Đề thi Toán 10 phong cách AMC – TIMO (Bất đẳng thức & Giá trị tuyệt đối)

ToánLớp 10HChia sẻ bởi Ha thu Vu 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

KỲ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN MỞ RỘNG (AMC – TIMO)

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Khối 10

Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm)

Thí sinh chọn một phương án đúng duy nhất trong mỗi câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 5. Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức f(x)=∣x−1∣+∣x−3∣+∣x−7∣f(x) = |x - 1| + |x - 3| + |x - 7| khi xx thay đổi trên tập số thực là

A. 55

B. 66

C. 77

D. 88

Câu 2 (1,0 điểm). Số nghiệm nguyên của bất phương trình ∣2x−3∣+∣2x+5∣≤8|2x - 3| + |2x + 5| \le 8 là

A. 33

B. 44

C. 55

D. Vô số

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hai số thực x,yx, y thỏa mãn đồng thời ∣x∣≤1|x| \le 1 và ∣y−2∣≤3|y - 2| \le 3. Giá trị lớn nhất có thể đạt được của biểu thức P=∣2x−y+1∣P = |2x - y + 1| bằng

A. 44

B. 55

C. 66

D. 77

Câu 4 (1,0 điểm). Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, có bao nhiêu điểm nguyên (x;y)(x; y) (với x,y∈Zx, y \in \mathbb{Z}) thỏa mãn bất đẳng thức ∣x∣+∣y∣≤3|x| + |y| \le 3?

A. 1616

B. 2424

C. 2525

D. 4949

Câu 5 (1,0 điểm). Cho số thực xx. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức M=x2−4x+5+x2−10x+29M = \sqrt{x^2 - 4x + 5} + \sqrt{x^2 - 10x + 29} là

A. 323\sqrt{2}

B. 34\sqrt{34}

C. 55

D. 252\sqrt{5}

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu từ Câu 6 đến Câu 10. Mỗi câu 1,0 điểm.

Câu 6 (1,0 điểm). Tìm tất cả các số thực xx thỏa mãn đẳng thức sau:

∣x2−3x+2∣+∣x−1∣=0|x^2 - 3x + 2| + |x - 1| = 0

Câu 7 (1,0 điểm). Cho biểu thức P(x)=∣x−1∣+∣x−2∣+∣x−3∣+⋯+∣x−2026∣P(x) = |x - 1| + |x - 2| + |x - 3| + \dots + |x - 2026| với x∈Rx \in \mathbb{R}. Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P(x)P(x) và xác định tất cả các giá trị của xx để dấu đẳng thức xảy ra.

Câu 8 (1,0 điểm). Giải bất phương trình sau trên tập số thực:

∣x+2∣−1∣x+2∣−3≤0\dfrac{|x + 2| - 1}{|x + 2| - 3} \le 0

Câu 9 (1,0 điểm). Một đơn vị chuyển phát nhanh cần tập kết hàng từ 55 trạm giao dịch được đặt trên cùng một đại lộ thẳng. Nếu chọn gốc tọa độ là đầu đại lộ thì tọa độ của 55 trạm lần lượt là x1=1x_1 = 1, x2=4x_2 = 4, x3=9x_3 = 9, x4=16x_4 = 16, x5=25x_5 = 25 (đơn vị: km). Đơn vị cần chọn vị trí x0x_0 trên đại lộ này để xây dựng trung tâm điều phối sao cho tổng chi phí di chuyển từ 55 trạm về trung tâm là ít nhất. Biết chi phí di chuyển từ trạm thứ ii về trung tâm tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng, được tính bởi công thức Ci=100 000⋅∣xi−x0∣C_i = 100\,000 \cdot |x_i - x_0| (đồng). Hãy tìm vị trí x0x_0 và tính tổng chi phí nhỏ nhất đó.

Câu 10 (1,0 điểm). Cho hai số thực x,yx, y thỏa mãn điều kiện x2+y2=2x^2 + y^2 = 2. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

S=∣x+y∣+∣x−y∣S = |x + y| + |x - y|

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN PHẦN I — TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Mỗi phương án chọn đúng được 1,0 điểm.

Câu

Đáp án

Giải thích tóm tắt

Điểm

1

B

Áp dụng ∣x−1∣+∣x−7∣≥∣(7−x)+(x−1)∣=6|x - 1| + |x - 7| \ge |(7 - x) + (x - 1)| = 6. Vì ∣x−3∣≥0|x - 3| \ge 0, dấu bằng đồng thời xảy ra khi x=3x = 3. Giá trị nhỏ nhất là f(3)=2+0+4=6f(3) = 2 + 0 + 4 = 6.

1,0

2

B

Ta có ∣2x−3∣+∣2x+5∣=∣3−2x∣+∣2x+5∣≥∣(3−2x)+(2x+5)∣=8|2x - 3| + |2x + 5| = |3 - 2x| + |2x + 5| \ge |(3 - 2x) + (2x + 5)| = 8.
Do đó BPT tương đương dấu bằng xảy ra: (3−2x)(2x+5)≥0⇔−52≤x≤32(3 - 2x)(2x + 5) \ge 0 \Leftrightarrow -\dfrac{5}{2} \le x \le \dfrac{3}{2}.
Các nghiệm nguyên gồm x∈{−2;−1;0;1}x \in \{-2; -1; 0; 1\}, có đúng 44 nghiệm.

1,0

3

C

Từ giả thiết: −1≤x≤1⇒−2≤2x≤2-1 \le x \le 1 \Rightarrow -2 \le 2x \le 2 và ∣y−2∣≤3⇔−1≤y≤5⇒−5≤−y≤1|y - 2| \le 3 \Leftrightarrow -1 \le y \le 5 \Rightarrow -5 \le -y \le 1.
Cộng vế với vế: −2+(−5)+1≤2x−y+1≤2+1+1⇔−6≤2x−y+1≤4-2 + (-5) + 1 \le 2x - y + 1 \le 2 + 1 + 1 \Leftrightarrow -6 \le 2x - y + 1 \le 4.
Suy ra ∣2x−y+1∣≤max⁡(∣−6∣;∣4∣)=6|2x - y + 1| \le \max(|-6|; |4|) = 6. Dấu bằng đạt được khi x=−1,y=5x = -1, y = 5.

1,0

4

C

Số cặp nguyên (x;y)(x; y) thỏa mãn ∣x∣+∣y∣≤3|x| + |y| \le 3:
- ∣x∣=0⇒∣y∣≤3⇒y∈{0,±1,±2,±3}|x| = 0 \Rightarrow |y| \le 3 \Rightarrow y \in \{0, \pm 1, \pm 2, \pm 3\}: có 77 nghiệm.
- ∣x∣=1⇒x=±1|x| = 1 \Rightarrow x = \pm 1 (22 cách), ∣y∣≤2|y| \le 2 (55 giá trị của yy): có 2×5=102 \times 5 = 10 nghiệm.
- ∣x∣=2⇒x=±2|x| = 2 \Rightarrow x = \pm 2 (22 cách), ∣y∣≤1|y| \le 1 (33 giá trị của yy): có 2×3=62 \times 3 = 6 nghiệm.
- ∣x∣=3⇒x=±3|x| = 3 \Rightarrow x = \pm 3 (22 cách), ∣y∣=0|y| = 0 (11 giá trị của yy): có 2×1=22 \times 1 = 2 nghiệm.
Tổng số điểm nguyên: 7+10+6+2=257 + 10 + 6 + 2 = 25.

1,0

5

A

Ta viết lại M=(x−2)2+12+(5−x)2+22M = \sqrt{(x - 2)^2 + 1^2} + \sqrt{(5 - x)^2 + 2^2}.
Trong mặt phẳng OxyOxy, xét u⃗=(x−2;1)\vec{u} = (x - 2; 1) và v⃗=(5−x;2)\vec{v} = (5 - x; 2).
Áp dụng bất đẳng thức ∣u⃗∣+∣v⃗∣≥∣u⃗+v⃗∣|\vec{u}| + |\vec{v}| \ge |\vec{u} + \vec{v}|, ta có:
M≥[(x−2)+(5−x)]2+(1+2)2=32+32=32M \ge \sqrt{[(x - 2) + (5 - x)]^2 + (1 + 2)^2} = \sqrt{3^2 + 3^2} = 3\sqrt{2}.
Đẳng thức xảy ra khi u⃗,v⃗\vec{u}, \vec{v} cùng hướng ⇔x−25−x=12⇔x=3\Leftrightarrow \dfrac{x - 2}{5 - x} = \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow x = 3.

1,0

B. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM PHẦN II — TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 6

Giải phương trình: ∣x2−3x+2∣+∣x−1∣=0|x^2 - 3x + 2| + |x - 1| = 0

1,0

Vì ∣A∣≥0|A| \ge 0 và ∣B∣≥0|B| \ge 0 với mọi số thực, nên tổng ∣A∣+∣B∣=0|A| + |B| = 0 khi và chỉ khi A=0A = 0 và B=0B = 0 đồng thời xảy ra.

0,25

Do đó ta có hệ điều kiện: {x2−3x+2=0x−1=0\begin{cases} x^2 - 3x + 2 = 0 \\ x - 1 = 0 \end{cases}

0,25

Từ phương trình thứ hai ta được x=1x = 1.

0,25

Thay x=1x = 1 vào phương trình thứ nhất: 12−3(1)+2=01^2 - 3(1) + 2 = 0 (thỏa mãn).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x=1x = 1.

0,25

Câu 7

Tìm GTNN của P(x)=∣x−1∣+∣x−2∣+⋯+∣x−2026∣P(x) = |x - 1| + |x - 2| + \dots + |x - 2026|

1,0

Biểu thức có 20262026 số hạng. Ghép cặp đối xứng từ ngoài vào trong:
P(x)=∑k=11013(∣x−k∣+∣x−(2027−k)∣)P(x) = \sum_{k=1}^{1013} \left( |x - k| + |x - (2027 - k)| \right)

0,25

Áp dụng bất đẳng thức ∣a∣+∣b∣≥∣a−b∣|a| + |b| \ge |a - b|, với mỗi cặp k∈{1;2;… ;1013}k \in \{1; 2; \dots; 1013\} ta có:
∣x−k∣+∣x−(2027−k)∣=∣x−k∣+∣(2027−k)−x∣≥(2027−k)−k=2027−2k|x - k| + |x - (2027 - k)| = |x - k| + |(2027 - k) - x| \ge (2027 - k) - k = 2027 - 2k.

0,25

Cộng từng vế 10131013 bất đẳng thức trên:
P(x)≥∑k=11013(2027−2k)=2027×1013−2⋅1013×10142=10132=1 026 169P(x) \ge \sum_{k=1}^{1013} (2027 - 2k) = 2027 \times 1013 - 2 \cdot \dfrac{1013 \times 1014}{2} = 1013^2 = 1\,026\,169.

0,25

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi dấu bằng ở mọi cặp đều xảy ra, tức là:
k≤x≤2027−kk \le x \le 2027 - k đúng với mọi k=1,2,…,1013k = 1, 2, \dots, 1013.
Điều này tương đương với 1013≤x≤10141013 \le x \le 1014.
Vậy giá trị nhỏ nhất của P(x)P(x) là 1 026 1691\,026\,169, đạt được khi x∈[1013;1014]x \in [1013; 1014].

0,25

Câu 8

Giải bất phương trình: ∣x+2∣−1∣x+2∣−3≤0\dfrac{|x + 2| - 1}{|x + 2| - 3} \le 0

1,0

Đặt t=∣x+2∣t = |x + 2|, điều kiện t≥0t \ge 0. Bất phương trình trở thành:
t−1t−3≤0\dfrac{t - 1}{t - 3} \le 0

0,25

Xét dấu phân thức bậc nhất, nghiệm của tử là t=1t = 1, mẫu là t=3t = 3.
Phân thức mang dấu không dương khi 1≤t<31 \le t < 3.

0,25

Thay lại t=∣x+2∣t = |x + 2|, ta có hệ bất phương trình kép:
1≤∣x+2∣<31 \le |x + 2| < 3

0,25

Giải hệ kép:
- ∣x+2∣<3⇔−3<x+2<3⇔−5<x<1|x + 2| < 3 \Leftrightarrow -3 < x + 2 < 3 \Leftrightarrow -5 < x < 1.
- ∣x+2∣≥1⇔[x+2≥1x+2≤−1⇔[x≥−1x≤−3|x + 2| \ge 1 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x + 2 \ge 1 \\ x + 2 \le -1 \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x \ge -1 \\ x \le -3 \end{array}\right..
Kết hợp hai điều kiện: x∈(−5;−3]∪[−1;1)x \in (-5; -3] \cup [-1; 1).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S=(−5;−3]∪[−1;1)S = (-5; -3] \cup [-1; 1).

0,25

Câu 9

Bài toán tối ưu vị trí xây dựng trung tâm điều phối

1,0

Tổng chi phí di chuyển từ 5 trạm về vị trí trung tâm x0x_0 là:
C(x0)=100 000⋅(∣x0−1∣+∣x0−4∣+∣x0−9∣+∣x0−16∣+∣x0−25∣)C(x_0) = 100\,000 \cdot \left( |x_0 - 1| + |x_0 - 4| + |x_0 - 9| + |x_0 - 16| + |x_0 - 25| \right)

0,25

Xét tổng T=(∣x0−1∣+∣x0−25∣)+(∣x0−4∣+∣x0−16∣)+∣x0−9∣T = (|x_0 - 1| + |x_0 - 25|) + (|x_0 - 4| + |x_0 - 16|) + |x_0 - 9|.
Áp dụng bất đẳng thức ∣a∣+∣b∣≥∣a−b∣|a| + |b| \ge |a - b|:
- ∣x0−1∣+∣x0−25∣=∣x0−1∣+∣25−x0∣≥24|x_0 - 1| + |x_0 - 25| = |x_0 - 1| + |25 - x_0| \ge 24, dấu bằng khi 1≤x0≤251 \le x_0 \le 25.
- ∣x0−4∣+∣x0−16∣=∣x0−4∣+∣16−x0∣≥12|x_0 - 4| + |x_0 - 16| = |x_0 - 4| + |16 - x_0| \ge 12, dấu bằng khi 4≤x0≤164 \le x_0 \le 16.
- ∣x0−9∣≥0|x_0 - 9| \ge 0, dấu bằng khi x0=9x_0 = 9.

0,25

Do đó T≥24+12+0=36T \ge 24 + 12 + 0 = 36.
Dấu bằng xảy ra đồng thời khi và chỉ khi x0=9x_0 = 9.

0,25

Vậy để chi phí nhỏ nhất, vị trí đặt kho trung tâm là tại trạm thứ 3 ứng với x0=9x_0 = 9 (km).
Khi đó chi phí vận chuyển tối thiểu là:
Cmin⁡=100 000×36=3 600 000C_{\min} = 100\,000 \times 36 = 3\,600\,000 (đồng).

0,25

Câu 10

Tìm GTLN và GTNN của S=∣x+y∣+∣x−y∣S = |x + y| + |x - y| với x2+y2=2x^2 + y^2 = 2

1,0

Vì S>0S > 0, ta xét bình phương của SS:
S2=(∣x+y∣+∣x−y∣)2=(x+y)2+(x−y)2+2∣(x+y)(x−y)∣S^2 = (|x + y| + |x - y|)^2 = (x + y)^2 + (x - y)^2 + 2|(x + y)(x - y)|

0,25

Khai triển và rút gọn:
S2=(x2+2xy+y2)+(x2−2xy+y2)+2∣x2−y2∣=2(x2+y2)+2∣x2−y2∣S^2 = (x^2 + 2xy + y^2) + (x^2 - 2xy + y^2) + 2|x^2 - y^2| = 2(x^2 + y^2) + 2|x^2 - y^2|.
Thay x2+y2=2x^2 + y^2 = 2 vào, ta được: S2=4+2∣x2−y2∣S^2 = 4 + 2|x^2 - y^2|.

0,25

Tìm GTNN:
Vì ∣x2−y2∣≥0|x^2 - y^2| \ge 0 nên S2≥4⇒S≥2S^2 \ge 4 \Rightarrow S \ge 2.
Dấu bằng xảy ra khi x2=y2=1⇔x=±1,y=±1x^2 = y^2 = 1 \Leftrightarrow x = \pm 1, y = \pm 1.
Vậy min⁡S=2\min S = 2.

0,25

Tìm GTLN:
Áp dụng bất đẳng thức ∣x2−y2∣≤x2+y2=2|x^2 - y^2| \le x^2 + y^2 = 2.
Suy ra S2≤4+2(2)=8⇒S≤22S^2 \le 4 + 2(2) = 8 \Rightarrow S \le 2\sqrt{2}.
Dấu bằng xảy ra khi x2=2,y=0x^2 = 2, y = 0 hoặc x=0,y2=2x = 0, y^2 = 2 (chẳng hạn (x;y)=(2;0)(x; y) = (\sqrt{2}; 0)).
Vậy max⁡S=22\max S = 2\sqrt{2}.

0,25

Xem tất cả