Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán 10 - Năm học 2024 - 2025

ToánLớp 10VChia sẻ bởi Văn Hiệp Trần 12 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...

TRƯỜNG THPT ...

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Mệnh đề phủ định của mệnh đề "P:∀x∈R,x2+1>0P: \forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 > 0" là

A. P‾:∃x∈R,x2+1<0\overline{P}: \exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 < 0.

B. P‾:∀x∈R,x2+1≤0\overline{P}: \forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0.

C. P‾:∃x∈R,x2+1≤0\overline{P}: \exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0.

D. P‾:∃x∈R,x2+1=0\overline{P}: \exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 = 0.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={1;2;3}A = \{1; 2; 3\}. Số tập hợp con gồm đúng 2 phần tử của tập hợp AA là

A. 22.

B. 33.

C. 66.

D. 88.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp A=(−3;2]A = (-3; 2] và B=[0;5)B = [0; 5). Khi đó tập hợp A∩BA \cap B bằng

A. [0;2][0; 2].

B. (−3;5)(-3; 5).

C. (0;2)(0; 2).

D. (−3;0](-3; 0].

Câu 4 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x−y+1>02x - y + 1 > 0?

A. (0;2)(0; 2).

B. (1;1)(1; 1).

C. (−1;0)(-1; 0).

D. (0;1)(0; 1).

Câu 5 (0,25 điểm). Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x2+3y≤02x^2 + 3y \le 0.

B. 2x−y+3>02x - y + 3 > 0.

C. x+2y−z<1x + 2y - z < 1.

D. xy+2≥0xy + 2 \ge 0.

Câu 6 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình {x+y−2≤0x≥0y≥0\begin{cases} x + y - 2 \le 0 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}?

A. (0;0)(0; 0).

B. (1;1)(1; 1).

C. (2;1)(2; 1).

D. (0;2)(0; 2).

Câu 7 (0,25 điểm). Giá trị của cos⁡120∘\cos 120^\circ bằng

A. −12-\dfrac{1}{2}.

B. 12\dfrac{1}{2}.

C. −32-\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

D. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

Câu 8 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có BC=a,CA=b,AB=cBC = a, CA = b, AB = c. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A.

B. a2=b2+c2+2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 + 2bc\cos A.

C. a2=b2+c2−2bcsin⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc\sin A.

D. a2=b2+c2+2bcsin⁡Aa^2 = b^2 + c^2 + 2bc\sin A.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có cạnh a=6a = 6 và góc A^=30∘\widehat{A} = 30^\circ. Bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC bằng

A. 66.

B. 33.

C. 1212.

D. 333\sqrt{3}.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có b=4,c=5b = 4, c = 5 và A^=150∘\widehat{A} = 150^\circ. Diện tích của tam giác ABCABC bằng

A. 1010.

B. 55.

C. 535\sqrt{3}.

D. 10310\sqrt{3}.

Câu 11 (0,25 điểm). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng về điều kiện cần và đủ?

A. Tam giác ABCABC có ba cạnh bằng nhau là điều kiện cần và đủ để tam giác ABCABC đều.

B. Tam giác ABCABC có hai cạnh bằng nhau là điều kiện cần và đủ để tam giác ABCABC đều.

C. Tam giác ABCABC có một góc bằng 60∘60^\circ là điều kiện cần và đủ để tam giác ABCABC đều.

D. Tam giác ABCABC có hai góc bằng nhau là điều kiện cần và đủ để tam giác ABCABC đều.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp A=(m;m+2)A = (m; m + 2) và B=[1;3]B = [1; 3]. Có bao nhiêu giá trị thực của tham số mm để A⊂BA \subset B?

A. 11.

B. 22.

C. Vô số.

D. 00.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A={x∈R∣x2−5x+6=0}A = \{x \in \mathbb{R} \mid x^2 - 5x + 6 = 0\} và B={x∈N∣1≤x<5}B = \{x \in \mathbb{N} \mid 1 \le x < 5\}.
a) Tập hợp AA có đúng 2 phần tử.
b) Tập hợp B={1;2;3;4}B = \{1; 2; 3; 4\}.
c) Tập hợp A∩B={2;3;4}A \cap B = \{2; 3; 4\}.
d) Tập hợp B∖A={1;4}B \setminus A = \{1; 4\}.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có AB=5AB = 5, AC=8AC = 8 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ.
a) Độ dài cạnh BC=7BC = 7.
b) Diện tích tam giác ABCABC bằng 10310\sqrt{3}.
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC bằng 732\dfrac{7\sqrt{3}}{2}.
d) Độ dài đường cao kẻ từ đỉnh AA của tam giác ABCABC bằng 2037\dfrac{20\sqrt{3}}{7}.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho hai tập hợp A=[−4;3)A = [-4; 3) và B=(−1;5]B = (-1; 5]. Số phần tử là số nguyên thuộc tập hợp A∩BA \cap B bằng bao nhiêu?

Câu 2 (0,5 điểm). Một người đứng tại vị trí AA quan sát một ngọn hải đăng ở vị trí CC. Sau đó người đó đi bộ dọc bờ biển một khoảng AB=100AB = 100 m đến vị trí BB. Người đó đo được góc quan sát tại AA là CAB^=45∘\widehat{CAB} = 45^\circ và tại BB là CBA^=60∘\widehat{CBA} = 60^\circ. Khoảng cách từ vị trí ban đầu AA đến ngọn hải đăng CC bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Câu 3 (0,5 điểm). Một xưởng may gia công sản xuất hai loại áo sơ mi: cộc tay và dài tay. Để may một chiếc áo cộc tay cần 1,51,5 m vải và 22 giờ công; may một chiếc áo dài tay cần 22 m vải và 33 giờ công. Xưởng hiện có sẵn 180180 m vải và tối đa 250250 giờ công. Lợi nhuận thu được là 8080 nghìn đồng cho một áo cộc tay và 110110 nghìn đồng cho một áo dài tay. Biết rằng toàn bộ số áo may ra đều được tiêu thụ hết, xưởng cần sản xuất bao nhiêu chiếc áo cộc tay để thu được tổng lợi nhuận lớn nhất?

Câu 4 (0,5 điểm). Cho tam giác ABCABC có chu vi bằng 3030 và bán kính đường tròn nội tiếp r=2r = 2. Diện tích của tam giác ABCABC bằng bao nhiêu?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm).
a) Cho hai tập hợp A=[−2;4)A = [-2; 4) và B=(1;7]B = (1; 7]. Xác định các tập hợp A∪BA \cup B và A∖BA \setminus B.
b) Cho tập hợp X=[m−1;m+3]X = [m - 1; m + 3] và Y=(−3;5)Y = (-3; 5). Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để X⊂YX \subset Y.

Bài 2 (1,5 điểm).
Cho tam giác ABCABC có các cạnh a=BC=6a = BC = 6, b=CA=7b = CA = 7 và c=AB=5c = AB = 5.
a) Tính số đo góc AA (làm tròn kết quả đến độ) và tính diện tích tam giác ABCABC.
b) Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Tính độ dài đoạn thẳng AMAM.

Bài 3 (0,5 điểm).
Bác An có một mảnh đất hình tam giác ABCABC với AB=40AB = 40 m, AC=60AC = 60 m và BAC^=60∘\widehat{BAC} = 60^\circ. Bác muốn cắm một hàng rào thẳng nối từ điểm MM trên cạnh ABAB đến điểm NN trên cạnh ACAC sao cho đoạn rào MNMN chia mảnh đất thành hai phần có diện tích bằng nhau. Hỏi độ dài ngắn nhất của hàng rào MNMN bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...

TRƯỜNG THPT ...

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 10

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi bám sát đáp án, thang điểm để chấm bài.
- Học sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa của ý/bài đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các phần thành phần, không làm tròn số thập phân.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

C

B

A

B

B

C

Câu

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

A

B

A

A

2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm cho từng câu:
- Thí sinh chỉ chọn đúng 01 ý trong một câu được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ chọn đúng 02 ý trong một câu được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ chọn đúng 03 ý trong một câu được 0,5 điểm.
- Thí sinh chọn đúng cả 04 ý trong một câu được 1,0 điểm.

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

Đ

S

Đ

Đ

Đ

S

Đ

3. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

Đáp án

3

89,7

80

30

4. PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

a

Xác định các tập hợp A∪BA \cup B và A∖BA \setminus B (0,5 điểm)

0,5

Ta có A=[−2;4)A = [-2; 4) và B=(1;7]B = (1; 7]. Suy ra A∪B=[−2;7]A \cup B = [-2; 7].

0,25

Hiệu của hai tập hợp: A∖B=[−2;1]A \setminus B = [-2; 1].

0,25

b

Tìm mm để X⊂YX \subset Y (0,5 điểm)

0,5

Để X=[m−1;m+3]⊂Y=(−3;5)X = [m - 1; m + 3] \subset Y = (-3; 5) thì {m−1>−3m+3<5\begin{cases} m - 1 > -3 \\ m + 3 < 5 \end{cases}

0,25

Tương đương {m>−2m<2  ⟺  −2<m<2\begin{cases} m > -2 \\ m < 2 \end{cases} \iff -2 < m < 2.
Vậy các giá trị mm cần tìm là −2<m<2-2 < m < 2.

0,25

Bài 2
(1,5 điểm)

[Hình vẽ]

a

Tính số đo góc AA và diện tích tam giác ABCABC (1,0 điểm)

1,0

Áp dụng hệ quả của định lí cosin trong tam giác ABCABC:
cos⁡A=b2+c2−a22bc=72+52−622⋅7⋅5=3870=1935\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} = \dfrac{7^2 + 5^2 - 6^2}{2 \cdot 7 \cdot 5} = \dfrac{38}{70} = \dfrac{19}{35}.

0,25

Suy ra A^≈57∘\widehat{A} \approx 57^\circ.

0,25

Nửa chu vi tam giác ABCABC: p=a+b+c2=6+7+52=9p = \dfrac{a + b + c}{2} = \dfrac{6 + 7 + 5}{2} = 9.

0,25

Áp dụng công thức Heron, diện tích tam giác ABCABC là:
S=p(p−a)(p−b)(p−c)=9⋅(9−6)⋅(9−7)⋅(9−5)=9⋅3⋅2⋅4=66S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)} = \sqrt{9 \cdot (9-6) \cdot (9-7) \cdot (9-5)} = \sqrt{9 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 4} = 6\sqrt{6} (đvdt).

0,25

b

Tính độ dài đường trung tuyến AMAM (0,5 điểm)

0,5

Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh AA:
AM2=ma2=2(b2+c2)−a24=2(72+52)−624AM^2 = m_a^2 = \dfrac{2(b^2 + c^2) - a^2}{4} = \dfrac{2(7^2 + 5^2) - 6^2}{4}.

0,25

Ta có: AM2=2⋅74−364=1124=28  ⟹  AM=28=27AM^2 = \dfrac{2 \cdot 74 - 36}{4} = \dfrac{112}{4} = 28 \implies AM = \sqrt{28} = 2\sqrt{7}.

0,25

Bài 3
(0,5 điểm)

Tìm độ dài ngắn nhất của hàng rào MNMN (0,5 điểm)

0,5

Gọi độ dài AM=xAM = x và AN=yAN = y (0<x≤40,0<y≤600 < x \le 40, 0 < y \le 60).
Diện tích tam giác ABCABC là SABC=12AB⋅ACsin⁡60∘S_{ABC} = \dfrac{1}{2}AB \cdot AC \sin 60^\circ.
Diện tích tam giác AMNAMN là SAMN=12AM⋅ANsin⁡60∘=12xysin⁡60∘S_{AMN} = \dfrac{1}{2}AM \cdot AN \sin 60^\circ = \dfrac{1}{2}xy \sin 60^\circ.
Theo đề bài SAMN=12SABC  ⟹  xy=12AB⋅AC=12⋅40⋅60=1200S_{AMN} = \dfrac{1}{2}S_{ABC} \implies xy = \dfrac{1}{2}AB \cdot AC = \dfrac{1}{2} \cdot 40 \cdot 60 = 1200.

0,25

Áp dụng định lí cosin trong tam giác AMNAMN:
MN2=x2+y2−2xycos⁡60∘=x2+y2−xyMN^2 = x^2 + y^2 - 2xy \cos 60^\circ = x^2 + y^2 - xy.
Theo bất đẳng thức Cauchy: x2+y2≥2xyx^2 + y^2 \ge 2xy, suy ra:
MN2≥2xy−xy=xy=1200  ⟹  MN≥1200=203≈34,6MN^2 \ge 2xy - xy = xy = 1200 \implies MN \ge \sqrt{1200} = 20\sqrt{3} \approx 34,6 m.
Đẳng thức xảy ra khi x=y=203≈34,64x = y = 20\sqrt{3} \approx 34,64 m (thoả mãn x≤40,y≤60x \le 40, y \le 60).
Vậy độ dài hàng rào ngắn nhất là xấp xỉ 34,634,6 m.

0,25

Lưu ý khi chấm:
- Ở Bài 2a, nếu học sinh tính diện tích bằng công thức S=12bcsin⁡AS = \dfrac{1}{2}bc\sin A với sin⁡A=1−cos⁡2A=12635\sin A = \sqrt{1 - \cos^2 A} = \dfrac{12\sqrt{6}}{35} cho kết quả đúng vẫn đạt điểm tối đa.
- Bài hình vẽ sai cơ bản hoặc không vẽ hình thì không chấm điểm.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1.
Mệnh đề phủ định của mệnh đề "∀x∈X,P(x)\forall x \in X, P(x)" là "∃x∈X,P(x)‾\exists x \in X, \overline{P(x)}".
Phủ định của bất đẳng thức x2+1>0x^2 + 1 > 0 là x2+1≤0x^2 + 1 \le 0.
Do đó, mệnh đề phủ định của mệnh đề PP là P‾:∃x∈R,x2+1≤0\overline{P}: \exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0.
Chọn đáp án C.

Câu 2.
Tập hợp A={1;2;3}A = \{1; 2; 3\} có 3 phần tử.
Các tập hợp con gồm đúng 2 phần tử của AA là {1;2}\{1; 2\}, {1;3}\{1; 3\} và {2;3}\{2; 3\}.
Số tập hợp con thỏa mãn là C32=3C_3^2 = 3.
Chọn đáp án B.

Câu 3.
Ta có A=(−3;2]A = (-3; 2] và B=[0;5)B = [0; 5).
Giao của hai tập hợp AA và BB là tập hợp các số thực thuộc cả AA và BB:

A∩B={x∈R∣−3<x≤2 vaˋ 0≤x<5}=[0;2]A \cap B = \{x \in \mathbb{R} \mid -3 < x \le 2 \text{ và } 0 \le x < 5\} = [0; 2]

Chọn đáp án A.

Câu 4.
Xét biểu thức f(x,y)=2x−y+1f(x, y) = 2x - y + 1. Ta thay tọa độ các điểm vào biểu thức:
- Với (0;2)(0; 2): f(0;2)=2⋅0−2+1=−1<0f(0; 2) = 2 \cdot 0 - 2 + 1 = -1 < 0.
- Với (1;1)(1; 1): f(1;1)=2⋅1−1+1=2>0f(1; 1) = 2 \cdot 1 - 1 + 1 = 2 > 0 (thỏa mãn).
- Với (−1;0)(-1; 0): f(−1;0)=2(−1)−0+1=−1<0f(-1; 0) = 2(-1) - 0 + 1 = -1 < 0.
- Với (0;1)(0; 1): f(0;1)=2⋅0−1+1=0≯0f(0; 1) = 2 \cdot 0 - 1 + 1 = 0 \ngtr 0.
Vậy điểm (1;1)(1; 1) thuộc miền nghiệm của bất phương trình.
Chọn đáp án B.

Câu 5.
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là ax+by+c>0ax + by + c > 0 (hoặc <0,≥0,≤0< 0, \ge 0, \le 0), trong đó aa và bb không đồng thời bằng 00.
- Phương án A chứa x2x^2 (bậc hai).
- Phương án B là 2x−y+3>02x - y + 3 > 0, đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn xx và yy.
- Phương án C chứa 3 ẩn x,y,zx, y, z.
- Phương án D chứa tích xyxy (bậc hai).
Chọn đáp án B.

Câu 6.
Thay tọa độ điểm (2;1)(2; 1) vào bất phương trình đầu tiên của hệ:
x+y−2=2+1−2=1>0x + y - 2 = 2 + 1 - 2 = 1 > 0, không thỏa mãn bất phương trình x+y−2≤0x + y - 2 \le 0.
Do đó điểm (2;1)(2; 1) không thuộc miền nghiệm của hệ đã cho.
Chọn đáp án C.

Câu 7.
Áp dụng công thức lượng giác của hai góc bù nhau:
cos⁡120∘=cos⁡(180∘−60∘)=−cos⁡60∘=−12\cos 120^\circ = \cos(180^\circ - 60^\circ) = -\cos 60^\circ = -\dfrac{1}{2}.
Chọn đáp án A.

Câu 8.
Theo định lí cosin trong tam giác ABCABC, bình phương một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại trừ đi hai lần tích của chúng với cosin của góc xen giữa:

a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A

Chọn đáp án A.

Câu 9.
Áp dụng định lí sin trong tam giác ABCABC:

asin⁡A=2R  ⟹  R=a2sin⁡A=62sin⁡30∘=62⋅12=6\dfrac{a}{\sin A} = 2R \implies R = \dfrac{a}{2\sin A} = \dfrac{6}{2\sin 30^\circ} = \dfrac{6}{2 \cdot \dfrac{1}{2}} = 6

Chọn đáp án A.

Câu 10.
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác theo hai cạnh và sin của góc xen giữa:

S=12bcsin⁡A=12⋅4⋅5⋅sin⁡150∘=10⋅12=5S = \dfrac{1}{2}bc\sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 4 \cdot 5 \cdot \sin 150^\circ = 10 \cdot \dfrac{1}{2} = 5

Chọn đáp án B.

Câu 11.
Một tam giác là tam giác đều khi và chỉ khi tam giác đó có ba cạnh bằng nhau. Do đó, "Tam giác ABCABC có ba cạnh bằng nhau" là điều kiện cần và đủ để "tam giác ABCABC đều".
Các khẳng định còn lại chỉ là điều kiện cần hoặc chưa đủ (hai cạnh bằng nhau hoặc hai góc bằng nhau chỉ suy ra tam giác cân; một góc bằng 60∘60^\circ cần thêm điều kiện cân mới là tam giác đều).
Chọn đáp án A.

Câu 12.
Để A=(m;m+2)⊂B=[1;3]A = (m; m + 2) \subset B = [1; 3] thì:

{m≥1m+2≤3  ⟺  {m≥1m≤1  ⟺  m=1\begin{cases} m \ge 1 \\ m + 2 \le 3 \end{cases} \iff \begin{cases} m \ge 1 \\ m \le 1 \end{cases} \iff m = 1

Vậy chỉ có duy nhất 11 giá trị thực của tham số mm thỏa mãn.
Chọn đáp án A.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1

Giải phương trình trong tập hợp AA:
x2−5x+6=0  ⟺  (x−2)(x−3)=0  ⟺  [x=2x=3x^2 - 5x + 6 = 0 \iff (x - 2)(x - 3) = 0 \iff \left[\begin{aligned} x = 2 \\ x = 3 \end{aligned}\right.
Vì 2,3∈R2, 3 \in \mathbb{R} nên A={2;3}A = \{2; 3\}.
Tập hợp B={x∈N∣1≤x<5}={1;2;3;4}B = \{x \in \mathbb{N} \mid 1 \le x < 5\} = \{1; 2; 3; 4\}.

a) Tập hợp AA có đúng 2 phần tử là 22 và 33.
Khẳng định này Đúng.

b) Tập hợp BB gồm các số tự nhiên từ 11 đến 44: B={1;2;3;4}B = \{1; 2; 3; 4\}.
Khẳng định này Đúng.

c) Giao của hai tập hợp AA và BB là tập hợp các phần tử chung: A∩B={2;3}A \cap B = \{2; 3\}. Khẳng định ghi {2;3;4}\{2; 3; 4\} là sai vì 4∉A4 \notin A.
Khẳng định này Sai.

d) Hiệu của hai tập hợp B∖AB \setminus A là tập các phần tử thuộc BB nhưng không thuộc AA: B∖A={1;4}B \setminus A = \{1; 4\}.
Khẳng định này Đúng.

Câu 2

Cho tam giác ABCABC có AB=c=5AB = c = 5, AC=b=8AC = b = 8 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ.

a) Áp dụng định lí cosin để tính cạnh BCBC:

BC2=AB2+AC2−2AB⋅ACcos⁡A=52+82−2⋅5⋅8⋅cos⁡60∘=25+64−80⋅12=49BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2AB \cdot AC \cos A = 5^2 + 8^2 - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ = 25 + 64 - 80 \cdot \dfrac{1}{2} = 49

Suy ra BC=49=7BC = \sqrt{49} = 7.
Khẳng định này Đúng.

b) Diện tích tam giác ABCABC:

S=12AB⋅ACsin⁡A=12⋅5⋅8⋅sin⁡60∘=20⋅32=103S = \dfrac{1}{2}AB \cdot AC \sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 5 \cdot 8 \cdot \sin 60^\circ = 20 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 10\sqrt{3}

Khẳng định này Đúng.

c) Theo định lí sin, bán kính đường tròn ngoại tiếp RR là:

R=BC2sin⁡A=72sin⁡60∘=72⋅32=73=733R = \dfrac{BC}{2\sin A} = \dfrac{7}{2\sin 60^\circ} = \dfrac{7}{2 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2}} = \dfrac{7}{\sqrt{3}} = \dfrac{7\sqrt{3}}{3}

Khẳng định ghi R=732R = \dfrac{7\sqrt{3}}{2} là sai.
Khẳng định này Sai.

d) Gọi hah_a là độ dài đường cao kẻ từ đỉnh AA. Ta có:

S=12BC⋅ha  ⟹  ha=2SBC=2⋅1037=2037S = \dfrac{1}{2}BC \cdot h_a \implies h_a = \dfrac{2S}{BC} = \dfrac{2 \cdot 10\sqrt{3}}{7} = \dfrac{20\sqrt{3}}{7}

Khẳng định này Đúng.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1

Ta có A=[−4;3)A = [-4; 3) và B=(−1;5]B = (-1; 5].
Giao của hai tập hợp là A∩B=(−1;3)A \cap B = (-1; 3).
Các số nguyên thuộc khoảng (−1;3)(-1; 3) là 0;1;20; 1; 2.
Vậy có 33 phần tử nguyên.

Câu 2

Trong tam giác ABCABC, tổng ba góc bằng 180∘180^\circ:

ACB^=180∘−(CAB^+CBA^)=180∘−(45∘+60∘)=75∘\widehat{ACB} = 180^\circ - (\widehat{CAB} + \widehat{CBA}) = 180^\circ - (45^\circ + 60^\circ) = 75^\circ

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABCABC:

ACsin⁡B=ABsin⁡C  ⟹  AC=AB⋅sin⁡Bsin⁡C=100⋅sin⁡60∘sin⁡75∘\dfrac{AC}{\sin B} = \dfrac{AB}{\sin C} \implies AC = \dfrac{AB \cdot \sin B}{\sin C} = \dfrac{100 \cdot \sin 60^\circ}{\sin 75^\circ}

Ta có sin⁡60∘=32\sin 60^\circ = \dfrac{\sqrt{3}}{2} và sin⁡75∘=sin⁡(45∘+30∘)=6+24\sin 75^\circ = \sin(45^\circ + 30^\circ) = \dfrac{\sqrt{6} + \sqrt{2}}{4}.
Suy ra:

AC=100⋅326+24=20036+2=50(32−6)≈89,6575≈89,7 mAC = \dfrac{100 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2}}{\dfrac{\sqrt{6} + \sqrt{2}}{4}} = \dfrac{200\sqrt{3}}{\sqrt{6} + \sqrt{2}} = 50(3\sqrt{2} - \sqrt{6}) \approx 89,6575 \approx 89,7 \text{ m}

Khoảng cách từ AA đến ngọn hải đăng CC xấp xỉ 89,789,7 m.

Câu 3

Gọi xx là số áo sơ mi cộc tay và yy là số áo sơ mi dài tay xưởng sản xuất (x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}).
Theo đề bài, các điều kiện ràng buộc là:
- Vải may: 1,5x+2y≤180  ⟺  3x+4y≤3601,5x + 2y \le 180 \iff 3x + 4y \le 360.
- Giờ công: 2x+3y≤2502x + 3y \le 250.
- Điều kiện thực tế: x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0.

Lợi nhuận thu được (đơn vị: nghìn đồng) là:

F(x,y)=80x+110yF(x, y) = 80x + 110y

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác OABCOABC (kể cả biên), trong đó:
- O(0;0)O(0; 0).
- A(120;0)A(120; 0) là giao điểm của đường thẳng 3x+4y=3603x + 4y = 360 với trục hoành.
- B(0;2503)B(0; \dfrac{250}{3}) là giao điểm của đường thẳng 2x+3y=2502x + 3y = 250 với trục tung.
- C(80;30)C(80; 30) là giao điểm của hai đường thẳng 3x+4y=3603x + 4y = 360 và 2x+3y=2502x + 3y = 250.

Giá trị của F(x,y)F(x, y) đạt giá trị lớn nhất tại một trong các đỉnh của miền nghiệm:
- F(0;0)=0F(0; 0) = 0.
- F(120;0)=80⋅120+110⋅0=9600F(120; 0) = 80 \cdot 120 + 110 \cdot 0 = 9600.
- Tại các điểm nguyên trên đoạn biên OBOB (x=0,y≤83x = 0, y \le 83), giá trị lớn nhất khi y=83y = 83 là F(0;83)=110⋅83=9130F(0; 83) = 110 \cdot 83 = 9130.
- F(80;30)=80⋅80+110⋅30=6400+3300=9700F(80; 30) = 80 \cdot 80 + 110 \cdot 30 = 6400 + 3300 = 9700.

So sánh các giá trị, ta thấy F(x,y)F(x, y) đạt giá trị lớn nhất bằng 97009700 nghìn đồng (9,79,7 triệu đồng) khi x=80x = 80 và y=30y = 30.
Vậy xưởng cần may 8080 chiếc áo cộc tay.

Câu 4

Nửa chu vi của tam giác ABCABC là:

p=302=15p = \dfrac{30}{2} = 15

Diện tích của tam giác ABCABC tính theo bán kính đường tròn nội tiếp rr là:

S=p⋅r=15⋅2=30S = p \cdot r = 15 \cdot 2 = 30

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Bài 1

a) Cho hai tập hợp A=[−2;4)A = [-2; 4) và B=(1;7]B = (1; 7].
- Hợp của hai tập hợp A∪BA \cup B gồm tất cả các phần tử thuộc AA hoặc thuộc BB:

A∪B=[−2;7]A \cup B = [-2; 7]

- Hiệu của hai tập hợp A∖BA \setminus B gồm các phần tử thuộc AA nhưng không thuộc BB:

A∖B=[−2;1]A \setminus B = [-2; 1]

b) Cho X=[m−1;m+3]X = [m - 1; m + 3] và Y=(−3;5)Y = (-3; 5).
Với mọi m∈Rm \in \mathbb{R}, ta luôn có m−1<m+3m - 1 < m + 3 nên tập hợp XX luôn là một đoạn xác định.
Để X⊂YX \subset Y, điều kiện cần và đủ là:

{m−1>−3m+3<5  ⟺  {m>−2m<2  ⟺  −2<m<2\begin{cases} m - 1 > -3 \\ m + 3 < 5 \end{cases} \iff \begin{cases} m > -2 \\ m < 2 \end{cases} \iff -2 < m < 2

Vậy các giá trị mm cần tìm là −2<m<2-2 < m < 2 (hay m∈(−2;2)m \in (-2; 2)).

Bài 2

a) Tính số đo góc AA và diện tích tam giác ABCABC:
Áp dụng hệ quả của định lí cosin trong tam giác ABCABC:

cos⁡A=b2+c2−a22bc=72+52−622⋅7⋅5=49+25−3670=3870=1935\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} = \dfrac{7^2 + 5^2 - 6^2}{2 \cdot 7 \cdot 5} = \dfrac{49 + 25 - 36}{70} = \dfrac{38}{70} = \dfrac{19}{35}

Suy ra:

A^=arccos⁡(1935)≈57∘7′≈57∘\widehat{A} = \arccos\left(\dfrac{19}{35}\right) \approx 57^\circ 7' \approx 57^\circ

Nửa chu vi của tam giác ABCABC là:

p=a+b+c2=6+7+52=9p = \dfrac{a + b + c}{2} = \dfrac{6 + 7 + 5}{2} = 9

Áp dụng công thức Heron, diện tích tam giác ABCABC là:

S=p(p−a)(p−b)(p−c)=9(9−6)(9−7)(9−5)=9⋅3⋅2⋅4=216=66S = \sqrt{p(p - a)(p - b)(p - c)} = \sqrt{9(9 - 6)(9 - 7)(9 - 5)} = \sqrt{9 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 4} = \sqrt{216} = 6\sqrt{6}

(Cách khác: sin⁡A=1−cos⁡2A=1−(1935)2=12635\sin A = \sqrt{1 - \cos^2 A} = \sqrt{1 - \left(\dfrac{19}{35}\right)^2} = \dfrac{12\sqrt{6}}{35}, suy ra S=12bcsin⁡A=12⋅7⋅5⋅12635=66S = \dfrac{1}{2}bc\sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 7 \cdot 5 \cdot \dfrac{12\sqrt{6}}{35} = 6\sqrt{6}).

b) Tính độ dài đường trung tuyến AMAM:
Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh AA:

AM2=ma2=2(b2+c2)−a24=2(72+52)−624=2(49+25)−364AM^2 = m_a^2 = \dfrac{2(b^2 + c^2) - a^2}{4} = \dfrac{2(7^2 + 5^2) - 6^2}{4} = \dfrac{2(49 + 25) - 36}{4}

AM2=2⋅74−364=148−364=1124=28AM^2 = \dfrac{2 \cdot 74 - 36}{4} = \dfrac{148 - 36}{4} = \dfrac{112}{4} = 28

Suy ra:

AM=28=27AM = \sqrt{28} = 2\sqrt{7}

Bài 3

Gọi AM=xAM = x (m) với 0<x≤400 < x \le 40 và AN=yAN = y (m) với 0<y≤600 < y \le 60.
Diện tích mảnh đất tam giác ABCABC là:

SABC=12AB⋅ACsin⁡60∘S_{ABC} = \dfrac{1}{2}AB \cdot AC \sin 60^\circ

Diện tích tam giác AMNAMN là:

SAMN=12AM⋅ANsin⁡60∘=12xysin⁡60∘S_{AMN} = \dfrac{1}{2}AM \cdot AN \sin 60^\circ = \dfrac{1}{2}xy \sin 60^\circ

Theo đề bài, đoạn rào MNMN chia đôi diện tích mảnh đất:

SAMN=12SABC  ⟺  12xysin⁡60∘=12(12AB⋅ACsin⁡60∘)S_{AMN} = \dfrac{1}{2}S_{ABC} \iff \dfrac{1}{2}xy \sin 60^\circ = \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{1}{2}AB \cdot AC \sin 60^\circ\right)

  ⟺  xy=12AB⋅AC=12⋅40⋅60=1200\iff xy = \dfrac{1}{2}AB \cdot AC = \dfrac{1}{2} \cdot 40 \cdot 60 = 1200

Áp dụng định lí cosin trong tam giác AMNAMN:

MN2=AM2+AN2−2AM⋅ANcos⁡60∘=x2+y2−2xy⋅12=x2+y2−xyMN^2 = AM^2 + AN^2 - 2AM \cdot AN \cos 60^\circ = x^2 + y^2 - 2xy \cdot \dfrac{1}{2} = x^2 + y^2 - xy

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương x2x^2 và y2y^2:

x2+y2≥2x2y2=2xyx^2 + y^2 \ge 2\sqrt{x^2 y^2} = 2xy

Do đó:

MN2=x2+y2−xy≥2xy−xy=xy=1200MN^2 = x^2 + y^2 - xy \ge 2xy - xy = xy = 1200

  ⟹  MN≥1200=203≈34,64 m\implies MN \ge \sqrt{1200} = 20\sqrt{3} \approx 34,64 \text{ m}

Dấu đẳng thức xảy ra khi:

x=y  ⟺  x2=1200  ⟺  x=y=1200=203≈34,64 mx = y \iff x^2 = 1200 \iff x = y = \sqrt{1200} = 20\sqrt{3} \approx 34,64 \text{ m}

Giá trị này hoàn toàn thỏa mãn các điều kiện thực tế của điểm cắm rào (0<x≤400 < x \le 40 và 0<y≤600 < y \le 60).

Vậy độ dài ngắn nhất của hàng rào MNMN xấp xỉ bằng 34,634,6 m.

Xem tất cả