Tài liệu học tập Vật lí 10 - Công thức cộng vận tốc

Vật líLớp 10DChia sẻ bởi DangzzC1 Nguyễn 3 lượt sử dụng đề

TÀI LIỆU HỌC TẬP VẬT LÍ 10

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề bồi dưỡng

CHỦ ĐỀ: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG

CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

Thời lượng ôn tập: 2 tiết

PHẦN A. LÍ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG

I. Tính tương đối của chuyển động

- Chuyển động hay đứng yên chỉ mang tính tương đối, phụ thuộc vào hệ quy chiếu (vật làm mốc) được chọn.
- Tính tương đối của quỹ đạo: Hình dạng quỹ đạo của một vật chuyển động phụ thuộc vào hệ quy chiếu khác nhau. (Ví dụ: Đầu van xe đạp chuyển động so với người ngồi trên xe là đường tròn, nhưng so với người đứng bên đường là đường xycloit).
- Tính tương đối của vận tốc: Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau là khác nhau.

II. Hệ quy chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động

Xét chuyển động của một vật đối với hai hệ quy chiếu:
- Hệ quy chiếu đứng yên: Hệ quy chiếu gắn với vật mốc đứng yên (thường gắn với mặt đất, bờ sông, mặt đường).
- Hệ quy chiếu chuyển động: Hệ quy chiếu gắn với vật mốc đang chuyển động so với hệ quy chiếu đứng yên (như toa tàu, dòng nước, ô tô đang chạy).

III. Công thức cộng vận tốc

Quy ước đánh số các đối tượng:
- Vật chuyển động đang xét: vật (1)(1).
- Hệ quy chiếu chuyển động: vật (2)(2).
- Hệ quy chiếu đứng yên: vật (3)(3).

Khi đó:
- v⃗13\vec{v}_{13}: Vận tốc của vật (1)(1) đối với hệ quy chiếu đứng yên (3)(3) →\rightarrow Vận tốc tuyệt đối.
- v⃗12\vec{v}_{12}: Vận tốc của vật (1)(1) đối với hệ quy chiếu chuyển động (2)(2) →\rightarrow Vận tốc tương đối.
- v⃗23\vec{v}_{23}: Vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động (2)(2) đối với hệ quy chiếu đứng yên (3)(3) →\rightarrow Vận tốc kéo theo.

Công thức cộng vận tốc tổng quát:

v⃗13=v⃗12+v⃗23\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}

Ý nghĩa: Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.

[Hình vẽ]

IV. Các trường hợp đặc biệt

Đặt góc hợp bởi v⃗12\vec{v}_{12} và v⃗23\vec{v}_{23} là α=(v⃗12,v⃗23)\alpha = (\vec{v}_{12}, \vec{v}_{23}).

1. Trường hợp 1: Chuyển động cùng phương, cùng chiều (α=0∘\alpha = 0^\circ, tức là v⃗12↑↑v⃗23\vec{v}_{12} \uparrow\uparrow \vec{v}_{23})
- Vectơ v⃗13\vec{v}_{13} cùng chiều với v⃗12\vec{v}_{12} và v⃗23\vec{v}_{23}.
- Độ lớn:

v13=v12+v23v_{13} = v_{12} + v_{23}

(Ví dụ: Thuyền chạy xuôi dòng nước).

2. Trường hợp 2: Chuyển động cùng phương, ngược chiều (α=180∘\alpha = 180^\circ, tức là v⃗12↑↓v⃗23\vec{v}_{12} \uparrow\downarrow \vec{v}_{23})
- Vectơ v⃗13\vec{v}_{13} cùng chiều với vectơ có độ lớn lớn hơn.
- Độ lớn:

v13=∣v12−v23∣v_{13} = |v_{12} - v_{23}|

(Ví dụ: Thuyền chạy ngược dòng nước).

3. Trường hợp 3: Vận tốc tương đối vuông góc với vận tốc kéo theo (α=90∘\alpha = 90^\circ, tức là v⃗12⊥v⃗23\vec{v}_{12} \perp \vec{v}_{23})
- Độ lớn:

v13=v122+v232v_{13} = \sqrt{v_{12}^2 + v_{23}^2}

- Góc hợp bởi vận tốc tuyệt đối v⃗13\vec{v}_{13} và phương chuyển động tương đối v⃗12\vec{v}_{12}:

tan⁡β=v23v12\tan\beta = \dfrac{v_{23}}{v_{12}}

(Ví dụ: Thuyền mở máy chạy vuông góc với dòng chảy, gió thổi vuông góc với hướng bay của máy bay).

4. Trường hợp 4: Góc α\alpha bất kì
- Độ lớn:

v13=v122+v232+2v12v23cos⁡αv_{13} = \sqrt{v_{12}^2 + v_{23}^2 + 2v_{12}v_{23}\cos\alpha}


PHẦN B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Dạng 1: Chuyển động lệch dòng nước

Câu 1. Một người lái xuồng máy cho xuồng chạy ngang con sông rộng 720720 m. Mũi xuồng luôn luôn vuông góc với bờ sông, nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một điểm cách bến dự định là 300300 m về phía hạ lưu và xuồng đi hết 11 phút. Độ lớn vận tốc của xuồng so với bờ là

A. 88 m/s.

B. 99 m/s.

C. 66 m/s.

D. 1313 m/s.

Câu 2. Ca nô đi ngang qua sông từ MM đến NN. Nhưng do dòng nước chảy nên sau một thời gian 22 phút, ca nô đến vị trí PP ở bờ bên kia, cách NN một đoạn NP=210NP = 210 m. Nếu người lái giữ cho mũi ca nô luôn hướng theo phương chếch với bờ sông một góc 60∘60^\circ về phía thượng nguồn và giữ công suất máy như trước thì ca nô sẽ sang đúng điểm NN.

[Hình vẽ]

Tốc độ của dòng nước so với bờ sông và tốc độ của ca nô so với dòng nước lần lượt là

A. 1,51,5 m/s và 3,03,0 m/s.

B. 5,05,0 m/s và 8,08,0 m/s.

C. 1,751,75 m/s và 3,53,5 m/s.

D. 2,52,5 m/s và 3,03,0 m/s.

Câu 3. Một cái phà chuyển động sang một con sông rộng 1,21,2 km, thân phà luôn vuông góc với bờ sông. Thời gian để phà sang sông là 1212 phút. Vì nước chảy nên phà trôi xuôi 600600 m về phía hạ lưu so với vị trí ban đầu. Tính vận tốc của phà đối với bờ.

A. 2,62,6 m/s.

B. 1,91,9 m/s.

C. 1,241,24 m/s.

D. 2,32,3 m/s.

Câu 4. Hai bến AA, BB cách nhau 200200 m (theo đường vuông góc với hai bờ sông). Nước chảy với vận tốc 22 m/s so với bờ. Muốn thuyền đi thẳng từ AA đến BB thì mũi thuyền phải hướng chếch về phía thượng nguồn đến điểm DD. Biết vận tốc của thuyền khi nước yên lặng là 44 m/s. Tính vận tốc của thuyền so với bờ (đơn vị: m/s; kết quả làm tròn đến 33 chữ số có nghĩa).

Điền đáp án: ............................................................

Câu 5. Một chiếc xuồng chuyển động từ điểm AA của bờ bên này đến điểm BB của bờ bên kia của con sông. Do nước chảy xiết nên xuồng không đến được bờ tại BB mà đến điểm CC cách BB một đoạn 180180 m. Biết con sông rộng 240240 m và thời gian qua sông là 11 phút. Xác định vận tốc của xuồng so với bờ sông (đơn vị: m/s).

[Hình vẽ]

Điền đáp án: ............................................................


Dạng 2: Hai chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều

Câu 6. Biết vận tốc của ca nô so với mặt nước đứng yên là 1010 m/s, vận tốc của dòng nước là 44 m/s. Tính vận tốc của ca nô đối với bờ khi ca nô đi xuôi dòng.

A. 1414 m/s.

B. 99 m/s.

C. 66 m/s.

D. 55 m/s.

Câu 7. Một chiếc ca nô chạy thẳng đều xuôi theo dòng chảy từ AA đến BB phải mất 22 giờ và khi chạy ngược dòng chảy từ bến BB trở về bến AA phải mất 33 giờ. Nếu ca nô bị tắt máy và trôi tự do theo dòng nước từ AA đến BB thì phải mất thời gian là

A. 66 giờ.

B. 1212 giờ.

C. 55 giờ.

D. 88 giờ.

Câu 8. Một chiếc xà lan chạy xuôi dòng sông từ AA đến BB cách nhau 3636 km mất 33 giờ. Nước chảy với tốc độ 44 km/h. Tốc độ của xà lan đối với nước là

A. 3232 km/h.

B. 1616 km/h.

C. 1212 km/h.

D. 88 km/h.

Câu 9. Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước với tốc độ 77 km/h đối với dòng nước. Nước chảy với tốc độ 22 km/h so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ có độ lớn là

A. 99 km/h.

B. 88 km/h.

C. 55 km/h.

D. 66 km/h.

Câu 10. Một ca nô đi xuôi dòng nước từ bến AA đến bến BB trong thời gian 22 giờ, còn nếu đi ngược dòng từ BB về AA trong thời gian 33 giờ. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 55 km/h. Vận tốc của ca nô so với dòng nước có độ lớn là

A. 11 km/h.

B. 1010 km/h.

C. 1515 km/h.

D. 2525 km/h.

Câu 11. Một người nông dân điều khiển xuồng máy đi từ bến sông AA đến bến BB rồi từ bến BB quay về bến AA. Hai bến sông cách nhau 1414 km được coi là nằm trên một đường thẳng. Biết vận tốc của xuồng khi nước không chảy là 19,819,8 km/h và vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 1,51,5 m/s. Tìm tổng thời gian chuyển động của xuồng (đơn vị: giây).

Điền đáp án: ............................................................


Dạng 3: Bài toán mưa rơi

Câu 12. Các giọt nước mưa rơi đều theo phương thẳng đứng với tốc độ v1v_1. Một xe lửa chuyển động thẳng đều theo phương ngang với tốc độ 88 m/s. Các giọt mưa rơi bám vào cửa kính và chạy dọc theo cửa kính theo hướng hợp góc 45∘45^\circ so với phương thẳng đứng. Giá trị của v1v_1 là

A. 14,614,6 m/s.

B. 88 m/s.

C. 11,511,5 m/s.

D. 10,010,0 m/s.

Câu 13. Một ô tô chạy với vận tốc 28,828,8 km/h trong trời mưa. Mưa rơi đều theo phương thẳng đứng. Trên cửa kính bên của xe, các vệt mưa rơi làm với phương thẳng đứng một góc 30∘30^\circ. Vận tốc của giọt mưa đối với mặt đất là

A. 45,8845,88 km/h.

B. 30,5930,59 km/h.

C. 49,8849,88 km/h.

D. 55,6555,65 km/h.

Câu 14. Một ô tô đang chạy với vận tốc vv theo phương nằm ngang thì người ngồi trong xe trông thấy giọt mưa rơi tạo thành những vạch làm với phương thẳng đứng một góc 45∘45^\circ. Biết vận tốc rơi của các giọt nước mưa so với mặt đất là 66 m/s. Tính vận tốc của ô tô (đơn vị: m/s).

Điền đáp án: ............................................................

--------- HẾT ---------

Xem tất cả