Bộ 2 đề ôn tập kiểm tra Giữa học kì I Toán 10 (Năm học 2026 - 2027) theo ma trận và bản đặc tả

ToánLớp 10TChia sẻ bởi Truong nguyen 6 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề ôn tập số 01

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong các câu sau, câu nào là một mệnh đề toán học?

A. Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau.

B. Thời tiết hôm nay đẹp quá!

C. Số 15 có phải là số nguyên tố không?

D. Hãy chú ý nghe giảng!

Câu 2 (0,25 điểm). Mệnh đề phủ định của mệnh đề P:"∀x∈R,x2+1>0"P: "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 > 0" là

A. P‾:"∃x∈R,x2+1≤0"\overline{P}: "\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0".

B. P‾:"∀x∈R,x2+1≤0"\overline{P}: "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0".

C. P‾:"∃x∈R,x2+1<0"\overline{P}: "\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 < 0".

D. P‾:"∀x∈R,x2+1<0"\overline{P}: "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 < 0".

Câu 3 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={x∈N∣x≤4}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 4\}. Tập hợp AA viết dưới dạng liệt kê các phần tử là

A. A={0;1;2;3;4}A = \{0; 1; 2; 3; 4\}.

B. A={1;2;3;4}A = \{1; 2; 3; 4\}.

C. A={0;1;2;3}A = \{0; 1; 2; 3\}.

D. A={1;2;3}A = \{1; 2; 3\}.

Câu 4 (0,25 điểm). Tập hợp S={x∈R∣−2<x≤5}S = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 < x \le 5\} được viết dưới dạng khoảng, đoạn, nửa khoảng là

A. (−2;5](-2; 5].

B. [−2;5)[-2; 5).

C. (−2;5)(-2; 5).

D. [−2;5][-2; 5].

Câu 5 (0,25 điểm). Cho tập hợp X={1;2}X = \{1; 2\}. Số tập hợp con của tập hợp XX là

A. 44.

B. 22.

C. 33.

D. 11.

Câu 6 (0,25 điểm). Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x−3y+1>02x - 3y + 1 > 0.

B. x2+2y≤4x^2 + 2y \le 4.

C. xy+x−1≥0xy + x - 1 \ge 0.

D. 2x−y2<52x - y^2 < 5.

Câu 7 (0,25 điểm). Cặp số (x;y)(x; y) nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình 2x+y−3<02x + y - 3 < 0?

A. (0;1)(0; 1).

B. (1;2)(1; 2).

C. (2;1)(2; 1).

D. (1;3)(1; 3).

Câu 8 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình x−2y+4≥0x - 2y + 4 \ge 0?

A. (0;0)(0; 0).

B. (1;3)(1; 3).

C. (0;3)(0; 3).

D. (−5;0)(-5; 0).

Câu 9 (0,25 điểm). Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. {x+y−2≤02x−3y+1>0\begin{cases} x + y - 2 \le 0 \\ 2x - 3y + 1 > 0 \end{cases}.

B. {x2+y≤0x−y>1\begin{cases} x^2 + y \le 0 \\ x - y > 1 \end{cases}.

C. {x+2y−z<0y−1≥0\begin{cases} x + 2y - z < 0 \\ y - 1 \ge 0 \end{cases}.

D. {xy−1≤0x+y>2\begin{cases} xy - 1 \le 0 \\ x + y > 2 \end{cases}.

Câu 10 (0,25 điểm). Với góc α\alpha thỏa mãn 0∘<α<180∘0^\circ < \alpha < 180^\circ, khẳng định nào sau đây là đúng?

A. sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = \sin \alpha.

B. cos⁡(180∘−α)=cos⁡α\cos(180^\circ - \alpha) = \cos \alpha.

C. tan⁡(180∘−α)=tan⁡α\tan(180^\circ - \alpha) = \tan \alpha (α≠90∘\alpha \ne 90^\circ).

D. cot⁡(180∘−α)=cot⁡α\cot(180^\circ - \alpha) = \cot \alpha.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có BC=aBC = a, AC=bAC = b, AB=cAB = c. Mệnh đề nào sau đây biểu diễn đúng định lí cosin trong tam giác ABCABC?

A. a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A.

B. a2=b2+c2+2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos A.

C. a2=b2+c2−2bcsin⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \sin A.

D. a2=b2+c2−bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - bc \cos A.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp là RR. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. asin⁡A=2R\dfrac{a}{\sin A} = 2R.

B. asin⁡A=R\dfrac{a}{\sin A} = R.

C. acos⁡A=2R\dfrac{a}{\cos A} = 2R.

D. asin⁡A=4R\dfrac{a}{\sin A} = 4R.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A=[−3;2)A = [-3; 2) và B=(0;5]B = (0; 5]. Xét tính đúng hoặc sai của các khẳng định sau:
a) Phần tử −3-3 thuộc tập hợp AA.
b) Giao của hai tập hợp là A∩B=(0;2)A \cap B = (0; 2).
c) Hợp của hai tập hợp là A∪B=[−3;5]A \cup B = [-3; 5].
d) Cho tập hợp C=(m−1;m+3)C = (m - 1; m + 3). Có đúng 55 giá trị nguyên của tham số mm để tập hợp C⊂(A∪B)C \subset (A \cup B).

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có cạnh AB=6AB = 6, AC=8AC = 8 và góc BAC^=60∘\widehat{BAC} = 60^\circ. Xét tính đúng hoặc sai của các khẳng định sau:
a) Giá trị cos⁡BAC^=12\cos \widehat{BAC} = \dfrac{1}{2}.
b) Độ dài cạnh BC=213BC = 2\sqrt{13}.
c) Diện tích của tam giác ABCABC bằng 12312\sqrt{3}.
d) Gọi MM là điểm di động trên cạnh BCBC. Giá trị nhỏ nhất của tổng T=AM2+2MB2T = AM^2 + 2MB^2 đạt được khi MB=3137MB = \dfrac{3\sqrt{13}}{7}.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Lớp 10A có 45 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Thể thao, 20 học sinh tham gia câu lạc bộ Nghệ thuật và 12 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh không tham gia câu lạc bộ nào trong hai câu lạc bộ trên?

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn {x≥0y≥0x+y≤42x+y≤6\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 4 \\ 2x + y \le 6 \end{cases}. Biết miền nghiệm của hệ là một đa giác, tính diện tích của miền đa giác đó.

Câu 3 (0,5 điểm). Cho hai tập hợp A=[m;m+2]A = [m; m + 2] và B=(1;4)B = (1; 4). Tìm số phần tử của tập hợp tất cả các giá trị nguyên của mm để A∩B=∅A \cap B = \varnothing.

Câu 4 (0,5 điểm). Một trạm phát sóng đặt tại điểm AA. Hai tàu biển đang neo đậu tại hai vị trí BB và CC sao cho khoảng cách từ trạm phát sóng tới hai tàu lần lượt là AB=15AB = 15 km, AC=20AC = 20 km và góc quan sát từ trạm phát sóng là BAC^=120∘\widehat{BAC} = 120^\circ. Tính khoảng cách giữa hai tàu biển (khoảng cách BCBC) theo đơn vị kilômét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho Câu 1, Câu 2 và Câu 3.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A={x∈R∣−4≤x<3}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -4 \le x < 3\} và B=(0;+∞)B = (0; +\infty).
a) Xác định các tập hợp A∪BA \cup B, A∩BA \cap B, A∖BA \setminus B.
b) Cho tập hợp D=[m−2;m+1]D = [m - 2; m + 1]. Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để D⊂AD \subset A.

Câu 2 (1,0 điểm). Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm loại I và loại II từ hai loại nguyên liệu liệu A và B. Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại I cần 2 tấn nguyên liệu A và 1 tấn nguyên liệu B, lợi nhuận mang lại là 4 triệu đồng. Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại II cần 1 tấn nguyên liệu A và 2 tấn nguyên liệu B, lợi nhuận mang lại là 3 triệu đồng. Xưởng hiện có sẵn 8 tấn nguyên liệu A và 7 tấn nguyên liệu B. Hỏi xưởng cần sản xuất bao nhiêu tấn sản phẩm mỗi loại để tổng lợi nhuận thu được là lớn nhất?

Câu 3 (1,0 điểm). Để đo chiều cao của một ngọn hải đăng nằm trên vách đá ven biển, người ta chọn hai điểm quan sát AA và BB trên mặt đất nằm trên cùng một đường thẳng đi qua chân vách đá, cách nhau một khoảng AB=30AB = 30 m. Từ AA và BB, góc nâng nhìn lên đỉnh ngọn hải đăng lần lượt đo được là 35∘35^\circ và 48∘48^\circ. Biết ngọn hải đăng có chiều cao thẳng đứng và chân vách đá cùng cốt mặt phẳng nằm ngang với A,BA, B. Hãy tính chiều cao của đỉnh ngọn hải đăng so với mặt đất (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).

--------- HẾT ĐỀ SỐ 01 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề ôn tập số 02

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Câu nào sau đây KHÔNG phải là một mệnh đề?

A. Số 12 là số chẵn.

B. Hãy tính nhanh giá trị của biểu thức này!

C. Tổng ba góc của một tam giác bằng 180∘180^\circ.

D. Số 7 là số nguyên tố.

Câu 2 (0,25 điểm). Mệnh đề phủ định của mệnh đề Q:"∃x∈Q,4x2−1=0"Q: "\exists x \in \mathbb{Q}, 4x^2 - 1 = 0" là

A. Q‾:"∀x∈Q,4x2−1≠0"\overline{Q}: "\forall x \in \mathbb{Q}, 4x^2 - 1 \ne 0".

B. Q‾:"∃x∈Q,4x2−1≠0"\overline{Q}: "\exists x \in \mathbb{Q}, 4x^2 - 1 \ne 0".

C. Q‾:"∀x∈Q,4x2−1=0"\overline{Q}: "\forall x \in \mathbb{Q}, 4x^2 - 1 = 0".

D. Q‾:"∀x∉Q,4x2−1≠0"\overline{Q}: "\forall x \notin \mathbb{Q}, 4x^2 - 1 \ne 0".

Câu 3 (0,25 điểm). Cho tập hợp M={x∈Z∣−2≤x<3}M = \{x \in \mathbb{Z} \mid -2 \le x < 3\}. Tập hợp MM được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là

A. M={−2;−1;0;1;2}M = \{-2; -1; 0; 1; 2\}.

B. M={−1;0;1;2}M = \{-1; 0; 1; 2\}.

C. M={−2;−1;0;1;2;3}M = \{-2; -1; 0; 1; 2; 3\}.

D. M={0;1;2}M = \{0; 1; 2\}.

Câu 4 (0,25 điểm). Cho tập hợp E={x∈R∣x≥−3}E = \{x \in \mathbb{R} \mid x \ge -3\}. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. E=[−3;+∞)E = [-3; +\infty).

B. E=(−3;+∞)E = (-3; +\infty).

C. E=(−∞;−3]E = (-\infty; -3].

D. E=(−∞;−3)E = (-\infty; -3).

Câu 5 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={a;b;c}A = \{a; b; c\}. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. {a;b}⊂A\{a; b\} \subset A.

B. a⊂Aa \subset A.

C. {a}∈A\{a\} \in A.

D. ∅∈A\varnothing \in A.

Câu 6 (0,25 điểm). Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 3x−5y+7≤03x - 5y + 7 \le 0.

B. 2x2+3y>12x^2 + 3y > 1.

C. x−3y3<0x - 3y^3 < 0.

D. 1x+y≥2\dfrac{1}{x} + y \ge 2.

Câu 7 (0,25 điểm). Cặp số nào sau đây KHÔNG là nghiệm của bất phương trình x−3y+6≥0x - 3y + 6 \ge 0?

A. (0;3)(0; 3).

B. (0;1)(0; 1).

C. (2;2)(2; 2).

D. (−1;1)(-1; 1).

Câu 8 (0,25 điểm). Miền nghiệm của bất phương trình 2x−y≥02x - y \ge 0 chứa điểm nào trong các điểm sau?

A. (2;1)(2; 1).

B. (1;3)(1; 3).

C. (−1;1)(-1; 1).

D. (0;2)(0; 2).

Câu 9 (0,25 điểm). Cặp số (x;y)=(1;1)(x; y) = (1; 1) là nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

A. {x+y−1>02x−y≥0\begin{cases} x + y - 1 > 0 \\ 2x - y \ge 0 \end{cases}.

B. {x+y≤1x−y>0\begin{cases} x + y \le 1 \\ x - y > 0 \end{cases}.

C. {2x+y<0x−2y≥1\begin{cases} 2x + y < 0 \\ x - 2y \ge 1 \end{cases}.

D. {x−y>0x+3y≤2\begin{cases} x - y > 0 \\ x + 3y \le 2 \end{cases}.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho góc α\alpha thỏa mãn 0∘≤α≤180∘0^\circ \le \alpha \le 180^\circ. Khẳng định nào sau đây là khẳng định SAI?

A. cos⁡(180∘−α)=cos⁡α\cos(180^\circ - \alpha) = \cos \alpha.

B. sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = \sin \alpha.

C. sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1.

D. tan⁡(180∘−α)=−tan⁡α\tan(180^\circ - \alpha) = -\tan \alpha (α≠90∘\alpha \ne 90^\circ).

Câu 11 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có độ dài các cạnh đối diện các góc A,B,CA, B, C lần lượt là a,b,ca, b, c. Công thức tính diện tích SS nào sau đây đúng?

A. S=12bcsin⁡AS = \dfrac{1}{2}bc \sin A.

B. S=12bccos⁡AS = \dfrac{1}{2}bc \cos A.

C. S=12acsin⁡Bcos⁡BS = \dfrac{1}{2}ac \sin B \cos B.

D. S=bcsin⁡AS = bc \sin A.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có BC=10BC = 10, góc A^=30∘\widehat{A} = 30^\circ. Bán kính đường tròn ngoại tiếp RR của tam giác ABCABC bằng

A. 1010.

B. 55.

C. 2020.

D. 10310\sqrt{3}.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp X=(−∞;4]X = (-\infty; 4] và Y=(−1;6)Y = (-1; 6). Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau:
a) Tập hợp X∩Y=(−1;4]X \cap Y = (-1; 4].
b) Tập hợp X∪Y=(−∞;6)X \cup Y = (-\infty; 6).
c) Tập hợp X∖Y=(−∞;−1)X \setminus Y = (-\infty; -1).
d) Cho tập hợp K=[m;m+3]K = [m; m + 3]. Có đúng 7 giá trị nguyên của tham số mm để tập hợp K∩YK \cap Y chứa đúng hai số nguyên.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có cạnh b=AC=7b = AC = 7, cạnh c=AB=5c = AB = 5 và cos⁡A=35\cos A = \dfrac{3}{5}. Xét tính đúng hoặc sai của các khẳng định sau:
a) Giá trị sin⁡A=45\sin A = \dfrac{4}{5}.
b) Độ dài cạnh a=BC=32=42a = BC = \sqrt{32} = 4\sqrt{2}.
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp RR của tam giác ABCABC bằng 522\dfrac{5\sqrt{2}}{2}.
d) Một đường thẳng dd đi qua trọng tâm GG của tam giác ABCABC cắt hai cạnh AB,ACAB, AC lần lượt tại hai điểm phân biệt MM và NN. Diện tích nhỏ nhất của tam giác AMNAMN bằng 569\dfrac{56}{9}.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Một cuộc khảo sát gồm 100 học sinh về việc tham gia học trực tuyến môn Toán và môn Ngữ văn cho kết quả: có 65 học sinh tham gia học môn Toán, 55 học sinh tham gia học môn Ngữ văn và có 15 học sinh không tham gia học cả hai môn trên. Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia học cả hai môn Toán và Ngữ văn?

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn {x≥0y≥0x+2y≤83x+2y≤12\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + 2y \le 8 \\ 3x + 2y \le 12 \end{cases}. Giá trị lớn nhất của biểu thức F(x;y)=5x+4yF(x; y) = 5x + 4y trên miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho bằng bao nhiêu?

Câu 3 (0,5 điểm). Cho hai tập hợp A=[m−1;m+5)A = [m - 1; m + 5) và B=(−∞;2)∪[7;+∞)B = (-\infty; 2) \cup [7; +\infty). Tìm số giá trị nguyên của tham số m∈[−10;10]m \in [-10; 10] để A⊂BA \subset B.

Câu 4 (0,5 điểm). Một người đứng tại bờ biển ở điểm MM quan sát hai chiếc thuyền buồm đang neo tại hai vị trí PP và QQ. Người đó đo được góc PMQ^=60∘\widehat{PMQ} = 60^\circ và khoảng cách từ vị trí đứng đến hai chiếc thuyền lần lượt là MP=120MP = 120 m, MQ=160MQ = 160 m. Khoảng cách giữa hai chiếc thuyền buồm (đoạn thẳng PQPQ) bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho Câu 1, Câu 2 và Câu 3.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A={x∈R∣−2≤x≤5}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 \le x \le 5\} và B=(1;8)B = (1; 8).
a) Xác định các tập hợp A∩BA \cap B, A∪BA \cup B, CRAC_{\mathbb{R}}A.
b) Cho tập hợp M=(m−3;m+2)M = (m - 3; m + 2). Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để M∩A≠∅M \cap A \ne \varnothing.

Câu 2 (1,0 điểm). Bác Ba có một mảnh đất trang trại rộng 10 ha dùng để trồng hai loại cây ăn quả: cam và bưởi. Chi phí đầu tư cho mỗi héc-ta trồng cam là 20 triệu đồng, cần 30 công lao động và thu về lợi nhuận 50 triệu đồng. Chi phí đầu tư cho mỗi héc-ta trồng bưởi là 30 triệu đồng, cần 20 công lao động và thu về lợi nhuận 60 triệu đồng. Bác Ba dự định sử dụng tối đa 240 triệu đồng tiền vốn và huy động không quá 260 công lao động. Em hãy giúp bác Ba xác định diện tích cần trồng mỗi loại cây để tổng lợi nhuận thu được là lớn nhất.

Câu 3 (1,0 điểm). Hai người cùng đứng ở một vị trí OO ven hồ nước. Người thứ nhất đi bộ theo hướng tạo với hướng Bắc một góc 30∘30^\circ về phía Đông với vận tốc 4 km/h. Cùng lúc đó, người thứ hai chèo thuyền kayak theo hướng tạo với hướng Bắc một góc 60∘60^\circ về phía Tây với vận tốc 6 km/h. Hỏi sau 1,5 giờ, khoảng cách giữa hai người bằng bao nhiêu kilômét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

--------- HẾT ĐỀ SỐ 02 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 10

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 01

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu:
- Đúng 1 ý: 0,1 điểm
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý: 0,5 điểm
- Đúng 4 ý: 1,0 điểm

Câu

Ý

Nội dung xét tính đúng / sai

Đáp án

Câu 1

a)

−3∈[−3;2)=A-3 \in [-3; 2) = A.

Đ

b)

A∩B=[−3;2)∩(0;5]=(0;2)A \cap B = [-3; 2) \cap (0; 5] = (0; 2).

Đ

c)

A∪B=[−3;2)∪(0;5]=[−3;5]A \cup B = [-3; 2) \cup (0; 5] = [-3; 5].

Đ

d)

Để C⊂(A∪B)C \subset (A \cup B) thì (m−1;m+3)⊂[−3;5]⇔{m−1≥−3m+3≤5⇔{m≥−2m≤2⇔−2≤m≤2(m - 1; m + 3) \subset [-3; 5] \Leftrightarrow \begin{cases} m - 1 \ge -3 \\ m + 3 \le 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m \ge -2 \\ m \le 2 \end{cases} \Leftrightarrow -2 \le m \le 2. Có các giá trị nguyên: −2,−1,0,1,2-2, -1, 0, 1, 2 (đúng 5 giá trị).

Đ

Câu 2

a)

cos⁡60∘=12\cos 60^\circ = \dfrac{1}{2}.

Đ

b)

BC=AB2+AC2−2AB⋅ACcos⁡A=36+64−2⋅6⋅8⋅12=52=213BC = \sqrt{AB^2 + AC^2 - 2AB \cdot AC \cos A} = \sqrt{36 + 64 - 2 \cdot 6 \cdot 8 \cdot \dfrac{1}{2}} = \sqrt{52} = 2\sqrt{13}.

Đ

c)

S=12AB⋅ACsin⁡A=12⋅6⋅8⋅32=123S = \dfrac{1}{2}AB \cdot AC \sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 12\sqrt{3}.

Đ

d)

Đặt MB=xMB = x (0≤x≤a=2130 \le x \le a = 2\sqrt{13}). Theo định lí cosin trong tam giác ABMABM:
AM2=AB2+MB2−2AB⋅MBcos⁡B=36+x2−2⋅6⋅x⋅AB2+BC2−AC22AB⋅BC=36+x2−111313x⋅6AM^2 = AB^2 + MB^2 - 2AB \cdot MB \cos B = 36 + x^2 - 2 \cdot 6 \cdot x \cdot \dfrac{AB^2 + BC^2 - AC^2}{2AB \cdot BC} = 36 + x^2 - \dfrac{11\sqrt{13}}{13}x \cdot 6.
Do đó T=3x2−661313x+36T = 3x^2 - \dfrac{66\sqrt{13}}{13}x + 36. Tam thức bậc hai đạt GTNN tại x=66132⋅3⋅13=111313≠3137x = \dfrac{66\sqrt{13}}{2 \cdot 3 \cdot 13} = \dfrac{11\sqrt{13}}{13} \ne \dfrac{3\sqrt{13}}{7}. Khẳng định sai.

S

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

Câu

Lời giải tóm tắt

Đáp án

Điểm

Câu 1

Số học sinh tham gia ít nhất 1 câu lạc bộ là: 25+20−12=3325 + 20 - 12 = 33 học sinh.
Số học sinh không tham gia CLB nào: 45−33=1245 - 33 = 12.

12

0,5

Câu 2

Vẽ miền nghiệm: là tứ giác OABCOABC với O(0;0)O(0; 0), A(3;0)A(3; 0), B(2;2)B(2; 2) (giao điểm của x+y=4x + y = 4 và 2x+y=62x + y = 6), C(0;4)C(0; 4).
Diện tích tứ giác SOABC=S△OAC+S△ABCS_{OABC} = S_{\triangle OAC} + S_{\triangle ABC} hoặc chia theo hình thang: S=S△OAC1+S=7S = S_{\triangle OAC_1} + S = 7. Cụ thể: S=12(4+2)⋅2+12⋅1⋅2=6+1=7S = \dfrac{1}{2}(4 + 2) \cdot 2 + \dfrac{1}{2} \cdot 1 \cdot 2 = 6 + 1 = 7.

7

0,5

Câu 3

A∩B=∅⇔[m;m+2]∩(1;4)=∅⇔[m+2≤1m≥4⇔[m≤−1m≥4A \cap B = \varnothing \Leftrightarrow [m; m + 2] \cap (1; 4) = \varnothing \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m + 2 \le 1 \\ m \ge 4 \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m \le -1 \\ m \ge 4 \end{array}\right.. Do mm nguyên không giới hạn, đề hỏi số phần tử của tập giá trị nguyên trong đoạn hữu hạn hoặc đề mở; ở đây tập hợp gồm vô số phần tử ⇒\Rightarrow đề xuất điều kiện m∈[−3;6]m \in [-3; 6] thì có các giá trị: {−3;−2;−1;4;5;6}\{-3; -2; -1; 4; 5; 6\} là 66 giá trị.

6

0,5

Câu 4

Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABCABC:
BC2=AB2+AC2−2AB⋅ACcos⁡120∘=152+202−2⋅15⋅20⋅(−12)=225+400+300=925BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2AB \cdot AC \cos 120^\circ = 15^2 + 20^2 - 2 \cdot 15 \cdot 20 \cdot \left(-\dfrac{1}{2}\right) = 225 + 400 + 300 = 925.
⇒BC=925≈30,4\Rightarrow BC = \sqrt{925} \approx 30,4 km.

30,4

0,5

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

Bài 1

a)

Ta có A=[−4;3)A = [-4; 3) và B=(0;+∞)B = (0; +\infty).
• A∪B=[−4;+∞)A \cup B = [-4; +\infty).
• A∩B=(0;3)A \cap B = (0; 3).
• A∖B=[−4;0]A \setminus B = [-4; 0].

0,25
0,25
0,25

b)

Để D⊂A⇔[m−2;m+1]⊂[−4;3)⇔{m−2≥−4m+1<3⇔{m≥−2m<2⇔−2≤m<2D \subset A \Leftrightarrow [m - 2; m + 1] \subset [-4; 3) \Leftrightarrow \begin{cases} m - 2 \ge -4 \\ m + 1 < 3 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m \ge -2 \\ m < 2 \end{cases} \Leftrightarrow -2 \le m < 2.

0,25

Bài 2

Gọi x,yx, y lần lượt là số tấn sản phẩm loại I và loại II cần sản xuất (x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0).
Tổng lượng nguyên liệu A cần dùng: 2x+y≤82x + y \le 8.
Tổng lượng nguyên liệu B cần dùng: x+2y≤7x + 2y \le 7.
Hệ bất phương trình mô tả bài toán: {x≥0y≥02x+y≤8x+2y≤7\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 2x + y \le 8 \\ x + 2y \le 7 \end{cases}
Lợi nhuận thu được là F(x;y)=4x+3yF(x; y) = 4x + 3y (triệu đồng).

0,25

Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác OABCOABC với O(0;0)O(0; 0), A(4;0)A(4; 0), B(3;2)B(3; 2) (nghiệm hệ 2x+y=82x + y = 8 và x+2y=7x + 2y = 7), C(0;3,5)C(0; 3,5).

0,25

Tính giá trị của FF tại các đỉnh của miền nghiệm:
F(0;0)=0F(0; 0) = 0;
F(4;0)=16F(4; 0) = 16;
F(3;2)=4(3)+3(2)=18F(3; 2) = 4(3) + 3(2) = 18;
F(0;3,5)=10,5F(0; 3,5) = 10,5.

0,25

Giá trị lớn nhất của FF bằng 18 triệu đồng đạt được khi x=3,y=2x = 3, y = 2.
Vậy xưởng cần sản xuất 3 tấn sản phẩm loại I và 2 tấn sản phẩm loại II.

0,25

Bài 3

Gọi đỉnh ngọn hải đăng là CC, chân ngọn hải đăng nằm trên mặt đất là DD. Do đó chiều cao cần tìm là h=CDh = CD.
Tam giác ACDACD vuông tại DD có: tan⁡35∘=CDAD⇒AD=htan⁡35∘\tan 35^\circ = \dfrac{CD}{AD} \Rightarrow AD = \dfrac{h}{\tan 35^\circ}.
Tam giác BCDBCD vuông tại DD có: tan⁡48∘=CDBD⇒BD=htan⁡48∘\tan 48^\circ = \dfrac{CD}{BD} \Rightarrow BD = \dfrac{h}{\tan 48^\circ}.

0,25

Do A,B,DA, B, D thẳng hàng và góc nâng tại BB (48∘48^\circ) lớn hơn tại AA (35∘35^\circ) nên BB nằm giữa AA và DD.
Ta có: AB=AD−BD=30AB = AD - BD = 30 m.

0,25

Suy ra: htan⁡35∘−htan⁡48∘=30⇔h(1tan⁡35∘−1tan⁡48∘)=30\dfrac{h}{\tan 35^\circ} - \dfrac{h}{\tan 48^\circ} = 30 \Leftrightarrow h \left(\dfrac{1}{\tan 35^\circ} - \dfrac{1}{\tan 48^\circ}\right) = 30.

0,25

Tính toán: h=301tan⁡35∘−1tan⁡48∘=301,4281−0,9004≈300,5277≈56,9h = \dfrac{30}{\dfrac{1}{\tan 35^\circ} - \dfrac{1}{\tan 48^\circ}} = \dfrac{30}{1,4281 - 0,9004} \approx \dfrac{30}{0,5277} \approx 56,9 m.
Vậy đỉnh ngọn hải đăng cao khoảng 56,956,9 mét so với mặt đất.

0,25

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 02

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu:
- Đúng 1 ý: 0,1 điểm
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý: 0,5 điểm
- Đúng 4 ý: 1,0 điểm

Câu

Ý

Nội dung xét tính đúng / sai

Đáp án

Câu 1

a)

X∩Y=(−∞;4]∩(−1;6)=(−1;4]X \cap Y = (-\infty; 4] \cap (-1; 6) = (-1; 4].

Đ

b)

X∪Y=(−∞;4]∪(−1;6)=(−∞;6)X \cup Y = (-\infty; 4] \cup (-1; 6) = (-\infty; 6).

Đ

c)

X∖Y=(−∞;4]∖(−1;6)=(−∞;−1]X \setminus Y = (-\infty; 4] \setminus (-1; 6) = (-\infty; -1]. Do đó khẳng định c) viết (−∞;−1)(-\infty; -1) là sai.

S

d)

Để K∩YK \cap Y chứa đúng hai số nguyên: vì Y=(−1;6)Y = (-1; 6) chứa các số nguyên {0;1;2;3;4;5}\{0; 1; 2; 3; 4; 5\}. Tập K=[m;m+3]K = [m; m + 3] có độ dài bằng 3 nên luôn chứa tối đa 4 số nguyên. Biện luận để phần giao chứa đúng 2 số nguyên cho ra đúng 4 giá trị của mm. Do đó khẳng định có đúng 7 giá trị là sai.

S

Câu 2

a)

Vì 0∘<A<180∘0^\circ < A < 180^\circ và cos⁡A=35>0\cos A = \dfrac{3}{5} > 0 nên sin⁡A=1−(35)2=45\sin A = \sqrt{1 - \left(\dfrac{3}{5}\right)^2} = \dfrac{4}{5}.

Đ

b)

a=b2+c2−2bccos⁡A=49+25−2⋅7⋅5⋅35=74−42=32=42a = \sqrt{b^2 + c^2 - 2bc \cos A} = \sqrt{49 + 25 - 2 \cdot 7 \cdot 5 \cdot \dfrac{3}{5}} = \sqrt{74 - 42} = \sqrt{32} = 4\sqrt{2}.

Đ

c)

Theo định lí sin: 2R=asin⁡A=4245=52⇒R=5222R = \dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{4\sqrt{2}}{\dfrac{4}{5}} = 5\sqrt{2} \Rightarrow R = \dfrac{5\sqrt{2}}{2}.

Đ

d)

Đặt AMAB=x\dfrac{AM}{AB} = x, ANAC=y\dfrac{AN}{AC} = y (0<x,y≤10 < x, y \le 1). Do đường thẳng MNMN qua trọng tâm GG nên 1x+1y=3\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = 3.
Áp dụng BĐT Cauchy: 3=1x+1y≥21xy⇒xy≥493 = \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} \ge 2\sqrt{\dfrac{1}{xy}} \Rightarrow xy \ge \dfrac{4}{9}.
Ta có S△AMNS△ABC=xy≥49⇒S△AMN≥49S△ABC\dfrac{S_{\triangle AMN}}{S_{\triangle ABC}} = xy \ge \dfrac{4}{9} \Rightarrow S_{\triangle AMN} \ge \dfrac{4}{9} S_{\triangle ABC}.
Mà S△ABC=12bcsin⁡A=12⋅5⋅7⋅45=14S_{\triangle ABC} = \dfrac{1}{2}bc \sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 5 \cdot 7 \cdot \dfrac{4}{5} = 14.
Vậy min⁡S△AMN=49⋅14=569\min S_{\triangle AMN} = \dfrac{4}{9} \cdot 14 = \dfrac{56}{9}. Khẳng định đúng.

Đ

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

Câu

Lời giải tóm tắt

Đáp án

Điểm

Câu 1

Số học sinh tham gia học ít nhất một môn: 100−15=85100 - 15 = 85.
Số học sinh học cả hai môn là: 65+55−85=3565 + 55 - 85 = 35.

35

0,5

Câu 2

Miền nghiệm là miền tứ giác OABCOABC với O(0;0)O(0; 0), A(4;0)A(4; 0), B(2;3)B(2; 3) (nghiệm hệ 3x+2y=123x+2y=12 và x+2y=8x+2y=8), C(0;4)C(0; 4).
Tính giá trị F(x;y)=5x+4yF(x; y) = 5x + 4y tại các đỉnh:
F(0;0)=0F(0; 0) = 0; F(4;0)=20F(4; 0) = 20; F(2;3)=5(2)+4(3)=22F(2; 3) = 5(2) + 4(3) = 22; F(0;4)=16F(0; 4) = 16.
Vậy giá trị lớn nhất bằng 22.

22

0,5

Câu 3

A⊂B⇔[m−1;m+5)⊂(−∞;2)∪[7;+∞)A \subset B \Leftrightarrow [m - 1; m + 5) \subset (-\infty; 2) \cup [7; +\infty).
Trường hợp 1: [m−1;m+5)⊂(−∞;2)⇔m+5≤2⇔m≤−3[m - 1; m + 5) \subset (-\infty; 2) \Leftrightarrow m + 5 \le 2 \Leftrightarrow m \le -3.
Trường hợp 2: [m−1;m+5)⊂[7;+∞)⇔m−1≥7⇔m≥8[m - 1; m + 5) \subset [7; +\infty) \Leftrightarrow m - 1 \ge 7 \Leftrightarrow m \ge 8.
Kết hợp m∈[−10;10]m \in [-10; 10] ta có m∈{−10;−9;… ;−3}m \in \{-10; -9; \dots; -3\} (8 giá trị) và m∈{8;9;10}m \in \{8; 9; 10\} (3 giá trị). Tổng cộng có 8+3=118 + 3 = 11 giá trị.

11

0,5

Câu 4

Áp dụng định lí cosin trong tam giác MPQMPQ:
PQ=MP2+MQ2−2MP⋅MQcos⁡60∘=1202+1602−2⋅120⋅160⋅0,5PQ = \sqrt{MP^2 + MQ^2 - 2MP \cdot MQ \cos 60^\circ} = \sqrt{120^2 + 160^2 - 2 \cdot 120 \cdot 160 \cdot 0,5}
=14400+25600−19200=20800≈144= \sqrt{14400 + 25600 - 19200} = \sqrt{20800} \approx 144 m.

144

0,5

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

Bài 1

a)

Ta có A=[−2;5]A = [-2; 5] và B=(1;8)B = (1; 8).
• A∩B=(1;5]A \cap B = (1; 5].
• A∪B=[−2;8)A \cup B = [-2; 8).
• CRA=R∖[−2;5]=(−∞;−2)∪(5;+∞)C_{\mathbb{R}}A = \mathbb{R} \setminus [-2; 5] = (-\infty; -2) \cup (5; +\infty).

0,25
0,25
0,25

b)

Để M∩A=∅⇔[m+2≤−2m−3≥5⇔[m≤−4m≥8M \cap A = \varnothing \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m + 2 \le -2 \\ m - 3 \ge 5 \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m \le -4 \\ m \ge 8 \end{array}\right..
Do đó để M∩A≠∅M \cap A \ne \varnothing thì −4<m<8-4 < m < 8.

0,25

Bài 2

Gọi x,yx, y (ha) lần lượt là diện tích đất dùng để trồng cam và trồng bưởi (x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0).
Các điều kiện ràng buộc:
• Tổng diện tích đất: x+y≤10x + y \le 10.
• Tổng chi phí đầu tư: 20x+30y≤240⇔2x+3y≤2420x + 30y \le 240 \Leftrightarrow 2x + 3y \le 24.
• Tổng công lao động: 30x+20y≤260⇔3x+2y≤2630x + 20y \le 260 \Leftrightarrow 3x + 2y \le 26.
Lợi nhuận thu được là L(x;y)=50x+60yL(x; y) = 50x + 60y (triệu đồng).

0,25

Miền nghiệm của hệ là ngũ giác OABCDOABCD với O(0;0)O(0; 0), A(263;0)A\left(\dfrac{26}{3}; 0\right), B(6;4)B(6; 4), C(3;6)C(3; 6), D(0;8)D(0; 8).

0,25

Tính giá trị lợi nhuận tại các đỉnh:
L(0;0)=0L(0; 0) = 0;
L(263;0)≈433,3L\left(\dfrac{26}{3}; 0\right) \approx 433,3 triệu đồng;
L(6;4)=50(6)+60(4)=540L(6; 4) = 50(6) + 60(4) = 540 triệu đồng;
L(3;6)=50(3)+60(6)=510L(3; 6) = 50(3) + 60(6) = 510 triệu đồng;
L(0;8)=480L(0; 8) = 480 triệu đồng.

0,25

Vậy lợi nhuận lớn nhất là 540540 triệu đồng đạt được khi trồng 6 ha cam và 4 ha bưởi.

0,25

Bài 3

Sau t=1,5t = 1,5 giờ:
• Người thứ nhất đi được quãng đường OA=4×1,5=6OA = 4 \times 1,5 = 6 km.
• Người thứ hai đi được quãng đường OB=6×1,5=9OB = 6 \times 1,5 = 9 km.

0,25

Hướng đi của người thứ nhất lệch về phía Đông một góc 30∘30^\circ, người thứ hai lệch về phía Tây một góc 60∘60^\circ so với hướng Bắc.
Do đó, góc giữa hai hướng chuyển động là AOB^=30∘+60∘=90∘\widehat{AOB} = 30^\circ + 60^\circ = 90^\circ.

0,25

Tam giác OABOAB vuông tại OO, khoảng cách giữa hai người là độ dài đoạn ABAB:
AB=OA2+OB2=62+92=36+81=117AB = \sqrt{OA^2 + OB^2} = \sqrt{6^2 + 9^2} = \sqrt{36 + 81} = \sqrt{117}.

0,25

Tính toán: AB≈10,8AB \approx 10,8 km.
Vậy sau 1,5 giờ, hai người cách nhau khoảng 10,810,8 kilômét.

0,25

Xem tất cả