Đề kiểm tra Giữa học kì I môn Toán lớp 4 năm học 2026 - 2027

ToánLớp 4HChia sẻ bởi Hà Thu 22 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 4

Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (từ Câu 1 đến Câu 7) và điền số/chữ thích hợp vào chỗ chấm (từ Câu 8 đến Câu 10):

Câu 1 (0,5 điểm). Trong số 358 120358\,120, chữ số 55 thuộc hàng nào, lớp nào?

A. Hàng chục nghìn, lớp nghìn

B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn

C. Hàng nghìn, lớp nghìn

D. Hàng chục nghìn, lớp đơn vị

Câu 2 (0,5 điểm). Năm 1945 thuộc thế kỉ nào?

A. Thế kỉ XIX

B. Thế kỉ XX

C. Thế kỉ XXI

D. Thế kỉ XVIII

Câu 3 (0,5 điểm). Góc có số đo lớn hơn góc vuông nhưng bé hơn góc bẹt là:

A. Góc nhọn

B. Góc tù

C. Góc vuông

D. Góc bẹt

Câu 4 (0,5 điểm). Làm tròn số 475 830475\,830 đến hàng chục nghìn, ta được số:

A. 470 000470\,000

B. 475 000475\,000

C. 480 000480\,000

D. 500 000500\,000

Câu 5 (0,5 điểm). Một ô tô chở được 3 tấn 5 tạ gạo. Ô tô đó chở được tất cả số ki-lô-gam gạo là:

A. 3 0503\,050 kg

B. 3 5003\,500 kg

C. 350350 kg

D. 3 5503\,550 kg

Câu 6 (0,5 điểm). Dãy số nào dưới đây gồm các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn?

A. 652 104; 652 401; 625 999; 655 000652\,104;\ 652\,401;\ 625\,999;\ 655\,000

B. 625 999; 652 104; 652 401; 655 000625\,999;\ 652\,104;\ 652\,401;\ 655\,000

C. 655 000; 652 401; 652 104; 625 999655\,000;\ 652\,401;\ 652\,104;\ 625\,999

D. 625 999; 652 401; 652 104; 655 000625\,999;\ 652\,401;\ 652\,104;\ 655\,000

Câu 7 (0,5 điểm). Giá trị của biểu thức m+n×4m + n \times 4 với m=120m = 120 và n=35n = 35 là:

A. 260

B. 620

C. 140

D. 240

Câu 8 (0,5 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
5 tạ 6 kg = ............ kg.

Câu 9 (0,5 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau được viết từ sáu chữ số 0, 3, 5, 7, 8, 9 là ........................

Câu 10 (0,5 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Một trường tiểu học mua 3 cái bàn giáo viên và 6 cái ghế với tổng số tiền là 3 600 0003\,600\,000 đồng. Biết giá tiền của 1 cái bàn bằng giá tiền của 3 cái ghế. Như vậy, giá tiền của 1 cái ghế là ........................ đồng.

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm). Đặt tính rồi tính:
a) 48 259+26 41548\,259 + 26\,415
b) 85 924−37 46885\,924 - 37\,468
c) 15 214×415\,214 \times 4
d) 78 546:678\,546 : 6

Bài 2 (2,0 điểm). Một hợp tác xã nông nghiệp thu hoạch thóc trong ba ngày. Ngày thứ nhất thu hoạch được 2 4502\,450 kg thóc. Ngày thứ hai thu hoạch được nhiều hơn ngày thứ nhất 400 kg thóc. Ngày thứ ba thu hoạch được số thóc bằng một nửa tổng số thóc thu hoạch của hai ngày đầu. Hỏi trong cả ba ngày, hợp tác xã đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Bài 3 (1,0 điểm). Trong phạm vi 1 000 000 0001\,000\,000\,000, hãy tìm số tự nhiên lớn nhất có 9 chữ số khác nhau, biết rằng số đó có chữ số hàng trăm triệu là 8, tổng các chữ số thuộc lớp triệu bằng 15 và ba chữ số thuộc lớp đơn vị là ba chữ số chẵn nhỏ nhất.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Lớp: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 4

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Chấm theo đúng thang điểm và bước điểm quy định; bài làm trình bày rõ ràng, sạch sẽ.
- Ở các bài toán tự luận, học sinh có thể trình bày theo các cách giải khác nhau, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.
- Sai hoặc thiếu tên đơn vị ở phần lời giải hoặc phép tính thì trừ 0,25 điểm cho toàn bài.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm:

Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

A

B

B

C

B

B

A

- Câu 8 (0,5 điểm): Điền đúng số: 506 (0,5 điểm).
- Câu 9 (0,5 điểm): Điền đúng số: 987 530 (0,5 điểm).
- Câu 10 (0,5 điểm): Điền đúng số: 240 000 (0,5 điểm).
(Giải thích ngắn gọn: 3 bàn = 9 ghế, tổng cộng tương đương 15 ghế; giá 1 ghế là 3 600 000:15=240 0003\,600\,000 : 15 = 240\,000 đồng).

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(2,0 điểm)

a

48 259+26 41548\,259 + 26\,415 (0,5 điểm)

0,5

Đặt tính thẳng cột đúng quy cách.

0,25

Tính đúng kết quả: 74 67474\,674.

0,25

b

85 924−37 46885\,924 - 37\,468 (0,5 điểm)

0,5

Đặt tính thẳng cột đúng quy cách.

0,25

Tính đúng kết quả: 48 45648\,456.

0,25

c

15 214×415\,214 \times 4 (0,5 điểm)

0,5

Đặt tính đúng quy cách.

0,25

Tính đúng kết quả: 60 85660\,856.

0,25

d

78 546:678\,546 : 6 (0,5 điểm)

0,5

Đặt tính chia đúng quy tắc.

0,25

Thực hiện chia và tìm đúng thương: 13 09113\,091, số dư bằng 0.

0,25

Bài 2
(2,0 điểm)

Giải bài toán thu hoạch thóc (2,0 điểm)

2,0

Số ki-lô-gam thóc ngày thứ hai thu hoạch được là:
2 450+400=2 8502\,450 + 400 = 2\,850 (kg)

0,5

Tổng số ki-lô-gam thóc thu hoạch trong hai ngày đầu là:
2 450+2 850=5 3002\,450 + 2\,850 = 5\,300 (kg)

0,25

Số ki-lô-gam thóc ngày thứ ba thu hoạch được là:
5 300:2=2 6505\,300 : 2 = 2\,650 (kg)
(Học sinh có thể gộp bước tính số thóc ngày thứ ba: (2 450+2 850):2=2 650(2\,450 + 2\,850) : 2 = 2\,650 kg, vẫn cho trọn 0,75 điểm).

0,5

Trong cả ba ngày, hợp tác xã đó thu hoạch được tất cả số ki-lô-gam thóc là:
5 300+2 650=7 9505\,300 + 2\,650 = 7\,950 (kg) (hoặc 2 450+2 850+2 650=7 9502\,450 + 2\,850 + 2\,650 = 7\,950 kg)

0,5

Đáp số: 7 9507\,950 kg thóc.

0,25

Bài 3
(1,0 điểm)

Tìm số tự nhiên lớn nhất thoả mãn điều kiện (1,0 điểm)

1,0

Số cần tìm có 9 chữ số nên có dạng: a8a7a6a5a4a3a2a1a0‾\overline{a_8a_7a_6a_5a_4a_3a_2a_1a_0}.
Lớp triệu gồm chữ số hàng trăm triệu a8=8a_8 = 8, hàng chục triệu a7a_7 và hàng triệu a6a_6.
Tổng ba chữ số lớp triệu bằng 15, mà a8=8a_8 = 8 nên a7+a6=15−8=7a_7 + a_6 = 15 - 8 = 7.
Để số cần tìm là lớn nhất thì chữ số hàng chục triệu a7a_7 phải lớn nhất có thể và khác 8. Vì a7≤7a_7 \le 7 nên ta chọn a7=7a_7 = 7, khi đó a6=0a_6 = 0.

0,25

Ba chữ số thuộc lớp đơn vị là ba chữ số chẵn nhỏ nhất và khác nhau, khác với các chữ số lớp triệu đã dùng (0,7,80, 7, 8).
Ba chữ số chẵn nhỏ nhất còn lại là: 2,4,62, 4, 6.
Để số là lớn nhất, các chữ số ở hàng cao hơn phải nhỏ hơn để dành chữ số lớn cho hàng nghìn, nhưng ở lớp đơn vị cần sắp xếp để số lớn nhất: hàng trăm là 6, hàng chục là 4, hàng đơn vị là 2.

0,25

Lớp nghìn gồm ba chữ số chưa được dùng là các chữ số lớn nhất có thể trong các chữ số còn lại từ tập chữ số {1,3,5,9}\{1, 3, 5, 9\}.
Các chữ số lớn nhất lần lượt là 9, 5, 3 (hoặc chọn 9, 5, 3 để tối đa hoá hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn).
Do đó hàng trăm nghìn là 9, hàng chục nghìn là 5, hàng nghìn là 3.

0,25

Kết luận: Số tự nhiên cần tìm là 870 953 642870\,953\,642.
(Lưu ý: Nếu học sinh chọn ba chữ số chẵn nhỏ nhất xếp vào lớp đơn vị là 2, 4, 6 theo thứ tự bất kì nhưng tìm đúng các lớp triệu và nghìn lớn nhất là 870870 và 953953 thì cho 0,75 điểm).

0,25

Xem tất cả