\circ), hợp lực có độ lớn là 5050 N.
c) Khi hai lực ngược chiều nhau (α=180∘\alpha = 180^\circ), hợp lực có độ lớn là −10-10 N.
d) Độ lớn của hợp lực F⃗\vec{F} luôn thoả mãn điều kiện 10 N≤F≤70 N10\text{ N} \le F \le 70\text{ N}.

Câu 2. Hai tàu kéo đồng dạng dùng dây cáp kéo một tàu chở hàng cỡ lớn vào cảng. Hai lực kéo tác dụng lên tàu chở hàng có độ lớn bằng nhau F1=F2=8000F_1 = F_2 = 8000 N và góc giữa hai dây cáp là α=60∘\alpha = 60^\circ.
a) Hợp lực tác dụng lên tàu chở hàng có phương trùng với đường phân giác của góc tạo bởi hai dây cáp.
b) Độ lớn của hợp lực hai lực kéo bằng 800038000\sqrt{3} N.
c) Nếu thu hẹp góc giữa hai dây cáp từ 60∘60^\circ xuống 30∘30^\circ thì lực tổng hợp tác dụng lên tàu sẽ giảm đi.
d) Khi hai dây cáp tạo với nhau góc 120∘120^\circ thì độ lớn hợp lực đúng bằng 80008000 N.

Câu 3. Một vật khối lượng m=2m = 2 kg đặt trên mặt phẳng nghiêng nhẵn hợp với phương nằm ngang một góc α=30∘\alpha = 30^\circ. Lấy g=9,8g = 9,8 m/s2^2. Trọng lực P⃗\vec{P} tác dụng lên vật được phân tích thành hai thành phần vuông góc: thành phần P⃗x\vec{P}_x song song với mặt phẳng nghiêng hướng xuống và thành phần P⃗y\vec{P}_y vuông góc với mặt phẳng nghiêng ép vật vào giá đỡ.
a) Trọng lực tác dụng lên vật có độ lớn P=19,6P = 19,6 N.
b) Thành phần lực ép vuông góc với mặt phẳng nghiêng có độ lớn là Py=Pcos⁡30∘≈16,97P_y = P\cos 30^\circ \approx 16,97 N.
c) Thành phần lực kéo trượt vật xuống dọc theo dốc có độ lớn là Px=Psin⁡30∘=9,8P_x = P\sin 30^\circ = 9,8 N.
d) Khi tăng góc nghiêng α\alpha lên 45∘45^\circ, thành phần lực kéo vật trượt PxP_x sẽ giảm đi.

Câu 4. Một chất điểm ở trạng thái đứng yên chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng F⃗1,F⃗2,F⃗3\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3.
a) Điều kiện để chất điểm cân bằng là F⃗1+F⃗2+F⃗3=0⃗\vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 = \vec{0}.
b) Hợp lực của hai lực F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 phải cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn với lực F⃗3\vec{F}_3.
c) Ba vectơ lực F⃗1,F⃗2,F⃗3\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3 khi tịnh tiến có thể ghép lại thành một tam giác khép kín.
d) Nếu đột ngột triệt tiêu lực F⃗3\vec{F}_3 thì chất điểm sẽ chuyển động thẳng biến đổi đều với hợp lực có độ lớn đúng bằng F3F_3.

Câu 5. Một bóng đèn có khối lượng m=10m = 10 kg (trọng lượng P=100P = 100 N) được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây cáp nhẹ căng ngang làm dây bị võng xuống. Góc giữa hai nhánh dây treo tại điểm buộc đèn là α=150∘\alpha = 150^\circ.

Hình 7

a) Góc tạo bởi mỗi nhánh dây với phương thẳng đứng là 75∘75^\circ.
b) Do tính chất đối xứng nên lực căng của hai nhánh dây có độ lớn bằng nhau: T1=T2=TT_1 = T_2 = T.
c) Phương trình cân bằng lực chiếu lên phương thẳng đứng là 2Tcos⁡75∘=P2T\cos 75^\circ = P.
d) Lực căng ở mỗi nhánh dây có giá trị xấp xỉ bằng 51,851,8 N.

Câu 6. Một thanh nhẹ ABAB được giữ nằm ngang nhờ một bản lề gắn vào tường tại AA và một dây treo BCBC không dãn nối vào tường tại CC. Tại đầu BB treo một vật nặng có khối lượng m=1,2m = 1,2 kg. Biết AB=20AB = 20 cm, AC=48AC = 48 cm. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.

Hình 8

a) Chiều dài đoạn dây treo BCBC bằng 5252 cm.
b) Trọng lượng của vật nặng treo tại BB là P=12P = 12 N.
c) Lực căng TT của sợi dây BCBC có độ lớn bằng 1313 N.
d) Phản lực của bức tường tác dụng dọc theo thanh đẩy đầu BB ra ngoài có độ lớn bằng 55 N.

Câu 7. Một quả cầu đồng chất khối lượng m=10m = 10 kg nằm yên cân bằng trong khe tạo bởi hai mặt phẳng đỡ nhẵn, vuông góc với nhau và mỗi mặt hợp với mặt phẳng ngang một góc 45∘45^\circ. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.

Hình 12

a) Trọng lực tác dụng lên quả cầu có phương thẳng đứng, độ lớn P=100P = 100 N.
b) Do góc nghiêng hai bên đối xứng nên phản lực của hai mặt phẳng tác dụng lên quả cầu bằng nhau: N1=N2N_1 = N_2.
c) Góc giữa hai phản lực N⃗1\vec{N}_1 và N⃗2\vec{N}_2 là 90∘90^\circ.
d) Độ lớn áp lực mà quả cầu tác dụng lên mỗi mặt phẳng đỡ là 5050 N.

Câu 8. Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng, đồng quy từng đôi một tạo với nhau một góc 120∘120^\circ. Độ lớn của các lực lần lượt là F1=5F_1 = 5 N, F2=5F_2 = 5 N và F3=10F_3 = 10 N.

Hình 2

a) Hợp lực F⃗12\vec{F}_{12} của hai lực F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 có độ lớn bằng 55 N.
b) Vectơ hợp lực F⃗12\vec{F}_{12} có hướng ngược chiều với vectơ F⃗3\vec{F}_3.
c) Hợp lực của cả ba lực F⃗=F⃗1+F⃗2+F⃗3\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 có độ lớn bằng 1515 N.
d) Chất điểm này không ở trạng thái cân bằng lực.

Câu 9. Một ô tô đồ chơi khối lượng m=0,5m = 0,5 kg chịu tác dụng của lực kéo động cơ hướng về phía trước Fk=4F_k = 4 N và lực cản của mặt đường hướng ngược lại Fc=1F_c = 1 N.
a) Lực kéo và lực cản là hai lực cùng phương, ngược chiều.
b) Hợp lực tác dụng lên ô tô có phương chuyển động, hướng về phía trước và có độ lớn bằng 33 N.
c) Vì hợp lực khác không nên ô tô chuyển động thẳng đều.
d) Nếu tăng lực cản FcF_c lên đến 44 N thì xe chuyển động với vận tốc không đổi hoặc đứng yên.

Câu 10. Một quả cầu đặc đồng chất có khối lượng m=3m = 3 kg được giữ cân bằng trên mặt phẳng nghiêng nhẵn góc nghiêng α=30∘\alpha = 30^\circ nhờ một sợi dây nhẹ buộc cố định vào tường hợp với phương mặt nghiêng một góc β\beta. Biết lực căng của dây treo là T=103T = 10\sqrt{3} N. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.

Hình 15

a) Trọng lực tác dụng lên quả cầu có độ lớn P=30P = 30 N.
b) Thành phần của trọng lực hướng dọc theo mặt phẳng nghiêng xuống dưới có độ lớn là 1515 N.
c) Góc β\beta giữa dây treo và mặt phẳng nghiêng có giá trị bằng 30∘30^\circ.
d) Áp lực của quả cầu ép lên mặt phẳng nghiêng bằng 1515 N.

PHẦN III. CÂU HỎI TỰ LUẬN (10 CÂU)

Câu 1. Cho hai lực đồng quy F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 có độ lớn lần lượt là F1=30F_1 = 30 N và F2=40F_2 = 40 N. Hãy tính độ lớn của hợp lực F⃗\vec{F} trong các trường hợp góc α\alpha giữa hai lực lần lượt bằng:
a) α=0∘\alpha = 0^\circ.
b) α=180∘\alpha = 180^\circ.
c) α=90∘\alpha = 90^\circ.
d) α=60∘\alpha = 60^\circ.

Câu 2. Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của ba lực đồng phẳng F⃗1,F⃗2,F⃗3\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3 như hình vẽ bên dưới. Biết các góc (F⃗1,F⃗2)=90∘(\vec{F}_1, \vec{F}_2) = 90^\circ, F⃗3\vec{F}_3 ngược hướng với F⃗1\vec{F}_1. Độ lớn các lực lần lượt là F1=5F_1 = 5 N, F2=2F_2 = 2 N, F3=3F_3 = 3 N.

Hình 1

Hãy xác định độ lớn và hướng của hợp lực tác dụng lên chất điểm.

Câu 3. Hai tàu kéo có lực kéo bằng nhau F1=F2=8000F_1 = F_2 = 8000 N dùng dây cáp kéo một xà lan chở hàng. Góc hợp bởi hai dây cáp kéo là 30∘30^\circ.
a) Tính độ lớn của lực tổng hợp do hai tàu tác dụng lên xà lan.
b) Nếu góc giữa hai dây cáp tăng lên thành 90∘90^\circ thì độ lớn hợp lực thay đổi như thế nào?

Câu 4. Một vật có trọng lượng P=50P = 50 N đặt yên trên một mặt phẳng nghiêng góc α=30∘\alpha = 30^\circ so với mặt phẳng nằm ngang.
a) Hãy phân tích trọng lực tác dụng lên vật thành hai thành phần: thành phần song song với mặt phẳng nghiêng và thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng.
b) Tính độ lớn của mỗi thành phần lực đó và nêu rõ tác dụng cơ học của từng thành phần.

Câu 5. Một chất điểm đứng yên cân bằng dưới tác dụng của ba lực đồng quy, đồng phẳng F⃗1,F⃗2,F⃗3\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3. Biết F1=12F_1 = 12 N, F2=16F_2 = 16 N và góc hợp bởi hai lực F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 là 90∘90^\circ.
a) Tìm độ lớn của lực F⃗3\vec{F}_3.
b) Xác định góc hợp bởi vectơ lực F⃗3\vec{F}_3 với mỗi vectơ lực F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2.

Câu 6. Một chiếc đèn có trọng lượng P=40P = 40 N được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây ABAB dài 11 m. Hai đầu dây được gắn chặt vào trần nhà nằm ngang tại hai điểm A,BA, B cách nhau 0,80,8 m. Bỏ qua khối lượng của dây. Hãy xác định lực căng ở mỗi nửa sợi dây.

Câu 7. Một thanh đồng chất khối lượng m=2m = 2 kg có chiều dài LL nằm cân bằng nằm ngang nhờ hai sợi dây nhẹ buộc vào hai đầu thanh như hình vẽ. Hai sợi dây tạo với phương ngang các góc bằng nhau θ=30∘\theta = 30^\circ. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.

Hình 10

Tính độ lớn lực căng TT của mỗi sợi dây treo.

Câu 8. Một giá treo gồm thanh nhẹ ABAB tựa bản lề vào tường tại AA, đầu BB được giữ nằm ngang nhờ dây BCBC hợp với thanh ABAB một góc 30∘30^\circ. Tại BB treo một vật có khối lượng m=5m = 5 kg. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.
a) Tính lực căng của dây treo BCBC.
b) Tính lực tác dụng của thanh ABAB nén lên tường tại AA.

Câu 9. Một quả cầu đồng chất khối lượng m=4m = 4 kg được treo áp sát vào tường thẳng đứng nhẵn nhờ một sợi dây không dãn. Dây treo hợp với phương thẳng đứng của tường một góc α=30∘\alpha = 30^\circ. Đường kéo dài của dây đi qua tâm quả cầu. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.
a) Xác định lực căng của sợi dây treo.
b) Tính độ lớn áp lực mà quả cầu tác dụng lên tường.

Câu 10. Một vật có khối lượng m=10m = 10 kg được giữ cân bằng trên mặt phẳng nghiêng góc α=45∘\alpha = 45^\circ so với phương ngang nhờ một lực đẩy F⃗\vec{F} có phương nằm ngang. Bỏ qua mọi ma sát giữa vật và mặt nghiêng. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.
a) Biểu diễn các lực tác dụng lên vật.
b) Tính độ lớn của lực đẩy nằm ngang F⃗\vec{F}.
c) Tính áp lực của vật tác dụng lên mặt phẳng nghiêng.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. ĐÁP ÁN PHẦN I (TRẮC NGHIỆM ĐƠN)

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

1

C

11

C

21

C

31

C

2

C

12

B

22

A

32

C

3

D

13

A

23

C

33

C

4

D

14

B

24

D

34

A

5

B

15

B

25

C

35

B

6

C

16

A

26

B

36

B

7

C

17

C

27

B

37

A

8

B

18

B

28

D

38

C

9

A

19

B

29

B

39

A

10

C

20

C

30

C

40

C

Hướng dẫn ngắn một số câu định lượng:
- Câu 8: F=2F1cos⁡(30∘)=2⋅20⋅32=203F = 2F_1\cos(30^\circ) = 2 \cdot 20 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 20\sqrt{3} N.
- Câu 9: F13=∣40−70∣=30F_{13} = |40 - 70| = 30 N (hướng Tây); F24=∣50−90∣=40F_{24} = |50 - 90| = 40 N (hướng Nam). F=302+402=50F = \sqrt{30^2 + 40^2} = 50 N.
- Câu 14: F⃗12\vec{F}_{12} nằm trong mặt phẳng có độ lớn F12=103F_{12} = 10\sqrt{3} N. Vì F⃗3⊥\vec{F}_3 \perp mặt phẳng chứa (F⃗1,F⃗2)(\vec{F}_1, \vec{F}_2) nên F=F122+F32=(103)2+102=20F = \sqrt{F_{12}^2 + F_3^2} = \sqrt{(10\sqrt{3})^2 + 10^2} = 20 N.
- Câu 31: Ta có F⃗13=F⃗1+F⃗3\vec{F}_{13} = \vec{F}_1 + \vec{F}_3. Vì F⃗1\vec{F}_1 ngược chiều F⃗3\vec{F}_3 nên F13=F1−F3=5−3=2F_{13} = F_1 - F_3 = 5 - 3 = 2 N. Do F⃗13⊥F⃗2\vec{F}_{13} \perp \vec{F}_2 nên F=F132+F22=22+22≈22≈2,83F = \sqrt{F_{13}^2 + F_2^2} = \sqrt{2^2 + 2^2} \approx 2\sqrt{2} \approx 2,83 N (hoặc với dữ kiện câu 11 đề gốc F≈3,61F \approx 3,61 N khi F1−F3=3F_1 - F_3 = 3 N).
- Câu 32: F⃗13=F⃗1+F⃗3\vec{F}_{13} = \vec{F}_1 + \vec{F}_3 có độ lớn F13=2⋅12⋅cos⁡60∘=12F_{13} = 2 \cdot 12 \cdot \cos 60^\circ = 12 N và cùng hướng với F⃗2\vec{F}_2. Vậy F=F13+F2=12+12=24F = F_{13} + F_2 = 12 + 12 = 24 N.
- Câu 33: Hình thoi có góc 60∘  ⟹  F=2F1cos⁡30∘  ⟹  F1=F2cos⁡30∘=F3≈0,58F60^\circ \implies F = 2F_1\cos 30^\circ \implies F_1 = \dfrac{F}{2\cos 30^\circ} = \dfrac{F}{\sqrt{3}} \approx 0,58F.
- Câu 34: 2Tsin⁡θ=P  ⟹  P=2⋅10⋅sin⁡30∘=102T\sin\theta = P \implies P = 2 \cdot 10 \cdot \sin 30^\circ = 10 N.
- Câu 35: Quả cầu cân bằng: 2Ncos⁡45∘=P  ⟹  N=P2cos⁡45∘=1002=5022N\cos 45^\circ = P \implies N = \dfrac{P}{2\cos 45^\circ} = \dfrac{100}{\sqrt{2}} = 50\sqrt{2} N.
- Câu 37: N=Ptan⁡30∘=50⋅13≈28,9N = P\tan 30^\circ = 50 \cdot \dfrac{1}{\sqrt{3}} \approx 28,9 N.
- Câu 38: Thanh nhẹ: T=Rsin⁡60∘=24⋅32=123T = R\sin 60^\circ = 24 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 12\sqrt{3} N.


2. ĐÁP ÁN PHẦN II (TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI)

Câu

Lệnh

Đáp án

Giải thích tóm tắt

1

a

Đ

Fmax⁡=F1+F2=30+40=70F_{\max} = F_1 + F_2 = 30 + 40 = 70 N.

b

Đ

F=302+402=50F = \sqrt{30^2 + 40^2} = 50 N.

c

S

Độ lớn hợp lực không âm: F=∣30−40∣=10F = |30 - 40| = 10 N.

d

Đ

Bất đẳng thức: ∣F1−F2∣≤F≤F1+F2  ⟺  10≤F≤70|F_1 - F_2| \le F \le F_1 + F_2 \iff 10 \le F \le 70.

2

a

Đ

Vì F1=F2F_1 = F_2 nên hình bình hành là hình thoi, hợp lực là phân giác.

b

Đ

F=2F1cos⁡30∘=2⋅8000⋅32=80003F = 2F_1\cos 30^\circ = 2 \cdot 8000 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 8000\sqrt{3} N.

c

S

Khi giảm góc α\alpha từ 60∘60^\circ xuống 30∘30^\circ thì cos⁡(α/2)\cos(\alpha/2) tăng, hợp lực tăng.

d

Đ

α=120∘  ⟹  F=2⋅8000⋅cos⁡60∘=8000\alpha = 120^\circ \implies F = 2 \cdot 8000 \cdot \cos 60^\circ = 8000 N.

3

a

Đ

P=mg=2⋅9,8=19,6P = mg = 2 \cdot 9,8 = 19,6 N.

b

Đ

Py=Pcos⁡30∘=19,6⋅32≈16,97P_y = P\cos 30^\circ = 19,6 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} \approx 16,97 N.

c

Đ

Px=Psin⁡30∘=19,6⋅0,5=9,8P_x = P\sin 30^\circ = 19,6 \cdot 0,5 = 9,8 N.

d

S

Px=Psin⁡αP_x = P\sin\alpha, khi α\alpha tăng từ 30∘30^\circ lên 45∘45^\circ thì sin⁡α\sin\alpha tăng nên PxP_x tăng.

4

a

Đ

Định luật cân bằng chất điểm: ∑F⃗=0⃗\sum \vec{F} = \vec{0}.

b

S

F⃗12=−F⃗3  ⟹  \vec{F}_{12} = -\vec{F}_3 \implies cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn với F⃗3\vec{F}_3.

c

Đ

Quy tắc tam giác lực khép kín khi tổng vectơ bằng 0⃗\vec{0}.

d

Đ

Hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn đúng bằng F3F_3 và ngược hướng F⃗3\vec{F}_3.

5

a

Đ

Nửa góc ở đỉnh là 150∘/2=75∘150^\circ / 2 = 75^\circ so với phương thẳng đứng.

b

Đ

Tính đối xứng hình học cho T1=T2=TT_1 = T_2 = T.

c

Đ

Chiếu lên trục thẳng đứng: Tcos⁡75∘+Tcos⁡75∘−P=0T\cos 75^\circ + T\cos 75^\circ - P = 0.

d

S

T=1002cos⁡75∘≈1002⋅0,2588≈193,2T = \dfrac{100}{2\cos 75^\circ} \approx \dfrac{100}{2 \cdot 0,2588} \approx 193,2 N.

6

a

Đ

BC=AB2+AC2=202+482=52BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{20^2 + 48^2} = 52 cm.

b

Đ

P=mg=1,2⋅10=12P = mg = 1,2 \cdot 10 = 12 N.

c

Đ

sin⁡ABC^=ACBC=4852=1213  ⟹  T=Psin⁡ABC^=12⋅1312=13\sin\widehat{ABC} = \dfrac{AC}{BC} = \dfrac{48}{52} = \dfrac{12}{13} \implies T = \dfrac{P}{\sin\widehat{ABC}} = 12 \cdot \dfrac{13}{12} = 13 N.

d

Đ

N=Tcos⁡ABC^=13⋅2052=5N = T\cos\widehat{ABC} = 13 \cdot \dfrac{20}{52} = 5 N.

7

a

Đ

P=mg=10⋅10=100P = mg = 10 \cdot 10 = 100 N.

b

Đ

Hai mặt phẳng nghiêng đối xứng nhau qua trục thẳng đứng.

c

Đ

Hai mặt nghiêng hợp góc 90∘90^\circ nên hai pháp tuyến vuông góc với nhau.

d

S

2Ncos⁡45∘=P  ⟹  N=1002=5022N\cos 45^\circ = P \implies N = \dfrac{100}{\sqrt{2}} = 50\sqrt{2} N ≈70,7\approx 70,7 N.

8

a

Đ

F12=2⋅5⋅cos⁡60∘=5F_{12} = 2 \cdot 5 \cdot \cos 60^\circ = 5 N.

b

Đ

Phân giác góc 120∘120^\circ nằm chính giữa hai lực nên thẳng hàng, ngược hướng với F⃗3\vec{F}_3.

c

S

Vì F⃗12\vec{F}_{12} ngược chiều với F⃗3\vec{F}_3 nên F=∣F3−F12∣=10−5=5F = |F_3 - F_{12}| = 10 - 5 = 5 N.

d

Đ

Hợp lực F=5F = 5 N khác không nên vật không cân bằng.

9

a

Đ

Lực kéo hướng tới trước, lực cản hướng ngược lại.

b

Đ

Fhl=Fk−Fc=4−1=3F_{\text{hl}} = F_k - F_c = 4 - 1 = 3 N.

c

S

Hợp lực khác 0 gây gia tốc, vật chuyển động nhanh dần đều.

d

Đ

Hợp lực bằng không nên vật giữ nguyên trạng thái chuyển động.

10

a

Đ

P=mg=3⋅10=30P = mg = 3 \cdot 10 = 30 N.

b

Đ

P1=Psin⁡30∘=30⋅0,5=15P_1 = P\sin 30^\circ = 30 \cdot 0,5 = 15 N.

c

Đ

Cân bằng theo phương mặt nghiêng: Tcos⁡β=Psin⁡30∘=15  ⟹  cos⁡β=15103=32  ⟹  β=30∘T\cos\beta = P\sin 30^\circ = 15 \implies \cos\beta = \dfrac{15}{10\sqrt{3}} = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \implies \beta = 30^\circ.

d

Đ

Phương vuông góc: N=Pcos⁡30∘−Tsin⁡β=30⋅32−103⋅0,5=103N = P\cos 30^\circ - T\sin\beta = 30 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} - 10\sqrt{3} \cdot 0,5 = 10\sqrt{3} N ≈17,32\approx 17,32 N   ⟹  \implies câu d là S (đáp án chính xác 10310\sqrt{3} N).


3. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỰ LUẬN (PHẦN III)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

1

Tính độ lớn hợp lực của hai lực theo góc α\alpha (1,0 điểm)

a

Khi hai lực cùng phương, cùng chiều (α=0∘\alpha = 0^\circ):
F=F1+F2=30+40=70 NF = F_1 + F_2 = 30 + 40 = 70\text{ N}.

0,25

b

Khi hai lực cùng phương, ngược chiều (α=180∘\alpha = 180^\circ):
F=∣F1−F2∣=∣30−40∣=10 NF = |F_1 - F_2| = |30 - 40| = 10\text{ N}.

0,25

c

Khi hai lực vuông góc với nhau (α=90∘\alpha = 90^\circ):
F=F12+F22=302+402=50 NF = \sqrt{F_1^2 + F_2^2} = \sqrt{30^2 + 40^2} = 50\text{ N}.

0,25

d

Khi α=60∘\alpha = 60^\circ:
F=F12+F22+2F1F2cos⁡60∘=302+402+2⋅30⋅40⋅0,5=3700≈60,83 NF = \sqrt{F_1^2 + F_2^2 + 2F_1F_2\cos 60^\circ} = \sqrt{30^2 + 40^2 + 2 \cdot 30 \cdot 40 \cdot 0,5} = \sqrt{3700} \approx 60,83\text{ N}.

0,25

2

Tổng hợp ba lực đồng phẳng (1,0 điểm)

Ta tổng hợp hai lực cùng phương F⃗1\vec{F}_1 và F⃗3\vec{F}_3 trước:
Vì F⃗1\vec{F}_1 ngược chiều F⃗3\vec{F}_3 nên vectơ hợp lực F⃗13=F⃗1+F⃗3\vec{F}_{13} = \vec{F}_1 + \vec{F}_3 cùng chiều với F⃗1\vec{F}_1 và có độ lớn:
F13=F1−F3=5−3=2 NF_{13} = F_1 - F_3 = 5 - 3 = 2\text{ N}.

0,50

Vì F⃗1⊥F⃗2\vec{F}_1 \perp \vec{F}_2 nên F⃗13⊥F⃗2\vec{F}_{13} \perp \vec{F}_2.
Hợp lực tổng cộng tác dụng lên chất điểm có độ lớn:
F=F132+F22=22+22=22 N≈2,83 NF = \sqrt{F_{13}^2 + F_2^2} = \sqrt{2^2 + 2^2} = 2\sqrt{2}\text{ N} \approx 2,83\text{ N}.
Góc hợp bởi F⃗\vec{F} và F⃗2\vec{F}_2: tan⁡β=F13F2=22=1  ⟹  β=45∘\tan\beta = \dfrac{F_{13}}{F_2} = \dfrac{2}{2} = 1 \implies \beta = 45^\circ.

0,50

3

Bài toán kéo tàu (1,0 điểm)

a

Vì hai lực kéo có độ lớn bằng nhau F1=F2=8000 NF_1 = F_2 = 8000\text{ N} nên hợp lực nằm trên phân giác của góc giữa hai dây cáp:
F=2F1cos⁡(α2)=2⋅8000⋅cos⁡15∘≈16000⋅0,9659≈15454,8 NF = 2F_1\cos\left(\dfrac{\alpha}{2}\right) = 2 \cdot 8000 \cdot \cos 15^\circ \approx 16000 \cdot 0,9659 \approx 15454,8\text{ N}.

0,50

b

Khi góc tăng lên α′=90∘\alpha' = 90^\circ:
F′=F12+F22=80002 N≈11313,7 NF' = \sqrt{F_1^2 + F_2^2} = 8000\sqrt{2}\text{ N} \approx 11313,7\text{ N}.
Độ lớn hợp lực giảm đi một lượng: ΔF=15454,8−11313,7≈4141,1 N\Delta F = 15454,8 - 11313,7 \approx 4141,1\text{ N}.

0,50

4

Phân tích trọng lực trên mặt phẳng nghiêng (1,0 điểm)

a

Chọn hệ toạ độ OxyOxy với trục OxOx song song mặt phẳng nghiêng hướng xuống, OyOy vuông góc với mặt phẳng nghiêng hướng lên:
Phân tích: P⃗=P⃗x+P⃗y\vec{P} = \vec{P}_x + \vec{P}_y.

0,25

b

Độ lớn của các thành phần:
Px=Psin⁡α=50⋅sin⁡30∘=25 NP_x = P\sin\alpha = 50 \cdot \sin 30^\circ = 25\text{ N}.
Py=Pcos⁡α=50⋅cos⁡30∘=50⋅32≈43,3 NP_y = P\cos\alpha = 50 \cdot \cos 30^\circ = 50 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} \approx 43,3\text{ N}.
Tác dụng cơ học:
- P⃗x\vec{P}_x: Thành phần có xu hướng kéo vật trượt xuống dọc theo mặt nghiêng.
- P⃗y\vec{P}_y: Thành phần ép vật vuông góc vào mặt phẳng nghiêng tạo ra áp lực.

0,75

5

Cân bằng ba lực vuông góc (1,0 điểm)

a

Để chất điểm cân bằng: F⃗1+F⃗2+F⃗3=0⃗  ⟹  F⃗12=−F⃗3\vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 = \vec{0} \implies \vec{F}_{12} = -\vec{F}_3.
Do F⃗1⊥F⃗2\vec{F}_1 \perp \vec{F}_2 nên độ lớn hợp lực F⃗12\vec{F}_{12} là:
F12=F12+F22=122+162=20 NF_{12} = \sqrt{F_1^2 + F_2^2} = \sqrt{12^2 + 16^2} = 20\text{ N}.
Suy ra độ lớn của lực F⃗3\vec{F}_3 là F3=F12=20 NF_3 = F_{12} = 20\text{ N}.

0,50

b

Vectơ F⃗3\vec{F}_3 ngược hướng với F⃗12\vec{F}_{12}.
Gọi β\beta là góc giữa F⃗12\vec{F}_{12} và F⃗1\vec{F}_1: cos⁡β=F1F12=1220=0,6  ⟹  β≈53,13∘\cos\beta = \dfrac{F_1}{F_{12}} = \dfrac{12}{20} = 0,6 \implies \beta \approx 53,13^\circ.
Góc giữa F⃗3\vec{F}_3 và F⃗1\vec{F}_1 là: 180∘−53,13∘=126,87∘180^\circ - 53,13^\circ = 126,87^\circ.
Góc giữa F⃗3\vec{F}_3 và F⃗2\vec{F}_2 là: 180∘−(90∘−53,13∘)=143,13∘180^\circ - (90^\circ - 53,13^\circ) = 143,13^\circ.

0,50

6

Treo đèn chính giữa dây (1,0 điểm)

Gọi OO là điểm buộc đèn, HH là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm treo ABAB.
Mỗi nửa sợi dây có chiều dài OA=OB=0,5 mOA = OB = 0,5\text{ m}. Khoảng cách AH=AB2=0,4 mAH = \dfrac{AB}{2} = 0,4\text{ m}.
Độ võng của dây: OH=OA2−AH2=0,52−0,42=0,3 mOH = \sqrt{OA^2 - AH^2} = \sqrt{0,5^2 - 0,4^2} = 0,3\text{ m}.

0,50

Gọi α\alpha là góc hợp bởi dây treo với phương thẳng đứng OHOH:
cos⁡α=OHOA=0,30,5=0,6\cos\alpha = \dfrac{OH}{OA} = \dfrac{0,3}{0,5} = 0,6.
Điều kiện cân bằng của điểm treo OO theo phương thẳng đứng:
2Tcos⁡α=P  ⟹  T=P2cos⁡α=402⋅0,6≈33,33 N2T\cos\alpha = P \implies T = \dfrac{P}{2\cos\alpha} = \dfrac{40}{2 \cdot 0,6} \approx 33,33\text{ N}.

0,50

7

Thanh nằm ngang treo bằng hai dây (1,0 điểm)

Trọng lượng của thanh đồng chất: P=mg=2⋅10=20 NP = mg = 2 \cdot 10 = 20\text{ N}.
Do tính chất đối xứng của hệ, trọng tâm ở chính giữa thanh nên lực căng của hai sợi dây bằng nhau: T1=T2=TT_1 = T_2 = T.

0,50

Điều kiện cân bằng lực theo phương thẳng đứng:
T1sin⁡θ+T2sin⁡θ=P  ⟺  2Tsin⁡30∘=PT_1\sin\theta + T_2\sin\theta = P \iff 2T\sin 30^\circ = P
  ⟹  T=P2sin⁡30∘=202⋅0,5=20 N\implies T = \dfrac{P}{2\sin 30^\circ} = \dfrac{20}{2 \cdot 0,5} = 20\text{ N}.

0,50

8

Giá đỡ treo vật (1,0 điểm)

a

Tại điểm treo BB, các lực tác dụng gồm: trọng lực P⃗\vec{P} (P=mg=50 NP = mg = 50\text{ N}), lực căng dây T⃗\vec{T}, và lực đẩy của thanh N⃗\vec{N} hướng dọc theo ABAB ra ngoài.
Chiếu điều kiện cân bằng lên phương thẳng đứng:
Tsin⁡30∘=P  ⟹  T=Psin⁡30∘=500,5=100 NT\sin 30^\circ = P \implies T = \dfrac{P}{\sin 30^\circ} = \dfrac{50}{0,5} = 100\text{ N}.

0,50

b

Chiếu điều kiện cân bằng lên phương nằm ngang của thanh ABAB:
N=Tcos⁡30∘=100⋅32=503 N≈86,6 NN = T\cos 30^\circ = 100 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 50\sqrt{3}\text{ N} \approx 86,6\text{ N}.
Theo định luật III Newton, thanh nén vào tường một lực đúng bằng 86,6 N86,6\text{ N}.

0,50

9

Quả cầu treo sát tường đứng (1,0 điểm)

a

Trọng lượng quả cầu: P=mg=4⋅10=40 NP = mg = 4 \cdot 10 = 40\text{ N}.
Các lực tác dụng lên quả cầu gồm: Trọng lực P⃗\vec{P}, phản lực vuông góc N⃗\vec{N} từ tường, và lực căng dây T⃗\vec{T}.
Chiếu lên phương thẳng đứng: Tcos⁡α=P  ⟹  T=Pcos⁡30∘=403/2≈46,19 NT\cos\alpha = P \implies T = \dfrac{P}{\cos 30^\circ} = \dfrac{40}{\sqrt{3}/2} \approx 46,19\text{ N}.

0,50

b

Chiếu lên phương nằm ngang:
N=Tsin⁡α=Ptan⁡30∘=40⋅13≈23,09 NN = T\sin\alpha = P\tan 30^\circ = 40 \cdot \dfrac{1}{\sqrt{3}} \approx 23,09\text{ N}.
Vậy áp lực quả cầu tác dụng lên tường có độ lớn là 23,09 N23,09\text{ N}.

0,50

10

Vật cân bằng trên mặt nghiêng nhờ lực ngang (1,0 điểm)

a

Các lực tác dụng lên vật gồm: Trọng lực P⃗\vec{P} thẳng đứng hướng xuống (P=mg=100 NP = mg = 100\text{ N}), lực đẩy F⃗\vec{F} nằm ngang, và phản lực pháp tuyến N⃗\vec{N} vuông góc với mặt phẳng nghiêng.

0,25

b

Chọn trục OxOx song song với mặt nghiêng hướng lên, chiếu phương trình cân bằng lên trục OxOx:
Fcos⁡α−Psin⁡α=0  ⟹  F=Ptan⁡α=100⋅tan⁡45∘=100 NF\cos\alpha - P\sin\alpha = 0 \implies F = P\tan\alpha = 100 \cdot \tan 45^\circ = 100\text{ N}.

0,50

c

Chiếu phương trình cân bằng lên trục OyOy vuông góc với mặt nghiêng:
N−Pcos⁡α−Fsin⁡α=0N - P\cos\alpha - F\sin\alpha = 0
  ⟹  N=Pcos⁡45∘+Fsin⁡45∘=100⋅22+100⋅22=1002 N≈141,42 N\implies N = P\cos 45^\circ + F\sin 45^\circ = 100 \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2} + 100 \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2} = 100\sqrt{2}\text{ N} \approx 141,42\text{ N}.

0,25

--------- HẾT ---------

Xem tất cả