Bộ câu hỏi tự luận ôn tập Toán 10 giữa học kỳ I - Kết nối tri thức

ToánLớp 10HChia sẻ bởi Hải Chi 3 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT .................................

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Tài liệu ôn tập

BỘ CÂU HỎI TỰ LUẬN ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 10 (Bộ sách Kết nối tri thức)

Dành cho ôn thi giữa học kỳ I

CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP

Câu 1 (Dễ – Nhận biết).
a) Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
PP: "1717 là một số nguyên tố."
Q(x)Q(x): "2x−3>02x - 3 > 0" với x∈Rx \in \mathbb{R}.
RR: "Thời tiết hôm nay thật đẹp!"
b) Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó:
AA: "∀n∈N,n2+1 laˋ soˆˊ lẻ\forall n \in \mathbb{N}, n^2 + 1 \text{ là số lẻ}".

Câu 2 (Dễ – Nhận biết).
Viết các tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử:
a) A={x∈Z∣(2x2−5x+2)(x2−4)=0}A = \{x \in \mathbb{Z} \mid (2x^2 - 5x + 2)(x^2 - 4) = 0\}.
b) B={n∈N∣n laˋ ước chung của 24 vaˋ 36}B = \{n \in \mathbb{N} \mid n \text{ là ước chung của } 24 \text{ và } 36\}.

Câu 3 (Khá – Thông hiểu).
Cho hai tập hợp A=[−3;5)A = [-3; 5) và B=(1;8]B = (1; 8]. Xác định các tập hợp sau và biểu diễn kết quả trên trục số:
a) A∩BA \cap B.
b) A∪BA \cup B.
c) A∖BA \setminus B.
d) CRAC_{\mathbb{R}}A.

Câu 4 (Khá – Thông hiểu).
Cho định lí: "Nếu một số tự nhiên nn có chữ số tận cùng bằng 00 thì nn chia hết cho 55".
a) Hãy phát biểu định lí trên dưới dạng mệnh đề kéo theo P⇒QP \Rightarrow Q, xác định rõ giả thiết PP và kết luận QQ.
b) Phát biểu mệnh đề đảo của định lí trên. Mệnh đề đảo đó đúng hay sai?
c) Dùng thuật ngữ "điều kiện cần", "điều kiện đủ" để diễn đạt lại định lí.

Câu 5 (Khá – Thông hiểu).
Cho hai tập hợp A={x∈R∣∣x−2∣≤3}A = \{x \in \mathbb{R} \mid |x - 2| \le 3\} và B={x∈R∣x2−4x>0}B = \{x \in \mathbb{R} \mid x^2 - 4x > 0\}.
a) Biểu diễn các tập hợp A,BA, B dưới dạng các khoảng, đoạn, nửa khoảng.
b) Tìm tập hợp (A∩B)∪(A∖B)(A \cap B) \cup (A \setminus B).

Câu 6 (Giỏi – Vận dụng).
Lớp 10A có 4545 học sinh, trong đó có 2525 em thích môn Bóng đá, 1818 em thích môn Cầu lông, 1212 em thích cả hai môn Bóng đá và Cầu lông.
a) Hỏi có bao nhiêu học sinh thích ít nhất một trong hai môn thể thao trên?
b) Hỏi có bao nhiêu học sinh của lớp 10A không thích môn thể thao nào trong hai môn Bóng đá và Cầu lông?

Câu 7 (Giỏi – Vận dụng).
Cho hai tập hợp A=(m−1;m+3]A = (m - 1; m + 3] và B=[−2;4)B = [-2; 4) với mm là tham số thực.
a) Tìm mm để A⊂BA \subset B.
b) Tìm mm để A∩B=∅A \cap B = \varnothing.

Câu 8 (Giỏi – Vận dụng).
Cho tập hợp A={x∈R∣x≥m}A = \{x \in \mathbb{R} \mid x \ge m\} và B={x∈R∣x2−2x−3≤0}B = \{x \in \mathbb{R} \mid x^2 - 2x - 3 \le 0\}.
a) Xác định tập hợp BB dưới dạng đoạn.
b) Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để A∩BA \cap B là một đoạn có độ dài bằng 22.

Câu 9 (Khó – Vận dụng cao).
Cho hai tập hợp khác rỗng:
A={x∈R∣mx2−4x+m−3=0}A = \{x \in \mathbb{R} \mid mx^2 - 4x + m - 3 = 0\} và B={x∈R∣x2−3x+2=0}B = \{x \in \mathbb{R} \mid x^2 - 3x + 2 = 0\}.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số mm sao cho tập hợp AA có đúng một phần tử và A⊂BA \subset B.

Câu 10 (Khó – Vận dụng cao).
Cho tập hợp X={1;2;3;4;5;6;7;8;9}X = \{1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9\}.
a) Có bao nhiêu tập con AA của XX thỏa mãn điều kiện AA chứa phần tử 11 và không chứa phần tử 99?
b) Tìm số cặp tập hợp (A,B)(A, B) thỏa mãn đồng thời các điều kiện: A⊂XA \subset X, B⊂XB \subset X, A∩B=∅A \cap B = \varnothing và A∪B=XA \cup B = X.

CHƯƠNG II. BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Câu 1 (Dễ – Nhận biết).
Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn? Chỉ ra một nghiệm của mỗi bất phương trình bậc nhất hai ẩn tìm được:
a) 2x−3y+5>02x - 3y + 5 > 0.
b) x2+2y≤4x^2 + 2y \le 4.
c) 3x+y−2z<13x + y - 2z < 1.
d) x2+y3≥1\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{3} \ge 1.

Câu 2 (Dễ – Nhận biết).
Cho bất phương trình 3x−2y+6≥03x - 2y + 6 \ge 0.
a) Điểm O(0;0)O(0; 0) và điểm M(−3;1)M(-3; 1) có thuộc miền nghiệm của bất phương trình đã cho hay không?
b) Biểu diễn hình học tập nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng toạ độ OxyOxy.

Câu 3 (Khá – Thông hiểu).
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy:

{x+y−2≤02x−y+2≥0x≥0\begin{cases} x + y - 2 \le 0 \\ 2x - y + 2 \ge 0 \\ x \ge 0 \end{cases}

Xác định tọa độ các đỉnh của miền đa giác nghiệm tìm được.

Câu 4 (Khá – Thông hiểu).
Bác An dự định dành tối đa 1212 triệu đồng để mua hai loại phân bón AA và BB phục vụ chăm sóc vườn bưởi. Giá một bao phân bón loại AA là 400 000400\,000 đồng, giá một bao phân bón loại BB là 600 000600\,000 đồng. Gọi xx và yy lần lượt là số bao phân bón loại AA và loại BB mà bác An có thể mua.
a) Thiết lập bất phương trình biểu thị mối quan hệ giữa xx và yy theo số tiền bác An có.
b) Nếu bác An mua 1515 bao phân loại AA thì có thể mua tối đa bao nhiêu bao phân loại BB?

Câu 5 (Khá – Thông hiểu).
Cho hệ bất phương trình:

{x−y≤22x+y≤4x≥0y≥0\begin{cases} x - y \le 2 \\ 2x + y \le 4 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}

a) Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng toạ độ OxyOxy.
b) Chứng minh rằng miền nghiệm của hệ là một tứ giác và tính diện tích của tứ giác đó.

Câu 6 (Giỏi – Vận dụng).
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức F(x;y)=2x+3yF(x; y) = 2x + 3y trên miền nghiệm của hệ bất phương trình:

{x−y≥−2x+2y≤7x≥0y≥0\begin{cases} x - y \ge -2 \\ x + 2y \le 7 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}

Câu 7 (Giỏi – Vận dụng).
Một xưởng sản xuất bàn ghế đóng hai loại sản phẩm là bàn và ghế gỗ. Thời gian để làm ra một chiếc bàn cần 33 giờ tiện gỗ và 11 giờ hoàn thiện; thời gian làm một chiếc ghế cần 11 giờ tiện gỗ và 11 giờ hoàn thiện. Mỗi ngày xưởng chỉ có tối đa 99 giờ làm việc của máy tiện và 55 giờ hoàn thiện. Tiền lãi từ việc bán mỗi chiếc bàn là 400 000400\,000 đồng, mỗi chiếc ghế là 250 000250\,000 đồng. Hỏi mỗi ngày xưởng nên sản xuất bao nhiêu chiếc bàn và bao nhiêu chiếc ghế để thu được tiền lãi lớn nhất?

Câu 8 (Giỏi – Vận dụng).
Một công ty viễn thông đưa ra hai gói cước quảng cáo: Gói AA có chi phí 2020 triệu đồng, tiếp cận được 50 00050\,000 người trẻ và 20 00020\,000 người lớn tuổi. Gói BB có chi phí 3030 triệu đồng, tiếp cận được 40 00040\,000 người trẻ và 40 00040\,000 người lớn tuổi. Một doanh nghiệp cần tiếp cận ít nhất 200 000200\,000 người trẻ và ít nhất 140 000140\,000 người lớn tuổi. Hỏi doanh nghiệp cần mua bao nhiêu gói cước mỗi loại để tổng chi phí quảng cáo là ít nhất?

Câu 9 (Khó – Vận dụng cao).
Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn có chứa tham số mm:

{x+y≥12x−y≤4x−2y≥−2mx+y≤3\begin{cases} x + y \ge 1 \\ 2x - y \le 4 \\ x - 2y \ge -2 \\ mx + y \le 3 \end{cases}

Biết rằng miền nghiệm của hệ ba bất phương trình đầu là miền tam giác ABCABC. Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để mọi điểm thuộc miền tam giác ABCABC đều là nghiệm của bất phương trình thứ tư mx+y≤3mx + y \le 3.

Câu 10 (Khó – Vận dụng cao).
Một trang trại chăn nuôi dự định trộn hai loại thức ăn công nghiệp XX và YY để nuôi bò. Mỗi kilôgam thức ăn XX chứa 22 đơn vị chất đạm, 44 đơn vị chất béo và 11 đơn vị vitamin, có giá 25 00025\,000 đồng. Mỗi kilôgam thức ăn YY chứa 33 đơn vị chất đạm, 22 đơn vị chất béo và 22 đơn vị vitamin, có giá 30 00030\,000 đồng. Theo khuyến cáo của bác sĩ thú y, khẩu phần ăn hàng ngày của mỗi con bò cần tối thiểu 1818 đơn vị chất đạm, 1616 đơn vị chất béo và 1010 đơn vị vitamin. Hãy xác định khối lượng mỗi loại thức ăn X,YX, Y cần phối trộn cho một con bò mỗi ngày sao cho chi phí thức ăn là thấp nhất. Tính chi phí thấp nhất đó.

CHƯƠNG III. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC

Câu 1 (Dễ – Nhận biết).
Cho tam giác ABCABC có cạnh b=8b = 8 cm, c=5c = 5 cm và góc A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ.
a) Viết công thức định lí côsin để tính độ dài cạnh aa.
b) Tính chính xác độ dài cạnh aa.

Câu 2 (Dễ – Nhận biết).
Cho tam giác ABCABC có cạnh a=10a = 10, góc B^=45∘\widehat{B} = 45^\circ, C^=75∘\widehat{C} = 75^\circ.
a) Tính số đo góc A^\widehat{A}.
b) Áp dụng định lí sin, tính bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC và độ dài cạnh bb.

Câu 3 (Khá – Thông hiểu).
Cho tam giác ABCABC có độ dài ba cạnh lần lượt là a=13a = 13, b=14b = 14, c=15c = 15.
a) Sử dụng công thức Heron, tính diện tích SS của tam giác ABCABC.
b) Tính chiều cao hah_a kẻ từ đỉnh AA và bán kính rr của đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC.

Câu 4 (Khá – Thông hiểu).
Cho tam giác ABCABC có a=6a = 6, b=7b = 7, c=8c = 8.
a) Tính côsin của góc lớn nhất trong tam giác ABCABC.
b) Độ dài đường trung tuyến mam_a kẻ từ đỉnh AA của tam giác ABCABC bằng bao nhiêu?

Câu 5 (Khá – Thông hiểu).
Để đo khoảng cách giữa hai điểm AA và BB nằm ở hai bên bờ một khúc sông mà không thể qua sông trực tiếp, một người đo đạc chọn điểm CC cùng bên bờ với điểm AA. Người đó đo được khoảng cách AC=120AC = 120 m, góc CAB^=65∘\widehat{CAB} = 65^\circ và góc ACB^=75∘\widehat{ACB} = 75^\circ. Tính khoảng cách ABAB giữa hai điểm đó (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị theo mét).

Câu 6 (Giỏi – Vận dụng).
Cho tam giác ABCABC có c=35c = 35, đường cao hc=12h_c = 12, tỉ số hai cạnh ab=513\dfrac{a}{b} = \dfrac{5}{13}.
a) Tính diện tích tam giác ABCABC.
b) Tính độ dài các cạnh aa và bb của tam giác ABCABC.

Câu 7 (Giỏi – Vận dụng).
Hai tàu thủy cùng xuất phát từ một cảng biển OO vào lúc 88 giờ sáng, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc 120∘120^\circ. Tàu thứ nhất chuyển động với vận tốc đều 3030 km/h, tàu thứ hai chuyển động với vận tốc đều 4040 km/h.
a) Đến 99 giờ 3030 phút cùng ngày, tính khoảng cách giữa hai tàu thủy đó.
b) Hỏi sau bao lâu kể từ lúc xuất phát thì khoảng cách giữa hai tàu là 130130 km?

Câu 8 (Giỏi – Vận dụng).
Cho tam giác ABCABC. Chứng minh các hệ thức sau:
a) sin⁡A=sin⁡B⋅cos⁡C+sin⁡C⋅cos⁡B\sin A = \sin B \cdot \cos C + \sin C \cdot \cos B.
b) S=2R2sin⁡Asin⁡Bsin⁡CS = 2R^2 \sin A \sin B \sin C, với SS là diện tích và RR là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Câu 9 (Khó – Vận dụng cao).
Cho tam giác ABCABC thỏa mãn hệ thức:

b+c=2ab + c = 2a

và

sin⁡2A=sin⁡B⋅sin⁡C\sin^2 A = \sin B \cdot \sin C

Chứng minh rằng tam giác ABCABC là một tam giác đều.

Câu 10 (Khó – Vận dụng cao).
Một tháp truyền hình cao h=CDh = CD được xây dựng trên một sườn đồi thoai thoải có góc nghiêng so với phương nằm ngang là α=15∘\alpha = 15^\circ. Từ chân sườn đồi, một người đứng tại điểm AA nhìn lên đỉnh tháp DD dưới một góc nâng 45∘45^\circ so với phương nằm ngang. Người đó tiến lại gần chân đồi thêm một đoạn AB=60AB = 60 m trên mặt phẳng ngang rồi nhìn lên đỉnh tháp DD dưới góc nâng 60∘60^\circ so với phương nằm ngang (biết chân tháp CC nằm trên sườn đồi và các điểm A,B,C,DA, B, C, D cùng thuộc một mặt phẳng thẳng đứng).
a) Tính khoảng cách từ điểm BB đến đỉnh tháp DD.
b) Tính chiều cao thực tế CDCD của tháp truyền hình (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

--------- HẾT ---------

LỜI GIẢI CHI TIẾT

CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP

Câu 1

a) Phân loại các câu:
- Câu PP: "1717 là một số nguyên tố" là một câu khẳng định có tính đúng sai xác định (đúng), do đó PP là một mệnh đề (mệnh đề toán học).
- Câu Q(x)Q(x): "2x−3>02x - 3 > 0" với x∈Rx \in \mathbb{R} chứa biến xx, tính đúng sai phụ thuộc vào giá trị của biến xx, do đó Q(x)Q(x) là một mệnh đề chứa biến.
- Câu RR: "Thời tiết hôm nay thật đẹp!" là một câu cảm thán, không mang tính khẳng định đúng hay sai, do đó RR không phải là mệnh đề.

b) Lập mệnh đề phủ định của AA:

A‾: "∃n∈N,n2+1 khoˆng laˋ soˆˊ lẻ"\overline{A}: \text{ "}\exists n \in \mathbb{N}, n^2 + 1 \text{ không là số lẻ"}

(hoặc phát biểu: "∃n∈N,n2+1 laˋ soˆˊ cha˘˜n\exists n \in \mathbb{N}, n^2 + 1 \text{ là số chẵn}").

Xét tính đúng sai của A‾\overline{A}:
Chọn n=1∈Nn = 1 \in \mathbb{N}, ta có:

n2+1=12+1=2n^2 + 1 = 1^2 + 1 = 2

Vì 22 là một số chẵn nên tồn tại số tự nhiên nn sao cho n2+1n^2 + 1 là số chẵn. Do đó, mệnh đề phủ định A‾\overline{A} là mệnh đề đúng.


Câu 2

a) Ta có phương trình:

(2x2−5x+2)(x2−4)=0⇔[2x2−5x+2=0x2−4=0(2x^2 - 5x + 2)(x^2 - 4) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 2x^2 - 5x + 2 = 0 \\ x^2 - 4 = 0 \end{array}\right.

- Giải 2x2−5x+2=02x^2 - 5x + 2 = 0:

Δ=(−5)2−4⋅2⋅2=9>0⇒x=2 hoặc x=12\Delta = (-5)^2 - 4 \cdot 2 \cdot 2 = 9 > 0 \Rightarrow x = 2 \text{ hoặc } x = \dfrac{1}{2}

- Giải x2−4=0x^2 - 4 = 0:

x2=4⇔x=2 hoặc x=−2x^2 = 4 \Leftrightarrow x = 2 \text{ hoặc } x = -2

Vì x∈Zx \in \mathbb{Z} nên ta chỉ nhận các giá trị x∈{−2;2}x \in \{-2; 2\} (loại nghiệm x=12∉Zx = \dfrac{1}{2} \notin \mathbb{Z}).
Vậy tập hợp AA viết dưới dạng liệt kê là:

A={−2;2}A = \{-2; 2\}

b) Tập hợp các ước tự nhiên của 2424 là:

Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24}\text{Ư}(24) = \{1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24\}

Tập hợp các ước tự nhiên của 3636 là:

Ư(36)={1;2;3;4;6;9;12;18;36}\text{Ư}(36) = \{1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36\}

Tập hợp BB gồm các ước chung tự nhiên của 2424 và 3636, do đó:

B=ƯC(24;36)={1;2;3;4;6;12}B = \text{ƯC}(24; 36) = \{1; 2; 3; 4; 6; 12\}


Câu 3

Cho hai tập hợp A=[−3;5)A = [-3; 5) và B=(1;8]B = (1; 8].

a) Giao của hai tập hợp:

A∩B=[−3;5)∩(1;8]=(1;5)A \cap B = [-3; 5) \cap (1; 8] = (1; 5)

Biểu diễn trên trục số: Lấy khoảng (1;5)(1; 5), gạch bỏ phần x≤1x \le 1 và x≥5x \ge 5.

b) Hợp của hai tập hợp:

A∪B=[−3;5)∪(1;8]=[−3;8]A \cup B = [-3; 5) \cup (1; 8] = [-3; 8]

Biểu diễn trên trục số: Lấy đoạn [−3;8][-3; 8], gạch bỏ phần x<−3x < -3 và x>8x > 8.

c) Hiệu của AA và BB:

A∖B=[−3;5)∖(1;8]=[−3;1]A \setminus B = [-3; 5) \setminus (1; 8] = [-3; 1]

Biểu diễn trên trục số: Lấy đoạn [−3;1][-3; 1], gạch bỏ phần x<−3x < -3 và x>1x > 1.

d) Phần bù của AA trong R\mathbb{R}:

CRA=R∖[−3;5)=(−∞;−3)∪[5;+∞)C_{\mathbb{R}}A = \mathbb{R} \setminus [-3; 5) = (-\infty; -3) \cup [5; +\infty)

Biểu diễn trên trục số: Lấy hai nửa khoảng (−∞;−3)(-\infty; -3) và [5;+∞)[5; +\infty), gạch bỏ đoạn [−3;5)[-3; 5).


Câu 4

a) Phát biểu định lí dưới dạng P⇒QP \Rightarrow Q:
"Nếu một số tự nhiên nn có chữ số tận cùng bằng 00 thì số tự nhiên nn đó chia hết cho 55."
- Giả thiết PP: "Số tự nhiên nn có chữ số tận cùng bằng 00".
- Kết luận QQ: "Số tự nhiên nn chia hết cho 55".

b) Mệnh đề đảo Q⇒PQ \Rightarrow P:
"Nếu một số tự nhiên nn chia hết cho 55 thì nn có chữ số tận cùng bằng 00."
Mệnh đề đảo này là sai.
Phản ví dụ: Số tự nhiên n=15n = 15 chia hết cho 55, nhưng chữ số tận cùng của nn là 55 (không phải chữ số 00).

c) Diễn đạt bằng thuật ngữ "điều kiện cần", "điều kiện đủ":
- Dùng "điều kiện đủ": "Số tự nhiên nn có chữ số tận cùng bằng 00 là điều kiện đủ để nn chia hết cho 55."
- Dùng "điều kiện cần": "Số tự nhiên nn chia hết cho 55 là điều kiện cần để nn có chữ số tận cùng bằng 00."


Câu 5

a) Xác định các tập hợp AA và BB:
- Với tập hợp AA:

∣x−2∣≤3⇔−3≤x−2≤3⇔−1≤x≤5|x - 2| \le 3 \Leftrightarrow -3 \le x - 2 \le 3 \Leftrightarrow -1 \le x \le 5

Do đó A=[−1;5]A = [-1; 5].
- Với tập hợp BB:

x2−4x>0⇔x(x−4)>0⇔[x>4x<0x^2 - 4x > 0 \Leftrightarrow x(x - 4) > 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x > 4 \\ x < 0 \end{array}\right.

Do đó B=(−∞;0)∪(4;+∞)B = (-\infty; 0) \cup (4; +\infty).

b) Ta có:

A∩B=[−1;5]∩((−∞;0)∪(4;+∞))=[−1;0)∪(4;5]A \cap B = [-1; 5] \cap \big((-\infty; 0) \cup (4; +\infty)\big) = [-1; 0) \cup (4; 5]

A∖B=[−1;5]∖((−∞;0)∪(4;+∞))=[0;4]A \setminus B = [-1; 5] \setminus \big((-\infty; 0) \cup (4; +\infty)\big) = [0; 4]

Hợp hai tập hợp vừa tìm được:

(A∩B)∪(A∖B)=([−1;0)∪(4;5])∪[0;4]=[−1;5]=A(A \cap B) \cup (A \setminus B) = \big([-1; 0) \cup (4; 5]\big) \cup [0; 4] = [-1; 5] = A


Câu 6

Gọi:
- XX là tập hợp tất cả các học sinh của lớp 10A, ∣X∣=45|X| = 45.
- AA là tập hợp học sinh thích môn Bóng đá, ∣A∣=25|A| = 25.
- BB là tập hợp học sinh thích môn Cầu lông, ∣B∣=18|B| = 18.
Khi đó A∩BA \cap B là tập hợp học sinh thích cả hai môn Bóng đá và Cầu lông, ∣A∩B∣=12|A \cap B| = 12.

a) Số học sinh thích ít nhất một trong hai môn thể thao là số phần tử của tập hợp A∪BA \cup B:

∣A∪B∣=∣A∣+∣B∣−∣A∩B∣=25+18−12=31 (học sinh)|A \cup B| = |A| + |B| - |A \cap B| = 25 + 18 - 12 = 31 \text{ (học sinh)}

b) Số học sinh không thích môn nào trong hai môn Bóng đá và Cầu lông là:

∣X∣−∣A∪B∣=45−31=14 (học sinh)|X| - |A \cup B| = 45 - 31 = 14 \text{ (học sinh)}


Câu 7

Cho hai tập hợp A=(m−1;m+3]A = (m - 1; m + 3] và B=[−2;4)B = [-2; 4).

a) Để A⊂BA \subset B, điều kiện là:

{m−1≥−2m+3<4⇔{m≥−1m<1⇔−1≤m<1\begin{cases} m - 1 \ge -2 \\ m + 3 < 4 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m \ge -1 \\ m < 1 \end{cases} \Leftrightarrow -1 \le m < 1

Vậy với −1≤m<1-1 \le m < 1 thì A⊂BA \subset B.

b) Để A∩B=∅A \cap B = \varnothing, tập hợp AA phải nằm hoàn toàn về phía bên trái hoặc hoàn toàn về phía bên phải của tập hợp BB:

[m+3<−2m−1≥4⇔[m<−5m≥5\left[\begin{array}{l} m + 3 < -2 \\ m - 1 \ge 4 \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m < -5 \\ m \ge 5 \end{array}\right.

Vậy với m<−5m < -5 hoặc m≥5m \ge 5 thì A∩B=∅A \cap B = \varnothing.


Câu 8

a) Giải bất phương trình xác định tập hợp BB:

x2−2x−3≤0⇔(x+1)(x−3)≤0⇔−1≤x≤3x^2 - 2x - 3 \le 0 \Leftrightarrow (x + 1)(x - 3) \le 0 \Leftrightarrow -1 \le x \le 3

Do đó tập hợp BB dưới dạng đoạn là:

B=[−1;3]B = [-1; 3]

b) Ta có A=[m;+∞)A = [m; +\infty).
- Nếu m>3m > 3 thì A∩B=∅A \cap B = \varnothing.
- Nếu m≤−1m \le -1 thì A∩B=[−1;3]A \cap B = [-1; 3], khi đó độ dài đoạn là 3−(−1)=4≠23 - (-1) = 4 \ne 2.
- Nếu −1<m≤3-1 < m \le 3 thì:

A∩B=[m;3]A \cap B = [m; 3]

Độ dài của đoạn [m;3][m; 3] bằng:

3−m3 - m

Theo giả thiết, độ dài này bằng 22:

3−m=2⇔m=13 - m = 2 \Leftrightarrow m = 1

Giá trị m=1m = 1 thỏa mãn điều kiện −1<m≤3-1 < m \le 3.
Vậy m=1m = 1 là giá trị cần tìm.


Câu 9

Tập hợp BB:

x2−3x+2=0⇔(x−1)(x−2)=0⇔[x=1x=2x^2 - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow (x - 1)(x - 2) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 1 \\ x = 2 \end{array}\right.

Do đó B={1;2}B = \{1; 2\}.

Tập hợp A={x∈R∣mx2−4x+m−3=0}A = \{x \in \mathbb{R} \mid mx^2 - 4x + m - 3 = 0\} (gọi phương trình là (1)(1)).
Để tập hợp AA có đúng một phần tử và A⊂BA \subset B thì A={1}A = \{1\} hoặc A={2}A = \{2\}. Nghĩa là phương trình (1)(1) phải có nghiệm duy nhất thuộc {1;2}\{1; 2\}.

- Trường hợp 1: m=0m = 0.
Phương trình (1)(1) trở thành:

−4x−3=0⇔x=−34-4x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = -\dfrac{3}{4}

Khi đó A={−34}⊄BA = \left\{-\dfrac{3}{4}\right\} \not\subset B (loại).

- Trường hợp 2: m≠0m \ne 0.
Phương trình (1)(1) là phương trình bậc hai, có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi:

Δ′=(−2)2−m(m−3)=4−m2+3m=0\Delta' = (-2)^2 - m(m - 3) = 4 - m^2 + 3m = 0

⇔−m2+3m+4=0⇔[m=−1m=4\Leftrightarrow -m^2 + 3m + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m = -1 \\ m = 4 \end{array}\right.

+ Với m=−1m = -1: phương trình trở thành −x2−4x−4=0⇔−(x+2)2=0⇔x=−2-x^2 - 4x - 4 = 0 \Leftrightarrow -(x + 2)^2 = 0 \Leftrightarrow x = -2.
Suy ra A={−2}⊄BA = \{-2\} \not\subset B (loại).
+ Với m=4m = 4: phương trình trở thành 4x2−4x+1=0⇔(2x−1)2=0⇔x=124x^2 - 4x + 1 = 0 \Leftrightarrow (2x - 1)^2 = 0 \Leftrightarrow x = \dfrac{1}{2}.
Suy ra A={12}⊄BA = \left\{\dfrac{1}{2}\right\} \not\subset B (loại).

Vậy không có giá trị nào của tham số mm thỏa mãn yêu cầu bài toán.


Câu 10

Tập hợp X={1;2;3;4;5;6;7;8;9}X = \{1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9\} có 99 phần tử.

a) Một tập con AA của XX thỏa mãn 1∈A1 \in A và 9∉A9 \notin A:
- Phần tử 11 bắt buộc phải được chọn vào AA (11 cách).
- Phần tử 99 không được chọn vào AA (11 cách).
- Mỗi phần tử trong 77 phần tử còn lại {2;3;4;5;6;7;8}\{2; 3; 4; 5; 6; 7; 8\} có 22 khả năng (hoặc thuộc AA, hoặc không thuộc AA).
Số tập con AA thỏa mãn yêu cầu là:

27=128 (tập con)2^7 = 128 \text{ (tập con)}

b) Điều kiện A∩B=∅A \cap B = \varnothing và A∪B=XA \cup B = X (với A,B⊂XA, B \subset X) có nghĩa là mỗi phần tử x∈Xx \in X thuộc đúng một trong hai tập hợp AA hoặc BB. Khi đó BB hoàn toàn được xác định theo AA bởi công thức B=CXA=X∖AB = C_X A = X \setminus A.
Do đó, số cặp tập hợp (A,B)(A, B) thỏa mãn đúng bằng số tập con AA của tập hợp XX.
Vì tập hợp XX có 99 phần tử nên số tập con của XX là:

29=512 (cặp)2^9 = 512 \text{ (cặp)}


CHƯƠNG II. BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Câu 1

a) Bất phương trình 2x−3y+5>02x - 3y + 5 > 0 là bất phương trình bậc nhất hai ẩn (chứa hai ẩn x,yx, y với bậc cao nhất là 11).
Một nghiệm là (0;0)(0; 0) vì 2(0)−3(0)+5=5>02(0) - 3(0) + 5 = 5 > 0 (mệnh đề đúng).

b) Bất phương trình x2+2y≤4x^2 + 2y \le 4 không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì có chứa số hạng bậc hai x2x^2.

c) Bất phương trình 3x+y−2z<13x + y - 2z < 1 không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì chứa ba ẩn x,y,zx, y, z.

d) Bất phương trình x2+y3≥1⇔3x+2y−6≥0\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{3} \ge 1 \Leftrightarrow 3x + 2y - 6 \ge 0 là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Một nghiệm là (2;3)(2; 3) vì 22+33=1+1=2≥1\dfrac{2}{2} + \dfrac{3}{3} = 1 + 1 = 2 \ge 1 (mệnh đề đúng).


Câu 2

Cho bất phương trình 3x−2y+6≥03x - 2y + 6 \ge 0.

a) Kiểm tra các điểm:
- Thay tọa độ điểm O(0;0)O(0; 0) vào vế trái bất phương trình:

3(0)−2(0)+6=6≥0(đuˊng)3(0) - 2(0) + 6 = 6 \ge 0 \quad (\text{đúng})

Vậy điểm O(0;0)O(0; 0) thuộc miền nghiệm của bất phương trình.
- Thay tọa độ điểm M(−3;1)M(-3; 1) vào vế trái bất phương trình:

3(−3)−2(1)+6=−9−2+6=−5≥0(sai)3(-3) - 2(1) + 6 = -9 - 2 + 6 = -5 \ge 0 \quad (\text{sai})

Vậy điểm M(−3;1)M(-3; 1) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

b) Biểu diễn hình học tập nghiệm:
- Vẽ đường thẳng d:3x−2y+6=0d: 3x - 2y + 6 = 0. Đường thẳng này đi qua hai điểm (−2;0)(-2; 0) và (0;3)(0; 3).
- Vì điểm O(0;0)O(0; 0) thuộc miền nghiệm nên miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ dd chứa gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0), kể cả bờ dd.


Câu 3

Xét hệ bất phương trình:

{x+y−2≤0(d1:x+y−2=0)2x−y+2≥0(d2:2x−y+2=0)x≥0(Oy:x=0)\begin{cases} x + y - 2 \le 0 & (d_1: x + y - 2 = 0) \\ 2x - y + 2 \ge 0 & (d_2: 2x - y + 2 = 0) \\ x \ge 0 & (Oy: x = 0) \end{cases}

- Đường thẳng d1:x+y−2=0d_1: x + y - 2 = 0 đi qua (2;0)(2; 0) và (0;2)(0; 2).
- Đường thẳng d2:2x−y+2=0d_2: 2x - y + 2 = 0 đi qua (−1;0)(-1; 0) và (0;2)(0; 2).
- Trục tung Oy:x=0Oy: x = 0.

Giao điểm của ba đường biên:
- Giao điểm của d1d_1 và d2d_2:

{x+y=22x−y=−2⇔{3x=0y=2−x⇔{x=0y=2⇒A(0;2)\begin{cases} x + y = 2 \\ 2x - y = -2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3x = 0 \\ y = 2 - x \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 0 \\ y = 2 \end{cases} \Rightarrow A(0; 2)

- Nhận thấy điểm A(0;2)A(0; 2) cũng đồng thời thuộc trục tung OyOy (x=0x = 0).

Với miền x≥0x \ge 0:
- Bất phương trình 2x−y+2≥0⇔y≤2x+22x - y + 2 \ge 0 \Leftrightarrow y \le 2x + 2. Khi x≥0x \ge 0 thì 2x+2≥22x + 2 \ge 2, trong khi đó từ x+y−2≤0⇔y≤2−x≤2x + y - 2 \le 0 \Leftrightarrow y \le 2 - x \le 2. Do đó điều kiện y≤2−xy \le 2 - x bao hàm cả điều kiện y≤2x+2y \le 2x + 2.
Miền nghiệm là phần mặt phẳng nằm bên phải trục tung (x≥0x \ge 0) và phía dưới đường thẳng x+y−2=0x + y - 2 = 0, có đỉnh duy nhất là:

A(0;2)A(0; 2)


Câu 4

a) Số tiền bác An chi mua xx bao phân loại AA và yy bao phân loại BB là:

400 000x+600 000y (đoˆˋng)400\,000x + 600\,000y \text{ (đồng)}

Vì bác An dành tối đa 1212 triệu đồng nên ta có bất phương trình:

400 000x+600 000y≤12 000 000400\,000x + 600\,000y \le 12\,000\,000

Rút gọn bằng cách chia cả hai vế cho 200 000200\,000, ta được:

2x+3y≤60(x,y∈N)2x + 3y \le 60 \quad (x, y \in \mathbb{N})

b) Nếu bác An mua 1515 bao phân loại AA (x=15x = 15), thay vào bất phương trình:

2(15)+3y≤60⇔30+3y≤60⇔3y≤30⇔y≤102(15) + 3y \le 60 \Leftrightarrow 30 + 3y \le 60 \Leftrightarrow 3y \le 30 \Leftrightarrow y \le 10

Vì y∈Ny \in \mathbb{N} nên giá trị lớn nhất của yy là 1010.
Vậy bác An có thể mua tối đa 1010 bao phân bón loại BB.


Câu 5

Cho hệ bất phương trình:

{x−y≤22x+y≤4x≥0y≥0\begin{cases} x - y \le 2 \\ 2x + y \le 4 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}

a) Biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng OxyOxy:
- Vẽ các đường thẳng:
+ Trục tung x=0x = 0 và trục hoành y=0y = 0.
+ Đường thẳng d1:x−y=2d_1: x - y = 2 đi qua (2;0)(2; 0) và (0;−2)(0; -2).
+ Đường thẳng d2:2x+y=4d_2: 2x + y = 4 đi qua (2;0)(2; 0) và (0;4)(0; 4).
- Lấy điểm thử M(1;1)M(1; 1) nằm trong góc phần tư thứ nhất:
+ 1−1=0≤21 - 1 = 0 \le 2 (thỏa mãn).
+ 2(1)+1=3≤42(1) + 1 = 3 \le 4 (thỏa mãn).
+ 1≥0,1≥01 \ge 0, 1 \ge 0 (thỏa mãn).
- Xác định các giao điểm trên miền x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0:
+ Giao điểm của x=0x = 0 và y=0y = 0 là gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0).
+ Giao điểm của x=0x = 0 và 2x+y=42x + y = 4 là A(0;4)A(0; 4).
+ Giao điểm của 2x+y=42x + y = 4 và trục hoành y=0y = 0 là B(2;0)B(2; 0).
+ Nhận thấy tại điểm B(2;0)B(2; 0), tọa độ thỏa mãn cả phương trình x−y=2−0=2x - y = 2 - 0 = 2.
Do đó, đường biên x−y=2x - y = 2 đi qua đúng đỉnh B(2;0)B(2; 0) và với mọi điểm thuộc tam giác OABOAB, ta luôn có x−y≤x≤2x - y \le x \le 2.

b) Về mặt hình học, miền nghiệm là miền đa giác giới hạn bởi 4 đường thẳng biên x=0,y=0,2x+y=4,x−y=2x = 0, y = 0, 2x + y = 4, x - y = 2. Do hai đường 2x+y=42x + y = 4 và x−y=2x - y = 2 cắt nhau tại đúng điểm B(2;0)B(2; 0) trên trục hoành, tứ giác có hai đỉnh liền nhau trùng nhau và suy biến thành tam giác vuông OABOAB tại gốc O(0;0)O(0; 0).
Tọa độ các đỉnh là O(0;0)O(0; 0), A(0;4)A(0; 4), B(2;0)B(2; 0).
Diện tích miền nghiệm là:

S=12⋅OA⋅OB=12⋅4⋅2=4 (đơn vị diện tıˊch)S = \dfrac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \dfrac{1}{2} \cdot 4 \cdot 2 = 4 \text{ (đơn vị diện tích)}


Câu 6

Xét hệ bất phương trình:

{x−y≥−2(d1:x−y=−2)x+2y≤7(d2:x+2y=7)x≥0y≥0\begin{cases} x - y \ge -2 & (d_1: x - y = -2) \\ x + 2y \le 7 & (d_2: x + 2y = 7) \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}

Miền nghiệm của hệ là một miền tứ giác lồi lọt trong góc phần tư thứ nhất.
Tọa độ các đỉnh của miền nghiệm:
- O(0;0)O(0; 0) là giao của x=0x = 0 và y=0y = 0.
- A(0;2)A(0; 2) là giao điểm của d1:x−y=−2d_1: x - y = -2 với trục tung x=0x = 0.
- BB là giao điểm của d1d_1 và d2d_2:

{x−y=−2x+2y=7⇔{3y=9x=y−2⇔{y=3x=1⇒B(1;3)\begin{cases} x - y = -2 \\ x + 2y = 7 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3y = 9 \\ x = y - 2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} y = 3 \\ x = 1 \end{cases} \Rightarrow B(1; 3)

- C(7;0)C(7; 0) là giao điểm của d2:x+2y=7d_2: x + 2y = 7 với trục hoành y=0y = 0.

Tính giá trị của biểu thức F(x;y)=2x+3yF(x; y) = 2x + 3y tại các đỉnh:
- Tại O(0;0)O(0; 0): F(0;0)=2(0)+3(0)=0F(0; 0) = 2(0) + 3(0) = 0.
- Tại A(0;2)A(0; 2): F(0;2)=2(0)+3(2)=6F(0; 2) = 2(0) + 3(2) = 6.
- Tại B(1;3)B(1; 3): F(1;3)=2(1)+3(3)=11F(1; 3) = 2(1) + 3(3) = 11.
- Tại C(7;0)C(7; 0): F(7;0)=2(7)+3(0)=14F(7; 0) = 2(7) + 3(0) = 14.

So sánh các giá trị trên, ta có:
- Giá trị lớn nhất: max⁡F=14\max F = 14 khi x=7,y=0x = 7, y = 0.
- Giá trị nhỏ nhất: min⁡F=0\min F = 0 khi x=0,y=0x = 0, y = 0.


Câu 7

Gọi xx và yy lần lượt là số bàn và số ghế xưởng sản xuất trong một ngày (x,y≥0x, y \ge 0, x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}).
- Thời gian tiện gỗ là: 3x+y3x + y (giờ), tối đa 99 giờ:

3x+y≤93x + y \le 9

- Thời gian hoàn thiện là: x+yx + y (giờ), tối đa 55 giờ:

x+y≤5x + y \le 5

Ta có hệ bất phương trình mô tả các điều kiện:

{3x+y≤9x+y≤5x≥0y≥0\begin{cases} 3x + y \le 9 \\ x + y \le 5 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}

Tổng tiền lãi thu được mỗi ngày là biểu thức:

L(x;y)=400x+250y (nghıˋn đoˆˋng)L(x; y) = 400x + 250y \text{ (nghìn đồng)}

Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác OABCOABC với tọa độ các đỉnh:
- O(0;0)O(0; 0).
- A(0;5)A(0; 5) (giao của x+y=5x + y = 5 với OyOy).
- B(2;3)B(2; 3) (nghiệm của hệ {3x+y=9x+y=5⇔{x=2y=3\begin{cases} 3x + y = 9 \\ x + y = 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 2 \\ y = 3 \end{cases}).
- C(3;0)C(3; 0) (giao của 3x+y=93x + y = 9 với OxOx).

Tính giá trị của L(x;y)L(x; y) tại các đỉnh:
- L(O)=400(0)+250(0)=0L(O) = 400(0) + 250(0) = 0.
- L(A)=400(0)+250(5)=1 250L(A) = 400(0) + 250(5) = 1\,250 (nghìn đồng).
- L(B)=400(2)+250(3)=800+750=1 550L(B) = 400(2) + 250(3) = 800 + 750 = 1\,550 (nghìn đồng).
- L(C)=400(3)+250(0)=1 200L(C) = 400(3) + 250(0) = 1\,200 (nghìn đồng).

Giá trị lớn nhất đạt được tại đỉnh B(2;3)B(2; 3) là 1 550 0001\,550\,000 đồng.
Vậy mỗi ngày xưởng nên sản xuất 22 chiếc bàn và 33 chiếc ghế để thu được tiền lãi lớn nhất.


Câu 8

Gọi xx và yy lần lượt là số gói cước quảng cáo loại AA và loại BB cần mua (x,y≥0x, y \ge 0).
- Số người trẻ tiếp cận được ít nhất là 200 000200\,000:

50 000x+40 000y≥200 000⇔5x+4y≥2050\,000x + 40\,000y \ge 200\,000 \Leftrightarrow 5x + 4y \ge 20

- Số người lớn tuổi tiếp cận được ít nhất là 140 000140\,000:

20 000x+40 000y≥140 000⇔x+2y≥720\,000x + 40\,000y \ge 140\,000 \Leftrightarrow x + 2y \ge 7

Tổng chi phí quảng cáo (đơn vị: triệu đồng) là:

T(x;y)=20x+30yT(x; y) = 20x + 30y

Miền nghiệm của hệ {5x+4y≥20x+2y≥7x≥0,y≥0\begin{cases} 5x + 4y \ge 20 \\ x + 2y \ge 7 \\ x \ge 0, y \ge 0 \end{cases} là miền đa giác không bị chặn với các điểm đỉnh:
- M(0;5)M(0; 5) (giao của 5x+4y=205x + 4y = 20 với trục OyOy).
- NN là giao điểm của 5x+4y=205x + 4y = 20 và x+2y=7x + 2y = 7:

{5x+4y=202x+4y=14⇔{3x=6y=7−x2⇔{x=2y=2,5⇒N(2;2,5)\begin{cases} 5x + 4y = 20 \\ 2x + 4y = 14 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3x = 6 \\ y = \dfrac{7 - x}{2} \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 2 \\ y = 2{,}5 \end{cases} \Rightarrow N(2; 2{,}5)

- P(7;0)P(7; 0) (giao của x+2y=7x + 2y = 7 với trục OxOx).

Giá trị chi phí tại các đỉnh:
- T(M)=20(0)+30(5)=150T(M) = 20(0) + 30(5) = 150 triệu đồng.
- T(N)=20(2)+30(2,5)=40+75=115T(N) = 20(2) + 30(2{,}5) = 40 + 75 = 115 triệu đồng.
- T(P)=20(7)+30(0)=140T(P) = 20(7) + 30(0) = 140 triệu đồng.

Trong thực tế, số gói cước mua phải là các số nguyên (x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}).
Xét các điểm có tọa độ nguyên (x;y)(x; y) gần điểm N(2;2,5)N(2; 2{,}5) và thuộc miền nghiệm:
- Điểm (2;3)(2; 3): 5(2)+4(3)=22≥205(2) + 4(3) = 22 \ge 20, 2+2(3)=8≥72 + 2(3) = 8 \ge 7. Chi phí T(2;3)=20(2)+30(3)=130T(2; 3) = 20(2) + 30(3) = 130 triệu đồng.
- Điểm (3;2)(3; 2): 5(3)+4(2)=23≥205(3) + 4(2) = 23 \ge 20, 3+2(2)=7≥73 + 2(2) = 7 \ge 7. Chi phí T(3;2)=20(3)+30(2)=120T(3; 2) = 20(3) + 30(2) = 120 triệu đồng.
- Điểm (4;1)(4; 1): 4+2(1)=6<74 + 2(1) = 6 < 7 (không thuộc miền nghiệm).

So sánh ta thấy chi phí thấp nhất là 120120 triệu đồng.
Vậy doanh nghiệp cần mua 33 gói cước AA và 22 gói cước BB để tổng chi phí là ít nhất.


Câu 9

Xét hệ ba bất phương trình đầu:

{x+y≥1(d1:x+y=1)2x−y≤4(d2:2x−y=4)x−2y≥−2(d3:x−2y=−2)\begin{cases} x + y \ge 1 & (d_1: x + y = 1) \\ 2x - y \le 4 & (d_2: 2x - y = 4) \\ x - 2y \ge -2 & (d_3: x - 2y = -2) \end{cases}

Tìm tọa độ ba đỉnh A,B,CA, B, C của tam giác miền nghiệm:
- Đỉnh A=d1∩d2A = d_1 \cap d_2:

{x+y=12x−y=4⇔{3x=5y=1−x⇔{x=53y=−23⇒A(53;−23)\begin{cases} x + y = 1 \\ 2x - y = 4 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3x = 5 \\ y = 1 - x \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = \dfrac{5}{3} \\ y = -\dfrac{2}{3} \end{cases} \Rightarrow A\left(\dfrac{5}{3}; -\dfrac{2}{3}\right)

- Đỉnh B=d2∩d3B = d_2 \cap d_3:

{2x−y=4x−2y=−2⇔{4x−2y=8x−2y=−2⇔{3x=10y=2x−4⇔{x=103y=83⇒B(103;83)\begin{cases} 2x - y = 4 \\ x - 2y = -2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 4x - 2y = 8 \\ x - 2y = -2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3x = 10 \\ y = 2x - 4 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = \dfrac{10}{3} \\ y = \dfrac{8}{3} \end{cases} \Rightarrow B\left(\dfrac{10}{3}; \dfrac{8}{3}\right)

- Đỉnh C=d1∩d3C = d_1 \cap d_3:

{x+y=1x−2y=−2⇔{3y=3x=1−y⇔{y=1x=0⇒C(0;1)\begin{cases} x + y = 1 \\ x - 2y = -2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3y = 3 \\ x = 1 - y \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} y = 1 \\ x = 0 \end{cases} \Rightarrow C(0; 1)

Hàm số f(x;y)=mx+yf(x; y) = mx + y là hàm bậc nhất theo xx và yy, do đó trên miền tam giác lồi ABCABC, giá trị lớn nhất của f(x;y)f(x; y) đạt tại một trong ba đỉnh A,B,CA, B, C.
Để mọi điểm (x;y)(x; y) thuộc miền tam giác ABCABC đều thỏa mãn bất phương trình mx+y≤3mx + y \le 3, điều kiện cần và đủ là cả ba đỉnh A,B,CA, B, C đều thỏa mãn:

{f(A)≤3f(B)≤3f(C)≤3⇔{53m−23≤3103m+83≤3m⋅0+1≤3⇔{5m≤1110m≤11≤3 (luoˆn đuˊng)⇔{m≤115m≤110⇔m≤110\begin{cases} f(A) \le 3 \\ f(B) \le 3 \\ f(C) \le 3 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} \dfrac{5}{3}m - \dfrac{2}{3} \le 3 \\ \dfrac{10}{3}m + \dfrac{8}{3} \le 3 \\ m \cdot 0 + 1 \le 3 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 5m \le 11 \\ 10m \le 1 \\ 1 \le 3 \text{ (luôn đúng)} \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m \le \dfrac{11}{5} \\ m \le \dfrac{1}{10} \end{cases} \Leftrightarrow m \le \dfrac{1}{10}

Vậy tập hợp các giá trị mm cần tìm là m≤110m \le \dfrac{1}{10}.


Câu 10

Gọi xx và yy lần lượt là khối lượng (kg) thức ăn XX và thức ăn YY cho một con bò mỗi ngày (x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0).
Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu, ta có hệ bất phương trình:

{2x+3y≥18(chaˆˊt đạm)4x+2y≥16⇔2x+y≥8(chaˆˊt beˊo)x+2y≥10(vitamin)x≥0,y≥0\begin{cases} 2x + 3y \ge 18 & (\text{chất đạm}) \\ 4x + 2y \ge 16 \Leftrightarrow 2x + y \ge 8 & (\text{chất béo}) \\ x + 2y \ge 10 & (\text{vitamin}) \\ x \ge 0, y \ge 0 \end{cases}

Chi phí thức ăn hàng ngày là:

C(x;y)=25 000x+30 000y (đoˆˋng)C(x; y) = 25\,000x + 30\,000y \text{ (đồng)}

Miền nghiệm của hệ là miền đa giác không bị chặn ở góc phần tư thứ nhất, xác định bởi các đỉnh:
- Đỉnh A(0;8)A(0; 8) là giao điểm của 2x+y=82x + y = 8 với trục OyOy.
- Đỉnh BB là giao điểm của 2x+y=82x + y = 8 và 2x+3y=182x + 3y = 18:

{2x+y=82x+3y=18⇔{2y=102x=8−y⇔{y=5x=1,5⇒B(1,5;5)\begin{cases} 2x + y = 8 \\ 2x + 3y = 18 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2y = 10 \\ 2x = 8 - y \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} y = 5 \\ x = 1{,}5 \end{cases} \Rightarrow B(1{,}5; 5)

Kiểm tra điều kiện vitamin: 1,5+2(5)=11,5≥101{,}5 + 2(5) = 11{,}5 \ge 10 (thỏa mãn).
- Đỉnh CC là giao điểm của 2x+3y=182x + 3y = 18 và x+2y=10x + 2y = 10:

{2x+3y=182x+4y=20⇔{y=2x=10−2(2)=6⇒C(6;2)\begin{cases} 2x + 3y = 18 \\ 2x + 4y = 20 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} y = 2 \\ x = 10 - 2(2) = 6 \end{cases} \Rightarrow C(6; 2)

Kiểm tra điều kiện chất béo: 2(6)+2=14≥82(6) + 2 = 14 \ge 8 (thỏa mãn).
- Đỉnh D(10;0)D(10; 0) là giao điểm của x+2y=10x + 2y = 10 với trục OxOx.

Tính chi phí tại các đỉnh:
- C(A)=C(0;8)=25 000(0)+30 000(8)=240 000C(A) = C(0; 8) = 25\,000(0) + 30\,000(8) = 240\,000 đồng.
- C(B)=C(1,5;5)=25 000(1,5)+30 000(5)=37 500+150 000=187 500C(B) = C(1{,}5; 5) = 25\,000(1{,}5) + 30\,000(5) = 37\,500 + 150\,000 = 187\,500 đồng.
- C(C)=C(6;2)=25 000(6)+30 000(2)=150 000+60 000=210 000C(C) = C(6; 2) = 25\,000(6) + 30\,000(2) = 150\,000 + 60\,000 = 210\,000 đồng.
- C(D)=C(10;0)=25 000(10)+30 000(0)=250 000C(D) = C(10; 0) = 25\,000(10) + 30\,000(0) = 250\,000 đồng.

Chi phí nhỏ nhất là 187 500187\,500 đồng đạt tại điểm B(1,5;5)B(1{,}5; 5).
Vậy mỗi ngày cần phối trộn 1,51{,}5 kg thức ăn XX và 55 kg thức ăn YY, chi phí thấp nhất là 187 500187\,500 đồng.


CHƯƠNG III. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC

Câu 1

a) Công thức định lí côsin để tính cạnh aa:

a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A

b) Thay số vào công thức:

a2=82+52−2⋅8⋅5⋅cos⁡60∘a^2 = 8^2 + 5^2 - 2 \cdot 8 \cdot 5 \cdot \cos 60^\circ

a2=64+25−80⋅12=89−40=49a^2 = 64 + 25 - 80 \cdot \dfrac{1}{2} = 89 - 40 = 49

Vì độ dài cạnh a>0a > 0 nên:

a=49=7 cma = \sqrt{49} = 7 \text{ cm}


Câu 2

a) Trong tam giác ABCABC, tổng ba góc bằng 180∘180^\circ:

A^=180∘−(B^+C^)=180∘−(45∘+75∘)=180∘−120∘=60∘\widehat{A} = 180^\circ - (\widehat{B} + \widehat{C}) = 180^\circ - (45^\circ + 75^\circ) = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ

b) Áp dụng định lí sin:

asin⁡A=bsin⁡B=2R\dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{b}{\sin B} = 2R

- Tính bán kính RR:

2R=asin⁡A=10sin⁡60∘=1032=203⇒R=10332R = \dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{10}{\sin 60^\circ} = \dfrac{10}{\frac{\sqrt{3}}{2}} = \dfrac{20}{\sqrt{3}} \Rightarrow R = \dfrac{10\sqrt{3}}{3}

- Tính độ dài cạnh bb:

b=2Rsin⁡B=2033⋅sin⁡45∘=2033⋅22=1063b = 2R \sin B = \dfrac{20\sqrt{3}}{3} \cdot \sin 45^\circ = \dfrac{20\sqrt{3}}{3} \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2} = \dfrac{10\sqrt{6}}{3}


Câu 3

Cho a=13,b=14,c=15a = 13, b = 14, c = 15.

a) Nửa chu vi của tam giác ABCABC là:

p=a+b+c2=13+14+152=422=21p = \dfrac{a + b + c}{2} = \dfrac{13 + 14 + 15}{2} = \dfrac{42}{2} = 21

Áp dụng công thức Heron:

S=p(p−a)(p−b)(p−c)=21(21−13)(21−14)(21−15)S = \sqrt{p(p - a)(p - b)(p - c)} = \sqrt{21(21 - 13)(21 - 14)(21 - 15)}

S=21⋅8⋅7⋅6=7056=84S = \sqrt{21 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6} = \sqrt{7056} = 84

b) Ta có công thức tính diện tích:
- Tính chiều cao hah_a:

S=12a⋅ha⇒ha=2Sa=2⋅8413=16813S = \dfrac{1}{2} a \cdot h_a \Rightarrow h_a = \dfrac{2S}{a} = \dfrac{2 \cdot 84}{13} = \dfrac{168}{13}

- Tính bán kính đường tròn nội tiếp rr:

S=p⋅r⇒r=Sp=8421=4S = p \cdot r \Rightarrow r = \dfrac{S}{p} = \dfrac{84}{21} = 4


Câu 4

Cho tam giác ABCABC có a=6,b=7,c=8a = 6, b = 7, c = 8.

a) Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn nhất là góc lớn nhất.
Vì c=8>b=7>a=6c = 8 > b = 7 > a = 6 nên góc C^\widehat{C} là góc lớn nhất của tam giác ABCABC.
Áp dụng hệ quả của định lí côsin:

cos⁡C=a2+b2−c22ab=62+72−822⋅6⋅7=36+49−6484=2184=14\cos C = \dfrac{a^2 + b^2 - c^2}{2ab} = \dfrac{6^2 + 7^2 - 8^2}{2 \cdot 6 \cdot 7} = \dfrac{36 + 49 - 64}{84} = \dfrac{21}{84} = \dfrac{1}{4}

b) Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến mam_a:

ma2=2(b2+c2)−a24=2(72+82)−624=2(49+64)−364=2⋅113−364=1904=952m_a^2 = \dfrac{2(b^2 + c^2) - a^2}{4} = \dfrac{2(7^2 + 8^2) - 6^2}{4} = \dfrac{2(49 + 64) - 36}{4} = \dfrac{2 \cdot 113 - 36}{4} = \dfrac{190}{4} = \dfrac{95}{2}

Suy ra:

ma=952=1902m_a = \sqrt{\dfrac{95}{2}} = \dfrac{\sqrt{190}}{2}


Câu 5

Trong tam giác ABCABC, ta có:

B^=180∘−(CAB^+ACB^)=180∘−(65∘+75∘)=180∘−140∘=40∘\widehat{B} = 180^\circ - (\widehat{CAB} + \widehat{ACB}) = 180^\circ - (65^\circ + 75^\circ) = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABCABC:

ABsin⁡ACB^=ACsin⁡B^⇒AB=AC⋅sin⁡ACB^sin⁡B^\dfrac{AB}{\sin \widehat{ACB}} = \dfrac{AC}{\sin \widehat{B}} \Rightarrow AB = \dfrac{AC \cdot \sin \widehat{ACB}}{\sin \widehat{B}}

Thay số:

AB=120⋅sin⁡75∘sin⁡40∘≈120⋅0,96590,6428≈180,3 mAB = \dfrac{120 \cdot \sin 75^\circ}{\sin 40^\circ} \approx \dfrac{120 \cdot 0{,}9659}{0{,}6428} \approx 180{,}3 \text{ m}

Làm tròn đến hàng đơn vị:

AB≈180 mAB \approx 180 \text{ m}


Câu 6

a) Diện tích tam giác ABCABC có đáy c=35c = 35 và chiều cao tương ứng hc=12h_c = 12 là:

S=12c⋅hc=12⋅35⋅12=210S = \dfrac{1}{2} c \cdot h_c = \dfrac{1}{2} \cdot 35 \cdot 12 = 210

b) Gọi HH là chân đường cao kẻ từ đỉnh CC xuống cạnh ABAB. Ta có CH=12CH = 12.
Đặt a=5ka = 5k và b=13kb = 13k (k>0k > 0).
Vì CH=12CH = 12 nên trong các tam giác vuông AHCAHC và BHCBHC:

AH2=b2−CH2=(13k)2−122=169k2−144AH^2 = b^2 - CH^2 = (13k)^2 - 12^2 = 169k^2 - 144

BH2=a2−CH2=(5k)2−122=25k2−144BH^2 = a^2 - CH^2 = (5k)^2 - 12^2 = 25k^2 - 144

Điều kiện để tồn tại đường cao là a≥CH⇔5k≥12⇔k≥2,4a \ge CH \Leftrightarrow 5k \ge 12 \Leftrightarrow k \ge 2{,}4.

Xét trường hợp HH thuộc đoạn thẳng ABAB:

AH+BH=c⇔169k2−144+25k2−144=35AH + BH = c \Leftrightarrow \sqrt{169k^2 - 144} + \sqrt{25k^2 - 144} = 35

⇔169k2−144=35−25k2−144\Leftrightarrow \sqrt{169k^2 - 144} = 35 - \sqrt{25k^2 - 144}

Bình phương hai vế:

169k2−144=1225−7025k2−144+25k2−144169k^2 - 144 = 1225 - 70\sqrt{25k^2 - 144} + 25k^2 - 144

144k2−1225=−7025k2−144144k^2 - 1225 = -70\sqrt{25k^2 - 144}

Điều kiện để hai vế cùng dấu: 144k2≤1225⇔k2≤1225144≈8,51144k^2 \le 1225 \Leftrightarrow k^2 \le \dfrac{1225}{144} \approx 8{,}51.
Bình phương tiếp hai vế:

(144k2−1225)2=4900(25k2−144)(144k^2 - 1225)^2 = 4900(25k^2 - 144)

20 736k4−352 800k2+1 500 625=122 500k2−705 60020\,736 k^4 - 352\,800 k^2 + 1\,500\,625 = 122\,500 k^2 - 705\,600

20 736k4−475 300k2+2 206 225=020\,736 k^4 - 475\,300 k^2 + 2\,206\,225 = 0

Đặt t=k2t = k^2 (5,76≤t≤8,515{,}76 \le t \le 8{,}51):

Δ′=(−237 650)2−20 736⋅2 206 225=56 477 522 500−45 748 281 600=10 729 240 900=(103 582)2\Delta' = (-237\,650)^2 - 20\,736 \cdot 2\,206\,225 = 56\,477\,522\,500 - 45\,748\,281\,600 = 10\,729\,240\,900 = (103\,582)^2

Nghiệm thỏa mãn điều kiện là:

t=237 650−103 58220 736=134 06820 736=33 5175 184≈6,465t = \dfrac{237\,650 - 103\,582}{20\,736} = \dfrac{134\,068}{20\,736} = \dfrac{33\,517}{5\,184} \approx 6{,}465

Suy ra:

k=t≈2,54k = \sqrt{t} \approx 2{,}54

Từ đó ta có độ dài các cạnh:

a=5k≈12,7a = 5k \approx 12{,}7

b=13k≈33,05b = 13k \approx 33{,}05


Câu 7

Gọi vị trí cảng biển là OO, vị trí tàu thứ nhất và tàu thứ hai sau thời gian tt giờ lần lượt là AA và BB.
Góc giữa hai hướng đi là AOB^=120∘\widehat{AOB} = 120^\circ.

a) Từ 8 giờ đến 9 giờ 30 phút là 1,51{,}5 giờ:
- Quãng đường tàu thứ nhất đi được: OA=30⋅1,5=45OA = 30 \cdot 1{,}5 = 45 km.
- Quãng đường tàu thứ hai đi được: OB=40⋅1,5=60OB = 40 \cdot 1{,}5 = 60 km.

Áp dụng định lí côsin trong tam giác OABOAB:

AB2=OA2+OB2−2⋅OA⋅OB⋅cos⁡120∘AB^2 = OA^2 + OB^2 - 2 \cdot OA \cdot OB \cdot \cos 120^\circ

AB2=452+602−2⋅45⋅60⋅(−12)AB^2 = 45^2 + 60^2 - 2 \cdot 45 \cdot 60 \cdot \left(-\dfrac{1}{2}\right)

AB2=2025+3600+2700=8325AB^2 = 2025 + 3600 + 2700 = 8325

Suy ra:

AB=8325=1537≈91,24 kmAB = \sqrt{8325} = 15\sqrt{37} \approx 91{,}24 \text{ km}

b) Gọi thời gian chuyển động kể từ lúc xuất phát là tt (t>0t > 0, tính theo giờ).
Khi đó OA=30tOA = 30t và OB=40tOB = 40t.
Khoảng cách giữa hai tàu là AB=130AB = 130 km:

AB2=(30t)2+(40t)2−2(30t)(40t)cos⁡120∘AB^2 = (30t)^2 + (40t)^2 - 2(30t)(40t) \cos 120^\circ

1302=900t2+1600t2+1200t2=3700t2130^2 = 900t^2 + 1600t^2 + 1200t^2 = 3700t^2

3700t2=16900⇔t2=16937⇒t=1337≈2,14 giờ3700t^2 = 16900 \Leftrightarrow t^2 = \dfrac{169}{37} \Rightarrow t = \dfrac{13}{\sqrt{37}} \approx 2{,}14 \text{ giờ}

Đổi ra giờ và phút: 2,14 giờ≈2 giờ 8 phuˊt2{,}14 \text{ giờ} \approx 2 \text{ giờ } 8 \text{ phút}.
Vậy sau khoảng 22 giờ 88 phút thì hai tàu cách nhau 130130 km.


Câu 8

a) Theo định lí côsin và định lí sin trong tam giác ABCABC:

cos⁡C=a2+b2−c22ab,cos⁡B=a2+c2−b22ac\cos C = \dfrac{a^2 + b^2 - c^2}{2ab}, \quad \cos B = \dfrac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac}

sin⁡B=b2R,sin⁡C=c2R\sin B = \dfrac{b}{2R}, \quad \sin C = \dfrac{c}{2R}

Biến đổi vế phải:

VP=sin⁡B⋅cos⁡C+sin⁡C⋅cos⁡B=b2R⋅a2+b2−c22ab+c2R⋅a2+c2−b22acVP = \sin B \cdot \cos C + \sin C \cdot \cos B = \dfrac{b}{2R} \cdot \dfrac{a^2 + b^2 - c^2}{2ab} + \dfrac{c}{2R} \cdot \dfrac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac}

VP=a2+b2−c24aR+a2+c2−b24aR=2a24aR=a2RVP = \dfrac{a^2 + b^2 - c^2}{4aR} + \dfrac{a^2 + c^2 - b^2}{4aR} = \dfrac{2a^2}{4aR} = \dfrac{a}{2R}

Mặt khác, theo định lí sin thì sin⁡A=a2R=VT\sin A = \dfrac{a}{2R} = VT.
Vậy sin⁡A=sin⁡B⋅cos⁡C+sin⁡C⋅cos⁡B\sin A = \sin B \cdot \cos C + \sin C \cdot \cos B (đpcm).

b) Ta có công thức tính diện tích tam giác:

S=abc4RS = \dfrac{abc}{4R}

Theo định lí sin: a=2Rsin⁡Aa = 2R \sin A, b=2Rsin⁡Bb = 2R \sin B, c=2Rsin⁡Cc = 2R \sin C.
Thay vào công thức diện tích:

S=(2Rsin⁡A)(2Rsin⁡B)(2Rsin⁡C)4R=8R3sin⁡Asin⁡Bsin⁡C4R=2R2sin⁡Asin⁡Bsin⁡CS = \dfrac{(2R \sin A)(2R \sin B)(2R \sin C)}{4R} = \dfrac{8R^3 \sin A \sin B \sin C}{4R} = 2R^2 \sin A \sin B \sin C

Hệ thức được chứng minh.


Câu 9

Theo định lí sin:

sin⁡A=a2R,sin⁡B=b2R,sin⁡C=c2R\sin A = \dfrac{a}{2R}, \quad \sin B = \dfrac{b}{2R}, \quad \sin C = \dfrac{c}{2R}

Thay vào hệ thức sin⁡2A=sin⁡B⋅sin⁡C\sin^2 A = \sin B \cdot \sin C:

(a2R)2=b2R⋅c2R⇔a2=bc(1)\left(\dfrac{a}{2R}\right)^2 = \dfrac{b}{2R} \cdot \dfrac{c}{2R} \Leftrightarrow a^2 = bc \quad (1)

Theo giả thiết, ta có:

b+c=2a⇔a=b+c2(2)b + c = 2a \Leftrightarrow a = \dfrac{b + c}{2} \quad (2)

Thay (2)(2) vào (1)(1), ta được:

(b+c2)2=bc⇔(b+c)24=bc\left(\dfrac{b + c}{2}\right)^2 = bc \Leftrightarrow \dfrac{(b + c)^2}{4} = bc

⇔b2+2bc+c2=4bc⇔b2−2bc+c2=0⇔(b−c)2=0⇔b=c\Leftrightarrow b^2 + 2bc + c^2 = 4bc \Leftrightarrow b^2 - 2bc + c^2 = 0 \Leftrightarrow (b - c)^2 = 0 \Leftrightarrow b = c

Khi b=cb = c, thay lại vào (2)(2):

a=b+b2=ba = \dfrac{b + b}{2} = b

Do đó a=b=ca = b = c.
Tam giác có độ dài ba cạnh bằng nhau là tam giác đều.
Vậy tam giác ABCABC là tam giác đều (đpcm).


Câu 10

a) Trong mặt phẳng thẳng đứng chứa A,B,C,DA, B, C, D:
Xét tam giác ABDABD:
- Góc nâng tại AA là DAB^=45∘\widehat{DAB} = 45^\circ.
- Góc nâng tại BB là 60∘60^\circ, do đó góc kề bù là ABD^=180∘−60∘=120∘\widehat{ABD} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ.
- Số đo góc ADB^\widehat{ADB} là:

ADB^=180∘−(DAB^+ABD^)=180∘−(45∘+120∘)=15∘\widehat{ADB} = 180^\circ - (\widehat{DAB} + \widehat{ABD}) = 180^\circ - (45^\circ + 120^\circ) = 15^\circ

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABDABD:

BDsin⁡DAB^=ABsin⁡ADB^⇒BD=AB⋅sin⁡45∘sin⁡15∘\dfrac{BD}{\sin \widehat{DAB}} = \dfrac{AB}{\sin \widehat{ADB}} \Rightarrow BD = \dfrac{AB \cdot \sin 45^\circ}{\sin 15^\circ}

Ta có:

sin⁡15∘=sin⁡(45∘−30∘)=sin⁡45∘cos⁡30∘−cos⁡45∘sin⁡30∘=6−24\sin 15^\circ = \sin(45^\circ - 30^\circ) = \sin 45^\circ \cos 30^\circ - \cos 45^\circ \sin 30^\circ = \dfrac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{4}

Thay vào biểu thức:

BD=60⋅226−24=12026−2=1203−1=60(3+1)≈163,9 mBD = \dfrac{60 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2}}{\frac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{4}} = \dfrac{120\sqrt{2}}{\sqrt{6} - \sqrt{2}} = \dfrac{120}{\sqrt{3} - 1} = 60(\sqrt{3} + 1) \approx 163{,}9 \text{ m}

b) Chân sườn đồi tại BB, sườn đồi tạo với phương ngang góc nghiêng α=15∘\alpha = 15^\circ.
Vì tháp CDCD thẳng đứng nên tạo với phương nằm ngang một góc 90∘90^\circ.
- Góc giữa sườn đồi BCBC và đường ngắm BDBD là:

CBD^=60∘−15∘=45∘\widehat{CBD} = 60^\circ - 15^\circ = 45^\circ

- Góc tại đỉnh CC trong tam giác BCDBCD (góc ngoài của dốc) là:

BCD^=90∘+15∘=105∘\widehat{BCD} = 90^\circ + 15^\circ = 105^\circ

- Góc BDC^\widehat{BDC} trong tam giác BCDBCD là:

BDC^=180∘−(CBD^+BCD^)=180∘−(45∘+105∘)=30∘\widehat{BDC} = 180^\circ - (\widehat{CBD} + \widehat{BCD}) = 180^\circ - (45^\circ + 105^\circ) = 30^\circ

Áp dụng định lí sin trong tam giác BCDBCD:

CDsin⁡CBD^=BDsin⁡BCD^⇒CD=BD⋅sin⁡45∘sin⁡105∘\dfrac{CD}{\sin \widehat{CBD}} = \dfrac{BD}{\sin \widehat{BCD}} \Rightarrow CD = \dfrac{BD \cdot \sin 45^\circ}{\sin 105^\circ}

Vì sin⁡105∘=cos⁡15∘=6+24=2(3+1)4\sin 105^\circ = \cos 15^\circ = \dfrac{\sqrt{6} + \sqrt{2}}{4} = \dfrac{\sqrt{2}(\sqrt{3} + 1)}{4}, ta có:

CD=60(3+1)⋅222(3+1)4=60⋅2=120 mCD = \dfrac{60(\sqrt{3} + 1) \cdot \frac{\sqrt{2}}{2}}{\frac{\sqrt{2}(\sqrt{3} + 1)}{4}} = 60 \cdot 2 = 120 \text{ m}

Vậy chiều cao thực tế của tháp truyền hình là CD=120CD = 120 m.

Xem tất cả