ĐỀ TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 10 - CHƯƠNG 1

Vật líLớp 10NChia sẻ bởi nam hoai 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT ....................

TỔ VẬT LÍ - KHTN

Đề ôn tập

BÀI KIỂM tra TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 1

Môn: Vật lí – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1. Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Vật lí học là

A. các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

B. các chất và sự biến đổi của các chất trong tự nhiên.

C. quy luật sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

D. lịch sử hình thành và cấu tạo của vỏ Trái Đất.

Câu 2. Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có nguy hiểm về điện trong phòng thực hành?

A. Hình tam giác có ngọn lửa.

B. Hình tam giác có tia sét.

C. Hình tròn viền đỏ có dấu gạch chéo.

D. Hình tam giác có biểu tượng phóng xạ.

Câu 3. Khi đo chiều dài của một vật bằng thước chia milimét, kết quả đo được ghi là L=(125±1)L = (125 \pm 1) mm. Giá trị thực của chiều dài LL nằm trong khoảng nào sau đây?

A. Từ 124124 mm đến 126126 mm.

B. Từ 125125 mm đến 126126 mm.

C. Từ 124124 mm đến 125125 mm.

D. Từ 123123 mm đến 127127 mm.

Câu 4. Phép đo trực tiếp đại lượng AA cho kết quả trung bình là A‾\overline{A} và sai số tuyệt đối là ΔA\Delta A. Sai số tỉ đối δA\delta A của phép đo được xác định bằng công thức nào?

A. δA=ΔAA‾⋅100%\delta A = \dfrac{\Delta A}{\overline{A}} \cdot 100\%.

B. δA=A‾ΔA⋅100%\delta A = \dfrac{\overline{A}}{\Delta A} \cdot 100\%.

C. δA=(A‾+ΔA)⋅100%\delta A = (\overline{A} + \Delta A) \cdot 100\%.

D. δA=(A‾−ΔA)⋅100%\delta A = (\overline{A} - \Delta A) \cdot 100\%.

Câu 5. Đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ, đặc trưng cho sự thay đổi vị trí của vật?

A. Quãng đường.

B. Tốc độ trung bình.

C. Độ dịch chuyển.

D. Thời gian chuyển động.

Câu 6. Một người đi bộ từ điểm AA đến điểm BB dài 44 km theo hướng Đông, sau đó rẽ sang hướng Bắc đi tiếp 33 km đến điểm CC. Độ dịch chuyển tổng hợp của người đó có độ lớn là

A. 77 km.

B. 55 km.

C. 11 km.

D. 1212 km.

Câu 7. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc theo thời gian là

A. độ dịch chuyển.

B. gia tốc.

C. tốc độ tức thời.

D. quãng đường đi được.

Câu 8. Đơn vị của gia tốc trong hệ đơn vị SI là

A. m/s.

B. m⋅\cdots.

C. m/s2^2.

D. m2^2/s.

Câu 9. Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 5454 km/h. Vận tốc của ô tô đổi ra đơn vị mét trên giây (m/s) là

A. 1010 m/s.

B. 1515 m/s.

C. 2020 m/s.

D. 2525 m/s.

Câu 10. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d−td - t) của một vật chuyển động thẳng đều là một

A. đường thẳng song song với trục dd.

B. đường parabol.

C. đường thẳng xiên góc đi qua hoặc không qua gốc tọa độ.

D. đường cong hypebol.

Câu 11. Hệ thức liên hệ giữa gia tốc aa, vận tốc ban đầu v0v_0, vận tốc sau vv và độ dịch chuyển dd trong chuyển động thẳng biến đổi đều là

A. v2−v02=2adv^2 - v_0^2 = 2ad.

B. v−v0=2adv - v_0 = 2ad.

C. v2+v02=2adv^2 + v_0^2 = 2ad.

D. v02−v2=2adv_0^2 - v^2 = 2ad.

Câu 12. Một đoàn tàu hỏa rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a=0,2a = 0,2 m/s2^2. Vận tốc của đoàn tàu sau 2020 s kể từ khi xuất phát là

A. 22 m/s.

B. 44 m/s.

C. 55 m/s.

D. 1010 m/s.

Câu 13. Một xe máy đang chạy với vận tốc 1212 m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 1,51,5 m/s2^2. Thời gian từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là

A. 44 s.

B. 66 s.

C. 88 s.

D. 1010 s.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây về sự rơi tự do là sai?

A. Rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng.

B. Tại cùng một vị trí trên Trái Đất, mọi vật rơi tự do với cùng một gia tốc.

C. Chuyển động rơi tự do không chịu tác dụng của lực cản không khí.

D. Vật có khối lượng càng lớn thì rơi tự do càng nhanh.

Câu 15. Thả một hòn đá rơi tự do từ độ cao h=45h = 45 m so với mặt đất. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Thời gian rơi của hòn đá chạm đất là

A. 33 s.

B. 4,54,5 s.

C. 99 s.

D. 1,51,5 s.

Câu 16. Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao xác định. Lấy g=9,8g = 9,8 m/s2^2. Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất sau khi rơi trong 22 s là

A. 4,94,9 m/s.

B. 19,619,6 m/s.

C. 9,89,8 m/s.

D. 39,239,2 m/s.

Câu 17. Công thức cộng vận tốc đối với một vật chuyển động (1) đối với hệ quy chiếu chuyển động (2) và hệ quy chiếu đứng yên (3) là

A. v⃗13=v⃗12+v⃗23\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}.

B. v⃗12=v⃗13+v⃗23\vec{v}_{12} = \vec{v}_{13} + \vec{v}_{23}.

C. v⃗13=v⃗12−v⃗23\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} - \vec{v}_{23}.

D. v⃗23=v⃗12+v⃗13\vec{v}_{23} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{13}.

Câu 18. Một chiếc thuyền chuyển động xuôi dòng nước với vận tốc 1818 km/h đối với nước. Vận tốc của dòng nước đối với bờ là 33 km/h. Vận tốc của thuyền đối với bờ là

A. 1515 km/h.

B. 2121 km/h.

C. 66 km/h.

D. 1818 km/h.

Câu 19. Từ độ cao h=20h = 20 m so với mặt đất, một quả cầu nhỏ được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0=15v_0 = 15 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g=10g = 10 m/s2^2. Tầm xa của quả cầu đạt được là

A. 3030 m.

B. 4545 m.

C. 1515 m.

D. 6060 m.

Câu 20. Quỹ đạo chuyển động của một vật ném ngang trong trọng trường (bỏ qua sức cản không khí) có dạng là một

A. đường thẳng xiên góc.

B. nhánh của đường hypebol.

C. nhánh của đường parabol.

D. cung tròn.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. BẢNG ĐÁP ÁN NHANH

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

6

B

11

A

16

B

2

B

7

B

12

B

17

A

3

A

8

C

13

C

18

B

4

A

9

B

14

D

19

A

5

C

10

C

15

A

20

C

B. LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1. Đối tượng nghiên cứu cốt lõi của Vật lí học là các dạng vận động của vật chất và năng lượng trong tự nhiên. Chọn A.

Câu 2. Biển báo tam giác có hình tia sét màu đen trên nền vàng là biển cảnh báo nguy hiểm điện giật. Chọn B.

Câu 3. Chiều dài L=(125±1)L = (125 \pm 1) mm nghĩa là giá trị thực nằm trong khoảng từ 125−1=124125 - 1 = 124 mm đến 125+1=126125 + 1 = 126 mm. Chọn A.

Câu 4. Công thức tính sai số tỉ đối: δA=ΔAA‾⋅100%\delta A = \dfrac{\Delta A}{\overline{A}} \cdot 100\%. Chọn A.

Câu 5. Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động. Quãng đường và thời gian là đại lượng vô hướng. Chọn C.

Câu 6. Vectơ độ dịch chuyển d⃗1\vec{d}_1 hướng Đông (44 km) vuông góc với vectơ d⃗2\vec{d}_2 hướng Bắc (33 km). Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp là:

d=42+32=5 km.d = \sqrt{4^2 + 3^2} = 5\text{ km}.

Chọn B.

Câu 7. Gia tốc là đại lượng vectơ đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc theo thời gian: a=ΔvΔta = \dfrac{\Delta v}{\Delta t}. Chọn B.

Câu 8. Gia tốc có đơn vị chuẩn trong hệ SI là m/s2^2. Chọn C.

Câu 9. Đổi đơn vị: v=54 km/h=543,6 m/s=15 m/sv = 54\text{ km/h} = \dfrac{54}{3,6}\text{ m/s} = 15\text{ m/s}. Chọn B.

Câu 10. Trong chuyển động thẳng đều, d=v⋅td = v \cdot t (hoặc d=d0+vtd = d_0 + v t) là hàm bậc nhất theo tt, nên đồ thị d−td - t có dạng là đường thẳng xiên góc. Chọn C.

Câu 11. Công thức độc lập với thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều là v2−v02=2adv^2 - v_0^2 = 2ad. Chọn A.

Câu 12. Vận tốc sau 2020 s xuất phát (v0=0v_0 = 0): v=v0+at=0+0,2⋅20=4v = v_0 + at = 0 + 0,2 \cdot 20 = 4 m/s. Chọn B.

Câu 13. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, v0=12v_0 = 12 m/s. Xe chuyển động chậm dần đều nên gia tốc ngược chiều vận tốc: a=−1,5a = -1,5 m/s2^2. Khi xe dừng lại thì v=0v = 0.
Áp dụng: v=v0+at⇒0=12−1,5t⇒t=121,5=8v = v_0 + at \Rightarrow 0 = 12 - 1,5t \Rightarrow t = \dfrac{12}{1,5} = 8 s. Chọn C.

Câu 14. Trong chân không, các vật rơi tự do nhanh như nhau không phụ thuộc vào khối lượng. Khẳng định "vật có khối lượng càng lớn rơi càng nhanh" là sai. Chọn D.

Câu 15. Thời gian rơi tự do từ độ cao hh:

t=2hg=2⋅4510=9=3 s.t = \sqrt{\dfrac{2h}{g}} = \sqrt{\dfrac{2 \cdot 45}{10}} = \sqrt{9} = 3\text{ s}.

Chọn A.

Câu 16. Vận tốc của vật rơi tự do sau thời gian t=2t = 2 s:

v=gt=9,8⋅2=19,6 m/s.v = g t = 9,8 \cdot 2 = 19,6\text{ m/s}.

Chọn B.

Câu 17. Công thức cộng vận tốc chuẩn: v⃗13=v⃗12+v⃗23\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}. Chọn A.

Câu 18. Vì thuyền chuyển động xuôi dòng nước, vận tốc của thuyền đối với bờ là:

vtb=vtn+vnb=18+3=21 km/h.v_{tb} = v_{tn} + v_{nb} = 18 + 3 = 21\text{ km/h}.

Chọn B.

Câu 19. Thời gian rơi của vật ném ngang: t=2hg=2⋅2010=2t = \sqrt{\dfrac{2h}{g}} = \sqrt{\dfrac{2 \cdot 20}{10}} = 2 s.
Tầm xa đạt được: L=v0⋅t=15⋅2=30L = v_0 \cdot t = 15 \cdot 2 = 30 m. Chọn A.

Câu 20. Quỹ đạo của vật ném ngang có phương trình y=g2v02x2y = \dfrac{g}{2v_0^2}x^2 (x≥0x \ge 0), là một nhánh của đường parabol. Chọn C.

Xem tất cả