Đề thi Olympic Toán sinh viên toàn quốc - Môn Giải tích (Bảng A)

ToánTChia sẻ bởi Tran Phu Sang B2600060 0 lượt sử dụng đề

HỘI TOÁN HỌC VIỆT NAM

BAN TỔ CHỨC OLYMPIC

Đề chính thức

KỲ THI OLYMPIC TOÁN HỌC SINH VIÊN TOÀN QUỐC

Môn thi: GIẢI TÍCH – BẢNG A

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (4,0 điểm).
Cho dãy số thực (xn)n=1∞(x_n)_{n=1}^\infty xác định bởi:

x1=1,xn+1=xn+1xn23(∀n≥1)x_1 = 1, \quad x_{n+1} = x_n + \dfrac{1}{\sqrt[3]{x_n^2}} \quad (\forall n \ge 1)

a) Chứng minh rằng lim⁡n→∞xn=+∞\lim_{n \to \infty} x_n = +\infty và tính giới hạn lim⁡n→∞xnn35\lim_{n \to \infty} \dfrac{x_n}{\sqrt[5]{n^3}}.
b) Xác định hằng số thực CC sao cho giới hạn sau tồn tại hữu hạn và khác 00:

lim⁡n→∞nα(xnn35−C)\lim_{n \to \infty} n^\alpha \left( \dfrac{x_n}{\sqrt[5]{n^3}} - C \right)

Đồng thời tìm giá trị của số mũ α\alpha và giá trị giới hạn đó.

Câu 2 (4,0 điểm).
Cho hàm số f:[0,1]→Rf: [0, 1] \to \mathbb{R} khả vi liên tục hai lần trên đoạn [0,1][0, 1] thỏa mãn f(0)=f(1)=0f(0) = f(1) = 0 và min⁡x∈[0,1]f(x)=−1\min_{x \in [0, 1]} f(x) = -1.
a) Chứng minh rằng tồn tại ít nhất một điểm c∈(0,1)c \in (0, 1) sao cho f′′(c)≥8f''(c) \ge 8.
b) Giả sử thêm rằng ∣f′′(x)∣≤M|f''(x)| \le M với mọi x∈[0,1]x \in [0, 1]. Chứng minh rằng:

∫01(f′(x))2dx≤M212\int_0^1 \left( f'(x) \right)^2 \mathrm{d}x \le \dfrac{M^2}{12}

Câu 3 (4,0 điểm).
a) Tính tích phân suy rộng:

I=∫0+∞ln⁡(1+x2)1+x2dxI = \int_0^{+\infty} \dfrac{\ln(1 + x^2)}{1 + x^2} \mathrm{d}x

b) Cho hàm số g:[0,1]→Rg: [0, 1] \to \mathbb{R} liên tục trên [0,1][0, 1]. Chứng minh rằng:

lim⁡n→∞n∫01xng(x)dx=g(1)\lim_{n \to \infty} n \int_0^1 x^n g(x) \mathrm{d}x = g(1)

Từ đó, hãy tìm giới hạn:

lim⁡n→∞n(n∫01xng(x)dx−g(1))\lim_{n \to \infty} n \left( n \int_0^1 x^n g(x) \mathrm{d}x - g(1) \right)

trong trường hợp gg khả vi liên tục trên [0,1][0, 1].

Câu 4 (4,0 điểm).
Cho chuỗi hàm ∑n=1∞un(x)\sum_{n=1}^\infty u_n(x) xác định trên [0,+∞)[0, +\infty), với:

un(x)=xn(1+n2x2)u_n(x) = \dfrac{x}{n(1 + n^2 x^2)}

a) Khảo sát sự hội tụ đều của chuỗi hàm trên đoạn [0,a][0, a] (với a>0a > 0) và trên toàn bộ nửa khoảng [0,+∞)[0, +\infty).
b) Đặt S(x)=∑n=1∞un(x)S(x) = \sum_{n=1}^\infty u_n(x) với x≥0x \ge 0. Chứng minh rằng hàm số S(x)S(x) liên tục trên [0,+∞)[0, +\infty) và khả vi tại mọi điểm x>0x > 0. Hàm số S(x)S(x) có khả vi tại điểm x=0x = 0 hay không? Vì sao?

Câu 5 (4,0 điểm).
Cho hàm số f:R2→Rf: \mathbb{R}^2 \to \mathbb{R} có các đạo hàm riêng cấp hai liên tục trên toàn bộ R2\mathbb{R}^2 và thỏa mãn phương trình Laplace:

Δf(x,y)=∂2f∂x2(x,y)+∂2f∂y2(x,y)=0(∀(x,y)∈R2)\Delta f(x, y) = \dfrac{\partial^2 f}{\partial x^2}(x, y) + \dfrac{\partial^2 f}{\partial y^2}(x, y) = 0 \quad (\forall (x, y) \in \mathbb{R}^2)

a) Cho DR={(x,y)∈R2∣x2+y2≤R2}D_R = \left\{ (x, y) \in \mathbb{R}^2 \mid x^2 + y^2 \le R^2 \right\} (R>0R > 0). Chứng minh tính chất giá trị trung bình trên đường tròn:

f(0,0)=12π∫02πf(Rcos⁡θ,Rsin⁡θ)dθf(0, 0) = \dfrac{1}{2\pi} \int_0^{2\pi} f(R\cos\theta, R\sin\theta) \mathrm{d}\theta

b) Giả sử tồn tại các hằng số M>0M > 0 và α∈[0,1)\alpha \in [0, 1) sao cho:

∣f(x,y)∣≤M(1+x2+y2)α(∀(x,y)∈R2)|f(x, y)| \le M \left( 1 + \sqrt{x^2 + y^2} \right)^\alpha \quad (\forall (x, y) \in \mathbb{R}^2)

Chứng minh rằng f(x,y)f(x, y) là một hàm hằng trên R2\mathbb{R}^2.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1

a) Chứng minh lim⁡n→∞xn=+∞\lim_{n \to \infty} x_n = +\infty và tính lim⁡n→∞xnn35\lim_{n \to \infty} \dfrac{x_n}{\sqrt[5]{n^3}}

Ta có x1=1>0x_1 = 1 > 0. Bằng quy nạp, dễ thấy xn>0x_n > 0 với mọi n≥1n \ge 1.

Từ hệ thức truy hồi:

xn+1−xn=1xn23>0(∀n≥1)x_{n+1} - x_n = \dfrac{1}{\sqrt[3]{x_n^2}} > 0 \quad (\forall n \ge 1)

Suy ra (xn)(x_n) là dãy số thực tăng nghiêm ngặt.

Giả sử dãy (xn)(x_n) bị chặn trên. Khi đó tồn tại giới hạn hữu hạn lim⁡n→∞xn=L\lim_{n \to \infty} x_n = L (L≥x1=1>0L \ge x_1 = 1 > 0). Chuyển qua giới hạn hai vế của hệ thức truy hồi:

L=L+1L23  ⟹  1L23=0(voˆ lyˊ)L = L + \dfrac{1}{\sqrt[3]{L^2}} \implies \dfrac{1}{\sqrt[3]{L^2}} = 0 \quad \text{(vô lý)}

Do đó, dãy (xn)(x_n) không bị chặn trên. Vì (xn)(x_n) tăng nên:

lim⁡n→∞xn=+∞\lim_{n \to \infty} x_n = +\infty

Để tìm giới hạn lim⁡n→∞xnn35\lim_{n \to \infty} \dfrac{x_n}{\sqrt[5]{n^3}}, ta xét đại lượng xn5/3x_n^{5/3}:

xn+15/3=(xn+xn−2/3)5/3=xn5/3(1+1xn5/3)5/3x_{n+1}^{5/3} = \left( x_n + x_n^{-2/3} \right)^{5/3} = x_n^{5/3} \left( 1 + \dfrac{1}{x_n^{5/3}} \right)^{5/3}

Áp dụng khai triển Taylor (1+t)α=1+αt+O(t2)(1 + t)^\alpha = 1 + \alpha t + O(t^2) khi t→0t \to 0 với t=1xn5/3→0t = \dfrac{1}{x_n^{5/3}} \to 0:

(1+1xn5/3)5/3=1+53⋅1xn5/3+O(1xn10/3)\left( 1 + \dfrac{1}{x_n^{5/3}} \right)^{5/3} = 1 + \dfrac{5}{3} \cdot \dfrac{1}{x_n^{5/3}} + O\left( \dfrac{1}{x_n^{10/3}} \right)

Nhân với xn5/3x_n^{5/3}, ta được:

xn+15/3−xn5/3=53+O(1xn5/3)x_{n+1}^{5/3} - x_n^{5/3} = \dfrac{5}{3} + O\left( \dfrac{1}{x_n^{5/3}} \right)

Do xn→+∞x_n \to +\infty khi n→∞n \to \infty, suy ra:

lim⁡n→∞(xn+15/3−xn5/3)=53\lim_{n \to \infty} \left( x_{n+1}^{5/3} - x_n^{5/3} \right) = \dfrac{5}{3}

Áp dụng định lý Stolz – Cesàro cho hai dãy (xn5/3)(x_n^{5/3}) và (n)(n):

lim⁡n→∞xn5/3n=lim⁡n→∞xn+15/3−xn5/3(n+1)−n=53\lim_{n \to \infty} \dfrac{x_n^{5/3}}{n} = \lim_{n \to \infty} \dfrac{x_{n+1}^{5/3} - x_n^{5/3}}{(n+1) - n} = \dfrac{5}{3}

Lấy căn bậc 5/35/3 hai vế:

lim⁡n→∞xnn3/5=(53)3/5=271255\lim_{n \to \infty} \dfrac{x_n}{n^{3/5}} = \left( \dfrac{5}{3} \right)^{3/5} = \sqrt[5]{\dfrac{27}{125}}

b) Xác định hằng số CC, số mũ α\alpha và tính giới hạn tương ứng

Từ câu a, ta chọn:

C=(53)3/5C = \left( \dfrac{5}{3} \right)^{3/5}

Khai triển Taylor chính xác đến cấp hai của hàm số (1+t)5/3(1 + t)^{5/3}:

(1+t)5/3=1+53t+59t2+O(t3)(1 + t)^{5/3} = 1 + \dfrac{5}{3}t + \dfrac{5}{9}t^2 + O(t^3)

Thay t=1xn5/3t = \dfrac{1}{x_n^{5/3}}, ta có:

xn+15/3−xn5/3=53+59⋅1xn5/3+O(1xn10/3)x_{n+1}^{5/3} - x_n^{5/3} = \dfrac{5}{3} + \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{1}{x_n^{5/3}} + O\left( \dfrac{1}{x_n^{10/3}} \right)

Vì xn5/3∼53nx_n^{5/3} \sim \dfrac{5}{3}n, ta có 59xn5/3=13n+O(ln⁡nn2)\dfrac{5}{9 x_n^{5/3}} = \dfrac{1}{3n} + O\left( \dfrac{\ln n}{n^2} \right). Lấy tổng sai phân, ta thu được khai triển tiệm cận của xn5/3x_n^{5/3}:

xn5/3=53n+13ln⁡n+O(1)x_n^{5/3} = \dfrac{5}{3}n + \dfrac{1}{3}\ln n + O(1)

Khi đó:

xn5/353n=1+ln⁡n5n+O(1n)\dfrac{x_n^{5/3}}{\frac{5}{3}n} = 1 + \dfrac{\ln n}{5n} + O\left(\dfrac{1}{n}\right)

Lấy lũy thừa bậc 3/53/5:

xn(53n)3/5=(1+ln⁡n5n+O(1n))3/5=1+325ln⁡nn+O(1n)\dfrac{x_n}{\left(\frac{5}{3}n\right)^{3/5}} = \left( 1 + \dfrac{\ln n}{5n} + O\left(\dfrac{1}{n}\right) \right)^{3/5} = 1 + \dfrac{3}{25} \dfrac{\ln n}{n} + O\left(\dfrac{1}{n}\right)

Do đó:

xnn3/5−C=C⋅325ln⁡nn+O(1n)\dfrac{x_n}{n^{3/5}} - C = C \cdot \dfrac{3}{25} \dfrac{\ln n}{n} + O\left(\dfrac{1}{n}\right)

Hiệu số xnn3/5−C\dfrac{x_n}{n^{3/5}} - C có bậc tiệm cận chính là ln⁡nn\dfrac{\ln n}{n}.
Nếu chuẩn hóa theo thang đo tiệm cận với thừa số nln⁡n\dfrac{n}{\ln n}, giới hạn đạt giá trị 3C25=325(53)3/5\dfrac{3C}{25} = \dfrac{3}{25}\left(\dfrac{5}{3}\right)^{3/5}.
Nếu xét theo thang đo lũy thừa thuần túy nαn^\alpha:
- Với mọi α<1\alpha < 1, ta có lim⁡n→∞nα(xnn3/5−C)=lim⁡n→∞3C25ln⁡nn1−α=0\lim_{n \to \infty} n^\alpha \left( \dfrac{x_n}{n^{3/5}} - C \right) = \lim_{n \to \infty} \dfrac{3C}{25} \dfrac{\ln n}{n^{1-\alpha}} = 0.
- Với mọi α≥1\alpha \ge 1, giới hạn tiến ra +∞+\infty.

Do đó, theo đúng nghĩa tiệm cận chuẩn hóa khử logarit thông thường trong các bài toán Olympic, dạng tiệm cận tương đương là:

xnn3/5−C∼325(53)3/5ln⁡nn\dfrac{x_n}{n^{3/5}} - C \sim \dfrac{3}{25}\left(\dfrac{5}{3}\right)^{3/5} \dfrac{\ln n}{n}


Câu 2

a) Chứng minh tồn tại c∈(0,1)c \in (0, 1) sao cho f′′(c)≥8f''(c) \ge 8

Hàm số ff liên tục trên [0,1][0, 1] và đạt giá trị nhỏ nhất bằng −1-1. Vì f(0)=f(1)=0>−1f(0) = f(1) = 0 > -1, điểm cực tiểu x0x_0 phải nằm trong khoảng mở: x0∈(0,1)x_0 \in (0, 1).

Khi đó f(x0)=−1f(x_0) = -1, và theo định lý Fermat về cực trị trong, ta có f′(x0)=0f'(x_0) = 0.

Khai triển Taylor với phần dư Lagrange tại điểm x0x_0:
- Tại điểm x=0x = 0: tồn tại c1∈(0,x0)c_1 \in (0, x_0) sao cho:

f(0)=f(x0)+f′(x0)(0−x0)+f′′(c1)2(0−x0)2f(0) = f(x_0) + f'(x_0)(0 - x_0) + \dfrac{f''(c_1)}{2}(0 - x_0)^2

  ⟺  0=−1+0+x022f′′(c1)  ⟹  f′′(c1)=2x02\iff 0 = -1 + 0 + \dfrac{x_0^2}{2} f''(c_1) \implies f''(c_1) = \dfrac{2}{x_0^2}

- Tại điểm x=1x = 1: tồn tại c2∈(x0,1)c_2 \in (x_0, 1) sao cho:

f(1)=f(x0)+f′(x0)(1−x0)+f′′(c2)2(1−x0)2f(1) = f(x_0) + f'(x_0)(1 - x_0) + \dfrac{f''(c_2)}{2}(1 - x_0)^2

  ⟺  0=−1+0+(1−x0)22f′′(c2)  ⟹  f′′(c2)=2(1−x0)2\iff 0 = -1 + 0 + \dfrac{(1 - x_0)^2}{2} f''(c_2) \implies f''(c_2) = \dfrac{2}{(1 - x_0)^2}

Vì x0∈(0,1)x_0 \in (0, 1), luôn có min⁡{x0,1−x0}≤12\min\{x_0, 1 - x_0\} \le \dfrac{1}{2}.
- Nếu x0≤12x_0 \le \dfrac{1}{2}, ta chọn c=c1∈(0,1)c = c_1 \in (0, 1), khi đó:

f′′(c)=2x02≥2(1/2)2=8f''(c) = \dfrac{2}{x_0^2} \ge \dfrac{2}{(1/2)^2} = 8

- Nếu x0>12x_0 > \dfrac{1}{2}, tức 1−x0<121 - x_0 < \dfrac{1}{2}, ta chọn c=c2∈(0,1)c = c_2 \in (0, 1), khi đó:

f′′(c)=2(1−x0)2>2(1/2)2=8f''(c) = \dfrac{2}{(1 - x_0)^2} > \dfrac{2}{(1/2)^2} = 8

Trong mọi trường hợp, luôn tồn tại ít nhất một điểm c∈(0,1)c \in (0, 1) sao cho f′′(c)≥8f''(c) \ge 8.

b) Chứng minh ∫01(f′(x))2dx≤M212\int_0^1 \left( f'(x) \right)^2 \mathrm{d}x \le \dfrac{M^2}{12}

Đặt g(x)=f′(x)g(x) = f'(x). Khi đó gg khả vi trên [0,1][0, 1], ∣g′(x)∣=∣f′′(x)∣≤M|g'(x)| = |f''(x)| \le M với mọi x∈[0,1]x \in [0, 1], và:

∫01g(x)dx=∫01f′(x)dx=f(1)−f(0)=0\int_0^1 g(x) \mathrm{d}x = \int_0^1 f'(x) \mathrm{d}x = f(1) - f(0) = 0

Xét tích phân hai lớp trên hình vuông đơn vị [0,1]×[0,1][0, 1] \times [0, 1]:

∫01∫01(g(x)−g(y))2dxdy=∫01∫01(g2(x)−2g(x)g(y)+g2(y))dxdy\int_0^1 \int_0^1 \left( g(x) - g(y) \right)^2 \mathrm{d}x \mathrm{d}y = \int_0^1 \int_0^1 \left( g^2(x) - 2g(x)g(y) + g^2(y) \right) \mathrm{d}x \mathrm{d}y

=∫01g2(x)dx−2(∫01g(x)dx)(∫01g(y)dy)+∫01g2(y)dy=2∫01g2(x)dx= \int_0^1 g^2(x) \mathrm{d}x - 2\left( \int_0^1 g(x) \mathrm{d}x \right)\left( \int_0^1 g(y) \mathrm{d}y \right) + \int_0^1 g^2(y) \mathrm{d}y = 2 \int_0^1 g^2(x) \mathrm{d}x

Mặt khác, theo định lý giá trị trung bình Lagrange, với mọi x,y∈[0,1]x, y \in [0, 1]:

∣g(x)−g(y)∣≤sup⁡t∈[0,1]∣g′(t)∣⋅∣x−y∣≤M∣x−y∣|g(x) - g(y)| \le \sup_{t \in [0, 1]} |g'(t)| \cdot |x - y| \le M |x - y|

  ⟹  (g(x)−g(y))2≤M2(x−y)2\implies \left( g(x) - g(y) \right)^2 \le M^2 (x - y)^2

Lấy tích phân hai vế trên [0,1]×[0,1][0, 1] \times [0, 1]:

2∫01g2(x)dx≤M2∫01∫01(x−y)2dxdy2 \int_0^1 g^2(x) \mathrm{d}x \le M^2 \int_0^1 \int_0^1 (x - y)^2 \mathrm{d}x \mathrm{d}y

Ta tính tích phân:

∫01∫01(x−y)2dxdy=∫01[∫01(x2−2xy+y2)dy]dx=∫01(x2−x+13)dx=[x33−x22+x3]01=16\int_0^1 \int_0^1 (x - y)^2 \mathrm{d}x \mathrm{d}y = \int_0^1 \left[ \int_0^1 (x^2 - 2xy + y^2) \mathrm{d}y \right] \mathrm{d}x = \int_0^1 \left( x^2 - x + \dfrac{1}{3} \right) \mathrm{d}x = \left[ \dfrac{x^3}{3} - \dfrac{x^2}{2} + \dfrac{x}{3} \right]_0^1 = \dfrac{1}{6}

Từ đó suy ra:

2∫01(f′(x))2dx≤M2⋅16  ⟹  ∫01(f′(x))2dx≤M2122 \int_0^1 \left( f'(x) \right)^2 \mathrm{d}x \le M^2 \cdot \dfrac{1}{6} \implies \int_0^1 \left( f'(x) \right)^2 \mathrm{d}x \le \dfrac{M^2}{12}


Câu 3

a) Tính tích phân suy rộng I=∫0+∞ln⁡(1+x2)1+x2dxI = \int_0^{+\infty} \dfrac{\ln(1 + x^2)}{1 + x^2} \mathrm{d}x

Thực hiện phép đổi biến x=tan⁡tx = \tan t với t∈[0,π2)t \in \left[0, \dfrac{\pi}{2}\right):
- Khi x=0  ⟹  t=0x = 0 \implies t = 0; khi x→+∞  ⟹  t→π2−x \to +\infty \implies t \to \dfrac{\pi}{2}^-.
- dx=(1+tan⁡2t)dt=(1+x2)dt  ⟹  dx1+x2=dt\mathrm{d}x = (1 + \tan^2 t) \mathrm{d}t = (1 + x^2) \mathrm{d}t \implies \dfrac{\mathrm{d}x}{1 + x^2} = \mathrm{d}t.
- 1+x2=1+tan⁡2t=1cos⁡2t  ⟹  ln⁡(1+x2)=ln⁡(1cos⁡2t)=−2ln⁡(cos⁡t)1 + x^2 = 1 + \tan^2 t = \dfrac{1}{\cos^2 t} \implies \ln(1 + x^2) = \ln\left( \dfrac{1}{\cos^2 t} \right) = -2\ln(\cos t).

Tích phân trở thành:

I=−2∫0π/2ln⁡(cos⁡t)dtI = -2 \int_0^{\pi/2} \ln(\cos t) \mathrm{d}t

Đặt J=∫0π/2ln⁡(cos⁡t)dtJ = \int_0^{\pi/2} \ln(\cos t) \mathrm{d}t. Bằng phép đổi biến u=π2−tu = \dfrac{\pi}{2} - t, ta có:

J=∫0π/2ln⁡(sin⁡u)duJ = \int_0^{\pi/2} \ln(\sin u) \mathrm{d}u

Cộng hai đẳng thức lại:

2J=∫0π/2(ln⁡(sin⁡t)+ln⁡(cos⁡t))dt=∫0π/2ln⁡(sin⁡tcos⁡t)dt=∫0π/2ln⁡(sin⁡2t2)dt2J = \int_0^{\pi/2} \left( \ln(\sin t) + \ln(\cos t) \right) \mathrm{d}t = \int_0^{\pi/2} \ln(\sin t \cos t) \mathrm{d}t = \int_0^{\pi/2} \ln\left( \dfrac{\sin 2t}{2} \right) \mathrm{d}t

=∫0π/2ln⁡(sin⁡2t)dt−∫0π/2ln⁡2 dt=12∫0πln⁡(sin⁡v)dv−π2ln⁡2= \int_0^{\pi/2} \ln(\sin 2t) \mathrm{d}t - \int_0^{\pi/2} \ln 2 \, \mathrm{d}t = \dfrac{1}{2} \int_0^\pi \ln(\sin v) \mathrm{d}v - \dfrac{\pi}{2}\ln 2

Do hàm sin⁡v\sin v đối xứng qua π2\dfrac{\pi}{2}:

∫0πln⁡(sin⁡v)dv=2∫0π/2ln⁡(sin⁡v)dv=2J\int_0^\pi \ln(\sin v) \mathrm{d}v = 2 \int_0^{\pi/2} \ln(\sin v) \mathrm{d}v = 2J

Thay vào biểu thức trên:

2J=12(2J)−π2ln⁡2=J−π2ln⁡2  ⟹  J=−π2ln⁡22J = \dfrac{1}{2}(2J) - \dfrac{\pi}{2}\ln 2 = J - \dfrac{\pi}{2}\ln 2 \implies J = -\dfrac{\pi}{2}\ln 2

Vậy giá trị tích phân ban đầu là:

I=−2J=−2(−π2ln⁡2)=πln⁡2I = -2 J = -2 \left( -\dfrac{\pi}{2}\ln 2 \right) = \pi \ln 2

b) Chứng minh giới hạn và tìm giới hạn cấp hai

Bước 1: Chứng minh lim⁡n→∞n∫01xng(x)dx=g(1)\lim_{n \to \infty} n \int_0^1 x^n g(x) \mathrm{d}x = g(1)

Ta có:

n∫01xndx=nn+1n \int_0^1 x^n \mathrm{d}x = \dfrac{n}{n+1}

Do đó:

n∫01xng(x)dx−g(1)=n∫01xn(g(x)−g(1))dx−1n+1g(1)n \int_0^1 x^n g(x) \mathrm{d}x - g(1) = n \int_0^1 x^n (g(x) - g(1)) \mathrm{d}x - \dfrac{1}{n+1}g(1)

Với mọi ε>0\varepsilon > 0, do gg liên tục tại điểm 11, tồn tại δ∈(0,1)\delta \in (0, 1) sao cho ∣g(x)−g(1)∣<ε|g(x) - g(1)| < \varepsilon với mọi x∈[1−δ,1]x \in [1 - \delta, 1].
Đặt M=max⁡x∈[0,1]∣g(x)−g(1)∣M = \max_{x \in [0, 1]} |g(x) - g(1)|. Tách tích phân thành hai phần:

∣n∫01xn(g(x)−g(1))dx∣≤n∫01−δxn∣g(x)−g(1)∣dx+n∫1−δ1xn∣g(x)−g(1)∣dx\left| n \int_0^1 x^n (g(x) - g(1)) \mathrm{d}x \right| \le n \int_0^{1-\delta} x^n |g(x) - g(1)| \mathrm{d}x + n \int_{1-\delta}^1 x^n |g(x) - g(1)| \mathrm{d}x

≤Mn∫01−δxndx+εn∫1−δ1xndx≤Mnn+1(1−δ)n+1+εnn+1\le M n \int_0^{1-\delta} x^n \mathrm{d}x + \varepsilon n \int_{1-\delta}^1 x^n \mathrm{d}x \le M \dfrac{n}{n+1}(1 - \delta)^{n+1} + \varepsilon \dfrac{n}{n+1}

Vì 0<1−δ<10 < 1 - \delta < 1 nên lim⁡n→∞n(1−δ)n+1=0\lim_{n \to \infty} n(1 - \delta)^{n+1} = 0. Suy ra:

lim sup⁡n→∞∣n∫01xn(g(x)−g(1))dx∣≤ε\limsup_{n \to \infty} \left| n \int_0^1 x^n (g(x) - g(1)) \mathrm{d}x \right| \le \varepsilon

Cho ε→0+\varepsilon \to 0^+, ta được lim⁡n→∞n∫01xn(g(x)−g(1))dx=0\lim_{n \to \infty} n \int_0^1 x^n (g(x) - g(1)) \mathrm{d}x = 0.
Kết hợp với lim⁡n→∞1n+1g(1)=0\lim_{n \to \infty} \dfrac{1}{n+1}g(1) = 0, ta kết luận:

lim⁡n→∞n∫01xng(x)dx=g(1)\lim_{n \to \infty} n \int_0^1 x^n g(x) \mathrm{d}x = g(1)

Bước 2: Tìm giới hạn lim⁡n→∞n(n∫01xng(x)dx−g(1))\lim_{n \to \infty} n \left( n \int_0^1 x^n g(x) \mathrm{d}x - g(1) \right)

Tích phân từng phần:

∫01xng(x)dx=[xn+1n+1g(x)]01−1n+1∫01xn+1g′(x)dx=g(1)n+1−1n+1∫01xn+1g′(x)dx\int_0^1 x^n g(x) \mathrm{d}x = \left[ \dfrac{x^{n+1}}{n+1} g(x) \right]_0^1 - \dfrac{1}{n+1} \int_0^1 x^{n+1} g'(x) \mathrm{d}x = \dfrac{g(1)}{n+1} - \dfrac{1}{n+1} \int_0^1 x^{n+1} g'(x) \mathrm{d}x

Nhân cả hai vế với nn:

n∫01xng(x)dx−g(1)=(nn+1−1)g(1)−nn+1∫01xn+1g′(x)dx=−g(1)n+1−nn+1∫01xn+1g′(x)dxn \int_0^1 x^n g(x) \mathrm{d}x - g(1) = \left( \dfrac{n}{n+1} - 1 \right) g(1) - \dfrac{n}{n+1} \int_0^1 x^{n+1} g'(x) \mathrm{d}x = -\dfrac{g(1)}{n+1} - \dfrac{n}{n+1} \int_0^1 x^{n+1} g'(x) \mathrm{d}x

Nhân tiếp với nn:

n(n∫01xng(x)dx−g(1))=−nn+1g(1)−n2(n+1)2⋅(n+1)∫01xn+1g′(x)dxn \left( n \int_0^1 x^n g(x) \mathrm{d}x - g(1) \right) = -\dfrac{n}{n+1} g(1) - \dfrac{n^2}{(n+1)^2} \cdot (n+1) \int_0^1 x^{n+1} g'(x) \mathrm{d}x

Vì hàm g′g' liên tục trên [0,1][0, 1], áp dụng kết quả vừa chứng minh ở trên cho hàm g′g':

lim⁡n→∞(n+1)∫01xn+1g′(x)dx=g′(1)\lim_{n \to \infty} (n+1) \int_0^1 x^{n+1} g'(x) \mathrm{d}x = g'(1)

Đồng thời lim⁡n→∞nn+1=1\lim_{n \to \infty} \dfrac{n}{n+1} = 1 và lim⁡n→∞n2(n+1)2=1\lim_{n \to \infty} \dfrac{n^2}{(n+1)^2} = 1. Suy ra:

lim⁡n→∞n(n∫01xng(x)dx−g(1))=−g(1)−g′(1)=−(g(1)+g′(1))\lim_{n \to \infty} n \left( n \int_0^1 x^n g(x) \mathrm{d}x - g(1) \right) = -g(1) - g'(1) = -(g(1) + g'(1))


Câu 4

a) Khảo sát sự hội tụ đều của chuỗi hàm

Hàm số un(x)=xn(1+n2x2)u_n(x) = \dfrac{x}{n(1 + n^2 x^2)} xác định và khả vi trên [0,+∞)[0, +\infty).
Đạo hàm:

un′(x)=n(1+n2x2)−x⋅2n3xn2(1+n2x2)2=1−n2x2n(1+n2x2)2u_n'(x) = \dfrac{n(1 + n^2 x^2) - x \cdot 2n^3 x}{n^2 (1 + n^2 x^2)^2} = \dfrac{1 - n^2 x^2}{n (1 + n^2 x^2)^2}

Trên [0,+∞)[0, +\infty), un′(x)=0  ⟺  x=1nu_n'(x) = 0 \iff x = \dfrac{1}{n}.
Bảng biến thiên cho thấy un(x)u_n(x) đạt giá trị lớn nhất tại x=1nx = \dfrac{1}{n}:

sup⁡x∈[0,+∞)∣un(x)∣=un(1n)=1/nn(1+1)=12n2\sup_{x \in [0, +\infty)} |u_n(x)| = u_n\left( \dfrac{1}{n} \right) = \dfrac{1/n}{n(1 + 1)} = \dfrac{1}{2n^2}

Vì chuỗi số ∑n=1∞12n2\sum_{n=1}^\infty \dfrac{1}{2n^2} hội tụ (chuỗi Riemann với p=2>1p = 2 > 1), theo tiêu chuẩn so sánh Weierstrass (M-test), chuỗi hàm ∑n=1∞un(x)\sum_{n=1}^\infty u_n(x) hội tụ đều trên toàn bộ nửa khoảng [0,+∞)[0, +\infty).

Do [0,a]⊂[0,+∞)[0, a] \subset [0, +\infty) với mọi a>0a > 0, chuỗi hàm cũng hội tụ đều trên mọi đoạn [0,a][0, a].

b) Khảo sát tính liên tục và tính khả vi của S(x)S(x)

- Tính liên tục:
Mỗi hàm số un(x)u_n(x) liên tục trên [0,+∞)[0, +\infty). Vì chuỗi hàm ∑n=1∞un(x)\sum_{n=1}^\infty u_n(x) hội tụ đều trên [0,+∞)[0, +\infty), theo định lý về tính liên tục của tổng chuỗi hàm, hàm số S(x)S(x) liên tục trên toàn bộ [0,+∞)[0, +\infty).

- Tính khả vi tại mọi điểm x>0x > 0:
Lấy δ>0\delta > 0 tùy ý và xét khoảng [δ,+∞)[\delta, +\infty).
Đạo hàm từng số hạng là un′(x)=1−n2x2n(1+n2x2)2u_n'(x) = \dfrac{1 - n^2 x^2}{n (1 + n^2 x^2)^2}. Với mọi x≥δx \ge \delta:

∣un′(x)∣≤1+n2x2n(1+n2x2)2=1n(1+n2x2)≤1n⋅n2δ2=1δ2n3|u_n'(x)| \le \dfrac{1 + n^2 x^2}{n (1 + n^2 x^2)^2} = \dfrac{1}{n(1 + n^2 x^2)} \le \dfrac{1}{n \cdot n^2 \delta^2} = \dfrac{1}{\delta^2 n^3}

Chuỗi số ∑n=1∞1δ2n3\sum_{n=1}^\infty \dfrac{1}{\delta^2 n^3} hội tụ, do đó chuỗi đạo hàm ∑n=1∞un′(x)\sum_{n=1}^\infty u_n'(x) hội tụ đều trên [δ,+∞)[\delta, +\infty).
Theo định lý đạo hàm của chuỗi hàm, S(x)S(x) khả vi trên [δ,+∞)[\delta, +\infty) với mọi δ>0\delta > 0. Vì δ>0\delta > 0 tùy ý, S(x)S(x) khả vi tại mọi điểm x>0x > 0.

- Tính khả vi tại điểm x=0x = 0:
Ta có S(0)=0S(0) = 0. Xét tỉ số gia số tại điểm 00 khi x→0+x \to 0^+:

S(x)−S(0)x−0=S(x)x=∑n=1∞un(x)x=∑n=1∞1n(1+n2x2)\dfrac{S(x) - S(0)}{x - 0} = \dfrac{S(x)}{x} = \sum_{n=1}^\infty \dfrac{u_n(x)}{x} = \sum_{n=1}^\infty \dfrac{1}{n(1 + n^2 x^2)}

Vì mọi số hạng 1n(1+n2x2)\dfrac{1}{n(1 + n^2 x^2)} đều dương, với mọi số nguyên dương N≥1N \ge 1 ta có:

S(x)x≥∑n=1N1n(1+n2x2)\dfrac{S(x)}{x} \ge \sum_{n=1}^N \dfrac{1}{n(1 + n^2 x^2)}

Lấy giới hạn hai vế khi x→0+x \to 0^+:

lim inf⁡x→0+S(x)−S(0)x≥lim⁡x→0+∑n=1N1n(1+n2x2)=∑n=1N1n\liminf_{x \to 0^+} \dfrac{S(x) - S(0)}{x} \ge \lim_{x \to 0^+} \sum_{n=1}^N \dfrac{1}{n(1 + n^2 x^2)} = \sum_{n=1}^N \dfrac{1}{n}

Bất đẳng thức trên đúng với mọi N≥1N \ge 1. Mặt khác, chuỗi điều hòa phân kỳ ra vô cùng:

lim⁡N→∞∑n=1N1n=+∞\lim_{N \to \infty} \sum_{n=1}^N \dfrac{1}{n} = +\infty

Suy ra:

lim⁡x→0+S(x)−S(0)x=+∞\lim_{x \to 0^+} \dfrac{S(x) - S(0)}{x} = +\infty

Do đạo hàm một phía tại 00 không hữu hạn, hàm số S(x)S(x) không khả vi tại điểm x=0x = 0.


Câu 5

a) Chứng minh tính chất giá trị trung bình trên đường tròn

Với mỗi r>0r > 0, xét hàm số:

g(r)=12π∫02πf(rcos⁡θ,rsin⁡θ)dθg(r) = \dfrac{1}{2\pi} \int_0^{2\pi} f(r\cos\theta, r\sin\theta) \mathrm{d}\theta

và quy ước g(0)=f(0,0)g(0) = f(0, 0).

Do f∈C2(R2)f \in C^2(\mathbb{R}^2), ta có thể lấy đạo hàm theo tham số rr dưới dấu tích phân:

g′(r)=12π∫02π(∂f∂x(rcos⁡θ,rsin⁡θ)cos⁡θ+∂f∂y(rcos⁡θ,rsin⁡θ)sin⁡θ)dθg'(r) = \dfrac{1}{2\pi} \int_0^{2\pi} \left( \dfrac{\partial f}{\partial x}(r\cos\theta, r\sin\theta)\cos\theta + \dfrac{\partial f}{\partial y}(r\cos\theta, r\sin\theta)\sin\theta \right) \mathrm{d}\theta

Nhận thấy vectơ (cos⁡θ,sin⁡θ)(\cos\theta, \sin\theta) chính là vectơ pháp tuyến đơn vị hướng ra ngoài n\mathbf{n} của đường tròn biên ∂Dr\partial D_r. Do đó biểu thức trong dấu ngoặc chính là đạo hàm theo hướng pháp tuyến:

∂f∂n=∇f⋅n\dfrac{\partial f}{\partial \mathbf{n}} = \nabla f \cdot \mathbf{n}

Đồng thời phần tử độ dài cung trên đường tròn là ds=rdθ\mathrm{d}s = r \mathrm{d}\theta, do đó:

g′(r)=12πr∫02π∂f∂n rdθ=12πr∮∂Dr∂f∂ndsg'(r) = \dfrac{1}{2\pi r} \int_0^{2\pi} \dfrac{\partial f}{\partial \mathbf{n}} \, r\mathrm{d}\theta = \dfrac{1}{2\pi r} \oint_{\partial D_r} \dfrac{\partial f}{\partial \mathbf{n}} \mathrm{d}s

Áp dụng công thức Green thứ nhất (hoặc định lý Gauss phẳng):

∮∂Dr∂f∂nds=∬DrΔf(x,y)dxdy\oint_{\partial D_r} \dfrac{\partial f}{\partial \mathbf{n}} \mathrm{d}s = \iint_{D_r} \Delta f(x, y) \mathrm{d}x\mathrm{d}y

Theo giả thiết, Δf(x,y)=0\Delta f(x, y) = 0 trên toàn bộ R2\mathbb{R}^2, suy ra:

∮∂Dr∂f∂nds=0  ⟹  g′(r)=0(∀r>0)\oint_{\partial D_r} \dfrac{\partial f}{\partial \mathbf{n}} \mathrm{d}s = 0 \implies g'(r) = 0 \quad (\forall r > 0)

Do đó, g(r)g(r) là một hàm hằng trên khoảng (0,+∞)(0, +\infty).
Mặt khác, do ff liên tục tại (0,0)(0, 0), ta có:

lim⁡r→0+g(r)=lim⁡r→0+12π∫02πf(rcos⁡θ,rsin⁡θ)dθ=f(0,0)\lim_{r \to 0^+} g(r) = \lim_{r \to 0^+} \dfrac{1}{2\pi} \int_0^{2\pi} f(r\cos\theta, r\sin\theta) \mathrm{d}\theta = f(0, 0)

Do đó g(R)=g(0)=f(0,0)g(R) = g(0) = f(0, 0) với mọi R>0R > 0, tức là:

f(0,0)=12π∫02πf(Rcos⁡θ,Rsin⁡θ)dθf(0, 0) = \dfrac{1}{2\pi} \int_0^{2\pi} f(R\cos\theta, R\sin\theta) \mathrm{d}\theta

b) Chứng minh f(x,y)f(x, y) là hàm hằng trên R2\mathbb{R}^2

Vì f∈C2(R2)f \in C^2(\mathbb{R}^2) và thỏa mãn Δf=0\Delta f = 0, đạo hàm riêng u(x,y)=∂f∂x(x,y)u(x, y) = \dfrac{\partial f}{\partial x}(x, y) cũng thuộc C1(R2)C^1(\mathbb{R}^2) và thỏa mãn:

Δu=∂∂x(Δf)=0\Delta u = \dfrac{\partial}{\partial x}(\Delta f) = 0

Do đó u(x,y)u(x, y) cũng là một hàm điều hòa trên R2\mathbb{R}^2.

Lấy một điểm bất kỳ (x0,y0)∈R2(x_0, y_0) \in \mathbb{R}^2 và xét hình tròn đóng tâm (x0,y0)(x_0, y_0) bán kính R>0R > 0:

BR(x0,y0)={(x,y)∈R2∣(x−x0)2+(y−y0)2≤R2}B_R(x_0, y_0) = \left\{ (x, y) \in \mathbb{R}^2 \mid (x - x_0)^2 + (y - y_0)^2 \le R^2 \right\}

Theo tính chất giá trị trung bình trên hình tròn của hàm điều hòa uu:

u(x0,y0)=1πR2∬BR(x0,y0)∂f∂x(x,y)dxdyu(x_0, y_0) = \dfrac{1}{\pi R^2} \iint_{B_R(x_0, y_0)} \dfrac{\partial f}{\partial x}(x, y) \mathrm{d}x\mathrm{d}y

Áp dụng công thức Green trong mặt phẳng (∬D∂f∂xdxdy=∮∂Dfdy\iint_D \dfrac{\partial f}{\partial x} \mathrm{d}x\mathrm{d}y = \oint_{\partial D} f \mathrm{d}y):

∬BR(x0,y0)∂f∂x(x,y)dxdy=∮∂BR(x0,y0)f(x,y)dy\iint_{B_R(x_0, y_0)} \dfrac{\partial f}{\partial x}(x, y) \mathrm{d}x\mathrm{d}y = \oint_{\partial B_R(x_0, y_0)} f(x, y) \mathrm{d}y

Tham số hóa đường tròn biên ∂BR(x0,y0)\partial B_R(x_0, y_0) bởi x=x0+Rcos⁡θx = x_0 + R\cos\theta, y=y0+Rsin⁡θy = y_0 + R\sin\theta (θ∈[0,2π]\theta \in [0, 2\pi]), khi đó dy=Rcos⁡θdθ\mathrm{d}y = R\cos\theta \mathrm{d}\theta:

u(x0,y0)=1πR2∫02πf(x0+Rcos⁡θ,y0+Rsin⁡θ)⋅Rcos⁡θdθ=1πR∫02πf(x0+Rcos⁡θ,y0+Rsin⁡θ)cos⁡θdθu(x_0, y_0) = \dfrac{1}{\pi R^2} \int_0^{2\pi} f(x_0 + R\cos\theta, y_0 + R\sin\theta) \cdot R\cos\theta \mathrm{d}\theta = \dfrac{1}{\pi R} \int_0^{2\pi} f(x_0 + R\cos\theta, y_0 + R\sin\theta) \cos\theta \mathrm{d}\theta

Đánh giá độ lớn:

∣u(x0,y0)∣≤1πR∫02π∣f(x0+Rcos⁡θ,y0+Rsin⁡θ)∣⋅∣cos⁡θ∣dθ≤1πR∫02π∣f(x0+Rcos⁡θ,y0+Rsin⁡θ)∣dθ|u(x_0, y_0)| \le \dfrac{1}{\pi R} \int_0^{2\pi} |f(x_0 + R\cos\theta, y_0 + R\sin\theta)| \cdot |\cos\theta| \mathrm{d}\theta \le \dfrac{1}{\pi R} \int_0^{2\pi} |f(x_0 + R\cos\theta, y_0 + R\sin\theta)| \mathrm{d}\theta

Với mỗi điểm (x,y)∈∂BR(x0,y0)(x, y) \in \partial B_R(x_0, y_0), theo bất đẳng thức tam giác:

x2+y2≤x02+y02+R\sqrt{x^2 + y^2} \le \sqrt{x_0^2 + y_0^2} + R

Theo giả thiết về độ tăng của ff:

∣f(x,y)∣≤M(1+x2+y2)α≤M(1+x02+y02+R)α|f(x, y)| \le M \left( 1 + \sqrt{x^2 + y^2} \right)^\alpha \le M \left( 1 + \sqrt{x_0^2 + y_0^2} + R \right)^\alpha

Do đó:

∣u(x0,y0)∣≤1πR⋅2π⋅M(1+x02+y02+R)α=2M(1+x02+y02+R)αR|u(x_0, y_0)| \le \dfrac{1}{\pi R} \cdot 2\pi \cdot M \left( 1 + \sqrt{x_0^2 + y_0^2} + R \right)^\alpha = \dfrac{2M \left( 1 + \sqrt{x_0^2 + y_0^2} + R \right)^\alpha}{R}

Vì α∈[0,1)\alpha \in [0, 1), bậc của tử số theo RR nhỏ hơn 11. Cho R→+∞R \to +\infty:

lim⁡R→+∞(1+x02+y02+R)αR=0\lim_{R \to +\infty} \dfrac{\left( 1 + \sqrt{x_0^2 + y_0^2} + R \right)^\alpha}{R} = 0

Suy ra ∣u(x0,y0)∣=0|u(x_0, y_0)| = 0, tức là:

∂f∂x(x0,y0)=0\dfrac{\partial f}{\partial x}(x_0, y_0) = 0

Lập luận hoàn toàn tương tự (dùng ∮f(−dx)\oint f(-\mathrm{d}x)), ta cũng chứng minh được:

∂f∂y(x0,y0)=0\dfrac{\partial f}{\partial y}(x_0, y_0) = 0

Vì (x0,y0)(x_0, y_0) là điểm tùy ý trên R2\mathbb{R}^2, ta có:

∇f(x,y)=0(∀(x,y)∈R2)\nabla f(x, y) = \mathbf{0} \quad (\forall (x, y) \in \mathbb{R}^2)

Vì R2\mathbb{R}^2 là tập mở liên thông, mọi hàm khả vi có gradient triệt tiêu đồng nhất trên R2\mathbb{R}^2 đều là hàm hằng.
Vậy f(x,y)f(x, y) là một hàm hằng trên R2\mathbb{R}^2.

Xem tất cả