CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP
Câu 1 (Dễ – Nhận biết).
a) Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
: " là một số nguyên tố."
: "" với .
: "Thời tiết hôm nay thật đẹp!"
b) Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó:
: "".
Câu 2 (Dễ – Nhận biết).
Viết các tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử:
a) .
b) .
Câu 3 (Khá – Thông hiểu).
Cho hai tập hợp và . Xác định các tập hợp sau và biểu diễn kết quả trên trục số:
a) .
b) .
c) .
d) .
Câu 4 (Khá – Thông hiểu).
Cho định lí: "Nếu một số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng thì chia hết cho ".
a) Hãy phát biểu định lí trên dưới dạng mệnh đề kéo theo , xác định rõ giả thiết và kết luận .
b) Phát biểu mệnh đề đảo của định lí trên. Mệnh đề đảo đó đúng hay sai?
c) Dùng thuật ngữ "điều kiện cần", "điều kiện đủ" để diễn đạt lại định lí.
Câu 5 (Khá – Thông hiểu).
Cho hai tập hợp và .
a) Biểu diễn các tập hợp dưới dạng các khoảng, đoạn, nửa khoảng.
b) Tìm tập hợp .
Câu 6 (Giỏi – Vận dụng).
Lớp 10A có học sinh, trong đó có em thích môn Bóng đá, em thích môn Cầu lông, em thích cả hai môn Bóng đá và Cầu lông.
a) Hỏi có bao nhiêu học sinh thích ít nhất một trong hai môn thể thao trên?
b) Hỏi có bao nhiêu học sinh của lớp 10A không thích môn thể thao nào trong hai môn Bóng đá và Cầu lông?
Câu 7 (Giỏi – Vận dụng).
Cho hai tập hợp và với là tham số thực.
a) Tìm để .
b) Tìm để .
Câu 8 (Giỏi – Vận dụng).
Cho tập hợp và .
a) Xác định tập hợp dưới dạng đoạn.
b) Tìm tất cả các giá trị của tham số để là một đoạn có độ dài bằng .
Câu 9 (Khó – Vận dụng cao).
Cho hai tập hợp khác rỗng:
và .
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số sao cho tập hợp có đúng một phần tử và .
Câu 10 (Khó – Vận dụng cao).
Cho tập hợp .
a) Có bao nhiêu tập con của thỏa mãn điều kiện chứa phần tử và không chứa phần tử ?
b) Tìm số cặp tập hợp thỏa mãn đồng thời các điều kiện: , , và .
CHƯƠNG II. BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Câu 1 (Dễ – Nhận biết).
Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn? Chỉ ra một nghiệm của mỗi bất phương trình bậc nhất hai ẩn tìm được:
a) .
b) .
c) .
d) .
Câu 2 (Dễ – Nhận biết).
Cho bất phương trình .
a) Điểm và điểm có thuộc miền nghiệm của bất phương trình đã cho hay không?
b) Biểu diễn hình học tập nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng toạ độ .
Câu 3 (Khá – Thông hiểu).
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ :
Xác định tọa độ các đỉnh của miền đa giác nghiệm tìm được.
Câu 4 (Khá – Thông hiểu).
Bác An dự định dành tối đa triệu đồng để mua hai loại phân bón và phục vụ chăm sóc vườn bưởi. Giá một bao phân bón loại là đồng, giá một bao phân bón loại là đồng. Gọi và lần lượt là số bao phân bón loại và loại mà bác An có thể mua.
a) Thiết lập bất phương trình biểu thị mối quan hệ giữa và theo số tiền bác An có.
b) Nếu bác An mua bao phân loại thì có thể mua tối đa bao nhiêu bao phân loại ?
Câu 5 (Khá – Thông hiểu).
Cho hệ bất phương trình:
a) Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng toạ độ .
b) Chứng minh rằng miền nghiệm của hệ là một tứ giác và tính diện tích của tứ giác đó.
Câu 6 (Giỏi – Vận dụng).
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức trên miền nghiệm của hệ bất phương trình:
Câu 7 (Giỏi – Vận dụng).
Một xưởng sản xuất bàn ghế đóng hai loại sản phẩm là bàn và ghế gỗ. Thời gian để làm ra một chiếc bàn cần giờ tiện gỗ và giờ hoàn thiện; thời gian làm một chiếc ghế cần giờ tiện gỗ và giờ hoàn thiện. Mỗi ngày xưởng chỉ có tối đa giờ làm việc của máy tiện và giờ hoàn thiện. Tiền lãi từ việc bán mỗi chiếc bàn là đồng, mỗi chiếc ghế là đồng. Hỏi mỗi ngày xưởng nên sản xuất bao nhiêu chiếc bàn và bao nhiêu chiếc ghế để thu được tiền lãi lớn nhất?
Câu 8 (Giỏi – Vận dụng).
Một công ty viễn thông đưa ra hai gói cước quảng cáo: Gói có chi phí triệu đồng, tiếp cận được người trẻ và người lớn tuổi. Gói có chi phí triệu đồng, tiếp cận được người trẻ và người lớn tuổi. Một doanh nghiệp cần tiếp cận ít nhất người trẻ và ít nhất người lớn tuổi. Hỏi doanh nghiệp cần mua bao nhiêu gói cước mỗi loại để tổng chi phí quảng cáo là ít nhất?
Câu 9 (Khó – Vận dụng cao).
Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn có chứa tham số :
Biết rằng miền nghiệm của hệ ba bất phương trình đầu là miền tam giác . Tìm tất cả các giá trị của tham số để mọi điểm thuộc miền tam giác đều là nghiệm của bất phương trình thứ tư .
Câu 10 (Khó – Vận dụng cao).
Một trang trại chăn nuôi dự định trộn hai loại thức ăn công nghiệp và để nuôi bò. Mỗi kilôgam thức ăn chứa đơn vị chất đạm, đơn vị chất béo và đơn vị vitamin, có giá đồng. Mỗi kilôgam thức ăn chứa đơn vị chất đạm, đơn vị chất béo và đơn vị vitamin, có giá đồng. Theo khuyến cáo của bác sĩ thú y, khẩu phần ăn hàng ngày của mỗi con bò cần tối thiểu đơn vị chất đạm, đơn vị chất béo và đơn vị vitamin. Hãy xác định khối lượng mỗi loại thức ăn cần phối trộn cho một con bò mỗi ngày sao cho chi phí thức ăn là thấp nhất. Tính chi phí thấp nhất đó.
CHƯƠNG III. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1 (Dễ – Nhận biết).
Cho tam giác có cạnh cm, cm và góc .
a) Viết công thức định lí côsin để tính độ dài cạnh .
b) Tính chính xác độ dài cạnh .
Câu 2 (Dễ – Nhận biết).
Cho tam giác có cạnh , góc , .
a) Tính số đo góc .
b) Áp dụng định lí sin, tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác và độ dài cạnh .
Câu 3 (Khá – Thông hiểu).
Cho tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là , , .
a) Sử dụng công thức Heron, tính diện tích của tam giác .
b) Tính chiều cao kẻ từ đỉnh và bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác .
Câu 4 (Khá – Thông hiểu).
Cho tam giác có , , .
a) Tính côsin của góc lớn nhất trong tam giác .
b) Độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh của tam giác bằng bao nhiêu?
Câu 5 (Khá – Thông hiểu).
Để đo khoảng cách giữa hai điểm và nằm ở hai bên bờ một khúc sông mà không thể qua sông trực tiếp, một người đo đạc chọn điểm cùng bên bờ với điểm . Người đó đo được khoảng cách m, góc và góc . Tính khoảng cách giữa hai điểm đó (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị theo mét).
Câu 6 (Giỏi – Vận dụng).
Cho tam giác có , đường cao , tỉ số hai cạnh .
a) Tính diện tích tam giác .
b) Tính độ dài các cạnh và của tam giác .
Câu 7 (Giỏi – Vận dụng).
Hai tàu thủy cùng xuất phát từ một cảng biển vào lúc giờ sáng, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc . Tàu thứ nhất chuyển động với vận tốc đều km/h, tàu thứ hai chuyển động với vận tốc đều km/h.
a) Đến giờ phút cùng ngày, tính khoảng cách giữa hai tàu thủy đó.
b) Hỏi sau bao lâu kể từ lúc xuất phát thì khoảng cách giữa hai tàu là km?
Câu 8 (Giỏi – Vận dụng).
Cho tam giác . Chứng minh các hệ thức sau:
a) .
b) , với là diện tích và là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác .
Câu 9 (Khó – Vận dụng cao).
Cho tam giác thỏa mãn hệ thức:
và
Chứng minh rằng tam giác là một tam giác đều.
Câu 10 (Khó – Vận dụng cao).
Một tháp truyền hình cao được xây dựng trên một sườn đồi thoai thoải có góc nghiêng so với phương nằm ngang là . Từ chân sườn đồi, một người đứng tại điểm nhìn lên đỉnh tháp dưới một góc nâng so với phương nằm ngang. Người đó tiến lại gần chân đồi thêm một đoạn m trên mặt phẳng ngang rồi nhìn lên đỉnh tháp dưới góc nâng so với phương nằm ngang (biết chân tháp nằm trên sườn đồi và các điểm cùng thuộc một mặt phẳng thẳng đứng).
a) Tính khoảng cách từ điểm đến đỉnh tháp .
b) Tính chiều cao thực tế của tháp truyền hình (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
--------- HẾT ---------
LỜI GIẢI CHI TIẾT
CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP
Câu 1
a) Phân loại các câu:
- Câu : " là một số nguyên tố" là một câu khẳng định có tính đúng sai xác định (đúng), do đó là một mệnh đề (mệnh đề toán học).
- Câu : "" với chứa biến , tính đúng sai phụ thuộc vào giá trị của biến , do đó là một mệnh đề chứa biến.
- Câu : "Thời tiết hôm nay thật đẹp!" là một câu cảm thán, không mang tính khẳng định đúng hay sai, do đó không phải là mệnh đề.
b) Lập mệnh đề phủ định của :
(hoặc phát biểu: "").
Xét tính đúng sai của :
Chọn , ta có:
Vì là một số chẵn nên tồn tại số tự nhiên sao cho là số chẵn. Do đó, mệnh đề phủ định là mệnh đề đúng.
Câu 2
a) Ta có phương trình:
- Giải :
- Giải :
Vì nên ta chỉ nhận các giá trị (loại nghiệm ).
Vậy tập hợp viết dưới dạng liệt kê là:
b) Tập hợp các ước tự nhiên của là:
Tập hợp các ước tự nhiên của là:
Tập hợp gồm các ước chung tự nhiên của và , do đó:
Câu 3
Cho hai tập hợp và .
a) Giao của hai tập hợp:
Biểu diễn trên trục số: Lấy khoảng , gạch bỏ phần và .
b) Hợp của hai tập hợp:
Biểu diễn trên trục số: Lấy đoạn , gạch bỏ phần và .
c) Hiệu của và :
Biểu diễn trên trục số: Lấy đoạn , gạch bỏ phần và .
d) Phần bù của trong :
Biểu diễn trên trục số: Lấy hai nửa khoảng và , gạch bỏ đoạn .
Câu 4
a) Phát biểu định lí dưới dạng :
"Nếu một số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng thì số tự nhiên đó chia hết cho ."
- Giả thiết : "Số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng ".
- Kết luận : "Số tự nhiên chia hết cho ".
b) Mệnh đề đảo :
"Nếu một số tự nhiên chia hết cho thì có chữ số tận cùng bằng ."
Mệnh đề đảo này là sai.
Phản ví dụ: Số tự nhiên chia hết cho , nhưng chữ số tận cùng của là (không phải chữ số ).
c) Diễn đạt bằng thuật ngữ "điều kiện cần", "điều kiện đủ":
- Dùng "điều kiện đủ": "Số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng là điều kiện đủ để chia hết cho ."
- Dùng "điều kiện cần": "Số tự nhiên chia hết cho là điều kiện cần để có chữ số tận cùng bằng ."
Câu 5
a) Xác định các tập hợp và :
- Với tập hợp :
Do đó .
- Với tập hợp :
Do đó .
b) Ta có:
Hợp hai tập hợp vừa tìm được:
Câu 6
Gọi:
- là tập hợp tất cả các học sinh của lớp 10A, .
- là tập hợp học sinh thích môn Bóng đá, .
- là tập hợp học sinh thích môn Cầu lông, .
Khi đó là tập hợp học sinh thích cả hai môn Bóng đá và Cầu lông, .
a) Số học sinh thích ít nhất một trong hai môn thể thao là số phần tử của tập hợp :
b) Số học sinh không thích môn nào trong hai môn Bóng đá và Cầu lông là:
Câu 7
Cho hai tập hợp và .
a) Để , điều kiện là:
Vậy với thì .
b) Để , tập hợp phải nằm hoàn toàn về phía bên trái hoặc hoàn toàn về phía bên phải của tập hợp :
Vậy với hoặc thì .
Câu 8
a) Giải bất phương trình xác định tập hợp :
Do đó tập hợp dưới dạng đoạn là:
b) Ta có .
- Nếu thì .
- Nếu thì , khi đó độ dài đoạn là .
- Nếu thì:
Độ dài của đoạn bằng:
Theo giả thiết, độ dài này bằng :
Giá trị thỏa mãn điều kiện .
Vậy là giá trị cần tìm.
Câu 9
Tập hợp :
Do đó .
Tập hợp (gọi phương trình là ).
Để tập hợp có đúng một phần tử và thì hoặc . Nghĩa là phương trình phải có nghiệm duy nhất thuộc .
- Trường hợp 1: .
Phương trình trở thành:
Khi đó (loại).
- Trường hợp 2: .
Phương trình là phương trình bậc hai, có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi:
+ Với : phương trình trở thành .
Suy ra (loại).
+ Với : phương trình trở thành .
Suy ra (loại).
Vậy không có giá trị nào của tham số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Câu 10
Tập hợp có phần tử.
a) Một tập con của thỏa mãn và :
- Phần tử bắt buộc phải được chọn vào ( cách).
- Phần tử không được chọn vào ( cách).
- Mỗi phần tử trong phần tử còn lại có khả năng (hoặc thuộc , hoặc không thuộc ).
Số tập con thỏa mãn yêu cầu là:
b) Điều kiện và (với ) có nghĩa là mỗi phần tử thuộc đúng một trong hai tập hợp hoặc . Khi đó hoàn toàn được xác định theo bởi công thức .
Do đó, số cặp tập hợp thỏa mãn đúng bằng số tập con của tập hợp .
Vì tập hợp có phần tử nên số tập con của là:
CHƯƠNG II. BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Câu 1
a) Bất phương trình là bất phương trình bậc nhất hai ẩn (chứa hai ẩn với bậc cao nhất là ).
Một nghiệm là vì (mệnh đề đúng).
b) Bất phương trình không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì có chứa số hạng bậc hai .
c) Bất phương trình không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì chứa ba ẩn .
d) Bất phương trình là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Một nghiệm là vì (mệnh đề đúng).
Câu 2
Cho bất phương trình .
a) Kiểm tra các điểm:
- Thay tọa độ điểm vào vế trái bất phương trình:
Vậy điểm thuộc miền nghiệm của bất phương trình.
- Thay tọa độ điểm vào vế trái bất phương trình:
Vậy điểm không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.
b) Biểu diễn hình học tập nghiệm:
- Vẽ đường thẳng . Đường thẳng này đi qua hai điểm và .
- Vì điểm thuộc miền nghiệm nên miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ chứa gốc tọa độ , kể cả bờ .
Câu 3
Xét hệ bất phương trình:
- Đường thẳng đi qua và .
- Đường thẳng đi qua và .
- Trục tung .
Giao điểm của ba đường biên:
- Giao điểm của và :
- Nhận thấy điểm cũng đồng thời thuộc trục tung ().
Với miền :
- Bất phương trình . Khi thì , trong khi đó từ . Do đó điều kiện bao hàm cả điều kiện .
Miền nghiệm là phần mặt phẳng nằm bên phải trục tung () và phía dưới đường thẳng , có đỉnh duy nhất là:
Câu 4
a) Số tiền bác An chi mua bao phân loại và bao phân loại là:
Vì bác An dành tối đa triệu đồng nên ta có bất phương trình:
Rút gọn bằng cách chia cả hai vế cho , ta được:
b) Nếu bác An mua bao phân loại (), thay vào bất phương trình:
Vì nên giá trị lớn nhất của là .
Vậy bác An có thể mua tối đa bao phân bón loại .
Câu 5
Cho hệ bất phương trình:
a) Biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng :
- Vẽ các đường thẳng:
+ Trục tung và trục hoành .
+ Đường thẳng đi qua và .
+ Đường thẳng đi qua và .
- Lấy điểm thử nằm trong góc phần tư thứ nhất:
+ (thỏa mãn).
+ (thỏa mãn).
+ (thỏa mãn).
- Xác định các giao điểm trên miền :
+ Giao điểm của và là gốc tọa độ .
+ Giao điểm của và là .
+ Giao điểm của và trục hoành là .
+ Nhận thấy tại điểm , tọa độ thỏa mãn cả phương trình .
Do đó, đường biên đi qua đúng đỉnh và với mọi điểm thuộc tam giác , ta luôn có .
b) Về mặt hình học, miền nghiệm là miền đa giác giới hạn bởi 4 đường thẳng biên . Do hai đường và cắt nhau tại đúng điểm trên trục hoành, tứ giác có hai đỉnh liền nhau trùng nhau và suy biến thành tam giác vuông tại gốc .
Tọa độ các đỉnh là , , .
Diện tích miền nghiệm là:
Câu 6
Xét hệ bất phương trình:
Miền nghiệm của hệ là một miền tứ giác lồi lọt trong góc phần tư thứ nhất.
Tọa độ các đỉnh của miền nghiệm:
- là giao của và .
- là giao điểm của với trục tung .
- là giao điểm của và :
- là giao điểm của với trục hoành .
Tính giá trị của biểu thức tại các đỉnh:
- Tại : .
- Tại : .
- Tại : .
- Tại : .
So sánh các giá trị trên, ta có:
- Giá trị lớn nhất: khi .
- Giá trị nhỏ nhất: khi .
Câu 7
Gọi và lần lượt là số bàn và số ghế xưởng sản xuất trong một ngày (, ).
- Thời gian tiện gỗ là: (giờ), tối đa giờ:
- Thời gian hoàn thiện là: (giờ), tối đa giờ:
Ta có hệ bất phương trình mô tả các điều kiện:
Tổng tiền lãi thu được mỗi ngày là biểu thức:
Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác với tọa độ các đỉnh:
- .
- (giao của với ).
- (nghiệm của hệ ).
- (giao của với ).
Tính giá trị của tại các đỉnh:
- .
- (nghìn đồng).
- (nghìn đồng).
- (nghìn đồng).
Giá trị lớn nhất đạt được tại đỉnh là đồng.
Vậy mỗi ngày xưởng nên sản xuất chiếc bàn và chiếc ghế để thu được tiền lãi lớn nhất.
Câu 8
Gọi và lần lượt là số gói cước quảng cáo loại và loại cần mua ().
- Số người trẻ tiếp cận được ít nhất là :
- Số người lớn tuổi tiếp cận được ít nhất là :
Tổng chi phí quảng cáo (đơn vị: triệu đồng) là:
Miền nghiệm của hệ là miền đa giác không bị chặn với các điểm đỉnh:
- (giao của với trục ).
- là giao điểm của và :
- (giao của với trục ).
Giá trị chi phí tại các đỉnh:
- triệu đồng.
- triệu đồng.
- triệu đồng.
Trong thực tế, số gói cước mua phải là các số nguyên ().
Xét các điểm có tọa độ nguyên gần điểm và thuộc miền nghiệm:
- Điểm : , . Chi phí triệu đồng.
- Điểm : , . Chi phí triệu đồng.
- Điểm : (không thuộc miền nghiệm).
So sánh ta thấy chi phí thấp nhất là triệu đồng.
Vậy doanh nghiệp cần mua gói cước và gói cước để tổng chi phí là ít nhất.
Câu 9
Xét hệ ba bất phương trình đầu:
Tìm tọa độ ba đỉnh của tam giác miền nghiệm:
- Đỉnh :
- Đỉnh :
- Đỉnh :
Hàm số là hàm bậc nhất theo và , do đó trên miền tam giác lồi , giá trị lớn nhất của đạt tại một trong ba đỉnh .
Để mọi điểm thuộc miền tam giác đều thỏa mãn bất phương trình , điều kiện cần và đủ là cả ba đỉnh đều thỏa mãn:
Vậy tập hợp các giá trị cần tìm là .
Câu 10
Gọi và lần lượt là khối lượng (kg) thức ăn và thức ăn cho một con bò mỗi ngày ().
Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu, ta có hệ bất phương trình:
Chi phí thức ăn hàng ngày là:
Miền nghiệm của hệ là miền đa giác không bị chặn ở góc phần tư thứ nhất, xác định bởi các đỉnh:
- Đỉnh là giao điểm của với trục .
- Đỉnh là giao điểm của và :
Kiểm tra điều kiện vitamin: (thỏa mãn).
- Đỉnh là giao điểm của và :
Kiểm tra điều kiện chất béo: (thỏa mãn).
- Đỉnh là giao điểm của với trục .
Tính chi phí tại các đỉnh:
- đồng.
- đồng.
- đồng.
- đồng.
Chi phí nhỏ nhất là đồng đạt tại điểm .
Vậy mỗi ngày cần phối trộn kg thức ăn và kg thức ăn , chi phí thấp nhất là đồng.
CHƯƠNG III. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1
a) Công thức định lí côsin để tính cạnh :
b) Thay số vào công thức:
Vì độ dài cạnh nên:
Câu 2
a) Trong tam giác , tổng ba góc bằng :
b) Áp dụng định lí sin:
- Tính bán kính :
- Tính độ dài cạnh :
Câu 3
Cho .
a) Nửa chu vi của tam giác là:
Áp dụng công thức Heron:
b) Ta có công thức tính diện tích:
- Tính chiều cao :
- Tính bán kính đường tròn nội tiếp :
Câu 4
Cho tam giác có .
a) Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn nhất là góc lớn nhất.
Vì nên góc là góc lớn nhất của tam giác .
Áp dụng hệ quả của định lí côsin:
b) Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến :
Suy ra:
Câu 5
Trong tam giác , ta có:
Áp dụng định lí sin trong tam giác :
Thay số:
Làm tròn đến hàng đơn vị:
Câu 6
a) Diện tích tam giác có đáy và chiều cao tương ứng là:
b) Gọi là chân đường cao kẻ từ đỉnh xuống cạnh . Ta có .
Đặt và ().
Vì nên trong các tam giác vuông và :
Điều kiện để tồn tại đường cao là .
Xét trường hợp thuộc đoạn thẳng :
Bình phương hai vế:
Điều kiện để hai vế cùng dấu: .
Bình phương tiếp hai vế:
Đặt ():
Nghiệm thỏa mãn điều kiện là:
Suy ra:
Từ đó ta có độ dài các cạnh:
Câu 7
Gọi vị trí cảng biển là , vị trí tàu thứ nhất và tàu thứ hai sau thời gian giờ lần lượt là và .
Góc giữa hai hướng đi là .
a) Từ 8 giờ đến 9 giờ 30 phút là giờ:
- Quãng đường tàu thứ nhất đi được: km.
- Quãng đường tàu thứ hai đi được: km.
Áp dụng định lí côsin trong tam giác :
Suy ra:
b) Gọi thời gian chuyển động kể từ lúc xuất phát là (, tính theo giờ).
Khi đó và .
Khoảng cách giữa hai tàu là km:
Đổi ra giờ và phút: .
Vậy sau khoảng giờ phút thì hai tàu cách nhau km.
Câu 8
a) Theo định lí côsin và định lí sin trong tam giác :
Biến đổi vế phải:
Mặt khác, theo định lí sin thì .
Vậy (đpcm).
b) Ta có công thức tính diện tích tam giác:
Theo định lí sin: , , .
Thay vào công thức diện tích:
Hệ thức được chứng minh.
Câu 9
Theo định lí sin:
Thay vào hệ thức :
Theo giả thiết, ta có:
Thay vào , ta được:
Khi , thay lại vào :
Do đó .
Tam giác có độ dài ba cạnh bằng nhau là tam giác đều.
Vậy tam giác là tam giác đều (đpcm).
Câu 10
a) Trong mặt phẳng thẳng đứng chứa :
Xét tam giác :
- Góc nâng tại là .
- Góc nâng tại là , do đó góc kề bù là .
- Số đo góc là:
Áp dụng định lí sin trong tam giác :
Ta có:
Thay vào biểu thức:
b) Chân sườn đồi tại , sườn đồi tạo với phương ngang góc nghiêng .
Vì tháp thẳng đứng nên tạo với phương nằm ngang một góc .
- Góc giữa sườn đồi và đường ngắm là:
- Góc tại đỉnh trong tam giác (góc ngoài của dốc) là:
- Góc trong tam giác là:
Áp dụng định lí sin trong tam giác :
Vì , ta có:
Vậy chiều cao thực tế của tháp truyền hình là m.