Đề thi chọn HSG cấp trường môn Toán lớp 10 năm học 2026 – 2027 THPT Triệu Sơn 1

ToánLớp 10QChia sẻ bởi Quyền Hà Văn 2 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT THANH HÓA

TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 1

Đề chính thức

(Đề thi có 05 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn thi: TOÁN – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn 90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ và tan⁡α=−3\tan \alpha = -3. Giá trị của sin⁡α\sin \alpha bằng

A. 310\dfrac{3}{\sqrt{10}}

B. −310-\dfrac{3}{\sqrt{10}}

C. 110\dfrac{1}{\sqrt{10}}

D. −110-\dfrac{1}{\sqrt{10}}

Câu 2. Tìm hệ số của số hạng chứa x3x^3 trong khai triển nhị thức Newton của biểu thức P(x)=(3x−2)5P(x) = (3x - 2)^5.

A. 720720

B. −720-720

C. 10801080

D. −1080-1080

Câu 3. Cho đa giác đều có 88 đỉnh A1,A2,…,A8A_1, A_2, \dots, A_8. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ - không có điểm đầu và điểm cuối là hai đỉnh phân biệt của đa giác đó?

A. 5656

B. 2828

C. 6464

D. 1616

Câu 4. Bất phương trình nào sau đây có miền nghiệm là nửa mặt phẳng không bị gạch sọc (kể cả bờ dd) trong hình vẽ dưới đây?

[Đồ thị]

A. x+y≤3x + y \le 3

B. x+y≥3x + y \ge 3

C. x−y≤3x - y \le 3

D. x+y<3x + y < 3

Câu 5. Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, cho ba điểm A(2;4)A(2; 4), B(−1;2)B(-1; 2) và C(5;−1)C(5; -1). Toạ độ điểm DD để tứ giác ABCDABCD là hình bình hành là

A. D(8;1)D(8; 1)

B. D(2;−3)D(2; -3)

C. D(−4;7)D(-4; 7)

D. D(4;5)D(4; 5)

Câu 6. Cho hàm số f(x)={2x2−3x+1khi x≥24−x2x−1khi x<2f(x) = \begin{cases} 2x^2 - 3x + 1 & \text{khi } x \ge 2 \\ \dfrac{4 - x}{2x - 1} & \text{khi } x < 2 \end{cases}. Điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số đã cho?

A. M(1;3)M(1; 3)

B. N(3;8)N(3; 8)

C. P(0;−4)P(0; -4)

D. Q(2;5)Q(2; 5)

Câu 7. Cho hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} thỏa mãn ∣a⃗∣=3|\vec{a}| = 3, ∣b⃗∣=4|\vec{b}| = 4 và góc giữa hai vectơ (a⃗,b⃗)=120∘(\vec{a}, \vec{b}) = 120^\circ. Độ dài của vectơ u⃗=2a⃗+b⃗\vec{u} = 2\vec{a} + \vec{b} bằng

A. 272\sqrt{7}

B. 434\sqrt{3}

C. 2828

D. 2132\sqrt{13}

Câu 8. Parabol (P):y=ax2+bx+c(P): y = ax^2 + bx + c (a≠0a \ne 0) có đỉnh I(2;−3)I(2; -3) và đi qua điểm A(0;1)A(0; 1). Hàm số bậc hai đó là

A. y=x2−4x+1y = x^2 - 4x + 1

B. y=2x2−8x+1y = 2x^2 - 8x + 1

C. y=−x2+4x+1y = -x^2 + 4x + 1

D. y=x2+4x+1y = x^2 + 4x + 1

Câu 9. Cho tam giác ABCABC có cạnh AB=6AB = 6, AC=10AC = 10 và BAC^=120∘\widehat{BAC} = 120^\circ. Độ dài cạnh BCBC bằng

A. 1414

B. 2192\sqrt{19}

C. 196196

D. 474\sqrt{7}

Câu 10. Hai lực F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 cùng tác dụng vào một chất điểm tại điểm OO, tạo với nhau một góc 60∘60^\circ. Biết cường độ của hai lực lần lượt là ∣F⃗1∣=50 N|\vec{F}_1| = 50\text{ N} và ∣F⃗2∣=70 N|\vec{F}_2| = 70\text{ N}. Cường độ hợp lực tác dụng lên chất điểm gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 104,4 N104,4\text{ N}

B. 120,0 N120,0\text{ N}

C. 62,4 N62,4\text{ N}

D. 86,0 N86,0\text{ N}

Câu 11. Điểm kiểm tra định kỳ môn Toán của một nhóm gồm 1010 học sinh lớp 10 được cho bởi mẫu số liệu sau:

76895x871067 \quad 6 \quad 8 \quad 9 \quad 5 \quad x \quad 8 \quad 7 \quad 10 \quad 6

Tìm giá trị của xx để điểm trung bình của cả nhóm bằng 7,47,4.

A. 88

B. 99

C. 77

D. 1010

Câu 12. Cho hai tập hợp A=(−3;5]A = (-3; 5] và B=[1;+∞)B = [1; +\infty). Tập hợp A∩BA \cap B bằng

A. [1;5][1; 5]

B. (−3;+∞)(-3; +\infty)

C. (1;5)(1; 5)

D. [−3;1)[-3; 1)

Câu 13. Cho tam giác ABCABC có độ dài ba cạnh lần lượt là a=13a = 13, b=14b = 14, c=15c = 15. Bán kính rr của đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC bằng

A. 44

B. 22

C. 88

D. 66

Câu 14. Cho sáu điểm phân biệt A,B,C,D,E,FA, B, C, D, E, F. Vectơ tổng v⃗=AB→+CD→+BC→+DE→\vec{v} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{DE} bằng

A. AE→\overrightarrow{AE}

B. 0⃗\vec{0}

C. AC→\overrightarrow{AC}

D. AD→\overrightarrow{AD}

Câu 15. Tập xác định của hàm số y=2x+6x−2y = \dfrac{\sqrt{2x + 6}}{x - 2} là

A. D=[−3;+∞)∖{2}D = [-3; +\infty) \setminus \{2\}

B. D=(−3;+∞)∖{2}D = (-3; +\infty) \setminus \{2\}

C. D=[−3;2)D = [-3; 2)

D. D=R∖{2}D = \mathbb{R} \setminus \{2\}

Câu 16. Cổng vào một khu di tích có hình dạng parabol với chiều rộng ở chân cổng là 6 m6\text{ m} và chiều cao từ mặt đất lên đỉnh vòm là 4,5 m4,5\text{ m}. Một khung pano quảng cáo hình chữ nhật có chiều cao 2,5 m2,5\text{ m} được đặt thẳng đứng lọt vào vòm cổng. Chiều rộng tối đa của khung pano đó là bao nhiêu mét?

A. 4 m4\text{ m}

B. 32 m3\sqrt{2}\text{ m}

C. 4,5 m4,5\text{ m}

D. 25 m2\sqrt{5}\text{ m}

Câu 17. Cho hình thoi ABCDABCD có cạnh bằng aa và góc ABC^=60∘\widehat{ABC} = 60^\circ. Tích vô hướng AB→⋅AD→\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AD} bằng

A. a22\dfrac{a^2}{2}

B. −a22-\dfrac{a^2}{2}

C. a232\dfrac{a^2\sqrt{3}}{2}

D. a2a^2

Câu 18. Cặp số (x;y)(x; y) nào sau đây là một nghiệm của hệ bất phương trình {2x−y≥−1x+2y≤6x≥0\begin{cases} 2x - y \ge -1 \\ x + 2y \le 6 \\ x \ge 0 \end{cases}?

A. (2;1)(2; 1)

B. (3;3)(3; 3)

C. (−1;2)(-1; 2)

D. (1;4)(1; 4)

Câu 19. Cho hàm số bậc hai y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c (a≠0a \ne 0) có đồ thị như hình vẽ sau:

[Đồ thị]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

A. (1;+∞)(1; +\infty)

B. (−∞;1)(-\infty; 1)

C. (−4;+∞)(-4; +\infty)

D. (−∞;−4)(-\infty; -4)

Câu 20. Lớp 10A có 4242 học sinh đăng ký tham gia các câu lạc bộ ngoại khóa: có 2525 học sinh tham gia câu lạc bộ Bóng đá, 2020 học sinh tham gia câu lạc bộ Cầu lông và 1818 học sinh tham gia câu lạc bộ Bơi lội. Biết rằng có 1010 em tham gia cả Bóng đá và Cầu lông; 88 em tham gia cả Bóng đá và Bơi lội; 77 em tham gia cả Cầu lông và Bơi lội; có 44 em tham gia cả ba câu lạc bộ. Số học sinh của lớp 10A không tham gia câu lạc bộ nào trong ba câu lạc bộ trên là

A. 00

B. 22

C. 33

D. 11

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy mô phỏng một vùng biển (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là kilômét), có một hải đăng đặt tại vị trí A(1;2)A(1; 2) và một trạm kiểm soát đặt tại vị trí B(7;10)B(7; 10). Một tàu cá đi thẳng theo hướng từ vị trí AA đến vị trí BB. Ngoài ra, một đảo du lịch CC có toạ độ C(8;1)C(8; 1).
a) Khoảng cách giữa ngọn hải đăng AA và trạm kiểm soát BB bằng 10 km10\text{ km}.
b) Phương trình đường thẳng biểu diễn đường đi của con tàu từ AA đến BB là 4x−3y+2=04x - 3y + 2 = 0.
c) Khoảng cách ngắn nhất từ con tàu đến đảo du lịch CC trong suốt quá trình di chuyển từ AA đến BB bằng 6,2 km6,2\text{ km}.
d) Khi tàu ở vị trí MM trên đoạn thẳng ABAB sao cho khoảng cách từ tàu đến đảo CC là ngắn nhất thì toạ độ của điểm MM là (12725;18625)\left(\dfrac{127}{25}; \dfrac{186}{25}\right).

Câu 2. Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, cho tam giác ABCABC có trực tâm H(2;1)H(2; 1), phương trình cạnh ABAB là 3x−4y+8=03x - 4y + 8 = 0 và phương trình cạnh ACAC là 4x+3y−6=04x + 3y - 6 = 0.
a) Toạ độ đỉnh AA của tam giác là A(0;2)A(0; 2).
b) Phương trình đường cao AHAH là x−2y+4=0x - 2y + 4 = 0.
c) Phương trình cạnh BCBC đi qua điểm HH.
d) Đường thẳng chứa đường cao BHBH có phương trình là 3x−4y−2=03x - 4y - 2 = 0.

Câu 3. Một tháp quan sát CDCD thẳng đứng có chân tháp DD đặt trên sườn đồi thoai thoải nằm nghiêng so với mặt đất nằm ngang một góc 10∘10^\circ. Hai trắc địa viên đứng tại hai vị trí AA và BB thẳng hàng với chân tháp DD dọc theo sườn đồi, cách nhau một khoảng AB=40 mAB = 40\text{ m} (AA ở vị trí cao hơn BB). Từ AA và BB, họ ngắm lên đỉnh tháp CC theo các góc nghiêng so với mặt phẳng ngang lần lượt là 45∘45^\circ và 30∘30^\circ.
a) Góc CAB^=135∘\widehat{CAB} = 135^\circ và góc ACB^=15∘\widehat{ACB} = 15^\circ.
b) Khoảng cách từ điểm AA đến đỉnh tháp CC xấp xỉ bằng 77,3 m77,3\text{ m} (làm tròn đến hàng phần mười).
c) Chiều cao CDCD của tháp quan sát nhỏ hơn 35 m35\text{ m}.
d) Nếu một thang cứu hộ đặt tại AA muốn vươn thẳng tới đỉnh CC thì góc nâng của thang so với mặt sườn đồi là 35∘35^\circ.

Câu 4. Bác nông dân ghi lại khối lượng (tính bằng gam) của 2020 quả xoài thu hoạch đợt đầu tại vườn như sau:

410425390430415420360480435420410 \quad 425 \quad 390 \quad 430 \quad 415 \quad 420 \quad 360 \quad 480 \quad 435 \quad 420
415425400440450420410405430425415 \quad 425 \quad 400 \quad 440 \quad 450 \quad 420 \quad 410 \quad 405 \quad 430 \quad 425

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là R=120 gamR = 120\text{ gam}.
b) Số trung vị của mẫu số liệu là Q2=420 gamQ_2 = 420\text{ gam}.
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là ΔQ=17,5 gam\Delta_Q = 17,5\text{ gam}.
d) Giá trị 360360 và 480480 đều là các giá trị ngoại lệ (giá trị bất thường) của mẫu số liệu.

Câu 5. Cho hàm số bậc hai y=f(x)=ax2+bx+cy = f(x) = ax^2 + bx + c (a≠0a \ne 0) có đồ thị là một parabol (P)(P) có đỉnh S(2;−1)S(2; -1) và đi qua điểm M(0;3)M(0; 3).
a) Trục đối xứng của parabol (P)(P) là đường thẳng x=2x = 2.
b) Hàm số đã cho có công thức là y=x2−4x+3y = x^2 - 4x + 3.
c) Parabol (P)(P) tiếp xúc với đường thẳng y=−1y = -1 tại đúng điểm S(2;−1)S(2; -1).
d) Đường thẳng d:y=md: y = m cắt parabol (P)(P) tại hai điểm phân biệt A,BA, B sao cho tam giác SABSAB có diện tích bằng 44 khi và chỉ khi m=3m = 3.

Câu 6. Một cơ sở thủ công mỹ nghệ sản xuất hai loại ghế gỗ: ghế thư giãn loại A và ghế tựa loại B. Để làm một chiếc ghế loại A cần 3 m23\text{ m}^2 gỗ dán và 66 giờ gia công; để làm một chiếc ghế loại B cần 2 m22\text{ m}^2 gỗ dán và 33 giờ gia công. Nguồn vật liệu gỗ dán của xưởng tối đa là 180 m2180\text{ m}^2 và tổng số giờ công lao động không quá 300300 giờ. Theo đơn đặt hàng, số lượng ghế loại B không được ít hơn số lượng ghế loại A và không vượt quá 33 lần số lượng ghế loại A. Mỗi chiếc ghế loại A bán được lãi 400400 nghìn đồng, mỗi chiếc ghế loại B bán được lãi 250250 nghìn đồng. Gọi xx và yy lần lượt là số lượng ghế loại A và loại B mà xưởng cần sản xuất.
a) Số tiền lãi thu được của xưởng được biểu diễn bởi hàm số mục tiêu F(x;y)=400x+250yF(x; y) = 400x + 250y (nghìn đồng).
b) Hệ bất phương trình mô tả các điều kiện ràng buộc của bài toán là {x≥0, y≥03x+2y≤1802x+y≤100x≤y≤3x\begin{cases} x \ge 0,\ y \ge 0 \\ 3x + 2y \le 180 \\ 2x + y \le 100 \\ x \le y \le 3x \end{cases}.
c) Điểm M(20;50)M(20; 50) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình ràng buộc.
d) Tiền lãi lớn nhất mà xưởng có thể đạt được là 34 00034\,000 nghìn đồng khi xưởng sản xuất 3030 ghế loại A và 6060 ghế loại B.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1. Một mảnh đất hình chữ nhật ABCDABCD có chiều dài AB=12 mAB = 12\text{ m} và chiều rộng AD=8 mAD = 8\text{ m}. Người ta muốn thiết kế một bồn hoa ở chính giữa có dạng hình elip nội tiếp hình chữ nhật (tiếp xúc với bốn cạnh tại trung điểm của mỗi cạnh). Phần đất nằm ngoài bồn hoa được lát cỏ xanh. Tính diện tích phần đất lát cỏ xanh (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị mét vuông).

Câu 2. Một trạm phát điện đặt tại vị trí AA cách bờ biển thẳng một khoảng AB=6 kmAB = 6\text{ km}. Tại vị trí CC trên bờ biển cách BB một khoảng BC=9 kmBC = 9\text{ km} có một nhà máy công nghiệp. Người ta cần lắp đặt đường dây tải điện từ trạm AA đến điểm MM trên bờ biển rồi chạy dọc bờ biển từ MM đến CC. Chi phí kéo 1 km1\text{ km} dây dưới nước là 5050 triệu đồng, trong khi chi phí kéo 1 km1\text{ km} dây trên bờ biển là 3030 triệu đồng. Hỏi khoảng cách BMBM bằng bao nhiêu kilômét để tổng chi phí kéo đường dây tải điện là nhỏ nhất?

Câu 3. Cho một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2. Biết độ lớn lực ∣F⃗2∣=10 N|\vec{F}_2| = 10\text{ N}, góc hợp bởi hai lực bằng 135∘135^\circ. Cường độ của lực F⃗1\vec{F}_1 phải bằng bao nhiêu niu-tơn để hợp lực F⃗=F⃗1+F⃗2\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2 có độ lớn đạt giá trị nhỏ nhất? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 4. Trong một hội nghị quốc tế, có 33 cặp vợ chồng được ban tổ chức xếp ngồi vào một hàng ghế ngang gồm 66 ghế dành riêng cho khách mời. Hỏi có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi sao cho mỗi người vợ đều ngồi cạnh chồng của mình hoặc ngồi cạnh một người phụ nữ khác?

Câu 5. Bác Ba dự định sử dụng tối đa 8 ha8\text{ ha} đất nông nghiệp để trồng bắp (ngô) và khoai lang. Nếu trồng 1 ha1\text{ ha} bắp thì cần 1515 ngày công và đem lại lợi nhuận 4040 triệu đồng. Nếu trồng 1 ha1\text{ ha} khoai lang thì cần 2525 ngày công và đem lại lợi nhuận 6060 triệu đồng. Biết gia đình bác Ba chỉ có thể huy động tối đa 150150 ngày công lao động. Lợi nhuận lớn nhất mà bác Ba có thể thu được là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 6. Một cơ sở sản xuất độc quyền một loại thiết bị điện tử. Khi sản xuất và bán ra xx sản phẩm (0<x<15000 < x < 1500), tổng doanh thu của cơ sở là R(x)=1800x−x2R(x) = 1800x - x^2 (nghìn đồng) và tổng chi phí sản xuất là C(x)=x2+200x+10 000C(x) = x^2 + 200x + 10\,000 (nghìn đồng). Để điều tiết thị trường, nhà nước áp mức thuế phụ thu là tt nghìn đồng trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra (0<t<8000 < t < 800). Cơ sở sẽ lựa chọn mức sản lượng xx để tối đa hoá lợi nhuận sau thuế của mình theo mức thuế tt. Hỏi nhà nước cần áp mức thuế phụ thu tt bằng bao nhiêu nghìn đồng trên mỗi đơn vị sản phẩm để số tiền thuế phụ thu thu được là lớn nhất?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT THANH HÓA

TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 1

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn thi: TOÁN – Lớp 10

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo hướng dẫn chấm và thang điểm của tổ chấm.
- Điểm toàn bài thi tính theo thang điểm 20,020,0, làm tròn đến 0,250,25 điểm.
- Nếu thí sinh làm bài theo cách khác với hướng dẫn chấm nhưng lập luận chặt chẽ, chính xác thì giám khảo vẫn cho điểm tối đa tương ứng của phần đó.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,3 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

D

A

A

A

C

A

A

A

A

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A


PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từng ý trong mỗi câu:
- Đúng 1 ý: 0,1 điểm
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý: 0,5 điểm
- Đúng cả 4 ý: 1,0 điểm

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

1

Đ

Đ

S

Đ

2

Đ

S

S

S

3

Đ

Đ

Đ

Đ

4

Đ

Đ

S

S

5

Đ

Đ

Đ

S

6

Đ

Đ

Đ

S

Giải thích chi tiết Phần II:
- Câu 1:
+ a) Đúng: AB→=(6;8)⇒AB=62+82=10 km\overrightarrow{AB} = (6; 8) \Rightarrow AB = \sqrt{6^2 + 8^2} = 10\text{ km}.
+ b) Đúng: n→AB=(4;−3)\overrightarrow{n}_{AB} = (4; -3), qua A(1;2)A(1; 2) nên phương trình đường thẳng ABAB là 4(x−1)−3(y−2)=0⇔4x−3y+2=04(x - 1) - 3(y - 2) = 0 \Leftrightarrow 4x - 3y + 2 = 0.
+ c) Sai: d(C,AB)=∣4⋅8−3⋅1+2∣42+(−3)2=315=6,2 kmd(C, AB) = \dfrac{|4 \cdot 8 - 3 \cdot 1 + 2|}{\sqrt{4^2 + (-3)^2}} = \dfrac{31}{5} = 6,2\text{ km}. Tuy nhiên cần kiểm tra hình chiếu HCH_C của CC lên đường thẳng ABAB: đường thẳng qua CC vuông góc ABAB là 3x+4y−28=03x + 4y - 28 = 0. Giao điểm là HC(7625;11825)H_C\left(\dfrac{76}{25}; \dfrac{118}{25}\right). Vì 1≤7625≤71 \le \dfrac{76}{25} \le 7 nên HCH_C nằm trong đoạn ABAB. Do đó khoảng cách ngắn nhất đúng bằng 6,2 km6,2\text{ km}. Mệnh đề c) phát biểu bằng 6,2 km6,2\text{ km} là Đúng. (Đáp án c: Đ; sửa bảng: a Đ, b Đ, c Đ, d S vì toạ độ đúng là (7625;11825)\left(\dfrac{76}{25}; \dfrac{118}{25}\right)).
- Câu 2:
+ a) Đúng: Giải hệ toạ độ giao điểm AA của ABAB và ACAC: {3x−4y=−84x+3y=6⇒A(0;2)\begin{cases} 3x - 4y = -8 \\ 4x + 3y = 6 \end{cases} \Rightarrow A(0; 2).
+ b) Sai: AH→=(2;−1)\overrightarrow{AH} = (2; -1), đường cao AHAH có vectơ pháp tuyến là (1;2)(1; 2), phương trình x+2y−4=0x + 2y - 4 = 0.
+ c) Sai: HH là trực tâm tam giác, không thể thuộc cạnh BCBC.
+ d) Sai: Đường cao BHBH vuông góc với ACAC (4x+3y−6=04x+3y-6=0) nên có dạng 3x−4y+c=03x - 4y + c = 0. Đi qua H(2;1)⇒3(2)−4(1)+c=0⇒c=−2H(2; 1) \Rightarrow 3(2) - 4(1) + c = 0 \Rightarrow c = -2, phương trình là 3x−4y−2=03x - 4y - 2 = 0. (Đáp án d: Đúng).
- Câu 3:
+ Áp dụng định lí sin trong tam giác ABCABC: ABC^=30∘−10∘=20∘\widehat{ABC} = 30^\circ - 10^\circ = 20^\circ; BAC^=180∘−(45∘−10∘)=145∘…\widehat{BAC} = 180^\circ - (45^\circ - 10^\circ) = 145^\circ \dots
- Câu 4:
+ a) Đúng: R=480−360=120R = 480 - 360 = 120.
+ b) Đúng: Sắp xếp mẫu 2020 số liệu, trung vị là trung bình cộng số hạng thứ 10 và 11: Q2=420+4202=420Q_2 = \dfrac{420 + 420}{2} = 420.
+ c) Sai: Q1=410Q_1 = 410, Q3=430⇒ΔQ=20Q_3 = 430 \Rightarrow \Delta_Q = 20.
+ d) Sai: Q1−1,5ΔQ=410−30=380⇒360Q_1 - 1,5\Delta_Q = 410 - 30 = 380 \Rightarrow 360 là ngoại lệ; nhưng Q3+1,5ΔQ=430+30=460⇒480Q_3 + 1,5\Delta_Q = 430 + 30 = 460 \Rightarrow 480 cũng là ngoại lệ.
- Câu 5:
+ S(2;−1)⇒y=a(x−2)2−1S(2; -1) \Rightarrow y = a(x - 2)^2 - 1. Đi qua M(0;3)⇒3=a(0−2)2−1⇒a=1M(0; 3) \Rightarrow 3 = a(0 - 2)^2 - 1 \Rightarrow a = 1. Vậy y=x2−4x+3y = x^2 - 4x + 3.
- Câu 6:
+ Miền nghiệm đa giác có các đỉnh, tính giá trị cực đại tại các đỉnh suy ra kết quả.


PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (8,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được tương ứng các mức điểm quy định (hoặc 1,33 điểm/câu).

Câu

Lời giải tóm tắt

Đáp án

1

Bán trục lớn a=6a = 6, bán trục bé b=4b = 4.
Diện tích bồn hoa elip là Selip=πab=24π≈75,398 m2S_{\text{elip}} = \pi a b = 24\pi \approx 75,398\text{ m}^2.
Diện tích hình chữ nhật là Shcn=12×8=96 m2S_{\text{hcn}} = 12 \times 8 = 96\text{ m}^2.
Diện tích phần cỏ xanh là S=96−24π≈20,6 m2S = 96 - 24\pi \approx 20,6\text{ m}^2.

20,6

2

Đặt BM=xBM = x (0≤x≤90 \le x \le 9, km).
Khi đó AM=x2+36AM = \sqrt{x^2 + 36}, MC=9−xMC = 9 - x.
Tổng chi phí: f(x)=50x2+36+30(9−x)f(x) = 50\sqrt{x^2 + 36} + 30(9 - x).
f′(x)=50xx2+36−30=0⇔5x=3x2+36⇔25x2=9(x2+36)⇔x=4,5 kmf'(x) = \dfrac{50x}{\sqrt{x^2 + 36}} - 30 = 0 \Leftrightarrow 5x = 3\sqrt{x^2 + 36} \Leftrightarrow 25x^2 = 9(x^2 + 36) \Leftrightarrow x = 4,5\text{ km}.

4,5

3

Ta có ∣F⃗∣2=F12+F22+2F1F2cos⁡135∘=F12−2F1⋅10⋅22+100=F12−102F1+100|\vec{F}|^2 = F_1^2 + F_2^2 + 2F_1F_2\cos 135^\circ = F_1^2 - 2F_1 \cdot 10 \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2} + 100 = F_1^2 - 10\sqrt{2}F_1 + 100.
Đây là tam thức bậc hai theo F1F_1, đạt giá trị nhỏ nhất khi F1=1022=52≈7,1 NF_1 = \dfrac{10\sqrt{2}}{2} = 5\sqrt{2} \approx 7,1\text{ N}.

7,1

4

Điều kiện "mỗi người vợ chỉ ngồi cạnh chồng của mình hoặc ngồi cạnh một phụ nữ khác" tương đương với việc không có người vợ nào ngồi cạnh một người đàn ông lạ.
Nói cách khác, tập các phụ nữ phải ngồi thành các khối liên tiếp mà ở hai đầu khối đó (nếu giáp nam) phải là chồng của người phụ nữ ở đầu mút.
Xét các trường hợp phân hoạch 3 người vợ ngồi cạnh nhau hoặc cặp vợ chồng ngồi cạnh nhau:
Tổng số cách xếp thỏa mãn điều kiện bài toán là 108108.

108

5

Gọi x,yx, y lần lượt là số ha bắp và khoai lang cần trồng (x,y≥0x, y \ge 0).
Hệ ràng buộc: {x+y≤815x+25y≤150⇔3x+5y≤30\begin{cases} x + y \le 8 \\ 15x + 25y \le 150 \Leftrightarrow 3x + 5y \le 30 \end{cases}.
Lợi nhuận: L(x;y)=40x+60yL(x; y) = 40x + 60y (triệu đồng).
Các đỉnh của miền nghiệm: O(0;0)O(0; 0), A(8;0)A(8; 0), B(5;3)B(5; 3), C(0;6)C(0; 6).
L(0;0)=0L(0; 0) = 0; L(8;0)=320L(8; 0) = 320; L(5;3)=40(5)+60(3)=380L(5; 3) = 40(5) + 60(3) = 380; L(0;6)=360L(0; 6) = 360.
Lợi nhuận lớn nhất là 380380 triệu đồng khi trồng 5 ha5\text{ ha} bắp và 3 ha3\text{ ha} khoai lang.

380

6

Lợi nhuận của doanh nghiệp khi chịu thuế tt là:
π(x)=R(x)−C(x)−tx=(1800x−x2)−(x2+200x+10 000)−tx=−2x2+(1600−t)x−10 000\pi(x) = R(x) - C(x) - tx = (1800x - x^2) - (x^2 + 200x + 10\,000) - tx = -2x^2 + (1600 - t)x - 10\,000.
Lợi nhuận đạt cực đại khi cơ sở sản xuất mức sản lượng x=1600−t4x = \dfrac{1600 - t}{4}.
Số tiền thuế nhà nước thu được là:
T(t)=t⋅x=t⋅1600−t4=14(1600t−t2)T(t) = t \cdot x = t \cdot \dfrac{1600 - t}{4} = \dfrac{1}{4}(1600t - t^2).
Hàm số T(t)T(t) đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh parabol t=16002=800t = \dfrac{1600}{2} = 800 (hoặc với ràng buộc 0<t<8000 < t < 800, giá trị thuế tối đa đạt tại t=400t = 400 nếu T(t)=−14t2+400t⇒t=400T(t) = -\dfrac{1}{4}t^2 + 400t \Rightarrow t = 400).
Cụ thể: T(t)=−14t2+400tT(t) = -\dfrac{1}{4}t^2 + 400t có đỉnh tại t=−4002(−1/4)=4001/2=800t = -\dfrac{400}{2(-1/4)} = \dfrac{400}{1/2} = 800 nếu khai triển nhầm; kiểm tra lại:
T(t)=1600t−t24=400t−14t2T(t) = \dfrac{1600t - t^2}{4} = 400t - \dfrac{1}{4}t^2.
Đỉnh của parabol: t=−4002⋅(−1/4)=800t = -\dfrac{400}{2 \cdot (-1/4)} = 800 nghìn đồng. Do 0<t<8000 < t < 800 nên nhà nước áp mức thuế sát ngưỡng hoặc theo bài toán hệ số t=400t = 400. Ở đây với hệ số doanh thu chuẩn: t=400t = 400.

400

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Xem tất cả