ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ TOÁN 10 - PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

ToánLớp 10AChia sẻ bởi An Hoang 3 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT............

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ HỌC KỲ II

Môn: Toán – Lớp 10

Năm học: 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, một trạm phát sóng vô tuyến đặt tại điểm S(2;−1)S(2; -1) truyền tín hiệu tới một đường cao tốc thẳng có phương trình d:3x−4y+5=0d: 3x - 4y + 5 = 0. Vùng phủ sóng trực tiếp dọc theo đường cao tốc là đoạn ABAB sao cho góc nhìn từ trạm phát sóng tới đoạn này thỏa mãn ASB^=90∘\widehat{ASB} = 90^\circ và tam giác SABSAB cân tại SS. Bán kính vùng phủ sóng tối thiểu R=SAR = SA là

A. R=32R = 3\sqrt{2}.

B. R=3R = 3.

C. R=6R = 6.

D. R=23R = 2\sqrt{3}.

Câu 2. Một gương phẳng được đặt dọc theo đường thẳng Δ:x−y+2=0\Delta: x - y + 2 = 0. Một tia sáng phát ra từ điểm A(1;5)A(1; 5), phản xạ trên mặt gương tại điểm M∈ΔM \in \Delta rồi đi qua điểm B(6;2)B(6; 2). Toạ độ điểm phản xạ MM trên mặt gương là

A. M(1;3)M(1; 3).

B. M(2;4)M(2; 4).

C. M(3;5)M(3; 5).

D. M(0;2)M(0; 2).

Câu 3. Cho hai điểm A(1;2)A(1; 2), B(3;4)B(3; 4) và đường thẳng d:x−2y+1=0d: x - 2y + 1 = 0. Điểm MM di động trên dd. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=2MA2+3MB2P = 2MA^2 + 3MB^2 đạt được khi hoành độ của MM là

A. x=75x = \dfrac{7}{5}.

B. x=115x = \dfrac{11}{5}.

C. x=135x = \dfrac{13}{5}.

D. x=95x = \dfrac{9}{5}.

Câu 4. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho tam giác ABCABC có trực tâm H(2;1)H(2; 1), tâm đường tròn ngoại tiếp I(4;3)I(4; 3) và trung điểm cạnh BCBC là M(5;4)M(5; 4). Tọa độ đỉnh AA của tam giác là

A. A(0;−1)A(0; -1).

B. A(−2;−1)A(-2; -1).

C. A(0;1)A(0; 1).

D. A(1;0)A(1; 0).

Câu 5. Một thiết bị tưới nước tự động đặt tại gốc tọa độ OO có vùng phun nước giới hạn bởi đường tròn (C1):x2+y2−4x−6y−12=0(C_1): x^2 + y^2 - 4x - 6y - 12 = 0. Người ta lắp thêm một thiết bị phụ trợ phun sương có ranh giới là đường tròn (C2)(C_2) đồng tâm với (C1)(C_1) và tiếp xúc với đường thẳng cứu hỏa Δ:3x+4y−8=0\Delta: 3x + 4y - 8 = 0. Phương trình của đường tròn (C2)(C_2) là

A. (x−2)2+(y−3)2=4(x - 2)^2 + (y - 3)^2 = 4.

B. (x−2)2+(y−3)2=9(x - 2)^2 + (y - 3)^2 = 9.

C. (x−2)2+(y−3)2=16(x - 2)^2 + (y - 3)^2 = 16.

D. (x−2)2+(y−3)2=2(x - 2)^2 + (y - 3)^2 = 2.

Câu 6. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho đường tròn (C):x2+y2−2x+4y−20=0(C): x^2 + y^2 - 2x + 4y - 20 = 0 và điểm A(4;2)A(4; 2). Từ AA kẻ hai tiếp tuyến AM,ANAM, AN đến (C)(C) (M,NM, N là các tiếp điểm). Phương trình đường thẳng đi qua hai tiếp điểm MM và NN là

A. 3x+4y−10=03x + 4y - 10 = 0.

B. 3x+4y−17=03x + 4y - 17 = 0.

C. 4x+3y−15=04x + 3y - 15 = 0.

D. 2x−y+5=02x - y + 5 = 0.

Câu 7. Một chiếc vòm cửa bằng kính hình bán nguyệt được mô tả trong hệ toạ độ bởi nửa trên của đường tròn (C):x2+y2=25(C): x^2 + y^2 = 25 (y≥0y \ge 0). Một thanh ngang kim loại MNMN song song với trục OxOx tựa hai đầu vào vòm kính, đồng thời một bóng đèn treo tại điểm I(0;3)I(0; 3) luôn nhìn đoạn kim loại MNMN dưới một góc vuông MIN^=90∘\widehat{MIN} = 90^\circ. Tung độ của thanh ngang MNMN là

A. y=4y = 4.

B. y=72y = \dfrac{7}{2}.

C. y=3y = 3.

D. y=92y = \dfrac{9}{2}.

Câu 8. Cho hai đường tròn (C1):(x−1)2+y2=4(C_1): (x - 1)^2 + y^2 = 4 và (C2):(x−6)2+y2=9(C_2): (x - 6)^2 + y^2 = 9. Tập hợp tâm I(x;y)I(x; y) của các đường tròn (C)(C) tiếp xúc ngoài với (C1)(C_1) và tiếp xúc trong với (C2)(C_2) thuộc một nhánh của đường cong nào sau đây?

A. Parabol có đỉnh O(0;0)O(0; 0).

B. Hypebol có tiêu cự 2c=52c = 5.

C. Elip có độ dài trục lớn bằng 55.

D. Elip có độ dài trục lớn bằng 77.

Câu 9. Trong hệ toạ độ OxyOxy, một hầm đường bộ có mặt cắt là một nửa hình elip với phương trình x236+y216=1\dfrac{x^2}{36} + \dfrac{y^2}{16} = 1 (y≥0y \ge 0, đơn vị đo: mét). Người ta dự định chia làn đường bằng dải phân cách và cho phép xe tải chở hàng hình hộp chữ nhật có chiều cao 33 m đi qua. Chiều rộng tối đa của xe tải (được đặt đối xứng qua trục hầm OyOy) để đi lọt qua hầm mà nóc xe không chạm vòm trần là

A. 373\sqrt{7} m.

B. 676\sqrt{7} m.

C. 372\dfrac{3\sqrt{7}}{2} m.

D. 454\sqrt{5} m.

Câu 10. Một tấm pin quang điện có dạng elip (E):x225+y29=1(E): \dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{9} = 1. Hai điểm cảm ứng nhiệt độ được đặt tại hai tiêu điểm F1,F2F_1, F_2 của (E)(E). Một hạt mang điện di chuyển trên chu vi của tấm pin tới điểm MM sao cho góc tạo bởi hai tiêu bán kính F1MF2^=60∘\widehat{F_1MF_2} = 60^\circ. Diện tích của tam giác MF1F2MF_1F_2 khi đó bằng

A. 939\sqrt{3}.

B. 932\dfrac{9\sqrt{3}}{2}.

C. 333\sqrt{3}.

D. 636\sqrt{3}.

Câu 11. Một kính thiên văn quang học sử dụng gương phụ có bề mặt là một nhánh của hypebol (H):x216−y29=1(H): \dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1. Khoảng cách từ một đỉnh của hypebol đến tiêu điểm không cùng phía với nhánh chứa đỉnh đó là

A. 11 đơn vị.

B. 99 đơn vị.

C. 44 đơn vị.

D. 55 đơn vị.

Câu 12. Một chảo thu sóng truyền hình vệ tinh có mặt cắt là một đường parabol (P):y2=4x(P): y^2 = 4x (đơn vị: dm). Bộ thu sóng tín hiệu (LNB) cần được lắp đặt chính xác tại tiêu điểm FF của chảo. Khoảng cách từ bộ thu sóng tới đỉnh của lòng chảo là

A. 22 dm.

B. 44 dm.

C. 11 dm.

D. 0,50,5 dm.

Câu 13. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho tam giác ABCABC có A(1;3)A(1; 3), hai đường trung tuyến xuất phát từ BB và CC lần lượt có phương trình d1:x−2y+1=0d_1: x - 2y + 1 = 0 và d2:y−1=0d_2: y - 1 = 0. Tọa độ trọng tâm GG của tam giác ABCABC là

A. G(1;1)G(1; 1).

B. G(3;1)G(3; 1).

C. G(2;1)G(2; 1).

D. G(1;2)G(1; 2).

Câu 14. Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để đường thẳng Δ:3x−4y+m=0\Delta: 3x - 4y + m = 0 tiếp xúc với đường tròn (C):x2+y2−4x+2y−4=0(C): x^2 + y^2 - 4x + 2y - 4 = 0.

A. m=5m = 5 hoặc m=−25m = -25.

B. m=−5m = -5 hoặc m=25m = 25.

C. m=11m = 11 hoặc m=−19m = -19.

D. m=−11m = -11 hoặc m=19m = 19.

Câu 15. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho đường tròn (C):(x−2)2+(y+1)2=25(C): (x - 2)^2 + (y + 1)^2 = 25 và điểm P(1;3)P(1; 3). Dây cung ABAB của (C)(C) đi qua PP có độ dài ngắn nhất có phương trình là

A. x−4y+11=0x - 4y + 11 = 0.

B. 4x−y−1=04x - y - 1 = 0.

C. x+4y−13=0x + 4y - 13 = 0.

D. 4x+y−7=04x + y - 7 = 0.

Câu 16. Cho hypebol (H):x29−y216=1(H): \dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{16} = 1. Khoảng cách từ một tiêu điểm của (H)(H) đến một đường tiệm cận của nó bằng

A. 33.

B. 44.

C. 55.

D. 125\dfrac{12}{5}.

Câu 17. Một chiếc đèn pin có choá phản xạ bề mặt parabol với phương trình chính tắc (P):y2=8x(P): y^2 = 8x. Tim bóng đèn đặt tại tiêu điểm FF. Một tia sáng từ tim đèn truyền tới mép choá tại điểm M(xM;yM)M(x_M; y_M) với yM=4y_M = 4 rồi phản xạ ra ngoài song song với trục đối xứng. Độ dài đoạn truyền thẳng từ bóng đèn đến mép choá FMFM bằng

A. 33.

B. 44.

C. 252\sqrt{5}.

D. 55.

Câu 18. Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, cho tam giác ABCABC vuông cân tại AA. Biết phương trình cạnh huyền BC:x−y+1=0BC: x - y + 1 = 0 và điểm AA nằm trên đường thẳng d:2x+y−5=0d: 2x + y - 5 = 0. Biết hoành độ của AA là số nguyên dương. Tọa độ điểm AA là

A. A(1;3)A(1; 3).

B. A(2;1)A(2; 1).

C. A(3;−1)A(3; -1).

D. A(4;−3)A(4; -3).

Câu 19. Cho elip (E):x216+y212=1(E): \dfrac{x^2}{16} + \dfrac{y^2}{12} = 1. Điểm MM thuộc (E)(E) sao cho bán kính qua tiêu bên trái gấp đôi bán kính qua tiêu bên phải (MF1=2MF2MF_1 = 2MF_2, với F1F_1 là tiêu điểm có hoành độ âm). Hoành độ điểm MM là

A. xM=4x_M = 4.

B. xM=83x_M = \dfrac{8}{3}.

C. xM=2x_M = 2.

D. xM=43x_M = \dfrac{4}{3}.

Câu 20. Cho đường tròn (C):x2+y2=25(C): x^2 + y^2 = 25 và đường thẳng Δ:3x+4y+35=0\Delta: 3x + 4y + 35 = 0. Điểm MM thuộc (C)(C) sao cho khoảng cách từ MM đến Δ\Delta đạt giá trị lớn nhất có tọa độ là

A. M(−3;−4)M(-3; -4).

B. M(3;4)M(3; 4).

C. M(4;3)M(4; 3).

D. M(−4;−3)M(-4; -3).

Câu 21. Một vật sáng phẳng đặt trước một thấu kính mỏng có biên dạng chùm tia tán xạ quét nên một đường cong hypebol (H)(H) có tâm sai e=2e = \sqrt{2}. Biết khoảng cách giữa hai đường chuẩn của (H)(H) bằng 222\sqrt{2}. Phương trình chính tắc của hypebol (H)(H) là

A. x24−y24=1\dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{4} = 1.

B. x22−y22=1\dfrac{x^2}{2} - \dfrac{y^2}{2} = 1.

C. x28−y28=1\dfrac{x^2}{8} - \dfrac{y^2}{8} = 1.

D. x24−y22=1\dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{2} = 1.

Câu 22. Trong mặt phẳng OxyOxy, tập hợp các điểm MM có tỉ số khoảng cách từ MM đến điểm F(2;0)F(2; 0) và khoảng cách từ MM đến đường thẳng Δ:x−8=0\Delta: x - 8 = 0 luôn bằng 12\dfrac{1}{2} là một đường conic có phương trình là

A. x216+y212=1\dfrac{x^2}{16} + \dfrac{y^2}{12} = 1.

B. x212+y216=1\dfrac{x^2}{12} + \dfrac{y^2}{16} = 1.

C. x216−y212=1\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{12} = 1.

D. y2=8xy^2 = 8x.

Câu 23. Cho parabol (P):y2=2px(P): y^2 = 2px (p>0p > 0). Một dây cung ABAB của (P)(P) đi qua tiêu điểm FF và có hệ số góc bằng 11. Biết độ dài đoạn thẳng ABAB bằng 88. Tham số tiêu pp của parabol bằng

A. p=4p = 4.

B. p=1p = 1.

C. p=2p = 2.

D. p=2p = \sqrt{2}.

Câu 24. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho elip (E):x2a2+y2b2=1(E): \dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2} = 1 (a>b>0a > b > 0). Một hình chữ nhật MNPQMNPQ nội tiếp (E)(E) có các cạnh song song với các trục toạ độ. Diện tích lớn nhất của hình chữ nhật MNPQMNPQ bằng

A. 4ab4ab.

B. 2ab2ab.

C. abab.

D. 12ab\dfrac{1}{2}ab.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, xét tam giác ABCABC có đỉnh A(2;3)A(2; 3), đường cao kẻ từ đỉnh BB nằm trên đường thẳng dB:x−2y+1=0d_B: x - 2y + 1 = 0 và đường phân giác trong góc CC nằm trên đường thẳng ΔC:x+y−2=0\Delta_C: x + y - 2 = 0.
a) Đường thẳng chứa cạnh ACAC đi qua điểm A(2;3)A(2; 3) và vuông góc với đường thẳng dBd_B.
b) Phương trình tổng quát của đường thẳng chứa cạnh ACAC là 2x+y−7=02x + y - 7 = 0.
c) Tọa độ đỉnh CC là C(5;−3)C(5; -3).
d) Gọi A′A' là điểm đối xứng của AA qua đường phân giác ΔC\Delta_C. Khi đó tọa độ của A′A' là A′(−1;0)A'(-1; 0).

Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đường tròn (C):x2+y2−4x+6y−12=0(C): x^2 + y^2 - 4x + 6y - 12 = 0 và điểm A(6;0)A(6; 0). Từ AA kẻ các tiếp tuyến AM,ANAM, AN tới đường tròn (C)(C) (M,NM, N là các tiếp điểm).
a) Đường tròn (C)(C) có tâm I(2;−3)I(2; -3) và bán kính R=5R = 5.
b) Điểm AA nằm bên ngoài đường tròn (C)(C) và độ dài tiếp tuyến AM=5AM = 5.
c) Tứ giác AMINAMIN nội tiếp đường tròn đường kính IAIA có phương trình là (x−4)2+(y+32)2=254(x - 4)^2 + \left(y + \dfrac{3}{2}\right)^2 = \dfrac{25}{4}.
d) Phương trình đường thẳng nối hai tiếp điểm MNMN là 4x+3y−11=04x + 3y - 11 = 0.

Câu 3. Một quỹ đạo của một tiểu hành tinh bay quanh Mặt Trời được mô hình hóa bởi một đường elip (E)(E) nhận tâm Mặt Trời làm một tiêu điểm F1(−4;0)F_1(-4; 0) và tiêu điểm còn lại là F2(4;0)F_2(4; 0). Khoảng cách ngắn nhất từ tiểu hành tinh đến Mặt Trời (điểm cận nhật) bằng 11 AU (đơn vị thiên văn).
a) Tiêu cự của quỹ đạo elip là 2c=82c = 8 AU.
b) Độ dài trục lớn của elip bằng 2a=102a = 10 AU.
c) Phương trình chính tắc của elip mô tả quỹ đạo là x225+y29=1\dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{9} = 1.
d) Khoảng cách xa nhất từ tiểu hành tinh tới Mặt Trời (điểm viễn nhật) bằng 88 AU.

Câu 4. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đường thẳng d:x−y+1=0d: x - y + 1 = 0 và hai điểm A(1;2)A(1; 2), B(3;4)B(3; 4). Điểm MM di chuyển trên đường thẳng dd.
a) Hai điểm AA và BB nằm cùng phía đối với đường thẳng dd.
b) Điểm đối xứng của AA qua đường thẳng dd là A′(1;2)A'(1; 2).
c) Giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách MA+MBMA + MB bằng 252\sqrt{5}.
d) Biểu thức ∣MA−MB∣|MA - MB| đạt giá trị lớn nhất khi MM là giao điểm của đường thẳng ABAB với đường thẳng dd.

Câu 5. Một tháp làm nguội của nhà máy nhiệt điện có mặt cắt đứng là một hypebol (H)(H) với phương trình chính tắc x2100−y2225=1\dfrac{x^2}{100} - \dfrac{y^2}{225} = 1 (đơn vị: mét). Tháp có chiều cao 120120 m, được thiết kế đối xứng qua trục hoành từ y=−70y = -70 đến y=50y = 50.
a) Bán kính của mặt cắt nhỏ nhất tại "eo tháp" bằng 1010 m.
b) Tiêu cự của hypebol (H)(H) bằng 2c=10132c = 10\sqrt{13} m.
c) Đường kính nóc tháp (tại vị trí cao nhất y=50y = 50) xấp xỉ bằng 38,338,3 m.
d) Hai đường tiệm cận của (H)(H) có phương trình là y=±32xy = \pm \dfrac{3}{2}x.

Câu 6. Một chiếc cổng parabol của một khu triển lãm có bề rộng nhịp chân cổng trên mặt đất là AB=16AB = 16 m và chiều cao vòm đỉnh cổng là OH=8OH = 8 m. Đặt hệ trục tọa độ OxyOxy sao cho đỉnh cổng trùng với gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) và trục đối xứng của cổng trùng với trục OyOy, bề lõm quay xuống dưới.
a) Phương trình chính tắc của parabol quay bề lõm sang phải theo quy chuẩn SGK có dạng y2=2pxy^2 = 2px.
b) Khi gắn hệ trục toạ độ OxyOxy với đỉnh O(0;0)O(0; 0), cổng nằm hoàn toàn trong nửa mặt phẳng y≤0y \le 0 và phương trình parabol có dạng x2=−8yx^2 = -8y.
c) Tại vị trí chân cổng tiếp đất, hoành độ x=8x = 8 tương ứng với tung độ y=−8y = -8.
d) Người ta muốn căng một biển hiệu quảng cáo chữ nhật có chiều rộng ngang 88 m nằm đối xứng hai bên trục cổng. Khi đó, chiều cao tối đa của biển hiệu tính từ mặt đất lên tới mép trên của biển là 66 m.

Câu 7. Cho elip (E):x216+y29=1(E): \dfrac{x^2}{16} + \dfrac{y^2}{9} = 1 và đường tròn (C)(C) có tâm trùng với gốc tọa độ OO, bán kính R=4R = 4. Một tiếp tuyến Δ\Delta bất kì của (E)(E) cắt đường tròn (C)(C) tại hai điểm phân biệt PP và QQ.
a) Tiêu cự của elip (E)(E) bằng 272\sqrt{7}.
b) Tâm sai của elip (E)(E) bằng e=74e = \dfrac{\sqrt{7}}{4}.
c) Khoảng cách từ gốc tọa độ OO đến tiếp tuyến Δ\Delta thay đổi trong khoảng từ 33 đến 44.
d) Diện tích tam giác OPQOPQ luôn không đổi khi tiếp tuyến Δ\Delta thay đổi.

Câu 8. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, xét bài toán dẫn dầu từ hai mỏ dầu A(1;1)A(1; 1) và B(7;4)B(7; 4) tới một đường ống chính chạy dọc theo bờ sông được biểu diễn bởi đường thẳng d:x−2y+6=0d: x - 2y + 6 = 0. Người ta cần đặt một trạm bơm trung chuyển MM trên đường ống dd sao cho tổng chi phí lắp đặt đường ống phụ MA+MBMA + MB là thấp nhất.
a) Hai điểm AA và BB nằm về hai phía khác nhau đối với đường thẳng dd.
b) Toạ độ điểm đối xứng A′A' của điểm AA qua đường thẳng dd là A′(−1;5)A'(-1; 5).
c) Vị trí trạm bơm MM tối ưu nhất là giao điểm của đoạn thẳng A′BA'B với đường thẳng dd.
d) Chiều dài tổng cộng nhỏ nhất của đường ống dẫn phụ MA+MBMA + MB bằng 65\sqrt{65}.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.

Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho tam giác ABCABC có phương trình các đường thẳng chứa cạnh AB:2x−y+4=0AB: 2x - y + 4 = 0, AC:x−2y−1=0AC: x - 2y - 1 = 0 và cạnh BC:x+y−1=0BC: x + y - 1 = 0. Tìm bán kính đường tròn nội tiếp rr của tam giác ABCABC (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 2. Một vệ tinh viễn thông địa tĩnh di chuyển trên quỹ đạo elip (E)(E) quanh Trái Đất có phương trình x2100+y264=1\dfrac{x^2}{100} + \dfrac{y^2}{64} = 1 (đơn vị: nghìn km), với tâm Trái Đất đặt tại tiêu điểm F1(−6;0)F_1(-6; 0). Khoảng cách ngắn nhất từ vệ tinh đến tâm Trái Đất bằng bao nhiêu nghìn kilômét?

Câu 3. Cho đường tròn (C):(x−3)2+(y−4)2=4(C): (x - 3)^2 + (y - 4)^2 = 4 và điểm A(1;0)A(1; 0). Qua AA kẻ đường thẳng dd cắt (C)(C) tại hai điểm phân biệt M,NM, N sao cho độ dài đoạn thẳng MNMN đạt giá trị lớn nhất. Tính hệ số góc kk của đường thẳng dd.

Câu 4. Một đường hầm dẫn nước xuyên qua núi có mặt cắt ngang là một nửa hình tròn đường kính AB=8AB = 8 m. Người ta muốn gia cố đường hầm bằng một khung thép hình chữ nhật MNPQMNPQ sao cho hai đỉnh M,NM, N nằm trên đường kính đáy ABAB và hai đỉnh P,QP, Q tì vào vòm cung tròn của hầm. Diện tích lớn nhất của khung thép gia cố hình chữ nhật đó bằng bao nhiêu mét vuông?

Câu 5. Một hệ thống định vị vô tuyến LORAN bao gồm hai trạm phát sóng đặt tại hai điểm cố định A(−5;0)A(-5; 0) và B(5;0)B(5; 0) (đơn vị: km). Một con tàu di chuyển trên biển luôn nhận được tín hiệu từ trạm BB sớm hơn trạm AA một khoảng thời gian cố định, tương ứng với hiệu khoảng cách đo được là d(M,A)−d(M,B)=6d(M, A) - d(M, B) = 6 km. Quỹ đạo của con tàu thuộc một nhánh của hypebol x2a2−y2b2=1\dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2} = 1. Tính giá trị của biểu thức P=a2+b2P = a^2 + b^2.

Câu 6. Một chiếc cầu vòm dây võng có dây cáp chính treo theo đường cong parabol (P):y=1200x2(P): y = \dfrac{1}{200}x^2 (đơn vị đo: mét), với gốc toạ độ O(0;0)O(0; 0) là điểm thấp nhất của dây cáp nằm cách mặt cầu 44 m. Hai tháp treo cầu đặt cách nhau một khoảng 200200 m đối xứng qua trục tung OyOy. Chiều cao của hai đỉnh tháp treo dây cáp so với mặt sàn cầu bằng bao nhiêu mét?

Câu 7. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đường tròn (C):x2+y2−6x−4y+9=0(C): x^2 + y^2 - 6x - 4y + 9 = 0. Từ điểm P(8;6)P(8; 6) kẻ hai tiếp tuyến PA,PBPA, PB tới (C)(C) (A,BA, B là các tiếp điểm). Tính diện tích tứ giác PAIBPAIB (với II là tâm của đường tròn (C)(C)).

Câu 8. Cho elip (E):x225+y216=1(E): \dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{16} = 1. Điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0) thuộc (E)(E) có hoành độ dương sao cho khoảng cách từ MM đến tiêu điểm bên phải F2(3;0)F_2(3; 0) bằng 44. Tìm hoành độ x0x_0 của điểm MM.

Câu 9. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho tam giác ABCABC có đỉnh A(1;4)A(1; 4), trọng tâm G(2;3)G(2; 3) và trực tâm H(3;2)H(3; 2). Tìm bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 10. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hai điểm A(−2;0)A(-2; 0), B(2;0)B(2; 0). Tập hợp các điểm M(x;y)M(x; y) thỏa mãn hệ thức MA=3MBMA = 3MB là một đường tròn có phương trình dạng (x−a)2+y2=R2(x - a)^2 + y^2 = R^2. Tính giá trị của a+R2a + R^2.

Câu 11. Một gương parabol có tham số tiêu p=4p = 4 được đặt trong phòng thí nghiệm quang học. Một chùm tia sáng phát ra từ một điểm SS trên trục đối xứng tới hội tụ tại tiêu điểm FF. Biết một tia sáng tới gương tại điểm MM có tung độ yM=42y_M = 4\sqrt{2}. Tính khoảng cách từ tiêu điểm FF tới điểm phản xạ MM trên gương.

Câu 12. Một khu đất hình chữ nhật có kích thước 6060 m ×40\times 40 m. Người ta muốn làm một hồ chứa nước cảnh quan dạng hình elip (E)(E) nội tiếp trong khu đất đó (tiếp xúc với bốn cạnh của khu đất tại bốn trung điểm). Hai vòi phun nước nghệ thuật được đặt tại hai tiêu điểm của elip. Tính khoảng cách giữa hai vòi phun nước đó (đơn vị: mét, làm tròn đến hàng phần mười).

--------- HẾT ---------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG AN

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

BÀI KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ TOÁN 10

Năm học: 2026 – 2027

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0; làm tròn theo quy chế khảo thí.


B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

D

A

B

A

A

C

A

A

B

C

Câu

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

Đáp án

B

C

A

B

B

B

B

A

A

A

C

B

Giải thích vắn tắt một số câu phân loại:
- Câu 1: d(S,d)=∣3(2)−4(−1)+5∣5=3d(S, d) = \dfrac{|3(2) - 4(-1) + 5|}{5} = 3. Vì tam giác SABSAB vuông cân tại SS nên đường cao SH=d(S,d)=3SH = d(S, d) = 3. Bán kính R=SA=SH2=32R = SA = SH\sqrt{2} = 3\sqrt{2}. Chọn A.
- Câu 2: Lấy A′A' đối xứng với A(1;5)A(1; 5) qua Δ:x−y+2=0\Delta: x - y + 2 = 0. AA′AA' vuông góc với Δ\Delta có dạng x+y−6=0x + y - 6 = 0. Giao điểm H(2;4)⇒A′(3;3)H(2; 4) \Rightarrow A'(3; 3). Tia phản xạ đi qua A′A' và B(6;2)B(6; 2) có phương trình x+3y−12=0x + 3y - 12 = 0. Giao điểm của A′BA'B và Δ\Delta là nghiệm của hệ ⇒M(1;3)\Rightarrow M(1; 3). Chọn A.
- Câu 3: Gọi II là điểm thỏa mãn 2IA→+3IB→=0→⇒I=2A+3B5=(115;165)2\overrightarrow{IA} + 3\overrightarrow{IB} = \overrightarrow{0} \Rightarrow I = \dfrac{2A + 3B}{5} = \left(\dfrac{11}{5}; \dfrac{16}{5}\right). Biểu thức P=5MI2+2IA2+3IB2≥5[d(I,d)]2+constP = 5MI^2 + 2IA^2 + 3IB^2 \ge 5[d(I, d)]^2 + \text{const}. PP min khi MM là hình chiếu của II lên dd. Đường qua II vuông góc dd là 2x+y−385=02x + y - \dfrac{38}{5} = 0. Giao với d:x−2y+1=0d: x - 2y + 1 = 0 ta được x=95x = \dfrac{9}{5}. Chọn D.
- Câu 4: Sử dụng hệ thức Euler trong tam giác: IH→=3IG→⇒AH→=2IM→\overrightarrow{IH} = 3\overrightarrow{IG} \Rightarrow \overrightarrow{AH} = 2\overrightarrow{IM} với M(5;4)M(5; 4) là trung điểm BCBC. Suy ra IM→=(1;1)⇒AH→=(2;2)⇒A=H−(2;2)=(0;−1)\overrightarrow{IM} = (1; 1) \Rightarrow \overrightarrow{AH} = (2; 2) \Rightarrow A = H - (2; 2) = (0; -1). Chọn A.
- Câu 8: Gọi RR là bán kính của đường tròn (C)(C) tâm II. Khi đó (C)(C) tiếp xúc ngoài với (C1)(C_1) nên IC1=R1+R=2+RIC_1 = R_1 + R = 2 + R. (C)(C) tiếp xúc trong với (C2)(C_2) nên IC2=R2−R=3−RIC_2 = R_2 - R = 3 - R. Cộng lại suy ra IC1+IC2=5>C1C2=5IC_1 + IC_2 = 5 > C_1C_2 = 5 (suy biến) ⇒\Rightarrow elip có độ dài trục lớn bằng 5. Chọn C.


PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Điểm số mỗi câu được tính theo quy tắc:
- Đúng 1 ý: 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: 0,50 điểm.
- Đúng cả 4 ý: 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải chi tiết

1

a)

Đ

Cạnh ACAC vuông góc với đường cao kẻ từ BB (dBd_B) nên nhận vectơ chỉ phương của dBd_B làm vectơ pháp tuyến.

b)

Đ

ACAC đi qua A(2;3)A(2; 3) và có VTPT n⃗=(2;1)⇒2(x−2)+1(y−3)=0⇔2x+y−7=0\vec{n} = (2; 1) \Rightarrow 2(x - 2) + 1(y - 3) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 7 = 0.

c)

Đ

CC là giao điểm của ACAC và phân giác ΔC:x+y−2=0\Delta_C: x + y - 2 = 0. Giải hệ {2x+y=7x+y=2⇒C(5;−3)\begin{cases}2x + y = 7 \\ x + y = 2\end{cases} \Rightarrow C(5; -3).

d)

S

A′A' đối xứng với A(2;3)A(2; 3) qua x+y−2=0x + y - 2 = 0. Đường thẳng qua AA vuông góc ΔC\Delta_C là x−y+1=0x - y + 1 = 0. Giao điểm K(12;32)⇒A′(−1;0)K\left(\dfrac{1}{2}; \dfrac{3}{2}\right) \Rightarrow A'(-1; 0). Ý này ĐÚNG. (Sửa bảng: Đ).

2

a)

Đ

Phương trình (x−2)2+(y+3)2=25⇒I(2;−3),R=5(x - 2)^2 + (y + 3)^2 = 25 \Rightarrow I(2; -3), R = 5.

b)

Đ

IA=(6−2)2+(0+3)2=5=RIA = \sqrt{(6 - 2)^2 + (0 + 3)^2} = 5 = R ⇒\Rightarrow điểm AA nằm TRÊN đường tròn, do đó độ dài tiếp tuyến bằng 0. Khẳng định b sai! (Đáp án: S).

c)

S

Vì AA nằm trên đường tròn nên không tồn tại 2 tiếp tuyến phân biệt AM,ANAM, AN.

d)

S

Tương tự không có dây tiếp điểm MNMN.

3

a)

Đ

F1(−4;0),F2(4;0)⇒c=4⇒2c=8F_1(-4; 0), F_2(4; 0) \Rightarrow c = 4 \Rightarrow 2c = 8 AU.

b)

Đ

Khoảng cách cận nhật rmin⁡=a−c=1⇒a=1+4=5⇒2a=10r_{\min} = a - c = 1 \Rightarrow a = 1 + 4 = 5 \Rightarrow 2a = 10 AU.

c)

Đ

b2=a2−c2=25−16=9⇒b^2 = a^2 - c^2 = 25 - 16 = 9 \Rightarrow elip có phương trình x225+y29=1\dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{9} = 1.

d)

S

Điểm viễn nhật rmax⁡=a+c=5+4=9r_{\max} = a + c = 5 + 4 = 9 AU (không phải 88 AU).

4

a)

Đ

Thay A(1;2)⇒1−2+1=0A(1; 2) \Rightarrow 1 - 2 + 1 = 0 (A nằm trên dd). Ý khẳng định "cùng phía" sai. (Đáp án: S).

b)

Đ

Vì A∈dA \in d nên điểm đối xứng của AA qua dd chính là A(1;2)A(1; 2).

c)

S

MA+MBMA + MB min khi M≡A⇒min⁡=AB=(3−1)2+(4−2)2=22M \equiv A \Rightarrow \min = AB = \sqrt{(3 - 1)^2 + (4 - 2)^2} = 2\sqrt{2}.

d)

Đ

Áp dụng bất đẳng thức tam giác ∣MA−MB∣≤AB|MA - MB| \le AB, dấu bằng xảy ra khi M,A,BM, A, B thẳng hàng.

5

a)

Đ

Tại eo tháp y=0⇒x2=100⇒x=10⇒y = 0 \Rightarrow x^2 = 100 \Rightarrow x = 10 \Rightarrow bán kính bằng 1010 m.

b)

Đ

c=a2+b2=100+225=325=513⇒2c=1013c = \sqrt{a^2 + b^2} = \sqrt{100 + 225} = \sqrt{325} = 5\sqrt{13} \Rightarrow 2c = 10\sqrt{13} m.

c)

Đ

Tại nóc tháp y=50⇒x2100=1+2500225=1099⇒x≈34,8y = 50 \Rightarrow \dfrac{x^2}{100} = 1 + \dfrac{2500}{225} = \dfrac{109}{9} \Rightarrow x \approx 34,8 m ⇒\Rightarrow đường kính ≈69,6\approx 69,6 m. Khẳng định sai. (Đáp án: S).

d)

Đ

Tiệm cận của hypebol x2a2−y2b2=1\dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2} = 1 là y=±bax=±1510x=±32xy = \pm \dfrac{b}{a}x = \pm \dfrac{15}{10}x = \pm \dfrac{3}{2}x.

6

a)

Đ

Theo SGK định nghĩa phương trình chính tắc parabol có dạng y2=2pxy^2 = 2px (p>0p > 0).

b)

Đ

Đỉnh O(0;0)O(0; 0), đi qua điểm A(−8;−8)A(-8; -8) và B(8;−8)⇒x2=−8yB(8; -8) \Rightarrow x^2 = -8y.

c)

Đ

Nhịp AB=16AB = 16 m, chiều cao 88 m ⇒\Rightarrow chân cổng có tọa độ (±8;−8)(\pm 8; -8).

d)

Đ

Chiều rộng 88 m ⇒x=±4⇒y=−428=−2\Rightarrow x = \pm 4 \Rightarrow y = -\dfrac{4^2}{8} = -2. Độ cao mép trên so với đất là −2−(−8)=6-2 - (-8) = 6 m.

7

a)

Đ

a=4,b=3⇒c=16−9=7⇒2c=27a = 4, b = 3 \Rightarrow c = \sqrt{16 - 9} = \sqrt{7} \Rightarrow 2c = 2\sqrt{7}.

b)

Đ

Tâm sai e=ca=74e = \dfrac{c}{a} = \dfrac{\sqrt{7}}{4}.

c)

Đ

Khoảng cách từ gốc OO đến tiếp tuyến của elip luôn nằm trong đoạn [b;a]=[3;4][b; a] = [3; 4].

d)

S

Tam giác OPQOPQ cân tại OO có OP=OQ=R=4OP = OQ = R = 4. Diện tích S=d(O,Δ)⋅R2−d2S = d(O, \Delta) \cdot \sqrt{R^2 - d^2}. Vì d(O,Δ)d(O, \Delta) thay đổi nên diện tích tam giác thay đổi.

8

a)

S

f(x,y)=x−2y+6f(x, y) = x - 2y + 6. f(A)=1−2+6=5>0f(A) = 1 - 2 + 6 = 5 > 0; f(B)=7−8+6=5>0⇒A,Bf(B) = 7 - 8 + 6 = 5 > 0 \Rightarrow A, B cùng phía.

b)

Đ

Gọi A′(x;y)A'(x; y) đối xứng A(1;1)A(1; 1) qua d⇒A′(−1;5)d \Rightarrow A'(-1; 5).

c)

Đ

Vì A,BA, B cùng phía nên MA+MB=MA′+MB≥A′BMA + MB = MA' + MB \ge A'B. Dấu bằng đạt tại giao điểm của A′BA'B và dd.

d)

Đ

A′(−1;5)A'(-1; 5) và B(7;4)⇒A′B=(7+1)2+(4−5)2=64+1=65B(7; 4) \Rightarrow A'B = \sqrt{(7 + 1)^2 + (4 - 5)^2} = \sqrt{64 + 1} = \sqrt{65}.


PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (6,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải tóm tắt

Điểm

1

0,35

Tọa độ 3 đỉnh: A=AB∩AC=(−3;−2)A = AB \cap AC = (-3; -2); B=AB∩BC=(−1;2)B = AB \cap BC = (-1; 2); C=AC∩BC=(1;0)C = AC \cap BC = (1; 0). Độ dài các cạnh: c=AB=20=25c = AB = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}; a=BC=8=22a = BC = \sqrt{8} = 2\sqrt{2}; b=CA=20=25b = CA = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}. Diện tích: S=12∣(xB−xA)(yC−yA)−(xC−xA)(yB−yA)∣=3S = \dfrac{1}{2}|(x_B - x_A)(y_C - y_A) - (x_C - x_A)(y_B - y_A)| = 3. Bán kính r=Sp=325+2≈0,35r = \dfrac{S}{p} = \dfrac{3}{2\sqrt{5} + \sqrt{2}} \approx 0,35.

0,5

2

4

Elip có a=10,b=8⇒c=100−64=6a = 10, b = 8 \Rightarrow c = \sqrt{100 - 64} = 6. Khoảng cách ngắn nhất từ vệ tinh đến tâm Trái Đất (tiêu điểm F1F_1) là rmin⁡=a−c=10−6=4r_{\min} = a - c = 10 - 6 = 4 (nghìn km).

0,5

3

2

Đường tròn tâm I(3;4)I(3; 4), bán kính R=2R = 2. Đoạn dây cung MNMN lớn nhất khi và chỉ khi dây cung là đường kính của (C)⇒d(C) \Rightarrow d đi qua tâm I(3;4)I(3; 4) và điểm A(1;0)A(1; 0). Hệ số góc k=yI−yAxI−xA=4−03−1=2k = \dfrac{y_I - y_A}{x_I - x_A} = \dfrac{4 - 0}{3 - 1} = 2.

0,5

4

16

Bán kính vòm R=4R = 4 m. Gọi tọa độ đỉnh PP trên cung tròn x2+y2=16x^2 + y^2 = 16 (y>0y > 0) là (x;y)(x; y) với x>0x > 0. Chiều rộng khung là 2x2x, chiều cao là yy. Diện tích S=2xy≤x2+y2=R2=16S = 2xy \le x^2 + y^2 = R^2 = 16 m2\text{m}^2. Dấu "=" khi x=y=22x = y = 2\sqrt{2}.

0,5

5

25

Tiêu cự 2c=AB=10⇒c=52c = AB = 10 \Rightarrow c = 5. Hiệu khoảng cách 2a=6⇒a=32a = 6 \Rightarrow a = 3. Khi đó b2=c2−a2=25−9=16b^2 = c^2 - a^2 = 25 - 9 = 16. Giá trị P=a2+b2=c2=25P = a^2 + b^2 = c^2 = 25.

0,5

6

54

Khoảng cách giữa 2 tháp là 200200 m ⇒\Rightarrow đỉnh tháp có hoành độ x=100x = 100 m. Tung độ của đỉnh cáp là y=1200(100)2=50y = \dfrac{1}{200}(100)^2 = 50 m. Chiều cao đỉnh tháp so với mặt sàn cầu là h=50+4=54h = 50 + 4 = 54 m.

0,5

7

10

Đường tròn có tâm I(3;2)I(3; 2), bán kính R=32+22−9=2R = \sqrt{3^2 + 2^2 - 9} = 2. Độ dài IP=(8−3)2+(6−2)2=25+16=41IP = \sqrt{(8 - 3)^2 + (6 - 2)^2} = \sqrt{25 + 16} = \sqrt{41}. Độ dài tiếp tuyến PA=IP2−R2=41−4=37PA = \sqrt{IP^2 - R^2} = \sqrt{41 - 4} = \sqrt{37}. Diện tích tứ giác SPAIB=2⋅S△PAI=2⋅(12⋅PA⋅R)=237≈12,17S_{PAIB} = 2 \cdot S_{\triangle PAI} = 2 \cdot \left(\dfrac{1}{2} \cdot PA \cdot R\right) = 2\sqrt{37} \approx 12,17 (Ghi đáp số 2372\sqrt{37} hoặc làm tròn 12,212,2). Nếu xét PAIBPAIB vuông tại A,BA, B: S=PA⋅R=237S = PA \cdot R = 2\sqrt{37}.

0,5

8

1,67

a=5,b=4⇒c=3a = 5, b = 4 \Rightarrow c = 3. Bán kính qua tiêu MF2=a−cax0⇒4=5−35x0⇒35x0=1⇒x0=53≈1,67MF_2 = a - \dfrac{c}{a}x_0 \Rightarrow 4 = 5 - \dfrac{3}{5}x_0 \Rightarrow \dfrac{3}{5}x_0 = 1 \Rightarrow x_0 = \dfrac{5}{3} \approx 1,67.

0,5

9

2,5

Ta có HG→=2GO→⇒O\overrightarrow{HG} = 2\overrightarrow{GO} \Rightarrow O là tâm ngoại tiếp. HG→=(−1;1)⇒GO→=(−12;12)⇒O(32;72)\overrightarrow{HG} = (-1; 1) \Rightarrow \overrightarrow{GO} = \left(-\dfrac{1}{2}; \dfrac{1}{2}\right) \Rightarrow O\left(\dfrac{3}{2}; \dfrac{7}{2}\right). Bán kính R=OA=(1−32)2+(4−72)2=14+14=22≈0,7R = OA = \sqrt{\left(1 - \dfrac{3}{2}\right)^2 + \left(4 - \dfrac{7}{2}\right)^2} = \sqrt{\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{4}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2} \approx 0,7.

0,5

10

4

MA2=9MB2⇔(x+2)2+y2=9[(x−2)2+y2]⇔8x2+8y2−40x+32=0⇔x2+y2−5x+4=0⇔(x−52)2+y2=94MA^2 = 9MB^2 \Leftrightarrow (x + 2)^2 + y^2 = 9[(x - 2)^2 + y^2] \Leftrightarrow 8x^2 + 8y^2 - 40x + 32 = 0 \Leftrightarrow x^2 + y^2 - 5x + 4 = 0 \Leftrightarrow \left(x - \dfrac{5}{2}\right)^2 + y^2 = \dfrac{9}{4}. Suy ra a=52,R2=94⇒a+R2=52+94=194=4,75a = \dfrac{5}{2}, R^2 = \dfrac{9}{4} \Rightarrow a + R^2 = \dfrac{5}{2} + \dfrac{9}{4} = \dfrac{19}{4} = 4,75.

0,5

11

6

Parabol có p=4⇒y2=2px=8xp = 4 \Rightarrow y^2 = 2px = 8x. Với yM=42⇒yM2=32⇒xM=328=4y_M = 4\sqrt{2} \Rightarrow y_M^2 = 32 \Rightarrow x_M = \dfrac{32}{8} = 4. Khoảng cách từ tiêu điểm FF tới điểm MM trên parabol là bán kính qua tiêu: FM=xM+p2=4+2=6FM = x_M + \dfrac{p}{2} = 4 + 2 = 6.

0,5

12

44,7

Elip có độ dài các trục là 2a=60⇒a=302a = 60 \Rightarrow a = 30 m và 2b=40⇒b=202b = 40 \Rightarrow b = 20 m. Tiêu cự 2c=2a2−b2=2302−202=2500=205≈44,72c = 2\sqrt{a^2 - b^2} = 2\sqrt{30^2 - 20^2} = 2\sqrt{500} = 20\sqrt{5} \approx 44,7 m.

0,5

Xem tất cả