Câu 1 (4,0 điểm).
Cho dãy số thực xác định bởi:
a) Chứng minh rằng và tính giới hạn .
b) Xác định hằng số thực sao cho giới hạn sau tồn tại hữu hạn và khác :
Đồng thời tìm giá trị của số mũ và giá trị giới hạn đó.
Câu 2 (4,0 điểm).
Cho hàm số khả vi liên tục hai lần trên đoạn thỏa mãn và .
a) Chứng minh rằng tồn tại ít nhất một điểm sao cho .
b) Giả sử thêm rằng với mọi . Chứng minh rằng:
Câu 3 (4,0 điểm).
a) Tính tích phân suy rộng:
b) Cho hàm số liên tục trên . Chứng minh rằng:
Từ đó, hãy tìm giới hạn:
trong trường hợp khả vi liên tục trên .
Câu 4 (4,0 điểm).
Cho chuỗi hàm xác định trên , với:
a) Khảo sát sự hội tụ đều của chuỗi hàm trên đoạn (với ) và trên toàn bộ nửa khoảng .
b) Đặt với . Chứng minh rằng hàm số liên tục trên và khả vi tại mọi điểm . Hàm số có khả vi tại điểm hay không? Vì sao?
Câu 5 (4,0 điểm).
Cho hàm số có các đạo hàm riêng cấp hai liên tục trên toàn bộ và thỏa mãn phương trình Laplace:
a) Cho (). Chứng minh tính chất giá trị trung bình trên đường tròn:
b) Giả sử tồn tại các hằng số và sao cho:
Chứng minh rằng là một hàm hằng trên .
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1
a) Chứng minh và tính
Ta có . Bằng quy nạp, dễ thấy với mọi .
Từ hệ thức truy hồi:
Suy ra là dãy số thực tăng nghiêm ngặt.
Giả sử dãy bị chặn trên. Khi đó tồn tại giới hạn hữu hạn (). Chuyển qua giới hạn hai vế của hệ thức truy hồi:
Do đó, dãy không bị chặn trên. Vì tăng nên:
Để tìm giới hạn , ta xét đại lượng :
Áp dụng khai triển Taylor khi với :
Nhân với , ta được:
Do khi , suy ra:
Áp dụng định lý Stolz – Cesàro cho hai dãy và :
Lấy căn bậc hai vế:
b) Xác định hằng số , số mũ và tính giới hạn tương ứng
Từ câu a, ta chọn:
Khai triển Taylor chính xác đến cấp hai của hàm số :
Thay , ta có:
Vì , ta có . Lấy tổng sai phân, ta thu được khai triển tiệm cận của :
Khi đó:
Lấy lũy thừa bậc :
Do đó:
Hiệu số có bậc tiệm cận chính là .
Nếu chuẩn hóa theo thang đo tiệm cận với thừa số , giới hạn đạt giá trị .
Nếu xét theo thang đo lũy thừa thuần túy :
- Với mọi , ta có .
- Với mọi , giới hạn tiến ra .
Do đó, theo đúng nghĩa tiệm cận chuẩn hóa khử logarit thông thường trong các bài toán Olympic, dạng tiệm cận tương đương là:
Câu 2
a) Chứng minh tồn tại sao cho
Hàm số liên tục trên và đạt giá trị nhỏ nhất bằng . Vì , điểm cực tiểu phải nằm trong khoảng mở: .
Khi đó , và theo định lý Fermat về cực trị trong, ta có .
Khai triển Taylor với phần dư Lagrange tại điểm :
- Tại điểm : tồn tại sao cho:
- Tại điểm : tồn tại sao cho:
Vì , luôn có .
- Nếu , ta chọn , khi đó:
- Nếu , tức , ta chọn , khi đó:
Trong mọi trường hợp, luôn tồn tại ít nhất một điểm sao cho .
b) Chứng minh
Đặt . Khi đó khả vi trên , với mọi , và:
Xét tích phân hai lớp trên hình vuông đơn vị :
Mặt khác, theo định lý giá trị trung bình Lagrange, với mọi :
Lấy tích phân hai vế trên :
Ta tính tích phân:
Từ đó suy ra:
Câu 3
a) Tính tích phân suy rộng
Thực hiện phép đổi biến với :
- Khi ; khi .
- .
- .
Tích phân trở thành:
Đặt . Bằng phép đổi biến , ta có:
Cộng hai đẳng thức lại:
Do hàm đối xứng qua :
Thay vào biểu thức trên:
Vậy giá trị tích phân ban đầu là:
b) Chứng minh giới hạn và tìm giới hạn cấp hai
Bước 1: Chứng minh
Ta có:
Do đó:
Với mọi , do liên tục tại điểm , tồn tại sao cho với mọi .
Đặt . Tách tích phân thành hai phần:
Vì nên . Suy ra:
Cho , ta được .
Kết hợp với , ta kết luận:
Bước 2: Tìm giới hạn
Tích phân từng phần:
Nhân cả hai vế với :
Nhân tiếp với :
Vì hàm liên tục trên , áp dụng kết quả vừa chứng minh ở trên cho hàm :
Đồng thời và . Suy ra:
Câu 4
a) Khảo sát sự hội tụ đều của chuỗi hàm
Hàm số xác định và khả vi trên .
Đạo hàm:
Trên , .
Bảng biến thiên cho thấy đạt giá trị lớn nhất tại :
Vì chuỗi số hội tụ (chuỗi Riemann với ), theo tiêu chuẩn so sánh Weierstrass (M-test), chuỗi hàm hội tụ đều trên toàn bộ nửa khoảng .
Do với mọi , chuỗi hàm cũng hội tụ đều trên mọi đoạn .
b) Khảo sát tính liên tục và tính khả vi của
- Tính liên tục:
Mỗi hàm số liên tục trên . Vì chuỗi hàm hội tụ đều trên , theo định lý về tính liên tục của tổng chuỗi hàm, hàm số liên tục trên toàn bộ .
- Tính khả vi tại mọi điểm :
Lấy tùy ý và xét khoảng .
Đạo hàm từng số hạng là . Với mọi :
Chuỗi số hội tụ, do đó chuỗi đạo hàm hội tụ đều trên .
Theo định lý đạo hàm của chuỗi hàm, khả vi trên với mọi . Vì tùy ý, khả vi tại mọi điểm .
- Tính khả vi tại điểm :
Ta có . Xét tỉ số gia số tại điểm khi :
Vì mọi số hạng đều dương, với mọi số nguyên dương ta có:
Lấy giới hạn hai vế khi :
Bất đẳng thức trên đúng với mọi . Mặt khác, chuỗi điều hòa phân kỳ ra vô cùng:
Suy ra:
Do đạo hàm một phía tại không hữu hạn, hàm số không khả vi tại điểm .
Câu 5
a) Chứng minh tính chất giá trị trung bình trên đường tròn
Với mỗi , xét hàm số:
và quy ước .
Do , ta có thể lấy đạo hàm theo tham số dưới dấu tích phân:
Nhận thấy vectơ chính là vectơ pháp tuyến đơn vị hướng ra ngoài của đường tròn biên . Do đó biểu thức trong dấu ngoặc chính là đạo hàm theo hướng pháp tuyến:
Đồng thời phần tử độ dài cung trên đường tròn là , do đó:
Áp dụng công thức Green thứ nhất (hoặc định lý Gauss phẳng):
Theo giả thiết, trên toàn bộ , suy ra:
Do đó, là một hàm hằng trên khoảng .
Mặt khác, do liên tục tại , ta có:
Do đó với mọi , tức là:
b) Chứng minh là hàm hằng trên
Vì và thỏa mãn , đạo hàm riêng cũng thuộc và thỏa mãn:
Do đó cũng là một hàm điều hòa trên .
Lấy một điểm bất kỳ và xét hình tròn đóng tâm bán kính :
Theo tính chất giá trị trung bình trên hình tròn của hàm điều hòa :
Áp dụng công thức Green trong mặt phẳng ():
Tham số hóa đường tròn biên bởi , (), khi đó :
Đánh giá độ lớn:
Với mỗi điểm , theo bất đẳng thức tam giác:
Theo giả thiết về độ tăng của :
Do đó:
Vì , bậc của tử số theo nhỏ hơn . Cho :
Suy ra , tức là:
Lập luận hoàn toàn tương tự (dùng ), ta cũng chứng minh được:
Vì là điểm tùy ý trên , ta có:
Vì là tập mở liên thông, mọi hàm khả vi có gradient triệt tiêu đồng nhất trên đều là hàm hằng.
Vậy là một hàm hằng trên .