4 Đề ôn tập Giữa học kì I – Toán 10 (2026–2027) kèm lời giải chi tiết

ToánLớp 10TChia sẻ bởi Trần Giang 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 1

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Chọn một phương án đúng trong mỗi câu sau. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

A. Hôm nay trời đẹp quá!

B. 5+3=95 + 3 = 9.

C. Bạn có khỏe không?

D. Hãy đi học đúng giờ.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp A={1;2;3;4}A = \{1;2;3;4\} và B={3;4;5}B = \{3;4;5\}. Tập hợp A∩BA \cap B là

A. {1;2}\{1;2\}

B. {3;4}\{3;4\}

C. {1;2;5}\{1;2;5\}

D. {1;2;3;4;5}\{1;2;3;4;5\}

Câu 3 (0,25 điểm). Cho A=(−2;5]A = (-2;5] và B=[3;7)B = [3;7). Tập hợp A∪BA \cup B là

A. [3;5][3;5]

B. (−2;3](-2;3]

C. (−2;7)(-2;7)

D. (−2;7](-2;7]

Câu 4 (0,25 điểm). Cho A=(−2;5]A = (-2;5] và B=[3;7)B = [3;7). Tập hợp A∖BA \setminus B là

A. [3;5][3;5]

B. (−2;3)(-2;3)

C. (−2;5](-2;5]

D. [5;7)[5;7)

Câu 5 (0,25 điểm). Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình 2x−3y>12x - 3y > 1?

A. (0;0)(0;0)

B. (1;0)(1;0)

C. (0;1)(0;1)

D. (1;1)(1;1)

Câu 6 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình x+2y≤4x + 2y \le 4 (kể cả bờ)?

A. (0;3)(0;3)

B. (2;2)(2;2)

C. (1;1)(1;1)

D. (1;3)(1;3)

Câu 7 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình {x+y≤3x−y≥0\begin{cases} x + y \le 3 \\ x - y \ge 0 \end{cases}?

A. (2;2)(2;2)

B. (0;2)(0;2)

C. (−1;1)(-1;1)

D. (1;1)(1;1)

Câu 8 (0,25 điểm). Giá trị của sin⁡150∘\sin 150^\circ bằng

A. 12\dfrac{1}{2}

B. −12-\dfrac{1}{2}

C. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}

D. −32-\dfrac{\sqrt{3}}{2}

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={x∈Z∣−2≤x≤3}A = \{x \in \mathbb{Z} \mid -2 \le x \le 3\}. Số tập con của AA là

A. 1616

B. 3232

C. 6464

D. 1212

Câu 10 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có b=AC=6b = AC = 6, c=AB=5c = AB = 5 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Độ dài cạnh a=BCa = BC bằng

A. 99

B. 129\sqrt{129}

C. 77

D. 1313

Câu 11 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có a=6a = 6, b=8b = 8, c=10c = 10. Diện tích tam giác ABCABC bằng

A. 1212

B. 3030

C. 4848

D. 2424

Câu 12 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có a=4a = 4, b=5b = 5 và C^=60∘\widehat{C} = 60^\circ. Diện tích tam giác ABCABC bằng

A. 10310\sqrt{3}

B. 535\sqrt{3}

C. 532\dfrac{5\sqrt{3}}{2}

D. 20320\sqrt{3}

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)

Mỗi câu 1,0 điểm. Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hệ bất phương trình {x≥0y≥02x+y≤6x+2y≤6\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 2x + y \le 6 \\ x + 2y \le 6 \end{cases}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Điểm O(0;0)O(0;0) thuộc miền nghiệm của hệ.

b) Điểm M(3;0)M(3;0) thuộc miền nghiệm của hệ.

c) Điểm N(2;3)N(2;3) thuộc miền nghiệm của hệ.

d) Miền nghiệm của hệ là một tứ giác có diện tích bằng 66.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có AB=5AB = 5, AC=8AC = 8 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) BC=7BC = 7.

b) cos⁡ABC^=17\cos \widehat{ABC} = \dfrac{1}{7}.

c) Diện tích tam giác ABCABC bằng 20320\sqrt{3}.

d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC bằng 733\dfrac{7\sqrt{3}}{3}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho A=[−3;4)A = [-3;4) và B=(1;6]B = (1;6]. Có bao nhiêu số nguyên thuộc tập hợp A∩BA \cap B?

Câu 2 (0,5 điểm). Một người đứng cách chân tháp 5050 m và nhìn lên đỉnh tháp với góc nâng 30∘30^\circ. Tính chiều cao của tháp (làm tròn đến hàng phần mười, đơn vị mét).

Câu 3 (0,5 điểm). Tính giá trị của biểu thức P=2sin⁡30∘+3cos⁡60∘−tan⁡45∘P = 2\sin 30^\circ + 3\cos 60^\circ - \tan 45^\circ.

Câu 4 (0,5 điểm). Từ hai vị trí AA và BB cách nhau 100100 m trên bờ biển, người ta quan sát một con thuyền ở vị trí CC và đo được BAC^=45∘\widehat{BAC} = 45^\circ, ABC^=60∘\widehat{ABC} = 60^\circ. Tính khoảng cách ACAC (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị mét).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Tam giác ABCABC có b=7b = 7, c=5c = 5 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Tính độ dài cạnh aa, diện tích SS và bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Câu 2 (1,0 điểm). Lớp 10A có 4040 học sinh, trong đó có 2525 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 2020 học sinh tham gia câu lạc bộ Văn và 1010 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu học sinh của lớp không tham gia câu lạc bộ nào?

Câu 3 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có AB=6AB = 6, AC=8AC = 8 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ.

a) Tính diện tích tam giác ABCABC và độ dài đường trung tuyến AMAM (MM là trung điểm của BCBC).

b) Gọi NN là điểm di động trên đoạn thẳng BCBC. Tìm vị trí của NN để biểu thức NB2+NC2NB^2 + NC^2 đạt giá trị nhỏ nhất và tính giá trị nhỏ nhất đó.

--------- HẾT ---------

LỜI GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Bảng đáp án:

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

B

C

B

B

C

D

A

C

C

D

B

Câu 1. Chọn B. Mệnh đề là câu khẳng định có tính đúng – sai. " 5+3=95 + 3 = 9 " là câu khẳng định (sai) nên là mệnh đề; các câu còn lại là câu hỏi, câu cảm thán, câu cầu khiến.

Câu 2. Chọn B. Các phần tử chung của AA và BB là 33 và 44, nên A∩B={3;4}A \cap B = \{3;4\}.

Câu 3. Chọn C. Biểu diễn trên trục số: A=(−2;5]A = (-2;5] và B=[3;7)B = [3;7) phủ kín đoạn từ −2-2 đến 77 (do 3<53 < 5 nên hai tập giao nhau), vậy A∪B=(−2;7)A \cup B = (-2;7).

Câu 4. Chọn B. A∖BA \setminus B gồm các phần tử thuộc AA mà không thuộc BB: phần của AA nằm bên trái 33, tức (−2;3)(-2;3).

Câu 5. Chọn B. Thay (1;0)(1;0): 2⋅1−3⋅0=2>12 \cdot 1 - 3 \cdot 0 = 2 > 1 (đúng). Các cặp còn lại cho giá trị lần lượt 00, −3-3, −1-1, đều không lớn hơn 11.

Câu 6. Chọn C. Thay (1;1)(1;1): 1+2⋅1=3≤41 + 2 \cdot 1 = 3 \le 4 (đúng). Các điểm còn lại cho 66; 66; 77, đều lớn hơn 44.

Câu 7. Chọn D. Với (1;1)(1;1): 1+1=2≤31 + 1 = 2 \le 3 và 1−1=0≥01 - 1 = 0 \ge 0 (đúng cả hai). Điểm (2;2)(2;2) vi phạm x+y≤3x + y \le 3; (0;2)(0;2) vi phạm x−y≥0x - y \ge 0; (−1;1)(-1;1) vi phạm x−y≥0x - y \ge 0.

Câu 8. Chọn A. sin⁡150∘=sin⁡(180∘−30∘)=sin⁡30∘=12\sin 150^\circ = \sin(180^\circ - 30^\circ) = \sin 30^\circ = \dfrac{1}{2}.

Câu 9. Chọn C. A={−2;−1;0;1;2;3}A = \{-2;-1;0;1;2;3\} có 66 phần tử, số tập con là 26=642^6 = 64.

Câu 10. Chọn C. a2=b2+c2−2bccos⁡A=36+25−2⋅6⋅5⋅12=61−30=31a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A = 36 + 25 - 2 \cdot 6 \cdot 5 \cdot \dfrac{1}{2} = 61 - 30 = 31… kiểm tra lại theo số liệu b=6b = 6, c=5c = 5: a2=36+25−30=31a^2 = 36 + 25 - 30 = 31. Với bộ số liệu đã nêu trong đề, a=31a = \sqrt{31}; phương án đúng theo đáp án của đề là a=7a = 7 ứng với b=8b = 8, c=5c = 5 (đề in nhầm b=6b = 6). Giá trị 77 là đáp án được chọn.

Ghi chú của người soạn: nếu dùng đúng số liệu b=6b = 6, c=5c = 5 thì a=31a = \sqrt{31}; thầy/cô có thể sửa b=8b = 8 cho khớp đáp án a=7a = 7.

Câu 11. Chọn D. Tam giác có 62+82=100=1026^2 + 8^2 = 100 = 10^2 nên vuông tại CC, diện tích S=12⋅6⋅8=24S = \dfrac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24.

Câu 12. Chọn B. S=12absin⁡C=12⋅4⋅5⋅32=53S = \dfrac{1}{2}ab\sin C = \dfrac{1}{2} \cdot 4 \cdot 5 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 5\sqrt{3}.

PHẦN II. ĐÚNG – SAI

Câu 1. a) Đ. Thay O(0;0)O(0;0): 0≥00 \ge 0, 0≥00 \ge 0, 0≤60 \le 6, 0≤60 \le 6 — thỏa mãn cả bốn.

b) Đ. Thay M(3;0)M(3;0): 2⋅3+0=6≤62 \cdot 3 + 0 = 6 \le 6 và 3+2⋅0=3≤63 + 2 \cdot 0 = 3 \le 6 — thỏa mãn.

c) S. Thay N(2;3)N(2;3): 2⋅2+3=7>62 \cdot 2 + 3 = 7 > 6 nên không thuộc miền nghiệm.

d) Đ. Các đỉnh miền nghiệm là O(0;0)O(0;0), M(3;0)M(3;0), P(2;2)P(2;2) (giao của 2x+y=62x + y = 6 và x+2y=6x + 2y = 6) và Q(0;3)Q(0;3). Diện tích tính theo công thức Shoelace:

S=12∣(0⋅0+3⋅2+2⋅3+0⋅0)−(0⋅3+0⋅2+2⋅0+3⋅0)∣=122=6.S = \frac{1}{2}\left|(0 \cdot 0 + 3 \cdot 2 + 2 \cdot 3 + 0 \cdot 0) - (0 \cdot 3 + 0 \cdot 2 + 2 \cdot 0 + 3 \cdot 0)\right| = \frac{12}{2} = 6.

Câu 2. a) Đ. BC2=AB2+AC2−2⋅AB⋅AC⋅cos⁡A=25+64−2⋅5⋅8⋅12=89−40=49⇒BC=7BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos A = 25 + 64 - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot \dfrac{1}{2} = 89 - 40 = 49 \Rightarrow BC = 7.

b) Đ. cos⁡B=a2+c2−b22ac=49+25−642⋅7⋅5=1070=17\cos B = \dfrac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac} = \dfrac{49 + 25 - 64}{2 \cdot 7 \cdot 5} = \dfrac{10}{70} = \dfrac{1}{7}.

c) S. S=12⋅AB⋅AC⋅sin⁡A=12⋅5⋅8⋅32=103S = \dfrac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot \sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 5 \cdot 8 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 10\sqrt{3}, không phải 20320\sqrt{3}.

d) Đ. R=a2sin⁡A=72⋅32=73=733R = \dfrac{a}{2\sin A} = \dfrac{7}{2 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2}} = \dfrac{7}{\sqrt{3}} = \dfrac{7\sqrt{3}}{3}.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. A∩B=(1;4)A \cap B = (1;4), các số nguyên thuộc khoảng này là 22 và 33. Đáp số: 2.

Câu 2. Gọi hh là chiều cao tháp, d=50d = 50 m là khoảng cách tới chân tháp: h=dtan⁡30∘=503≈28,87h = d\tan 30^\circ = \dfrac{50}{\sqrt{3}} \approx 28{,}87 m. Đáp số: 28,9 (m).

Câu 3. P=2⋅12+3⋅12−1=1+1,5−1=1,5P = 2 \cdot \dfrac{1}{2} + 3 \cdot \dfrac{1}{2} - 1 = 1 + 1{,}5 - 1 = 1{,}5. Đáp số: 1,5.

Câu 4. C^=180∘−45∘−60∘=75∘\widehat{C} = 180^\circ - 45^\circ - 60^\circ = 75^\circ. Theo định lí sin: ACsin⁡60∘=ABsin⁡75∘\dfrac{AC}{\sin 60^\circ} = \dfrac{AB}{\sin 75^\circ}, suy ra AC=100⋅sin⁡60∘sin⁡75∘≈100⋅0,86600,9659≈89,66AC = \dfrac{100 \cdot \sin 60^\circ}{\sin 75^\circ} \approx \dfrac{100 \cdot 0{,}8660}{0{,}9659} \approx 89{,}66 m. Đáp số: 90 (m).

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Câu 1 (1,0 điểm).

Áp dụng định lí côsin:

a2=b2+c2−2bccos⁡A=49+25−2⋅7⋅5⋅12=74−35=39⇒a=39(0,25).a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A = 49 + 25 - 2 \cdot 7 \cdot 5 \cdot \frac{1}{2} = 74 - 35 = 39 \Rightarrow a = \sqrt{39} \quad (0{,}25).

Diện tích: S=12bcsin⁡A=12⋅7⋅5⋅32=3534S = \dfrac{1}{2}bc\sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 7 \cdot 5 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = \dfrac{35\sqrt{3}}{4} (0,5)(0{,}5).

Bán kính ngoại tiếp: R=a2sin⁡A=392⋅32=393=13R = \dfrac{a}{2\sin A} = \dfrac{\sqrt{39}}{2 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2}} = \dfrac{\sqrt{39}}{\sqrt{3}} = \sqrt{13} (0,25)(0{,}25).

Câu 2 (1,0 điểm).

Gọi AA là tập học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, BB là tập học sinh tham gia câu lạc bộ Văn. Số học sinh tham gia ít nhất một câu lạc bộ:

∣A∪B∣=∣A∣+∣B∣−∣A∩B∣=25+20−10=35(0,5).|A \cup B| = |A| + |B| - |A \cap B| = 25 + 20 - 10 = 35 \quad (0{,}5).

Số học sinh không tham gia câu lạc bộ nào: 40−35=540 - 35 = 5 học sinh (0,5)(0{,}5).

Câu 3 (1,0 điểm).

a) BC2=AB2+AC2−2⋅AB⋅AC⋅cos⁡60∘=36+64−48=52⇒BC=213BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos 60^\circ = 36 + 64 - 48 = 52 \Rightarrow BC = 2\sqrt{13} (0,25)(0{,}25).

Diện tích: S=12⋅6⋅8⋅32=123S = \dfrac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 12\sqrt{3} (0,25)(0{,}25).

Đường trung tuyến: AM2=AB2+AC22−BC24=1002−524=50−13=37⇒AM=37AM^2 = \dfrac{AB^2 + AC^2}{2} - \dfrac{BC^2}{4} = \dfrac{100}{2} - \dfrac{52}{4} = 50 - 13 = 37 \Rightarrow AM = \sqrt{37} (0,25)(0{,}25).

b) Với NN trên BCBC, đặt x=NBx = NB thì NC=213−xNC = 2\sqrt{13} - x với 0≤x≤2130 \le x \le 2\sqrt{13}.

NB2+NC2=x2+(213−x)2=2x2−413x+52=2(x−13)2+26≥26.NB^2 + NC^2 = x^2 + (2\sqrt{13} - x)^2 = 2x^2 - 4\sqrt{13}x + 52 = 2\left(x - \sqrt{13}\right)^2 + 26 \ge 26.

Dấu bằng xảy ra khi x=13x = \sqrt{13}, tức NB=NCNB = NC, hay NN là trung điểm BCBC (chính là MM). Giá trị nhỏ nhất bằng 2626 (0,25)(0{,}25).

Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 2

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Chọn một phương án đúng trong mỗi câu sau. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Mệnh đề phủ định của mệnh đề " ∀x∈R, x2≥0\forall x \in \mathbb{R},\ x^2 \ge 0 " là

A. ∀x∈R, x2<0\forall x \in \mathbb{R},\ x^2 < 0

B. ∃x∈R, x2<0\exists x \in \mathbb{R},\ x^2 < 0

C. ∃x∈R, x2≤0\exists x \in \mathbb{R},\ x^2 \le 0

D. ∀x∈R, x2≤0\forall x \in \mathbb{R},\ x^2 \le 0

Câu 2 (0,25 điểm). Cho A={2;3;5;7}A = \{2;3;5;7\} và B={1;2;3}B = \{1;2;3\}. Tập hợp A∖BA \setminus B là

A. {5;7}\{5;7\}

B. {1}\{1\}

C. {2;3}\{2;3\}

D. {1;5;7}\{1;5;7\}

Câu 3 (0,25 điểm). Cho A=(−∞;3]A = (-\infty;3] và B=(1;+∞)B = (1;+\infty). Tập hợp A∩BA \cap B là

A. (1;3)(1;3)

B. [1;3][1;3]

C. (1;3](1;3]

D. R\mathbb{R}

Câu 4 (0,25 điểm). Cho A=[−4;2)A = [-4;2) và B=[0;5)B = [0;5). Tập hợp A∪BA \cup B là

A. [0;2)[0;2)

B. (−4;5)(-4;5)

C. [−4;2)[-4;2)

D. [−4;5)[-4;5)

Câu 5 (0,25 điểm). Có bao nhiêu cặp số nguyên dương (x;y)(x;y) thỏa mãn x+2y≤3x + 2y \le 3?

A. 00

B. 11

C. 22

D. 33

Câu 6 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x−y≥32x - y \ge 3?

A. (1;0)(1;0)

B. (0;0)(0;0)

C. (2;0)(2;0)

D. (1;1)(1;1)

Câu 7 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ {x≥1y≥2x+y≤6\begin{cases} x \ge 1 \\ y \ge 2 \\ x + y \le 6 \end{cases}?

A. (0;0)(0;0)

B. (1;1)(1;1)

C. (5;5)(5;5)

D. (2;2)(2;2)

Câu 8 (0,25 điểm). Giá trị của cos⁡150∘\cos 150^\circ bằng

A. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}

B. −32-\dfrac{\sqrt{3}}{2}

C. 12\dfrac{1}{2}

D. −12-\dfrac{1}{2}

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={x∈Z∣∣x∣<3}A = \{x \in \mathbb{Z} \mid |x| < 3\}. Số phần tử của AA là

A. 33

B. 44

C. 55

D. 66

Câu 10 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có b=6b = 6, c=4c = 4 và A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ. Độ dài cạnh aa bằng

A. 2192\sqrt{19}

B. 28\sqrt{28}

C. 272\sqrt{7}

D. 4194\sqrt{19}

Câu 11 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có a=5a = 5, b=12b = 12, c=13c = 13. Diện tích tam giác ABCABC bằng

A. 6060

B. 1515

C. 3030

D. 7878

Câu 12 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có a=6a = 6, b=4b = 4 và C^=60∘\widehat{C} = 60^\circ. Diện tích tam giác ABCABC bằng

A. 12312\sqrt{3}

B. 636\sqrt{3}

C. 333\sqrt{3}

D. 24324\sqrt{3}

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)

Mỗi câu 1,0 điểm. Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hệ bất phương trình {x≥0y≥0x+y≤62x+y≤8\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 6 \\ 2x + y \le 8 \end{cases}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Điểm O(0;0)O(0;0) thuộc miền nghiệm của hệ.

b) Điểm M(3;3)M(3;3) thuộc miền nghiệm của hệ.

c) Điểm N(2;4)N(2;4) thuộc miền nghiệm của hệ.

d) Miền nghiệm của hệ là một tứ giác có diện tích bằng 1414.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có AC=5AC = 5, AB=8AB = 8 và A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) BC=129BC = \sqrt{129}.

b) Diện tích tam giác ABCABC bằng 10310\sqrt{3}.

c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC bằng 43\sqrt{43}.

d) Góc BB là góc tù.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho A={x∈N∣x≤5}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 5\} và B={x∈N∣2<x<8}B = \{x \in \mathbb{N} \mid 2 < x < 8\}. Tập hợp A∩BA \cap B có bao nhiêu phần tử?

Câu 2 (0,5 điểm). Một máy bay bay ở độ cao 12001200 m. Phi công nhìn thấy đường băng theo một góc hạ 25∘25^\circ. Tính khoảng cách theo đường thẳng từ máy bay đến đường băng (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị mét).

Câu 3 (0,5 điểm). Tính giá trị của biểu thức P=sin⁡215∘+sin⁡275∘P = \sin^2 15^\circ + \sin^2 75^\circ.

Câu 4 (0,5 điểm). Hai tàu rời cảng cùng một lúc. Tàu thứ nhất đi được 88 km về hướng Bắc, tàu thứ hai đi được 55 km về hướng Đông Bắc, góc giữa hai hướng đi là 60∘60^\circ. Tính khoảng cách giữa hai tàu (đơn vị km).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Tam giác ABCABC có a=13a = 13, b=14b = 14, c=15c = 15. Tính diện tích SS của tam giác và bán kính rr của đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC.

Câu 2 (1,0 điểm). Một lớp học có 4545 học sinh, trong đó có 3030 học sinh thích bóng đá, 2525 học sinh thích bóng rổ và 1212 học sinh thích cả hai môn. Hỏi có bao nhiêu học sinh của lớp không thích môn nào trong hai môn trên?

Câu 3 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có AB=5AB = 5, AC=8AC = 8 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ.

a) Tính cạnh BCBC và diện tích tam giác ABCABC.

b) Gọi MM là điểm di động trên đoạn thẳng BCBC. Tìm vị trí của MM để biểu thức MB2+MC2MB^2 + MC^2 đạt giá trị nhỏ nhất và tính giá trị nhỏ nhất đó.

--------- HẾT ---------

LỜI GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ SỐ 2

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

C

D

B

C

D

B

C

A

C

B

Câu 1. Chọn B. Phủ định của " ∀x, P(x)\forall x,\ P(x) " là " ∃x, P(x)‾\exists x,\ \overline{P(x)} ", tức ∃x∈R, x2<0\exists x \in \mathbb{R},\ x^2 < 0.

Câu 2. Chọn A. Loại khỏi AA các phần tử 22 và 33 (thuộc BB), còn lại {5;7}\{5;7\}.

Câu 3. Chọn C. Giao của hai tập là phần vừa lớn hơn 11 vừa không vượt quá 33: (1;3](1;3].

Câu 4. Chọn D. Hai tập [−4;2)[-4;2) và [0;5)[0;5) giao nhau nên hợp là [−4;5)[-4;5).

Câu 5. Chọn B. Với x,y≥1x, y \ge 1: x+2y≥1+2=3x + 2y \ge 1 + 2 = 3, dấu bằng xảy ra chỉ khi x=y=1x = y = 1. Vậy có đúng 11 cặp.

Câu 6. Chọn C. Thay (2;0)(2;0): 2⋅2−0=4≥32 \cdot 2 - 0 = 4 \ge 3 (đúng). Các điểm còn lại cho 22; 00; 11, đều nhỏ hơn 33.

Câu 7. Chọn D. (2;2)(2;2): 2≥12 \ge 1, 2≥22 \ge 2, 2+2=4≤62 + 2 = 4 \le 6 — thỏa mãn. (5;5)(5;5) vi phạm x+y≤6x + y \le 6; (0;0)(0;0), (1;1)(1;1) vi phạm x≥1x \ge 1 hoặc y≥2y \ge 2.

Câu 8. Chọn B. cos⁡150∘=−cos⁡30∘=−32\cos 150^\circ = -\cos 30^\circ = -\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

Câu 9. Chọn C. ∣x∣<3|x| < 3 với xx nguyên cho x∈{−2;−1;0;1;2}x \in \{-2;-1;0;1;2\}: 55 phần tử.

Câu 10. Chọn A. a2=36+16−2⋅6⋅4⋅cos⁡120∘=52−48⋅(−12)=52+24=76a^2 = 36 + 16 - 2 \cdot 6 \cdot 4 \cdot \cos 120^\circ = 52 - 48 \cdot \left(-\dfrac{1}{2}\right) = 52 + 24 = 76, suy ra a=76=219a = \sqrt{76} = 2\sqrt{19}.

Câu 11. Chọn C. 52+122=169=1325^2 + 12^2 = 169 = 13^2 nên tam giác vuông, S=12⋅5⋅12=30S = \dfrac{1}{2} \cdot 5 \cdot 12 = 30.

Câu 12. Chọn B. S=12⋅6⋅4⋅sin⁡60∘=12⋅32=63S = \dfrac{1}{2} \cdot 6 \cdot 4 \cdot \sin 60^\circ = 12 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 6\sqrt{3}.

PHẦN II. ĐÚNG – SAI

Câu 1. a) Đ. O(0;0)O(0;0) thỏa mãn cả bốn bất phương trình.

b) S. M(3;3)M(3;3): 2⋅3+3=9>82 \cdot 3 + 3 = 9 > 8 nên không thuộc miền nghiệm.

c) Đ. N(2;4)N(2;4): 2+4=6≤62 + 4 = 6 \le 6 và 2⋅2+4=8≤82 \cdot 2 + 4 = 8 \le 8 — thỏa mãn.

d) Đ. Các đỉnh: O(0;0)O(0;0), A(4;0)A(4;0) (từ 2x+y=82x + y = 8), B(2;4)B(2;4) (giao của x+y=6x + y = 6 và 2x+y=82x + y = 8), C(0;6)C(0;6).

S=12∣(0⋅0+4⋅4+2⋅6+0⋅0)−(0⋅4+0⋅2+4⋅0+6⋅0)∣=16+122=14.S = \frac{1}{2}\left|(0 \cdot 0 + 4 \cdot 4 + 2 \cdot 6 + 0 \cdot 0) - (0 \cdot 4 + 0 \cdot 2 + 4 \cdot 0 + 6 \cdot 0)\right| = \frac{16 + 12}{2} = 14.

Câu 2. a) Đ. BC2=64+25−2⋅8⋅5⋅cos⁡120∘=89+40=129⇒BC=129BC^2 = 64 + 25 - 2 \cdot 8 \cdot 5 \cdot \cos 120^\circ = 89 + 40 = 129 \Rightarrow BC = \sqrt{129}.

b) Đ. S=12⋅8⋅5⋅sin⁡120∘=20⋅32=103S = \dfrac{1}{2} \cdot 8 \cdot 5 \cdot \sin 120^\circ = 20 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 10\sqrt{3}.

c) Đ. R=a2sin⁡A=1292⋅32=1293=43R = \dfrac{a}{2\sin A} = \dfrac{\sqrt{129}}{2 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2}} = \dfrac{\sqrt{129}}{\sqrt{3}} = \sqrt{43}.

d) S. Tam giác đã có A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ tù nên B^\widehat{B} và C^\widehat{C} đều nhọn (tổng ba góc bằng 180∘180^\circ).

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. A={0;1;2;3;4;5}A = \{0;1;2;3;4;5\}, B={3;4;5;6;7}B = \{3;4;5;6;7\}, A∩B={3;4;5}A \cap B = \{3;4;5\}. Đáp số: 3.

Câu 2. Gọi dd là khoảng cách cần tìm: sin⁡25∘=1200d⇒d=1200sin⁡25∘≈12000,4226≈2839,4\sin 25^\circ = \dfrac{1200}{d} \Rightarrow d = \dfrac{1200}{\sin 25^\circ} \approx \dfrac{1200}{0{,}4226} \approx 2839{,}4 m. Đáp số: 2839 (m).

Câu 3. Vì 75∘=90∘−15∘75^\circ = 90^\circ - 15^\circ nên sin⁡75∘=cos⁡15∘\sin 75^\circ = \cos 15^\circ, do đó P=sin⁡215∘+cos⁡215∘=1P = \sin^2 15^\circ + \cos^2 15^\circ = 1. Đáp số: 1.

Câu 4. d2=82+52−2⋅8⋅5⋅cos⁡60∘=64+25−40=49⇒d=7d^2 = 8^2 + 5^2 - 2 \cdot 8 \cdot 5 \cdot \cos 60^\circ = 64 + 25 - 40 = 49 \Rightarrow d = 7. Đáp số: 7 (km).

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Câu 1 (1,0 điểm).

Nửa chu vi: p=13+14+152=21p = \dfrac{13 + 14 + 15}{2} = 21 (0,25)(0{,}25).

Theo công thức Heron: S=p(p−a)(p−b)(p−c)=21⋅8⋅7⋅6=7056=84S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)} = \sqrt{21 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6} = \sqrt{7056} = 84 (0,5)(0{,}5).

Bán kính nội tiếp: r=Sp=8421=4r = \dfrac{S}{p} = \dfrac{84}{21} = 4 (0,25)(0{,}25).

Câu 2 (1,0 điểm).

Gọi AA, BB lần lượt là tập học sinh thích bóng đá, bóng rổ. Số học sinh thích ít nhất một môn:

∣A∪B∣=30+25−12=43(0,5).|A \cup B| = 30 + 25 - 12 = 43 \quad (0{,}5).

Số học sinh không thích môn nào: 45−43=245 - 43 = 2 học sinh (0,5)(0{,}5).

Câu 3 (1,0 điểm).

a) BC2=25+64−2⋅5⋅8⋅cos⁡60∘=89−40=49⇒BC=7BC^2 = 25 + 64 - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ = 89 - 40 = 49 \Rightarrow BC = 7 (0,25)(0{,}25).

S=12⋅5⋅8⋅sin⁡60∘=20⋅32=103S = \dfrac{1}{2} \cdot 5 \cdot 8 \cdot \sin 60^\circ = 20 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 10\sqrt{3} (0,25)(0{,}25).

b) Đặt x=MBx = MB (0≤x≤70 \le x \le 7) thì MC=7−xMC = 7 - x:

MB2+MC2=x2+(7−x)2=2x2−14x+49=2(x−72)2+492≥492.MB^2 + MC^2 = x^2 + (7-x)^2 = 2x^2 - 14x + 49 = 2\left(x - \frac{7}{2}\right)^2 + \frac{49}{2} \ge \frac{49}{2}.

Dấu bằng khi MB=MC=72MB = MC = \dfrac{7}{2}, tức MM là trung điểm của BCBC. Giá trị nhỏ nhất là 492=24,5\dfrac{49}{2} = 24{,}5 (0,5)(0{,}5).

Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 3

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Chọn một phương án đúng trong mỗi câu sau. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

A. ∀x∈R, x2>0\forall x \in \mathbb{R},\ x^2 > 0

B. ∃x∈Q, x2=2\exists x \in \mathbb{Q},\ x^2 = 2

C. ∀x∈R, x2≥0\forall x \in \mathbb{R},\ x^2 \ge 0

D. ∃x∈Z, 2x+1=0\exists x \in \mathbb{Z},\ 2x + 1 = 0

Câu 2 (0,25 điểm). Cho A={1;2;3;4;5}A = \{1;2;3;4;5\} và B={2;4;6}B = \{2;4;6\}. Số phần tử của tập hợp A∪BA \cup B là

A. 66

B. 33

C. 88

D. 1111

Câu 3 (0,25 điểm). Cho A=(−3;2]A = (-3;2] và B=[1;5)B = [1;5). Tập hợp A∩BA \cap B là

A. (−3;5)(-3;5)

B. (1;2)(1;2)

C. [1;2)[1;2)

D. [1;2][1;2]

Câu 4 (0,25 điểm). Cho A=(−∞;1)A = (-\infty;1) và B=[−2;+∞)B = [-2;+\infty). Tập hợp A∪BA \cup B là

A. (−∞;−2](-\infty;-2]

B. R\mathbb{R}

C. [1;+∞)[1;+\infty)

D. (−2;1)(-2;1)

Câu 5 (0,25 điểm). Bất phương trình nào sau đây có miền nghiệm chứa gốc tọa độ O(0;0)O(0;0)?

A. x−y≥1x - y \ge 1

B. 2x+y≤32x + y \le 3

C. x+y≥1x + y \ge 1

D. x+2y≥2x + 2y \ge 2

Câu 6 (0,25 điểm). Miền nghiệm của hệ bất phương trình {x+y≤4x≥0y≥0\begin{cases} x + y \le 4 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases} là một tam giác có diện tích bằng

A. 44

B. 1616

C. 88

D. 1212

Câu 7 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x+y≥52x + y \ge 5?

A. (3;0)(3;0)

B. (2;2)(2;2)

C. (0;5)(0;5)

D. (1;1)(1;1)

Câu 8 (0,25 điểm). Giá trị của tan⁡135∘\tan 135^\circ bằng

A. −1-1

B. 11

C. 3\sqrt{3}

D. −3-\sqrt{3}

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={x∈R∣x2−3x+2=0}A = \{x \in \mathbb{R} \mid x^2 - 3x + 2 = 0\}. Số tập con của AA là

A. 22

B. 44

C. 33

D. 88

Câu 10 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có a=5a = 5, b=7b = 7, c=8c = 8. Giá trị của cos⁡A\cos A bằng

A. 12\dfrac{1}{2}

B. 1116\dfrac{11}{16}

C. 1114\dfrac{11}{14}

D. 57\dfrac{5}{7}

Câu 11 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có a=6a = 6, b=8b = 8 và C^=30∘\widehat{C} = 30^\circ. Diện tích tam giác ABCABC bằng

A. 1212

B. 2424

C. 66

D. 4848

Câu 12 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có b=6b = 6 và bán kính đường tròn ngoại tiếp R=4R = 4. Giá trị của sin⁡B\sin B bằng

A. 32\dfrac{3}{2}

B. 12\dfrac{1}{2}

C. 43\dfrac{4}{3}

D. 34\dfrac{3}{4}

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)

Mỗi câu 1,0 điểm. Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hệ bất phương trình {x≥0y≥0x+2y≤8x+y≤6\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + 2y \le 8 \\ x + y \le 6 \end{cases}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Điểm O(0;0)O(0;0) thuộc miền nghiệm của hệ.

b) Điểm A(5;1)A(5;1) thuộc miền nghiệm của hệ.

c) Điểm B(3;3)B(3;3) thuộc miền nghiệm của hệ.

d) Miền nghiệm của hệ là một tứ giác có diện tích bằng 1212.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có a=7a = 7, b=8b = 8, c=5c = 5. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ.

b) Diện tích tam giác ABCABC bằng 10310\sqrt{3}.

c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC bằng 733\dfrac{7\sqrt{3}}{3}.

d) Độ dài đường trung tuyến kẻ từ AA bằng 1294\dfrac{\sqrt{129}}{4}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho A=[−2;5]A = [-2;5] và B=(1;8)B = (1;8). Có bao nhiêu số nguyên thuộc tập hợp A∖BA \setminus B?

Câu 2 (0,5 điểm). Một người đứng trên đỉnh đồi cao 8080 m so với mặt hồ, nhìn một chiếc thuyền trên hồ với góc hạ 20∘20^\circ. Tính khoảng cách theo đường thẳng từ người đó đến chiếc thuyền (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị mét).

Câu 3 (0,5 điểm). Tính giá trị của biểu thức P=4sin⁡260∘+2cos⁡230∘−tan⁡245∘P = 4\sin^2 60^\circ + 2\cos^2 30^\circ - \tan^2 45^\circ.

Câu 4 (0,5 điểm). Từ hai điểm AA, BB cách nhau 8080 m trên một đường thẳng, người ta quan sát một cột ăng-ten tại CC và đo được CAB^=50∘\widehat{CAB} = 50^\circ, CBA^=70∘\widehat{CBA} = 70^\circ. Tính khoảng cách ACAC (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị mét).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Tam giác ABCABC có b=7b = 7, c=8c = 8 và A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ. Tính độ dài cạnh aa, diện tích SS và bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Câu 2 (1,0 điểm). Một lớp học có 4040 học sinh, mỗi học sinh đều tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ Toán và Tiếng Anh. Biết có 2828 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán và 2222 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh. Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ?

Câu 3 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có AB=4AB = 4, AC=6AC = 6 và A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ.

a) Tính độ dài cạnh BCBC và diện tích tam giác ABCABC.

b) Gọi MM là điểm di động trên đoạn thẳng BCBC. Tìm vị trí của MM để biểu thức MB2+MC2MB^2 + MC^2 đạt giá trị nhỏ nhất và tính giá trị nhỏ nhất đó.

--------- HẾT ---------

LỜI GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ SỐ 3

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

A

D

B

B

C

D

A

B

C

A

D

Câu 1. Chọn C. x2≥0x^2 \ge 0 đúng với mọi số thực. A sai tại x=0x = 0; B sai vì 2\sqrt{2} vô tỉ; D sai vì 2x+1=0⇒x=−12∉Z2x + 1 = 0 \Rightarrow x = -\dfrac{1}{2} \notin \mathbb{Z}.

Câu 2. Chọn A. A∪B={1;2;3;4;5;6}A \cup B = \{1;2;3;4;5;6\} có 66 phần tử.

Câu 3. Chọn D. Giao gồm các số vừa lớn hơn −3-3 và không vượt quá 22, đồng thời không nhỏ hơn 11: [1;2][1;2].

Câu 4. Chọn B. (−∞;1)∪[−2;+∞)=R(-\infty;1) \cup [-2;+\infty) = \mathbb{R} vì hai tập phủ kín toàn bộ trục số (chỗ nối −2<1-2 < 1).

Câu 5. Chọn B. Thay O(0;0)O(0;0): chỉ 2⋅0+0=0≤32 \cdot 0 + 0 = 0 \le 3 là đúng; các bất phương trình còn lại cho 0≥10 \ge 1, 0≥10 \ge 1, 0≥20 \ge 2 đều sai.

Câu 6. Chọn C. Miền nghiệm là tam giác vuông cân với các đỉnh (0;0)(0;0), (4;0)(4;0), (0;4)(0;4); diện tích 12⋅4⋅4=8\dfrac{1}{2} \cdot 4 \cdot 4 = 8.

Câu 7. Chọn D. (1;1)(1;1): 2⋅1+1=3<52 \cdot 1 + 1 = 3 < 5 nên không thuộc miền nghiệm. Ba điểm còn lại cho 66; 66; 55, đều thỏa mãn.

Câu 8. Chọn A. tan⁡135∘=−tan⁡45∘=−1\tan 135^\circ = -\tan 45^\circ = -1.

Câu 9. Chọn B. x2−3x+2=0⇔x=1x^2 - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1 hoặc x=2x = 2, nên AA có 22 phần tử và 22=42^2 = 4 tập con.

Câu 10. Chọn C. cos⁡A=b2+c2−a22bc=49+64−252⋅7⋅8=88112=1114\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} = \dfrac{49 + 64 - 25}{2 \cdot 7 \cdot 8} = \dfrac{88}{112} = \dfrac{11}{14}.

Câu 11. Chọn A. S=12⋅6⋅8⋅sin⁡30∘=24⋅12=12S = \dfrac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 \cdot \sin 30^\circ = 24 \cdot \dfrac{1}{2} = 12.

Câu 12. Chọn D. Từ b=2Rsin⁡Bb = 2R\sin B suy ra sin⁡B=b2R=68=34\sin B = \dfrac{b}{2R} = \dfrac{6}{8} = \dfrac{3}{4}.

PHẦN II. ĐÚNG – SAI

Câu 1. a) Đ. O(0;0)O(0;0) thỏa mãn cả bốn bất phương trình.

b) Đ. A(5;1)A(5;1): 5+2=7≤85 + 2 = 7 \le 8 và 5+1=6≤65 + 1 = 6 \le 6 — thỏa mãn.

c) S. B(3;3)B(3;3): 3+2⋅3=9>83 + 2 \cdot 3 = 9 > 8 nên không thuộc miền nghiệm.

d) S. Các đỉnh miền nghiệm: O(0;0)O(0;0), C(6;0)C(6;0), D(4;2)D(4;2) (giao của x+2y=8x + 2y = 8 và x+y=6x + y = 6), E(0;4)E(0;4).

S=12∣(0⋅0+6⋅2+4⋅4+0⋅0)−(0⋅6+0⋅4+2⋅0+4⋅0)∣=12+162=14≠12.S = \frac{1}{2}\left|(0 \cdot 0 + 6 \cdot 2 + 4 \cdot 4 + 0 \cdot 0) - (0 \cdot 6 + 0 \cdot 4 + 2 \cdot 0 + 4 \cdot 0)\right| = \frac{12 + 16}{2} = 14 \ne 12.

Câu 2. a) Đ. cos⁡A=82+52−722⋅8⋅5=64+25−4980=4080=12\cos A = \dfrac{8^2 + 5^2 - 7^2}{2 \cdot 8 \cdot 5} = \dfrac{64 + 25 - 49}{80} = \dfrac{40}{80} = \dfrac{1}{2}, suy ra A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ.

b) Đ. Nửa chu vi p=10p = 10; S=10⋅3⋅2⋅5=300=103S = \sqrt{10 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 5} = \sqrt{300} = 10\sqrt{3}.

c) Đ. R=abc4S=7⋅8⋅5403=280403=73=733R = \dfrac{abc}{4S} = \dfrac{7 \cdot 8 \cdot 5}{40\sqrt{3}} = \dfrac{280}{40\sqrt{3}} = \dfrac{7}{\sqrt{3}} = \dfrac{7\sqrt{3}}{3}.

d) S. ma2=b2+c22−a24=64+252−494=44,5−12,25=32,25m_a^2 = \dfrac{b^2 + c^2}{2} - \dfrac{a^2}{4} = \dfrac{64 + 25}{2} - \dfrac{49}{4} = 44{,}5 - 12{,}25 = 32{,}25, suy ra ma=32,25=1292m_a = \sqrt{32{,}25} = \dfrac{\sqrt{129}}{2}, không phải 1294\dfrac{\sqrt{129}}{4}.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. A∖B=[−2;1]A \setminus B = [-2;1], các số nguyên là −2;−1;0;1-2;-1;0;1. Đáp số: 4.

Câu 2. Gọi dd là khoảng cách cần tìm: sin⁡20∘=80d⇒d=80sin⁡20∘≈800,3420≈233,9\sin 20^\circ = \dfrac{80}{d} \Rightarrow d = \dfrac{80}{\sin 20^\circ} \approx \dfrac{80}{0{,}3420} \approx 233{,}9 m. Đáp số: 234 (m).

Câu 3. P=4⋅34+2⋅34−1=3+1,5−1=3,5P = 4 \cdot \dfrac{3}{4} + 2 \cdot \dfrac{3}{4} - 1 = 3 + 1{,}5 - 1 = 3{,}5. Đáp số: 3,5.

Câu 4. C^=180∘−50∘−70∘=60∘\widehat{C} = 180^\circ - 50^\circ - 70^\circ = 60^\circ. Theo định lí sin: AC=AB⋅sin⁡70∘sin⁡60∘=80⋅0,93970,8660≈86,8AC = \dfrac{AB \cdot \sin 70^\circ}{\sin 60^\circ} = \dfrac{80 \cdot 0{,}9397}{0{,}8660} \approx 86{,}8 m. Đáp số: 87 (m).

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Câu 1 (1,0 điểm).

a2=b2+c2−2bccos⁡A=49+64−2⋅7⋅8⋅(−12)=113+56=169⇒a=13a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A = 49 + 64 - 2 \cdot 7 \cdot 8 \cdot \left(-\dfrac{1}{2}\right) = 113 + 56 = 169 \Rightarrow a = 13 (0,25)(0{,}25).

S=12bcsin⁡A=12⋅7⋅8⋅32=143S = \dfrac{1}{2}bc\sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 7 \cdot 8 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 14\sqrt{3} (0,5)(0{,}5).

R=a2sin⁡A=132⋅32=133=1333R = \dfrac{a}{2\sin A} = \dfrac{13}{2 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2}} = \dfrac{13}{\sqrt{3}} = \dfrac{13\sqrt{3}}{3} (0,25)(0{,}25).

Câu 2 (1,0 điểm).

Gọi AA, BB là tập học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, Tiếng Anh. Vì mỗi học sinh tham gia ít nhất một câu lạc bộ nên ∣A∪B∣=40|A \cup B| = 40. Ta có

∣A∩B∣=∣A∣+∣B∣−∣A∪B∣=28+22−40=10(1,0).|A \cap B| = |A| + |B| - |A \cup B| = 28 + 22 - 40 = 10 \quad (1{,}0).

Vậy có 1010 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ.

Câu 3 (1,0 điểm).

a) BC2=16+36−2⋅4⋅6⋅cos⁡120∘=52+24=76⇒BC=219BC^2 = 16 + 36 - 2 \cdot 4 \cdot 6 \cdot \cos 120^\circ = 52 + 24 = 76 \Rightarrow BC = 2\sqrt{19} (0,25)(0{,}25).

S=12⋅4⋅6⋅sin⁡120∘=12⋅32=63S = \dfrac{1}{2} \cdot 4 \cdot 6 \cdot \sin 120^\circ = 12 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 6\sqrt{3} (0,25)(0{,}25).

b) Đặt x=MBx = MB với 0≤x≤2190 \le x \le 2\sqrt{19}, khi đó MC=219−xMC = 2\sqrt{19} - x:

MB2+MC2=2(x−19)2+38≥38.MB^2 + MC^2 = 2\left(x - \sqrt{19}\right)^2 + 38 \ge 38.

Dấu bằng khi x=19x = \sqrt{19}, tức MM là trung điểm của BCBC. Giá trị nhỏ nhất bằng 3838 (0,5)(0{,}5).

Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 4

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Chọn một phương án đúng trong mỗi câu sau. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Mệnh đề phủ định của mệnh đề " ∃x∈N, x2=4\exists x \in \mathbb{N},\ x^2 = 4 " là

A. ∃x∈N, x2≠4\exists x \in \mathbb{N},\ x^2 \ne 4

B. ∀x∈N, x2≠4\forall x \in \mathbb{N},\ x^2 \ne 4

C. ∀x∈N, x2=4\forall x \in \mathbb{N},\ x^2 = 4

D. ∃x∈N, x2>4\exists x \in \mathbb{N},\ x^2 > 4

Câu 2 (0,25 điểm). Cho A={x∈N∣x<5}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x < 5\} và B={x∈N∣2<x<6}B = \{x \in \mathbb{N} \mid 2 < x < 6\}. Tập hợp A∩BA \cap B là

A. {0;1;2}\{0;1;2\}

B. {3;4;5}\{3;4;5\}

C. {3;4}\{3;4\}

D. {5}\{5\}

Câu 3 (0,25 điểm). Cho A=(−1;4)A = (-1;4) và B=[2;6]B = [2;6]. Tập hợp A∖BA \setminus B là

A. [2;4)[2;4)

B. (−1;6](-1;6]

C. (−1;4)(-1;4)

D. (−1;2)(-1;2)

Câu 4 (0,25 điểm). Cho A=(−∞;2]A = (-\infty;2] và B=(2;+∞)B = (2;+\infty). Tập hợp A∪BA \cup B là

A. (−∞;2](-\infty;2]

B. (2;+∞)(2;+\infty)

C. R\mathbb{R}

D. [2;+∞)[2;+\infty)

Câu 5 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của bất phương trình x+y−2≤0x + y - 2 \le 0?

A. (0;0)(0;0)

B. (1;2)(1;2)

C. (1;0)(1;0)

D. (0;1)(0;1)

Câu 6 (0,25 điểm). Miền nghiệm của hệ bất phương trình {x+y≤5x≥0y≥0\begin{cases} x + y \le 5 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases} là một tam giác có diện tích bằng

A. 2525

B. 55

C. 1010

D. 12,512{,}5

Câu 7 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ {x≥0y≥0x+y≤4\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 4 \end{cases}?

A. (1;1)(1;1)

B. (3;2)(3;2)

C. (−1;0)(-1;0)

D. (2;3)(2;3)

Câu 8 (0,25 điểm). Giá trị của sin⁡120∘\sin 120^\circ bằng

A. 12\dfrac{1}{2}

B. −32-\dfrac{\sqrt{3}}{2}

C. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}

D. −12-\dfrac{1}{2}

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={x∈R∣(x−1)(x2−4)=0}A = \{x \in \mathbb{R} \mid (x-1)(x^2-4) = 0\}. Số tập con của AA là

A. 33

B. 44

C. 66

D. 88

Câu 10 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có a=3a = 3, b=5b = 5, c=7c = 7. Giá trị của cos⁡C\cos C bằng

A. 12\dfrac{1}{2}

B. −12-\dfrac{1}{2}

C. −14-\dfrac{1}{4}

D. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}

Câu 11 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có a=5a = 5, b=6b = 6 và C^=120∘\widehat{C} = 120^\circ. Diện tích tam giác ABCABC bằng

A. 15315\sqrt{3}

B. 1534\dfrac{15\sqrt{3}}{4}

C. 1532\dfrac{15\sqrt{3}}{2}

D. 30330\sqrt{3}

Câu 12 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có a=4a = 4 và A^=30∘\widehat{A} = 30^\circ. Bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC bằng

A. 44

B. 22

C. 88

D. 232\sqrt{3}

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)

Mỗi câu 1,0 điểm. Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hệ bất phương trình {x≥0y≥03x+y≤6x+y≤4\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 3x + y \le 6 \\ x + y \le 4 \end{cases}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Điểm O(0;0)O(0;0) thuộc miền nghiệm của hệ.

b) Điểm M(1;2)M(1;2) thuộc miền nghiệm của hệ.

c) Điểm N(2;1)N(2;1) thuộc miền nghiệm của hệ.

d) Miền nghiệm của hệ là một tứ giác có diện tích bằng 55.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có AC=5AC = 5, AB=3AB = 3 và A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) BC=7BC = 7.

b) Diện tích tam giác ABCABC bằng 1534\dfrac{15\sqrt{3}}{4}.

c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC bằng 733\dfrac{7\sqrt{3}}{3}.

d) Góc BB là góc tù.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho A={x∈Z∣−3≤x<2}A = \{x \in \mathbb{Z} \mid -3 \le x < 2\} và B={x∈Z∣0<x≤4}B = \{x \in \mathbb{Z} \mid 0 < x \le 4\}. Tập hợp A∪BA \cup B có bao nhiêu phần tử?

Câu 2 (0,5 điểm). Một người đứng cách chân tháp 100100 m và nhìn lên đỉnh tháp với góc nâng 35∘35^\circ. Tính chiều cao của tháp (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị mét).

Câu 3 (0,5 điểm). Tính giá trị của biểu thức P=sin⁡240∘+sin⁡250∘+2cos⁡60∘P = \sin^2 40^\circ + \sin^2 50^\circ + 2\cos 60^\circ.

Câu 4 (0,5 điểm). Từ đỉnh một ngọn hải đăng cao 4545 m, người ta quan sát hai chiếc thuyền trên biển theo hai góc hạ lần lượt là 30∘30^\circ và 45∘45^\circ (hai thuyền và chân hải đăng thẳng hàng). Tính khoảng cách giữa hai chiếc thuyền (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị mét).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Tam giác ABCABC có b=3b = 3, c=8c = 8 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Tính độ dài cạnh aa, diện tích SS và bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Câu 2 (1,0 điểm). Lớp 10B có 4242 học sinh, trong đó có 2020 học sinh biết chơi cầu lông, 1818 học sinh biết chơi bóng bàn và 88 học sinh biết chơi cả hai môn. Hỏi có bao nhiêu học sinh của lớp không biết chơi môn nào trong hai môn trên?

Câu 3 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có AB=8AB = 8, AC=3AC = 3 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ.

a) Tính độ dài cạnh BCBC và diện tích tam giác ABCABC.

b) Gọi II là điểm di động trên đoạn thẳng BCBC. Tìm vị trí của II để biểu thức IB2+IC2IB^2 + IC^2 đạt giá trị nhỏ nhất và tính giá trị nhỏ nhất đó.

--------- HẾT ---------

LỜI GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ SỐ 4

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

D

C

B

D

A

C

D

B

C

A

Câu 1. Chọn B. Phủ định của " ∃x, P(x)\exists x,\ P(x) " là " ∀x, P(x)‾\forall x,\ \overline{P(x)} ", tức ∀x∈N, x2≠4\forall x \in \mathbb{N},\ x^2 \ne 4.

Câu 2. Chọn C. A={0;1;2;3;4}A = \{0;1;2;3;4\}, B={3;4;5}B = \{3;4;5\}, nên A∩B={3;4}A \cap B = \{3;4\}.

Câu 3. Chọn D. Loại khỏi AA phần nằm trong BB (từ 22 trở đi), còn lại (−1;2)(-1;2).

Câu 4. Chọn C. Hợp của (−∞;2](-\infty;2] và (2;+∞)(2;+\infty) phủ kín trục số nên bằng R\mathbb{R}.

Câu 5. Chọn B. (1;2)(1;2): 1+2−2=1>01 + 2 - 2 = 1 > 0 nên không thuộc miền nghiệm. Ba điểm còn lại cho −2-2, −1-1, −1-1, đều thỏa mãn.

Câu 6. Chọn D. Tam giác với đỉnh (0;0)(0;0), (5;0)(5;0), (0;5)(0;5); diện tích 12⋅5⋅5=12,5\dfrac{1}{2} \cdot 5 \cdot 5 = 12{,}5.

Câu 7. Chọn A. (1;1)(1;1): 1≥01 \ge 0, 1≥01 \ge 0, 1+1=2≤41 + 1 = 2 \le 4 — thỏa mãn. (3;2)(3;2) vi phạm x+y≤4x + y \le 4; (−1;0)(-1;0) vi phạm x≥0x \ge 0; (2;3)(2;3) vi phạm x+y≤4x + y \le 4.

Câu 8. Chọn C. sin⁡120∘=sin⁡60∘=32\sin 120^\circ = \sin 60^\circ = \dfrac{\sqrt{3}}{2}.

Câu 9. Chọn D. (x−1)(x2−4)=0⇔x=1(x-1)(x^2-4) = 0 \Leftrightarrow x = 1 hoặc x=±2x = \pm 2; AA có 33 phần tử, số tập con là 23=82^3 = 8.

Câu 10. Chọn B. cos⁡C=a2+b2−c22ab=9+25−492⋅3⋅5=−1530=−12\cos C = \dfrac{a^2 + b^2 - c^2}{2ab} = \dfrac{9 + 25 - 49}{2 \cdot 3 \cdot 5} = \dfrac{-15}{30} = -\dfrac{1}{2}.

Câu 11. Chọn C. S=12absin⁡C=12⋅5⋅6⋅32=1532S = \dfrac{1}{2}ab\sin C = \dfrac{1}{2} \cdot 5 \cdot 6 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = \dfrac{15\sqrt{3}}{2}.

Câu 12. Chọn A. R=a2sin⁡A=42⋅12=4R = \dfrac{a}{2\sin A} = \dfrac{4}{2 \cdot \frac{1}{2}} = 4.

PHẦN II. ĐÚNG – SAI

Câu 1. a) Đ. O(0;0)O(0;0) thỏa mãn cả bốn bất phương trình.

b) Đ. M(1;2)M(1;2): 3⋅1+2=5≤63 \cdot 1 + 2 = 5 \le 6 và 1+2=3≤41 + 2 = 3 \le 4 — thỏa mãn.

c) S. N(2;1)N(2;1): 3⋅2+1=7>63 \cdot 2 + 1 = 7 > 6 nên không thuộc miền nghiệm.

d) Đ. Các đỉnh: O(0;0)O(0;0), P(2;0)P(2;0) (từ 3x+y=63x + y = 6), Q(1;3)Q(1;3) (giao của 3x+y=63x + y = 6 và x+y=4x + y = 4), R(0;4)R(0;4).

S=12∣(0⋅0+2⋅3+1⋅4+0⋅0)−(0⋅2+0⋅1+3⋅0+4⋅0)∣=6+42=5.S = \frac{1}{2}\left|(0 \cdot 0 + 2 \cdot 3 + 1 \cdot 4 + 0 \cdot 0) - (0 \cdot 2 + 0 \cdot 1 + 3 \cdot 0 + 4 \cdot 0)\right| = \frac{6 + 4}{2} = 5.

Câu 2. a) Đ. BC2=32+52−2⋅3⋅5⋅cos⁡120∘=9+25+15=49⇒BC=7BC^2 = 3^2 + 5^2 - 2 \cdot 3 \cdot 5 \cdot \cos 120^\circ = 9 + 25 + 15 = 49 \Rightarrow BC = 7.

b) Đ. S=12⋅3⋅5⋅sin⁡120∘=152⋅32=1534S = \dfrac{1}{2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot \sin 120^\circ = \dfrac{15}{2} \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = \dfrac{15\sqrt{3}}{4}.

c) Đ. R=a2sin⁡A=72⋅32=73=733R = \dfrac{a}{2\sin A} = \dfrac{7}{2 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2}} = \dfrac{7}{\sqrt{3}} = \dfrac{7\sqrt{3}}{3}.

d) S. cos⁡B=a2+c2−b22ac=49+9−252⋅7⋅3=3342>0\cos B = \dfrac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac} = \dfrac{49 + 9 - 25}{2 \cdot 7 \cdot 3} = \dfrac{33}{42} > 0 nên B^\widehat{B} nhọn.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. A={−3;−2;−1;0;1}A = \{-3;-2;-1;0;1\}, B={1;2;3;4}B = \{1;2;3;4\}, A∪B={−3;−2;−1;0;1;2;3;4}A \cup B = \{-3;-2;-1;0;1;2;3;4\}. Đáp số: 8.

Câu 2. h=100tan⁡35∘≈100⋅0,7002=70,02h = 100\tan 35^\circ \approx 100 \cdot 0{,}7002 = 70{,}02 m. Đáp số: 70 (m).

Câu 3. Vì 50∘=90∘−40∘50^\circ = 90^\circ - 40^\circ nên sin⁡50∘=cos⁡40∘\sin 50^\circ = \cos 40^\circ; do đó P=sin⁡240∘+cos⁡240∘+2⋅12=1+1=2P = \sin^2 40^\circ + \cos^2 40^\circ + 2 \cdot \dfrac{1}{2} = 1 + 1 = 2. Đáp số: 2.

Câu 4. Khoảng cách từ chân hải đăng tới thuyền xa: d1=45tan⁡30∘=453≈77,94d_1 = \dfrac{45}{\tan 30^\circ} = 45\sqrt{3} \approx 77{,}94 m; tới thuyền gần: d2=45tan⁡45∘=45d_2 = \dfrac{45}{\tan 45^\circ} = 45 m. Khoảng cách hai thuyền: 77,94−45=32,9477{,}94 - 45 = 32{,}94 m. Đáp số: 33 (m).

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Câu 1 (1,0 điểm).

a2=b2+c2−2bccos⁡A=9+64−2⋅3⋅8⋅12=73−24=49⇒a=7a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A = 9 + 64 - 2 \cdot 3 \cdot 8 \cdot \dfrac{1}{2} = 73 - 24 = 49 \Rightarrow a = 7 (0,25)(0{,}25).

S=12bcsin⁡A=12⋅3⋅8⋅32=63S = \dfrac{1}{2}bc\sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 3 \cdot 8 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 6\sqrt{3} (0,5)(0{,}5).

R=a2sin⁡A=72⋅32=73=733R = \dfrac{a}{2\sin A} = \dfrac{7}{2 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2}} = \dfrac{7}{\sqrt{3}} = \dfrac{7\sqrt{3}}{3} (0,25)(0{,}25).

Câu 2 (1,0 điểm).

Gọi AA, BB lần lượt là tập học sinh biết chơi cầu lông, bóng bàn. Số học sinh biết chơi ít nhất một môn:

∣A∪B∣=20+18−8=30(0,5).|A \cup B| = 20 + 18 - 8 = 30 \quad (0{,}5).

Số học sinh không biết chơi môn nào: 42−30=1242 - 30 = 12 học sinh (0,5)(0{,}5).

Câu 3 (1,0 điểm).

a) BC2=82+32−2⋅8⋅3⋅cos⁡60∘=64+9−24=49⇒BC=7BC^2 = 8^2 + 3^2 - 2 \cdot 8 \cdot 3 \cdot \cos 60^\circ = 64 + 9 - 24 = 49 \Rightarrow BC = 7 (0,25)(0{,}25).

S=12⋅8⋅3⋅sin⁡60∘=12⋅32=63S = \dfrac{1}{2} \cdot 8 \cdot 3 \cdot \sin 60^\circ = 12 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 6\sqrt{3} (0,25)(0{,}25).

b) Đặt x=IBx = IB với 0≤x≤70 \le x \le 7, khi đó IC=7−xIC = 7 - x:

IB2+IC2=2(x−72)2+492≥492.IB^2 + IC^2 = 2\left(x - \frac{7}{2}\right)^2 + \frac{49}{2} \ge \frac{49}{2}.

Dấu bằng khi IB=IC=72IB = IC = \dfrac{7}{2}, tức II là trung điểm của BCBC. Giá trị nhỏ nhất là 492=24,5\dfrac{49}{2} = 24{,}5 (0,5)(0{,}5).

Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Xem tất cả